1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÁM PHÁ TƯ DUY GIẢI NHANH THẦN TỐC BỘ ĐỀ LUYỆN THI QUỐC GIA THEO CẤU TRÚC MỚI NHẤT CỦA BỘ GIẢO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHIÊN BẢN MỚI NHẮT

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG KINH NGHIỆM LÀM MỘT ĐỀ THI TRẮC NGHIỆMMÔN SINH HỌC Kinh nghiệm 1: Đọc kỹ đề Mặc dù nhiều nãm vừa qua, đề thi trãc nghiệm môn Sinh thường lủ đề thi dài nhất trong các môn tự nhiên v

Trang 1

Thịnh Nam

Giáo viên chuyên luyện thi THPT Quốc gia

và dạy luyện thi trực tuyến tại moon.vn

KHÁM PHÁ ^

TƯDUY GIẢI NHANH THẦN TỐC

BỘ ĐỀ LUYỆN THI QUỐC GIA

THEO CẤU TRÚC MỚI NHẤT CỦA BỘ GIẢO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHIÊN BẢN MỚI NHẮT

- Phân dạng từng chuyên đề

- Giải chi tiết từng bài toán

- Bình luận sau khi giải

- Biên soạn thao hướng nhận biết, thông hiểu vận dụng, vận dụng cao

- Tài liệu tham khảo cho học sinh 12 và giáo viên

CEO N H À Hà Nội XUẤT BẢN ĐẠI • HỌC • Q u ố c GIA ^ NỘI

Trang 2

Mục lục■ a

Những kinh nghiệm làm một đc thi trãc nghiệm môn sinh học 3

ĐÈ I : , , 7

ĐÈ 2 : 3 - , 27

ĐÈ 3 : ^ 46

ĐÈ 4 : 63

ĐẺ 5 : 84

ĐÈ 6 : u 100

ĐÈ 7 : p X ! 118

ĐÈ 8 : V — — • 135

ĐÈ 9 : 150

ĐÈ 10: 169

ĐÈ 11: 184

ĐỀ 12: 203

ĐÈ 13: 220

ĐÈ 14: 238

ĐÈ 15: 255

ĐÈ 16: 272

ĐÈ 17 287

ĐÈ 18 305

ĐÈ 19: 320

ĐÈ 2 0 : 338

ĐỀ 2 1 : : 358

ĐỀ 2 2 : 377

ĐÈ 2 3 : L N k 396

ĐÈ 2 4 : 414

ĐÈ 2 5 : 432

Trang 3

NHỮNG KINH NGHIỆM LÀM MỘT ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM

MÔN SINH HỌC

Kinh nghiệm 1: Đọc kỹ đề

Mặc dù nhiều nãm vừa qua, đề thi trãc nghiệm môn Sinh thường lủ đề thi dài nhất trong các môn tự nhiên và thời gian làm bài lại ngẩn nhưng không phải vì thế

mà chúng ta coi nhẹ công việc đọc đề bài

Trong rất nhiêu câu hỏi môn Sinh học, chi cân thay đôi một vài từ trong đê bài, hoặc thậm chí thay đôi thử tự từ trong câu hỏi là ý nghĩa cùa cảc câu hỏi thav đôi hoàn toàn Nếu đọc đề bài một cách sơ sài, chúng ta không thê nào phát hiện ra nhưng yếu tố khác biệt đó, vì thé sẽ dần đốn nhừng nhầm lẫn đáng tiếc

Ví dụ:

ơ người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thế thường quy định Một cặp vợ chồng có kiều hình bình thường nhưng cỏ mang gen gây bệnh, dự định sinh đứa con đầu lòng

Khi đỏ đề có nhiều cách hỏi:

Cách hỏi ì: Xác suât sinh ra con trai bình thường là bao nhiêu?

Cách hỏi 2: Nêu họ sinh con trai thi xác suât sinh con bình thường là bao nhiêu?

Với hai cách hỏi đó ra thấy ncu người làm bài không tinh sẽ dề dàng mặc phài lỗi ờ việc tính toán:

Cách hỏi I: Ngoài việc tính xác suất sinh con bị bệnh, ta cần tính xác suất sinh

con trai = 3/4 X 1/2 = 3/8

Cách hỏi 2: Đe đà nói là nếu họ sinh con trai Có nghía là ta không phai tính

xác suất sinh trai gái vào Khi đỏ, két quá chi là 3/4

Kinh nghiệm 2: Nháp thắng vào đề thi “nếu có thể”

Có những câu hỏi trong đề chúng ta cằn xử lý với lượng thời gian cho phép cỏ thề chi được tính trong khoáng thời gia vài chục giây Vì vậy, các cm cần tìm ra con đường ngắn nhất đế đi đén đáp án

Sô có rất nhiều câu khoảng trong trên tờ đồ bải đủ chồ đế cho các em lảm nháp Làm như vậy các em đờ mất công chuyên nội dung từ tờ đe bài sang tờ nháp

Kinh nghiệm 3: Có các ký hiệu đặc trưng khi viết vào đề

Sau khi các em trà lời xong câu hỏi nào thì các em ghi ngay đáp án ờ đầu câu hòi đó

ở nhừng câu, các em chưa chắc chắn dược đáp án thì tốt nhất là gạch bỏ toàn

bộ đáp án sai, đẽ nêu có thời gian kiêm tra lại các bạn không phải tư duy chúng

từ dầu Ớ nhừng câu này tốt nhất các em nên ghi dấu hỏi ở ngay dầu câu để đánh

dấu

Trang 4

Việc viết như thẻ sc giúp các cm kiểm soát được câu nào đă làm được, câu nào chưa làm được Câu nào chắc chăn đúng, câu nào cân phái xem lại nếu còn thời gian

Kinh nghiệm 4: Phân phối thòi gian họp lý

Với môn trắc nghiệm, sau khi các em được giám thị phát đề Việc đẩu tiên chúng ta cần làm là quan sát nhanh xem mà để thi của minh là gì? Các trang có cùng mà đề không? Có trang nào bị mờ không? Sau đó, nhanh chóng dùng mút mực ghi vào hàng trèn cùng của mục số 10 (Mục ghi mâ đề); Sau đó cất bút mực vào ngản bàn và dùng bút chì tô mâ đề vào các ô tương ứng

Sau khi hoàn thảnh việc ghi và tỏ mã đề, các em cần bất tay vào làm bài luôn Khi làm bài, các em nên làm bài một cách từ tốn không hấp tấp, làm ngay từ câu 1

Các em cần phái trả lời 50 câu hỏi trong vòng 90 phút và các câu hoi dù khó hay dề đều có diêm số bằng nhau Vì thế nếu như đọc đề và suy nghĩ đến 2 phút mà không có ý tưởng trả lời thì tốt nhất xếp chúng vào loại câu hỏi mình chưa chắc chắn đáp án

Đồng thời phải thặt cấn thận ở nhừng câu hòi dề không phải vi nhìn thấy dề mà chi lướt qua vài giây rồi trả lời ngay, vần phái đọc câu hỏi một cách cân thận rồi mới trá lời, tuyệt đôi tránh tình trạng "khó thì không trá lời được còn de thì trá lời sai”

Kinh nghiệm 5: Có quy trình làm bài hợp lý

Các em nên làm bài theo 3 vòng:

Vòng 1: Làm với các câu hỏi mức độ nhớ và mức độ hiểu.

Có thê nói vòng này là vòng làm được nhiều câu trong đề nhất

Vậy câu hỏi mức độ nhớ và mức độ hiểu là như the nào?

Đó là nhừng câu hỏi chi vừa đọc xong là ta đà tìm ra đáp án đúng, hoặc là tập trung nghĩ hoặc tính toán một vài phút là ta đà tìm ra đáp án đúng

Vòng 2: Làm với các câu hỏi mức độ vận dụng trung bình

Đây là các câu hói chúng ta biét cách giải nhưng mà tính toán hơi dài Hoặc các câu lý thuyết tông họp cần thời gian phân tích nhiều

Vòng 3: Làm với các câu hỏi mức độ vận dụng cao

Câu hòi vòng nảy khi làm cỏ thê xảy ra hai hướng:

Hoặc là nghĩ thật lâu rồi tìm ra hoặc là càng nghi càng đi vào ngõ cụt

Tuy nhiên, với nhừng câu không thê tìm ra đáp án đúng thì ta cẩn làm theo hướng ngược lại Vì mồi câu chi có một đáp án đúng, nhưng lại có 3 đáp án sai nên việc tìm ra một vài đáp án sai khỏng phải quá khó

Với câu hỏi có 4 đáp án: A B c D

Neu các em cứ đế nguyên và chọn ngầu nhiên vào một đáp án, thì xác suất đúng chi là 25% Nhưng nêu ta loại trừ đi một đáp án sai Khi đó, các em chọn ngẫu

4

Trang 5

nhicn một đáp án trong các đáp án còn lại, thì xác suất đúng sẽ tăng lên thành 33,33%

Nếu các em có thế loại trừ đi được 2 đáp án chắc chẩn không đúng Khi đó, xác suất làm đủng cùa các em với câu rất khỏ sẽ tảng lèn 50%

Kinh nghiệm 6: Chuyến ngay sang phiếu trả lời trắc nghiệm

Việc tô đáp án có khá nhicu quan điềm Có người bảo làm hét rồi mới tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm, có người lại bão làm được 10 câu thi tô vào phiếu trá lời trắc nghiệm một lần

Việc tô vào phiếu tra lời mặc dù chi tốn khoảng thời gian từ 5 - 10 phút Neu đê cuối giờ tô, khi đó các cm dang “câng đau'’ vào xừ lý nhừng câu khó và rất khó Như vậy, các em lại bị một cải tâm lý “việc chồng việc” là mình còn phải dành một khoáng thời gian đế tô phiếu trả lời trắc nghiệm

Nhừng yếu tố đó rất de làm cho các em bị phân tán, vội vàng trong đọc đề Ncu rơi vào tình huống đó, xác suât làm sai sẽ tăng nhanh

Vậy làm được câu nào tô ngay vào phicu trà lời có ý nghĩa gì?

Thử nhắt: sau khi làm mỗi câu, các em dừng lại tô vào phiếu Đó chính là

khoảng thời gian giúp thân kinh cua các em được thư giàn trước khi sang làm một câu mới Như vậy sẽ khắc phục được lồi của một số cm Khi đẩu lảm thì nhanh, nhưng về sau lại cảng thăng không suy nghi được

Thử hai: việc tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm giúp cho chúng ta cuối giờ yên

tâm dê tập trung cho những câu mức độ khó và rất khó

Thử ba: giúp các em nhìn vào phiếu trả lời sẽ thề thấy ngay nhừng câu nào

mình chưa làm Rút ngắn thời gian xem lại từng câu

Chú ý rằng ngay cả các câu hòi mà bạn không trà lời được thi vẫn phái điền đáp

án Đây là một phần của yếu tố may mắn khi đi thi

Các bạn nên nhớ răng với việc phái làm 50 câu hỏi trắc nghiệm thì dù các bạn

có thừa tới 15 phút (1/6 thời gian làm bài) thi các bạn cùng không kiêm tra hết được các đáp án đâu vì thế tốt nhất là căn chinh thời gian làm bài cho họp lý khi làm xong bài cùng là lủc gần hốt giờ chứ không nôn cố làm nhanh đe có dư thời gian kiêm tra lại

Nêu có còn thời gian, thì nên xem lại những câu có dâu hòi ờ đầu câu

Kinh nghiệm 7: Chọn bút chì, tẩy và cách tô phiếu trá lòi trắc nghiệm

Tốt nhất là sử dụng bút 2B, các bút cứng hơn như 1B HB thì khó tỏ còn các bút mềm hơn như 3B, 4B thì dề tô nhưng hay nhòe Và vì chúng ta dùng bút 2B nên chúng ta cũng chọn loại tây cho loại bút 2B

Với mồi cây bút chì, các em nên vót cả hai đầu bút đê khi cầm bút với bất kì đẩu nào ta đều tô được luôn mà không cần nhìn

Đầu bút sau khi vót ta nên mài trên giấy cho đầu chì trơn Đê khi đi thi ta tô nhanh hơn Tránh vót nhọn như đẩu kim

5

Trang 6

Khi tô không ncn tô sơ sài quá, nhưng cùng không ncn tô quá đặm Vì tô quả đậm, quá kì sè làm cho chúng ta mất thời gian, đặc biệt là khi muôn thay đôi đáp án của một câu nào đó

Kinh nghiệm 8: C huẩn bị tỉnh thần và sức khóe

Đê đạt điêm số cao đặc biệt là điềm tuyệt đoi, các em ngoài việc trang bị cho mình một nên táng kiến thức vừng chắc, thì cần chuẩn bị cho minh tinh than và sức khòe Cần tạo cho mình một tinh thần thật thoai mái khi làm bài Các em làm bài thi môn Sinh học vào buôi chiều Sau khi thi xong môn Toán vào buôi sáng, các em tuyệt đối không xem lại bài làm môn Toán luôn Nên nhanh chóng rời khỏi hội đồng thi, chọn chồ nào yên tĩnh mà ãn uống và nghi ngơi

Neu tranh thù ngủ trưa được là tốt nhất, không nên đem sách vờ ra ôn bài lúc này đề thi trắc nghiệm rắt dài ôn trúng được một vải câu ngay trước lúc thi không những không giai quyết được gì nhiều mà chi khiến mình thêm mệt mỏi và mất tinh thần mà thôi

Không nên đặt cho minh chi tiêu là phải làm được bao nhiêu vì làm được nhiều hay ít còn phụ thuộc vào đè thi de hay khó, những gì mình không làm được cOnc không dề dàng với người khác nên không việc gì phái sợ

Không nên đen trường thi quá sớm hoặc quá muộn, không trao đôi bài thi môn tnrớc với các bạn khác tránh mất tập trung

Trang 7

TUYÊN TẬP CÁC ĐÊ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA

MÔN SINH HỌC

Đê thi được xây (lựng dựa trên câu trúc cùa kì thi THPT Quôc gia chia các nội dung với các mức độ từ dê đến khỏ, từ nhận biết đến vận dụng, từ mức độ vận dụng tháp đến mức độ vận dụng cao

Đê sô I được giữ nguyên trình tự các phân và mức độ khỏ dê cùa từng câu Từ

đó giúp cho chúng ta cải nhìn tông quan câu trúc và sự cóng phu trong việc biên soạn một dê thi thứ kỳ thi THPT Quốc gia.

Từ đê so 2 trớ đi, đê sẽ trộn các cảu lại khi đỏ đòi hỏi học sinh phái biêt đảnh giá ở các mức độ khỏ của dê đe phân bô thời gian cho hợp lý.

Khi làm các đề thi thử kỳ thi THPT Quốc gia trong cuốn “Tuyên tập đe thi thử kỳ thi THPT Quốc gia" các em có lợi ích gì?

Các em dược làm quen với dê thi dùng càu trúc đê theo hưởng dôi mới cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Được thử sức với các đê thi với càu hỏi cỏ trong cà 4 mừc dộ nhớ hiêu, vận dụng, vận dụng cao.

Được làm các dê thi thừ với sự biên soạn cóng phu Các câu có đáp án và lời giãi thích chi tiết với cà 4 đáp án.

Được xem những bình luận, qua đó giúp các em định hình cách nhận biết mức

dộ khỏ dê cùa một cáu hỏi khi đọc và hưởng x ử lý với câu hỏi đỏ.

ĐỀ SỐ 01

Câu I: Đc tâng hiệu suất tòng hợp protcin, trong quả trình dịch mà

A mARN thường gắn đồng thời với một nhóm riboxom.

B một riboxom thường gắn đồng thời với một nhỏm mARN.

c một tARN vận chuyên thường mang đồng thời nhiều axit amin tới riboxom

đe thực hiện dịch mã

D một riboxom thường gắn với một nhóm tARN.

Câu 2: Sự tòng hợp ADN là nưa gián đoạn, trong đỏ có sự hình thành của các

đoạn Okazaki nguyên nhân là do

A enzym ADN polymeraza chi có the trượt liên tục theo một chiều nhất định từ

5’ đén 3’ cúa mạch khuôn

B sự tông hợp ADN diền ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên

mạch thử 2 nên trên một mạch phái hình thành các đoạn Okazaki

c ADN polymerase tông hợp theo một chiều mà 2 mạch gốc cùa ADN lại ngược chiêu nhau Sự tháo xoăn ở mồi chạc tái bản cùng chi theo 1 chiều

Trang 8

D do quá trình tông hợp sợi mới luôn theo chiều 3’ - 5’ do vậy quá trình tháo

xoăn luôn theo chiêu hướng này, trên mạch khuôn luôn được tỏng họp licn tục, còn mạch đối diện luôn được tông họp là gián đoạn

Câu 3: ơ thuốc lá, người ta tiến hành lai các cây có kiêu gen: P: AaBB X AAbb thu

được con lai Fj Giả sừ trong số các con lai F| có các kiểu gen: 10 AAaaBB

110 AAaaBb, Ilim AABBb IV0 AaBBb V0 AABbb, vim AaBbb, VII0 AAaBBb V1I10 AAABBb, 1X0 AAaBbb, XB AAABbb Các thế ba gồm:

A 1, II, III, VI B 1, II III X.

c III, IV, V, VI D VI, VII VIII, X

Câu 4: ơ một loài thực vật, xét một locus 2 alcn A trội hoàn toàn so với a Tiến

hành phép lai giừa các thê lệch bội, cho các phép lai giừa các thê bốn và the ba theo các cặp dưới đây:

1 AAaa X AAaa 2 AAaa X Aaa 3 Aaa X Aaa 4 Aaa X Aa

5 Aaaa X Aaa

về mặt lý thuyết số lượng phép lai cho tỷ lệ 3 trội: 1 lặn?

A ỉ B 2 c 3 D 4

Câu 5: Xét một locus với alen trội B cỏ X = G = 900, T = A = 600 Alcn lặn b cỏ

G = X = 450 và T = A = 1050 F| có kiêu gen là Bb được tự thụ phan thu được F2 có hợp từ chửa 2250A nhặn xét nào dưới đây là không đúng khi nói về quá trình giám phân ờ F|?

A Giảm phân bình thường ở hai bên bố và mẹ dẫn đến hiện tượng trên

B Một bẽn Fị trong giảm phân, cặp NST chứa cặp alen Bb không phân ly ở kỳ

sau I

c Một bên F| xây ra đột biến dị bội ở cặp NST chửa cặp gen Bb

D Một bcn F| trong giám phàn, cặp NST chứa cặp alcn Bb không phân ly ờ kỳ sau II

Câu 6: Đe tổng họp 1 phân tư tetrapeptit, người ta dùng 5 loại axit amin khác

nhau Sô loại phân từ tctrapeptit có thê có là

A 20 loại B 125 loại c 625 loại D 824 loại

Câu 7: ơ ruồi giấm 2n - 8 Giả sir trong quá trình giảm phàn ở tất cả các tể bào

sinh giao từ, ruồi cái có 2 cặp NST số 1 và 2 mà mồi cặp xáy ra 2 trao đôi chéo đơn không cùng 1 lúc, 2 cặp NST còn lại giám phân bình thường thì sả giao từ được tạo ra là

Câu 8: Càu nào sau đây có nội dung sai?

A Nãng suất, sản lượng trứng, sữa ở động vật cỏ mức phản ứng hẹp

B Thường biến là nhừng biển đỏi đồng loạt, theo cùng hướng xác định tương

ứng với điều kiện môi trường

c Giới hạn thường biến do kiêu gen qui định

D Thường biến chi là biến đôi ở kicu hình không licn quan đcn biến đôi trong kicu gen

Câu 9: ơ cừu, kiếu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng,

kiểu gen Hh biêu hiện cỏ sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen này nằm trên nhiễm sắc thề thường Cho lai cừu đực không sừng với cửu cái có

8

Trang 9

sừng được Fi, cho Fi giao phối với nhau được F2 Tính theo lỉ thuyêt, ti lộ kiêu hình ở F| và F2 là

A F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng

B F|! 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.

c F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng

D Fị: 1 cỏ sừng : 1 không sừng; F2: 1 cỏ sừng: 1 không sừng

Câu 10: Ớ một loài thực vật, đe tạo thành màu đò cùa hoa cỏ sự tảc động cùa hai

gen A và B theo sơ đồ :

enzim A enzim B

Chắt trang 1 —► Chất vàng —► Chất đỏ

Gen a và b không tạo được enzim, hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau Cho cây AaBb tự thụ phấn được F| thì ti lệ kiêu hình ơ đời F| là:

A 12 đỏ : 3 vàng : 1 trắng B 9 đò : 3 vàng : 4 trang

c 9 đò : 3 trang : 4 vàng D 9 đò : 6 vàng : 1 trang

Câu 11: Trên 1 NST, xét 4 gen X Y z , w Khoáng cách tương đối giữa các gen là

XY = 2,5cM YZ = 15.5cM YW= 6.5cM, z w = 22cM, x z = 18cM Trật tự các gen trên NST là

Câu 12: Cơ the có kiêu gcn — Ddcỏ tân sô hoán vị giừa 2 gcn A và B băng

aỈ3 20% Giao tư ABD được sinh ra với ti lệ

Câu 13: ơ đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy

định thân thấp Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được Fị gồm

900 cây thân cao và 299 cây thân thấp Tính theo lí thuyết, ti lệ cây Fj tự thụ phấn cho F2 gom toàn cây thân cao so với tông số cây ở F| là

1 C I D —.

Câu 14: Trong trường hợp giảm phản và thụ tinh bình thường, một gen quy định

một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh X AaBbDdHh sẽ cho kiêu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tỉnh trạng lặn ở đời con chiếm ti lệ

Câu 15: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn

Phép lai nào dưới đây cỏ thê tạo ra F1 có 20 kiêu gen và 8 kiêu hình?

A i

Trang 10

AB , Ab n

A - ^ - D d x - —Dd

aB ab

c — D dx— dd

ab aB

B — Ddx — DD

n AB , ao ,

D —— Dd X — Dd

aB ab

ab

Câu 16: Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng người ta thu được F| toàn cây hoa

đò Cho các cây Fi tự thụ phấn người ta thu được F: có tỷ lệ phân li kiêu hình là

3 đó : 1 trang Người ta lấy ngầu nhiên 3 cây F: hoa trang cho tự thụ phấn Xác suất đè cả 3 cây này đcu cho đời con toàn cây cỏ hoa trang là bao nhiêu?

A 0 015625 B 1,0 c 0,25 D 0.037

Ab

Câu 17: ơ một loài thực vặt cỏ kiêu gen ——, khi theo dòi 2000 tế bào sinh tinh

aB trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 360 tc bào có xẩy ra hoán vị gcn giừa B và b Như vậy khoảng cách giừa A và B là

A 18 cM B 36 cM c 3,6 cM D 9 cM

Cãu 18: Cho P: AaBbDd X AabbDd, biết mồi gen quy định một tính trạng có quan

hệ trội lặn hoàn toàn, các gen phản li độc lập Ti lệ con có kiêu hình lặn it nhất về 2 trong 3 tính trạng trên là bao nhiêu?

Câu 19: ơ một loài thực vật, tính trạng hình dạng qua do hai gcn không alcn phân

li độc lập cùng quy định Khi trong kiêu gcn có mặt đông thời cả hai alen trội A và

B cho quà dẹt khi chi có một trong hai alcn trội cho quà tròn và khi không có alcn trội nào cho quá dài Tính trạng màu săc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trang Cho cây quá dẹt, hoa đỏ (FI) lai phân tích thu được Fa phân tích theo ti lệ 1 cây quả dẹt, hoa đỏ: 1 cây quà dẹt, hoa trắng: 2 cây qua tròn, hoa đỏ: 2 cây hoa qua tròn, hoa trắng: 1 cây quá dải hoa đò: 1 cây qua dài hoa trắng Biét rằng không xảy ra đột biến kiểu gen nào cùa (F|) sau dây phù hợp với kết quả trên?

A AaBbDd B — B b c - B b D AaBBDd.

Câu 20: Cho biết mồi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn,

quá trinh giam phân không xảy ra đột biên nhưng xày ra hoán vị ơ cả hai giới với tần số bang nhau Tiến hành phép lai P: 2 XDXd X 2 XdY trong tông số cá thê F|,

sô cá thê có kiêu hình trội vê cả 3 tính trạng chiếm 25,5% Tính theo lý thuyết, tý lệ

cá thê F| cỏ kiêu hình lặn về một trong 3 tính trạng là

A 37,5% B 49^5% c 25,5% D 63%.

Câu 21: Ở ruồi giấm, alcn A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alcn a quy

định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đêu năm trên một nhiễm sắc thẻ thường Alen D quy định mãt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định măt trăng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm săc thê giới tính X Cho giao phối ruồi cái thản xám, cánh dài mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài măt

đó (P), trong tông số các ruồi thu được ờ F., mồi cỏ kiêu hình thân đen cánh cụt,

Ngày đăng: 21/06/2022, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w