• Hình thành được kĩ năng xây dựng hợp đồng, kĩ năng đàm phán kí kết hợp đồng, kĩ năng kiểm soát những rủi ro có thể gặp phải khi xác lập, thay đổi hay chấm dứt hợp đồng trong hoạt động
Trang 1BÀI 6 HỢP ĐỒNG MUA BÁN, SÁP NHẬP
VÀ HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP
Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được khái niệm hợp đồng và hiểu được đặc thù của hợp đồng trong hoạt động mua bán, sáp nhập hay hợp nhất doanh nghiệp
• Hình thành được kĩ năng xây dựng hợp đồng, kĩ năng đàm phán kí kết hợp đồng, kĩ năng kiểm soát những rủi ro có thể gặp phải khi xác lập, thay đổi hay chấm dứt hợp đồng trong hoạt động mua bán, sáp nhập hay hợp nhất doanh nghiệp
Trang 3CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để học được môn này, sinh viên phải học xong
môn học:
• Luật Thương mại;
• Luật Cạnh tranh
Trang 4HƯỚNG DẪN HỌC
• Chuẩn bị tài liệu đầy đủ cho môn học bao gồm:
Giáo trình, văn bản pháp luật liên quan môn học
• Đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính
của bài
• Liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến từng
vấn đề
• Ôn lại kiến thức cơ bản của môn học Luật Thương mại
• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu cầu từng bài
Trang 5CẤU TRÚC NỘI DUNG
Bản chất pháp lí của hợp đồng mua bán sáp nhập
và hợp nhất doanh nghiệp
6.1
Nội dung của hợp đồng mua bán, sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp
6.2
Những vấn đề pháp lí trong giai đoạn đàm phán, kí kết, thực hiện hợp đồng M&A
6.3
Trang 66.1 BẢN CHẤT PHÁP LÍ CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN, SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP
“Hợp đồng mua bán, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp” được dùng để chỉ hợp đồng chính được kí kết trong giao dịch sáp nhập, mua lại doanh nghiệp
“Hợp đồng mua bán, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp” khác
“các thỏa thuận trong giao dịch M&A”
Hợp đồng mua lại doanh nghiệp là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán
Trang 7Hợp đồng sáp nhập,
Các bên trong hợp đồng
hợp nhất, sáp nhập và
bên góp vốn
• Có những nghĩa vụ tương tự như người bán
• Vẫn phải chịu rủi ro về tài sản cho đến khi hoàn thành xong các thủ tục pháp lí liên quan
Chủ thể nhận chứng
nhận phần vốn góp
hoặc cổ phần
Chủ sở hữu các bên trong hợp đồng hợp nhất hoặc bên bị sáp nhập
Người góp vốn
6.1 BẢN CHẤT PHÁP LÍ CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN, SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP
Trang 86.2 NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN, SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT
DOANH NGHIỆP
6.2.1 Nội dung cơ bản của hợp đồng sáp nhập
6.2.2 Nội dung cơ bản của hợp đồng hợp nhất
6.2.3 Nội dung cơ bản của hợp đồng mua bán doanh nghiệp
Trang 96.2.1 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG SÁP NHẬP
Hợp đồng sáp nhập
• Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập;
• Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập;
• Thủ tục và điều kiện sáp nhập;
• Phương án sử dụng lao động;
• Cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập;
• Thời hạn thực hiện sáp nhập
Trang 106.2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG HỢP NHẤT
Hợp đồng hợp nhất
• Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất;
• Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất;
• Thủ tục và điều kiện hợp nhất;
• Phương án sử dụng lao động;
• Thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất;
• Thời hạn thực hiện hợp nhất;
• Dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
Trang 116.2.3 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN DOANH NGHIỆP
Hợp đồng mua bán doanh nghiệp
• Chủ thể;
• Giá chuyển nhượng;
• Phương thức và thời gian thanh toán;
• Điều kiện, thời hạn chuyển giao tài sản;
• Quyền và nghĩa vụ pháp lí của các bên;
• Điều khoản ràng buộc trách nhiệm;
• Thời hạn thực hiện hợp đồng;
• Điều khoản giải quyết tranh chấp;
• Tuyên bố và cam kết của hai bên về tình trạng doanh nghiệp
Trang 126.3 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÍ TRONG GIAI ĐOẠN ĐÀM PHÁN, KÍ KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG M&A
6.3.1 Xác định luật áp dụng 6.3.2 Xác định hình thức
pháp lí của hợp đồng
6.3.3 Xác định chủ thể kí kết
và thực hiện hợp đồng
6.3.4 Xây dựng nội dung của
hợp đồng
Trang 136.3.1 XÁC ĐỊNH LUẬT ÁP DỤNG
Hoạt động mua bán, sáp nhập hợp nhất doanh nghiệp là hoạt động thương mại
Hợp đồng mua bán, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp là hợp đồng thương mại
Luật áp dụng: Luật Thương mại
Trang 146.3.2 XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC PHÁP LÍ CỦA HỢP ĐỒNG
Giao dịch hợp nhất doanh nghiệp Hợp đồng hợp nhất
Giao dịch sáp nhập doanh nghiệp Hợp đồng sáp nhập
Giao dịch mua bán doanh nghiệp
• Hợp đồng mua bán/chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp;
• Hợp đồng mua bán tài sản;
• Hợp đồng mua bán doanh nghiệp
Trang 156.3.3 XÁC ĐỊNH CHỦ THỂ KÍ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
• Cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần (3 năm)
• Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết
• Thành viên công ty TNHH chỉ được chuyển nhượng cho người khác ko phải là thành viên khi các thành viên khác không mua/không mua hết
Các chủ thể bị
hạn chế chuyển nhượng
• Hợp nhất doanh nghiệp: Hợp đồng hợp nhất phải được Đại hội cổ đông/Hội đồng thành viên của các công ty bị hợp nhất thông qua
• Sáp nhập doanh nghiệp: Hợp đồng sáp nhập phải được các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các
cổ đông của các công ty liên quan thông qua
Quyết định thông
qua giao dịch
Trang 166.3.4 XÂY DỰNG NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG
Đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Nên được xây dựng như hồ sơ toàn diện về toàn bộ thoả thuận giữa các bên về mọi khía cạnh của giao dịch
để hạn chế tranh chấp
Nên thoả thuận về các biện pháp hạn chế rủi ro
Trang 17TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Trong bài này chúng ta đã đề cập đến:
• Bản chất pháp lí của hợp đồng mua bán, sáp nhập, hợp
nhất doanh nghiệp;
• Các nội dung cơ bản của hợp đồng mua bán, sáp nhập,
hợp nhất doanh nghiệp;
• Những vấn đề pháp lí cần lưu ý trong giai đoạn đàm
phán, kí kết, thực hiện hợp đồng mua bán, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp