1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty bóng đèn phích nước rạng đông

38 496 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông
Tác giả Đoàn Thị Thanh Hải
Trường học Viện đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế / Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 295 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLời nói đầu...4 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TRONG NỀN KINH TẾ...6 1... Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ giải phá

Trang 1

MỤC LỤC

Lời nói đầu 4

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TRONG NỀN KINH TẾ 6

1 Khái niệm và vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế 6

1.1 Khái niệm về vốn lưu động 6

1.1.1 Các quan điểm về vốn của các nhà kinh tế học 6

1.1.2 Khái niệm về vốn lưu động 7

1.1.3 Đặc điểm vốn lưu động 7

1.2 Phân loại vốn lưu động 8

1.2.1 Căn cứ theo nguồn hình thành 8

1.2.2 Căn cứ theo vai trò của từng loại vốn trong quá trình sản xuất 8

1.2.3 Căn cứ vào hình thái biểu hiện 9

1.2.4 Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn 9

1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng 9

1.3.1 Khái niệm kết cấu vốn lưu động 9

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 10

2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

2.1 Quan điểm hiệu quả sử dụng vốn 10

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11

2.2.1 Vòng quay hàng dự trữ tồn kho 11

2.2.2 Kì thu tiền bình quân 11

2.2.3 Vòng quay tài sản lưu động 11

2.2.4 Vòng quay vốn lưu động 12

2.2.5 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong kì 12

2.2.6 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 12

Trang 2

2.2.7 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 12

Trang 3

2.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13

2.3.1 Quản lý vốn bằng tiền mặt 13

2.3.2 Quản lý các khoản phải thu 13

2.3.3 Quản lý hàng tồn kho 14

2.3.4 Quản lý vốn về chi phí trả trước 17

2.3.5 Cách xác định nhu cầu Vốn lưu động 17

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp sản xuất 18

3 1 Nhóm nhân tố có thể lượng hoá được 18

3.1.1 Doanh thu trong kì 18

3.1.2 Chi phí kinh doanh 19

3.1.3 Lượng tiền mặt tồn quỹ 19

3.1.4 Mức dự trữ hàng tồn kho 20

3.1.5 Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động 20

3.2 Nhóm nhân tố không thể lượng hoá được 20

3.2.1 Các nhân tố xét về mặt khách quan 20

3.2.2 Các nhân tố xét về mặt chủ quan 22

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 24

1 Tình hình tài chính của công ty 24

2 Tình hình sử dụng và quản lý vốn lưu động 25

2.1 Quản lý tiền mặt 25

2.2 Quản lý khoản phải thu 26

2.3 Quản lý hàng dự trữ tồn kho 27

3 Hiệu quả sử dụng vốn qua các chỉ tiêu đánh giá 28

4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty 31

4.1 Những mặt tích cực 31

4.2 Những mặt hạn chế 32

Trang 4

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 33

Kết luận 35 Tài liệu tham khảo 36

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính thế giới bùng nổ Tình hình kinh

tế toàn cầu và thị trường chứng khoán gặp nhiều khó khăn.Giá cả quốc tế và lạm phát các nước đều tăng cao như : Trung Quốc 8% , Singapo 6% Sự lạm phát cao của Mỹ chắc chắn tác động đến nền kinh tế toàn cầu trong đó có Việt Nam Theo thống kê năm Việt Nam có mức lạm phát cao nhất Đông Nam Á : năm

2007 là 12,6% , bên cạnh đó tính cho 3 tháng đầu năm 2008 chỉ số tiêu dùng CPI tăng 9,19% so với tháng 12/2007 Cùng với thực trạng như vậy Việt Nam cũng đang đối diện với nhiều vấn đề khác nhau trong nền kinh tế như : Vấn đề

xử lý ô nhiễm (tiêu biểu là vụ Vedan, vụ Miwon), vấn đề an toàn thực phẩm, và tình hình biến động của thế giới đã đẩy giá nguyên liệu, nhiên liệu lên cao Đặc biệt là biến động theo chiều hướng gia tăng của giá nguyên liệu, nhiên liệu đã tác động rất lớn đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Chính vì vậy, việc tiếp cận với vốn của các doanh nghiệp trong giai đoạn này là hết sức khó khăn Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ giải pháp của

họ là thu hẹp quy mô sản xuất, có một số doanh nghiệp thì phải huỷ bỏ hoạt động sản xuất kinh doanh, có doanh nghiệp thì hoạt động cầm chừng, còn có doanh nghiệp thì phải chịu lỗ để dữ khách hàng…

Trước những khó khăn chồng chất như vậy, các doanh nghiệp phải nổ lực hoạt động,phải tiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất, phải tận dụng tối đa tất cả những nguồn lực của doanh nghiệp Có như vậy thì doanh nghiệp mới nâng cao được năng lực cạnh tranh, mới đứng vững trên thương trường

Xuất phát từ thực tế các doanh nghiệp hiện nay đó là họ có nhu cầu về vốn rất lớn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong khi nguồn vốn

để cung ứng thì không thể đáp ứng hết nhu cầu Với thực tế như vậy thì “ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu khách quan, là vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải làm”

Xuất phát từ tầm quan trọng đó của vốn và để trau dồi kiến thức

bản thân, gắn lý luận với thực tiễn, em đã chọn đề tài “Các biện pháp nhằm

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông ” làm đối tượng nghiên cứu của mình.

Trang 6

Ngoài phần mở đầu và phần kết luân, đề án môn học được chia thành 3 phần như sau:

Chương I : Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế

Chương II : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông

Chương III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông

Trang 7

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TRONG NỀN KINH TẾ

1 Khái niệm và vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp

1.1 Khái niệm

Vốn là yếu tố cần thiết để tiến hành bất cứ mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh Không có nó thì cũng có nghĩa là tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp

bị ngưng trệ mặc dù doanh nghiệp đã có các yêú tố khác như thị trường, các hợp đồng kinh tế…Vốn cũng là yếu tố giúp cho doanh nghiệp thực hiện được kế hoạch hay chiến lược đặt ra trước đó Với tầm quan trọng như vậy, việc nghiên cứu vốn lưu động phải bắt đầu từ những quan điểm về vốn của các nhà kinh tế học

1.1.1 Các quan điểm về vốn của các nhà kinh tế học

- Quan điểm của MARK

MARK xem vốn với tư bản là một, MARK nói tư bản là giá trị mang laị giá trị thặng dư là đầu vào của quá trình sản xuất

- Quan điểm của ADAM SMIT

ADAM SMIT thì cho rằng: vốn bao gồm vốn cố định và vốn lưu động + Vốn cố định là tiền vốn được sử dụng để cải tạo đất đai mua các máy móc và các công cụ cần thiết để thu được lợi tức mà không phải thay đổi chủ sở hữu, không phải tiến hành các hoạt động lưu thông

+ Vốn lưu động: vốn có thể được sử dụng để chế tạo sản xuất hoặc mua hàng hoá rồi lại bán đi với một sô tiền lãi nào đó

Vốn dùng theo cách nói trên không mang lại lợi tức và lợi nhuận cho người sử dụng, trong khi vốn vẫn thuộc quyền người sỡ hữu của người đó hay là lợi tức dưới dạng người vay Hàng hoá của người lái buôn chỉ mang lại cho người đó lợi tức hay là lợi nhuận sau khi bán hết hàng hoá và sử dụng số tiền bán được đó

để đổi lấy hàng hoá khác, người đó sẽ hưởng phần chênh lệch giữu mua và bán

Vậy tiền vốn của người lái buôn tiếp tục chuyển từ dạng này sang dạng khác,

thông qua sự lưu thông hay sự trao đổi trực tiếp người lái buôn đó kiếm được lợi

nhuận Loại tiền được sử dụng như vậy gọi là vốn lưu động.

Trang 8

- Quan điểm của P.Samuelson

Theo P.Samuelson: thì vốn là những hàng hoá được sản xuất ra để sản xuất ra những hàng hoá mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các quan điểm của các nhà kinh tế học đã cho ta thấy vai trò và tác dụng của vốn đối với doanh nghiệp cũng như đối với nền kinh tế Tuy nhiên họ lại đồng nhất vốn và tài sản là một, đây là một hạn chế của họ

1.1.2 Khái niệm về vốn lưu động

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nào ngoài tư liệu lao động cần phải có đối tượng lao động.Đối tượng lao động gồm nhiều loại khác nhau như: nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế Về mặt hịên vật những đối tượng lao động này được gọi là tài sản lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động được hiểu là toàn bộ tài sản biểu hiện bằng tiền.Hay nói cách khác đó là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng hoá tồn kho, tài sản lưu động khác

1.1.3 Các đặc điểm của vốn lưu động.

- Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kì sản xuât kinh doanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển môt lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm

- Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đăc điểm vân động của vốn lưu động phù hợp với đặc điểm của tài sản lưu động Vốn lưu động không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kì kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Qua mỗi giai đoạn, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn bằng tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hoá

dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ

Sau mỗi chu kì tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển

Trang 9

1.2 Phân loại vốn lưu động

Mục đích của việc phân loại vốn lưu động là để cho các doanh nghiệp có các cách nhìn nhận khác nhau về vai trò và tác dụng của vốn trong những trường hợp khác nhau Việc phân loại vốn lưu động cũng giúp cho các ông chủ quản lý

và sử dụng vốn có hiệu quả hơn Tuỳ theo những tiêu thức khác nhau mà có cách phân loại khác nhau

1.2.1 Căn cứ theo nguồn hình thành thì vốn lưu động được chia làm:

- Vốn điều lệ: đó là số vốn lưu động được hình thành từng nguồn vốn điều

lệ ban đầu khi doanh nghiệp mới thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn lưu động mà doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lưu động hình thành từ góp liên doanh của các bên tham gia liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật

- Nguồn vốn đi vay: là nguồn vốn lưu động được hình thành thông qua việc đi vay ngân hàng thương mại, phát hành trái phiếu hoặc vay các tổ chức kinh tế khác

1.2.2 Căn cứ theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất:

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiêp có thể chia thành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: gía trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công

Trang 10

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn trong các khâu của quá trình sản xuất Từ đó sẽ giúp doanh nghiệp phân bổ đầu tư hợp lí và có biên pháp quản lí phù hợp đối với từng loại vốn

1.2.3 Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì vốn lưu động được chia làm

-Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

-Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn

Cách phân loại này giúp ta phân biệt đươc các loại vốn lưu động tham gia vào quá trình sản xuất Từ đó hình thành cơ cấu vốn lưu động hợp lí đối với từng doanh nghiệp

1.2.4 Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách phân loại này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:

- Vốn chủ sở hữu: là vốn lưu đông thuộc quyền sở hửu của doanh

nghiệp, doanh nghiêp có đầy đủ các quyền chiếm hửu, chi phối và định đoạt khoản vốn đó Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do chủ sở hữu doanh nghịêp bỏ ra, vốn góp cổ phần…

- Các khoản nợ: là khoản vốn lưu động hình thành từ vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác,hoặc việc phát hành trái phiếu, các khoản nợ ngân hàng chưa thanh toán

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn cuả bản thân doanh nghiệp hoặc từ các khoản nợ Từ đó, doanh nghiệp có các biện pháp huy động và quản lý vốn lưu động phù hợp hơn

1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng

1.2.1 Khái niệm kết cấu vốn lưu động.

Từ các cách phân loại trên có thể xác định được kết cấu vốn lưu động theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lưu động phản ánh thành phần và mối quan hệ tỉ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp

Ở các doanh nghiệp khác nhau kết cấu vốn lưu động cũng khác nhau

Trang 11

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động có thể chia thành 3 nhóm chính:

- Nhóm các nhân tố về mặt dự trữ vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp tới nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kì hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kĩ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kì sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán mà doanh nghiệp lựa chọn; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỉ luật thanh toán…

2 Hiệu quả sử dụng vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.1 Quan điểm hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế

phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tăng giá trị tài sản chủ sở hữu

- Hiệu quả sử dụng vốn cũng cần được xem xét ở hai mặt đó là:

+ Hiệu quả về mặt xã hội

+ Hiệu quả về mặt kinh tế

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì họ quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn, tuy nhiên hiệu quả xã hội cũng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn vì điều này nó liên quan đến khả năng tồn tại hay là phá sản của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế cũng là thước đo để xác định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để xếp hạng tín nhiệm

Vì vậy nó có ảnh hưởng rất lớn đối với doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có cơ cấu vốn thiên về vốn vay Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là một

Trang 12

trong những chỉ tiêu được các nhà đầu tư xem xét để quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp này hay không

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.2.2 Kì thu tiền bình quân

khoản phải thu

= Doanh thu bán hàng trong kì

Các khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu; chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

2.2.3 Vòng quay tài sản lưu động (TSLĐ)

Vòng quay TSLĐ

trong kì

Tổng TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần

Trang 13

2.2.4 Vòng quay vốn lưu động(VLĐ)

Tổng TSLĐChỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của một tài sản lưu động trong kỳ, vốn lưu động quay càng nhiều vòng thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

2.2.5 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong kì

Hiệu quả sử dụng

TSLĐ

Tổng TSLĐChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lưu động Nó cho biết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Mức đảm nhiệm

TSLĐ

= TSLĐ sử dụng bình quân trong kì

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu % đơn vị TSLĐ Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao

2.2.7 Kì luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu động: phản ánh số ngày để thực hiên 1 vòng quay vốn lưu động Kỳ luân chuyển càng nhỏ thì trình độ sử dung vốn lưu động càng cao và ngược lại Công thức xác định như sau:

Kì luân chuyển

VLĐ

Số vòng quay VLĐ

Trang 14

2.3 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất

Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền mặt doanh nghiệp cần để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói một cách cụ thể hơn đó là lượng tiền cần thiết để tài trợ cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thành thành phẩm bán ra thị trường.Đặc biệt đó là doanh nghiệp sản xuất Vốn lưu động của doanh nghiệp được tạo lập từ nhiều nguồn khác nhau và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Những thành tố quan trọng của vốn lưu động đó là lượng hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả Các nhà phân tích thường xem xét các khoản mục này để đánh giá hiệu quả và tiềm lực tài chính của một công ty Vì vậy, để quản lí sử dụng vốn lưu động hợp lí và hiệu quả các doanh nghiệp sản xuất cần phải:

+Xác định mức vốn bằng tiền hợp lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp

+Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền để tránh việc thất thoát vốn

2.3.2 Quản lý các khoản phải thu:

Trong cơ chế thị trường hiện nay để bán được hàng hoá các doanh nghiệp thường chấp nhận cho khách hàng nợ lại Việc quyết định cho khách hàng chiếm dụng vốn, doanh nghiệp có thể xem xét từ các khía cạnh: mức độ uy tín, khả năng thanh toán của khách hàng, tình trạng tài chính tổng quát của doanh

Trang 15

nghiệp Nói chung đối với mỗi chính sách bán chịu doanh nghiệp cần đánh giá

kỹ theo các thông số chủ yếu sau:

+ Số lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dự kiến tiêu thụ được

+ Giá bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ

+ Các khoản chi phí phát sinh thêm do việc tăng các khoản nợ

+ Các khoản chiết khấu chấp nhận

+ Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ

Để nhanh chóng thu hồi các khoản nợ phải thu, hạn chế việc phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp sau:

Các doanh nghiệp khi ứng tiền trước hoặc bán chịu cho khách hàng phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa các bên và tuân theo các quy định trong bộ luật dân sự.Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng Nếu vượt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng thì được thu lãi thuế tương ứng như lãi suất quá hạn của ngân hàng

Các khoản công nợ phát sinh phải có chứng từ hợp lệ Doanh nghiệp phải thường xuyên đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thu hồi các khoản

nợ đến hạn phải thu

2 3.3 Quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho dự trữ đối với doanh nghiệp sản xuất là nguyên vật liệu (NVL), sản phẩm dở dang (SPDD), thành phẩm (TP) Mỗi loại dự trữ có đặc điểm riêng.Do đó cần có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại dự trữ.Để quản lý tốt loại vốn này cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vận chuyển và dự trữ ở kho

• Xác định đúng đắn lượng hàng tồn kho cần thiết theo phương pháp trực tiếp:

xMức tiêu dùng bq 1 ngày về chi phí NVL năm kế hoạch

Trang 16

Số ngày dự trữ cần thiết về NVL chính là số ngày kể từ lúc doanh nghiệp

bỏ tiền ra mua cho đến khi đưa NVL vào sản xuất Hoặc là số ngày cách nhau giữa 2 lần nhập kho NVL và số ngày dự trữ bảo hiểm

Mức tiêu dùng về chi phí NVL chính bình quân 1 ngày năm kế hoạch được xác định bằng cách lấy tổng chi phí NVL chính trong năm kế hoạch chia cho số ngày trong năm (360 ngày)

+Xác định dự trữ về sản phẩm dở dang (SP DD)

Số ngày dự

trữ SP DD =

Chi Phí Sản xuất bình quân 1 ngày trong kì

x

Chu kì

SX sản phẩm

x

Hệ số

SP chế tạo

CP SX bình quân

Tổng CP SX trong kỳ (Σ giá thành SP)

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ khi đưa NVL vào sản xuất cho đến khi SP được sản xuất xong và hoàn thành các thủ tục nhập kho

Hệ số sản phẩm đang chế tạo là tỷ lệ phần trăm giữa giá thành bình quân

SP đang chế tạo và giá thành sản xuất SP

Trang 17

Ngoài cách xác định dự trữ hàng tồn kho nêu trên, ta còn có thể xác định theo phương pháp gián tiếp, xác định theo đơn đặt hàng Đối với doanh nghiệp

có quy mô nhỏ, có thể xác định theo kinh nghiệm hoặc theo mức trung bình của ngành, hoặc tính theo tỷ lệ trên doanh thu

• Xác định và lựa chọn người cung ứng thích hợp

Doanh nghiệp cần cân nhắc các nguồn cung ứng và người cung ứng Mục tiêu cần đạt được trong việc lựa chọn là giá cả thấp, những điều khoản thương lượng thuận lợi (thời gian và địa điểm giao hàng, điều kiện được hưởng tín dụng thương mại)

• Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư hàng hoá Từ đó

dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm NVL hoặc hàng hoá có lợi cho doanh nghiệp trước sự biến động của thị trường Đây là một biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn cho doanh nghiệp

• Lựa chọn các phương tiện vận chuyển thích hợp, giảm bớt chi phí vận chuyển, bốc dỡ

• Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản NVL hoặc hàng hoá, áp dụng thưởng phạt vật chất để tránh tình trạng bị mất mát hao hụt quá mức vật tư hàng hoá

• Thường xuyên kiểm tra nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng vật tư hàng hoá bị ứ đọng, có biện pháp giải phóng nhanh số vật tư đó để thu hồi vốn

• Tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Giá thành SX của sp hh

bình quân 1 ngày kì KH

= Σ giá thành sản xuất SP hh cả năm

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Trang 18

Theo thông tư số 64TC/TCDN, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình giảm giá, số lượng tồn kho thực tế của từng loại vật tư, hàng hoá để xác định mức dự phòng theo công thức sau:

Mức dự phòng giảm giá Lượng vật tư tồn Giá hạch toán Giá thực tế trên Vật tư, HH cho năm kế = kho giảm giá tại × trên sổ kế − thị trường tại hoạch, năm BC tại thời điểm 31/12 toán thời điểm 31/12

Giá thực tế trên thị trường của các loại vật tư hàng hoá tồn kho bị giảm giá tại thời điểm 31/12 là giá có thể mua hoặc bán trên thi trường

Việc lập dự phòng phải tiến hành riêng cho từng loại vật tư, hàng hoá bị giảm giá và tổng hợp vào bảng kê chi tiết khoản dự phòng giảm giá HTK của doanh nghiệp Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Nhu cầu vốn về chi phí trả trước có thể xác định theo công thức sau:

+

Số chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kì

-Số chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành SP

Trang 19

Các khoản phải thu của KH

- Các khoản phải trả

Nợ phải thu

KH trong kì =

Tgian trung bình cho KH trả nợ x

Doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày

Nợ phải trả

nhà cung cấp =

Kì trả tìên trung bình x

Giá trị NVL hoặc hh mua vào bình quân 1 ngày trong kì

Ngày đăng: 23/02/2014, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXBTK 1997- PGS.TS.Đàm Văn Huệ, PGS.TS.Vũ Duy Hảo Khác
2. Giáo trình kinh tế thương mại - Nhà XBGD - Tác giả PGS.TS Đặng Đình Đào Khác
3. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính 2007- PGS.TS.Lưu Thị Hương, PGS.TS.Vũ Duy Hảo Khác
4.Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ - NXB Chính Trị Quốc Gia 1999 – Phan Ngọc Kiểm Khác
5. Tạp chí kinh tế Dự báo: Số 4, Số 5, Số 6, Số 9 PTS. Hoàng Thịnh Lâm 6. Nhà quản trị doanh nghiệp :Số 7 Khác
11. Tạp chí Thương mại: số 2, 3. Thứ trưởng Bộ Công nghiệp Lê Huy Côn Khác
12. Tạp chí Kinh tế và phát triển: Số 2. Vũ Bá Định (Bộ kế hoạch và đầu tư) 13. Tạp chí Thông tin và tài chính Khác
15. Thương nghiệp thị trường Việt Nam 16. Tạp chí Thương mại: Số 4. Trần Hà 17. Tạp chí nghiên cứu kinh tế Khác
18. Trang Web Doanhnhan360.com.vn 19. Trang Web dantri.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Đánh giá khái qt tình hình tài chính của cơng ty - các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty bóng đèn phích nước rạng đông
1. Đánh giá khái qt tình hình tài chính của cơng ty (Trang 25)
2. Tình hình sử dụng và quản lý vốn lưu động - các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty bóng đèn phích nước rạng đông
2. Tình hình sử dụng và quản lý vốn lưu động (Trang 26)
Qua bảng số liệu về cơ cấu tài sản lưu động của Công ty thì tổng lượng tiền năm 2005 là 18.546 triệu đồng trong đó tiền mặt là 8.221 triệu đồng chiếm  44,33% tổng lượng tiền, tiền gửi nhân hàng là 10.325 triệu đồng chiếm 55,67%  tổng lượng tiền - các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty bóng đèn phích nước rạng đông
ua bảng số liệu về cơ cấu tài sản lưu động của Công ty thì tổng lượng tiền năm 2005 là 18.546 triệu đồng trong đó tiền mặt là 8.221 triệu đồng chiếm 44,33% tổng lượng tiền, tiền gửi nhân hàng là 10.325 triệu đồng chiếm 55,67% tổng lượng tiền (Trang 27)
2.1 Công tác quản lý tiền mặt. - các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty bóng đèn phích nước rạng đông
2.1 Công tác quản lý tiền mặt (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w