METHOD OF STATEMENT FOR CABLE INSTALLATION WORKS TABLE OF CONTENTS MỤC LỤC Page no 1 0 Aim Mục tiêu 4 2 0 Scope of works Phạm vi công việc 4 3 0 References Tài liệu tham khảo 4 4 0 Quality Control Kiểm soát chất lượng 4 4 1 Purpose Scope Mục đích Phạm vi 4 4 2 Definition Định nghĩa 4 4 3 Process Flow Chart Sơ đồ quy trình 6 4 4 Procedure Thủ tục 6 4 5 Material Control Quản lý Vật tư 7 5 0 Material Vật tư 10 6 0 Prep.
Trang 1
METHOD OF STATEMENT
FOR
CABLE INSTALLATION WORKS
no
Trang 2
6.2 Scaffolding & ladder Giàn giáo & thang 11
7.1 General Cable/ wire
Lắp đặt cáp MV, cáp LV, cáp ELV và dây dẫn trong Thang cáp, máng cáp và hộp điện
16
7.3 LV Cables, LC Cables and Wire
Installation in Conduit Lắp đặt cáp LV, cáp LC, dây trong ống dẫn cáp 19
7.4 Cable Pipe Sleeves, Multi-Cable
Transits and fire stopping
Ống chờ cho cáp, ngăn cháy nơi nhiều cáp đi qua
20
7.5 Excavation, Reinstatement and
Laying of Cables Đào đất , Hoàn thiện và Lắp đặt cáp 21
7.7 Wiring and Wiring Accessories Dây và Phụ kiện Dây 30
Trang 3
1 AIM/ MỤC TIÊU
To describe electrical works associated with installation of Cables and
wires
Mô tả công tác điện liên quan đến việc lắp đặt cáp và dây dẫn.
2 SCOPE OF WORKS/ PHẠM VI CÔNG VIỆC
This covers works relating to areas having cabling and wiring works only Works arecarried out based on technical specifications, construction schedule and detailed shopdrawings
Phương án thi công này bao gồm các công việc chỉ liên quan tới những việc lắp đặt cáp và dây dẫn Các công việc dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ xây dựng và các bản vẽ chi tiết lắp đặt.
3 REFERENCES/ THAM KHẢO
Approved materials: Approved catalogues and materials of cables and wires
Approved Shop-drawings
Technical Specification for Electrical System
Vật tư được phê duyệt: Catalogues, mẫu cáp và dây dẫn được phê duyệt.
Bản vẽ chi tiết lắp đặt được phê duyệt
Tiêu chuẩn kỹ thuật cho hệ thống điện của dự án
4 QUALITY CONTROL/ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
4.1 Purpose/ Scope/ Mục đích/ Phạm vi:
This procedure establishes the instructions for the preparation and control ofInspection and Test Plan (ITP) for field construction activities and notification toOwner’s project management for their selected inspection point in a timelymanner
Quy trình này thiết lập các hướng dẫn cho việc chuẩn bị và quản lý kế hoạch Kiểm tra và Thử nghiệm (ITP) cho các hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thông báo cho Quản lý dự án của Chủ đầu tư với những điểm kiểm tra trong một thời gian xác lập.
4.2 Definition/ Định nghĩa
4.2.1 Inspection and Test Plan (ITP): A document which identifies the main operations
(inspection, delivery, examination, test, etc.) to be performed during construction
or installation
Kế hoạch Kiểm tra và Thử nghiệm (ITP): Một tài liệu mà việc xác thực các công tác chính (kiểm tra, giao hàng, xem xét, thử nghiệm, v.v.) để được thi hành trong xây dựng hay lắp đặt.
4.2.2 Hold Point (H): A designated point during or following a specific activity at
which inspection or examination is required before further work can be
Trang 44.2.3 Witness Point (W): A designated point during or following an important activity
at which inspection or examination is required in accordance with the relativeprocedure Work may proceed through the designated witness point if theinspector is not present for the previously established activity
Chứng thực (W): Một điểm được chỉ định trong hoặc sau một hoạt động quan trọng mà tại đó việc thử nghiệm và kiểm tra được yêu cầu phù hợp vơi quy trình liên quan Công việc có thể được tiến hành thông qua điểm chứng thực được chỉ định nếu người kiểm tra không có mặt cho hoạt động được thiết lập trước đó 4.2.4 Review Point (R): It is processed through reviewing any results of inspection or
test as a method of ensuring that the ITP is performed in accordance with anyapproved shop drawings, procedure, specifications or acceptance criteria
Xem xét lại (R): Nó được tiến hành thông qua việc xem xét lại bất cứ kết quả của việc kiểm tra hay thử nghiệm như một phương pháp đảm bảo rằng ITP được tiến hành theo bản vẽ chi tiết, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ tiêu đã được chấp nhận.
Trang 5
4.3 Process Flow Chart for the Work Plan Procedure/ Sơ đồ cho quy trình thực hiện công việc:
4.4 Procedure/ Quy trình
4.4.1 For site inspection, Engineer shall prepare the Request for Inspection and notify
to Owner’s Project Management Inspector not less than one working day inadvance for required hold and witness point
Đối với kiểm tra công trường, Kỹ sư chuẩn bị các yêu cầu cho kiểm tra và thông
Cleaning of Cable Trays, trunking, conduits installed in preparation for Cable Pulling
Vệ sinh thang, máng và ống điện đã được lắp đặt để chuẩn bị kéo cáp
Method of Statement/ Materials/Shop
Quyết định của kỹ sư Electrical Engineer's comment/
Bình luận của Kỹ sư
Material Inspection/ Kiểm tra vật
tư
Material Inspection/ Nghiệm thu vật tư
Preparation of Schedule/ Materials
Chuẩn bị tiến độ/Vật tư
Confirmation of all Handover Related Building Works and Substation areas
Xác nhận bàn giao tất cả công việc xây dựng có liên quan
Preparation of Cable Pulling Materials and Cables, Manpower, Tools/ Equipments
Chuẩn bị vật tư kéo cáp và Cáp, nhân lực dụng cụ/thiết bị
Completion of Cable Pulling Prior for Inspection
Hoàn thành kéo cáp trước khi kiểm tra
IR/ AFI 24 hours in Advance
IR/AFI trước 24 giờ
Enginee's Decision/ Quyết định của KS
Insulation test/ Proceed for cable
termination
Kiểm tra cách điện/Tiến hành đấu
nối cáp
Electrical Engineer's Site
InspectionKiểm tra của Kỹ Sư
Trang 6
báo cho chủ đầu tư quản lý dự án kiểm tra không ít hơn một ngày làm việc trước cho đơn vị yêu cầu và điểm nhân chứng.
4.4.2 ITP shall be prepared by responsible Engineer according to construction detail
schedule on the basis of the applicable shop drawings, and/or specification
ITP được lập bởi kỹ sư chịu trách nhiệm theo đúng tiến độ chi tiết xây dựng trên
cơ sở của bản vẽ được áp dụng, và/ hoặc đặc điểm kỹ thuật.
4.4.3 ITP prepared by Engineer shall be checked by Section manager of each
construction section or his designee for review and selection of his witness/holdpoints
Chuẩn bị ITP Kỹ sư phải được kiểm tra bằng cách quản lý của từng phần bộ phận xây dựng hoặc người được xem xét và lựa chọn các điểm chứng/ tổ chức của mình.
4.4.4 Engineer shall follow up the inspection activities in accordance with the “ITP”.
Kỹ sư sẽ theo dõi các hoạt động kiểm tra theo quy định của "ITP".
4.4.5 Engineer shall ensure that all inspection entities have signed off their
hold/witness points inspection and acceptance on the related documents
Kỹ sư phải đảm bảo rằng tất cả các đơn vị kiểm tra đã ký, kiểm tra và chấp nhận/ nhân chứng của họ trên các tài liệu liên quan.
4.4.6 Upon completion of the work operation, the responsible Engineer shall review
item covered by the applicable ITP to assure that the work has been completedsatisfactorily and that the ITP and all supplementary documentation is attachedand submitted to QC Engineer for review and processing
Sau khi hoàn thành các hoạt động công việc, các kỹ sư chịu trách nhiệm sẽ đánh giá công việc được bao gồm bởi ITP áp dụng để đảm bảo rằng công việc đã được hoàn thành một cách thỏa đáng ITP và tất cả các tài liệu bổ sung được đính kèm
và trình Kỹ sư QC để xem xét và xử lý.
4.5 Material Control/ Quản lý Vật tư
4.5.1 Purpose/ Mục đích
4.5.1.1 This purpose is to provide instruction for the control and receipt of
material, equipment and supplies purchased, furnished or controlled bycontractors for project
Mục đích này là để cung cấp hướng dẫn cho việc kiểm soát và chấp nhận tài liệu, thiết bị, vật tư , trang bị và kiểm soát bởi nhà thầu cho Dự án
4.5.2 Scope/ Phạm vi
4.5.2.1 This procedure is applicable to receiving, handling, storage, maintenance
and inspection of items received by Contractor for the construction ofproject
Trang 7
Thủ tục này được áp dụng cho việc tiếp nhận, xử lý, lưu kho, bảo trì và kiểm tra các mặt hàng nhận được bởi nhà thầu để xây dựng Dự án.
4.5.3 Responsibility/ Trách nhiệm
4.5.3.1 The Section Manager or his designee shall be responsible for reviewing the
objective evidence of quality furnished by supplier such as CertifiedMaterial Test Report (CMTR) or other documents required in the applicableMaterial Requisition Sheet (MRS) for the fabricated items
Quản lý hoặc người có trách nhiệm xem xét các bằng chứng khách quan về chất lượng được cung cấp bởi nhà cung cấp như báo cáo chứng nhận thử nghiệm vật tư (CMTR) hoặc các tài liệu khác theo yêu cầu trong Bảng trưng dụng vật tư áp dụng (MRS) cho các mục chế tạo.
4.5.3.2 Engineer shall be responsible for the implementation of receiving
inspection and notifying Owner’s Project Engineer (1 day in advance)when the appearance of the document by using the delivery form for animalITP buy private contractor in the domestic market and abroad, theappearance of the materials will be supervised consulting project deliveryinspection on site Must notify the Project Engineer is a day in advance toreceive check at the school Project Engineer will designate an area forgathering materials
Kỹ sư chịu trách nhiệm về việc thực hiện tiếp nhận kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư quản lý dự án (1 ngày trước) khi sự xuất hiện của các tài liệu bằng cách sử dụng các hình thức ITP giao hàng dùng cho vật tư mà nhà thầu mua tại thị trường trong nước và ngoài nước, sự xuất hiện của các vật
tư sẽ được tư vấn giám sát dự án kiểm tra vào ngày giao hàng tại công trường Phải thông báo cho Kỹ sư dự án là một ngày trước để tiếp nhận kiểm tra tại công trường Kỹ sư dự án sẽ chỉ định một khu vực tập kết vật tư.
4.5.3.3 The Subcontractor shall place items in the storage areas to which they are
assigned
Các nhà thầu phụ sẽ đặt các mục trong khu vực lưu kho mà họ được giao 4.5.3.4 The Subcontractor shall record each item on the material stock inventory
report and shall be submitted to Engineer for monitoring
Các Nhà thầu phụ phải ghi từng khoản mục trên báo cáo hàng tồn kho vật tư
và phải được gửi đến kỹ sư để theo dõi.
4.5.4 General/ Tổng quan
4.5.4.1 Material Control & Receiving shall consist primarily of commercial receipt
including count, condition and identification, factory/manufacturer testcertificate
Trang 8
Kiểm soát vật tư và tiếp nhận sẽ bao gồm chủ yếu những điều kiện xác định thương mại bao gồm số lượng, giấy chứng nhận kiểm tra của nhà máy sản xuất / hoặc nhà sản xuất.
4.5.4.2 Receiving shall be performed in conjunction with inspection by Engineer.
Tiếp nhận phải được thực hiện kết hợp với kiểm tra của Kỹ sư.
4.5.4.3 Receiving inspection shall be performed based on the requirement of
the latest approved materials and procurement documents
Kiểm tra phải được thực hiện dựa trên các yêu cầu của các vật tư được chấp thuận mới nhất và các tài liệu đấu thầu.
4.5.4.4 All cables delivered to site shall be new and shall be clearly mark to
identify different type and sizes
Tất cả các cáp giao cho công trường phải mới và được đánh dấu rõ ràng để xác định loại và kích cỡ khác nhau.
4.5.5 Receiving/ Tiếp nhận
4.5.5.1 Receiving inspection shall be performed by the engineer and Client/Project
Engineer for material and equipment received The result shall bedocumented on Material/Equipment Delivery Checklist form
Kiểm tra phải được thực hiện bởi các kỹ sư và kỹ sư dự án cho vật tư và thiết bị nhận được Kết quả được ghi trên vật tư/ thiết bị/ hình thức/ danh sách kiểm tra giao hàng tận nơi.
4.5.6 Storage/ Lưu kho
4.5.6.1 Storage Classifications for the Project Items/ Phân loại lưu kho cho các mục dự án.
4.5.6.1.1 The storage classification level shall be determined by specification,
manufacturer’s recommendation, general storage requirements etc.The general storage requirements of each classification levels are asfollows:
Mức phân loại Lưu kho được xác định theo đặc điểm kỹ thuật, khuyến cáo của nhà sản xuất, yêu cầu Lưu kho chung vv Yêu cầu Lưu kho chung của mỗi cấp độ phân loại như sau:
Level 1- required to be stored in closed and inside storage andaccessible only to be authorized
Mức độ 1 - phải được lưu trữ trong kho kín và bên trong và có thể lấy khi được ủy quyền.
Level 2 - required to be stored in closed and inside storagearea in bins or pallets for ease handling and accountability
Trang 9
Mức độ 2 - yêu cầu phải được lưu trữ trong khu vực lưu trữ kín và bên trong các thùng hoặc pallet để có thể xử lý một cách dễ dàng và trách nhiệm.
Level 3 - required to be stored in open and outside storagearea around the site
Mức độ 3 - yêu cầu phải được lưu trữ trong khu vực lưu trữ mở và bên ngoài xung quanh công trường.
Level 4 - required to be stored in segregated area such ashazardous material (paint, fuel gases, etc.)
Mức độ 4 - yêu cầu phải được lưu trữ trong khu vực tách biệt như chất độc hại (sơn, khí, nhiên liệu, vv).
4.5.6.1.2 Upon receipt, the storage classification for project items, if not
specified in the procurement documents, shall be established by theEngineer
Khi nhận, phân loại lưu trữ cho các hạng mục của dự án, nếu không quy định trong các tài liệu đấu thầu, được thành lập bởi các kỹ sư 4.5.6.1.3 The classification level (1-4) shall be recorded in the location block of
Material receiving Report
Mức phân loại (1-4) phải được ghi vào ô vị trí của vật tư nhận được trong báo cáo.
4.5.6.2 Storage Area/ Khu vực lưu kho
4.5.6.2.1 Access to storage areas shall be controlled and limited only to
authorized personnel
Truy cập vào khu vực lưu trữ phải được kiểm soát và giới hạn chỉ cho người có thẩm quyền.
4.5.6.2.2 Cleanliness and good housekeeping practices shall be enforced at all
times in the storage areas.
Thực hiện vệ sinh sạch sẽ và được thực hiện vào mọi lúc tại các khu vực lưu trữ.
4.5.6.2.3 Engineer shall perform the periodic inspection for storage area every
week
Kỹ sư thực hiện kiểm tra định kỳ đối với khu vực lưu trữ mỗi tuần.
4.5.7 Marking/ Đánh dấu
4.5.7.1 The and labeled as per item against the packing list or receipt from the
manufacturer subcontractor shall ensure that material delivered to siteare neatly arranged, packed
Trang 104.5.8.1 All items shall be stored in such a manner as to permit ready access for
inspection and maintenance without excessive handling in order tominimize risk or damage
Tất cả các mục được lưu trữ cho phép sẵn sang truy cập để khi kiểm tra và thay thế đảm bảo giảm thiểu các rủi ro hoặc thiệt hại.
4.5.8.2 Items stacked for storage shall be arranged so that the racks, cribbing
or crates are bearing the full weight without distortion of the item
Các mục lưu trữ được xếp chồng lên nhau, được bố trí để trên các kệ hoặc thùng chịu được tải trọng toàn bộ mà không bóp méo các mặt hàng đó.
5 MATERIAL/ Vật tư
5.1 PVC Insulated Cables (PVC) / Cáp cách điện PVC (PVC)
5.2 PVC Insulated Armoured Cables (PVC/SWA/PVC)/ Cáp cách điện PVC bọc thép (PVC/SWA/PVC)
5.3 Fire Resistant Cables (FR)/ Cáp chống cháy (FR)
5.4.Cross-Linked Polythylene Insulated Armoured Cables (XLPE/SWA/PVC or XPE/AWA/PVC)
Cáp Cross-Linked Polythylene cách điện bọc thép (XLPE/SWA/PVC hoặc XPE/AWA/PVC)
5.5 Insulated XLPE/ PVC Cables (XLPE/PVC) / Cáp cách điện XLPE/ PVC (XLPE/PVC) 5.6 ELV Cables/ Cáp ELV
All above cables shall be tested by Productivity Standard Board (PSB) or certified underinternational certification scheme
Tất cả các dây cáp trên sẽ được kiểm tra bởi Trung Tâm Kiểm Định Hợp Chuẩn của Singapore, hoặc chứng nhận theo hệ thống chứng nhận quốc tế.
6 PREPARATION/ CHUẨN BỊ
6.1 Machineries & Tool/ Máy móc thiết bị & dụng cụ:
Forklift, Mobile crane, steel pipe, cable drum support, cable roller (cleat), hacksaw,ropes, cable marker, measuring tape, insulation tape, cable grip, hydraulic jack, cablecutter, rubber hammer, crimping lugs, fiber cutter, hand tools & etc
Trang 11
Xe nâng, cẩu di động, ống thép, hỗ trợ trống cáp, con lăn cáp (cái chêm), lưỡi cưa, dây thừng, đánh dấu cáp, thước đo, băng cách điện, kẹp cáp, kích thủy lực, máy cắt cáp, búa cao su, đầu coss, cắt sợi, dụng cụ cầm tay và vv.
6.2 Scaffolding & Ladder/ Giàn giáo & thang:
6.2.1 Setting of scaffoldings where the work to be carried out at elevated area.
Thiết lập giàn giáo nơi công việc phải được thực hiện tại khu vực cao.
6.2.2 Guardrails shall be provided when the working height exceeds 3 meters.
Lan can được cung cấp khi chiều cao làm việc vượt quá 3 mét.
6.2.3 Scaffolds/ Ladders that are to be used on site must be inspected and deem safe
by the sub-contractor’s Safety Supervisor before use Tagging shall be provided
by the respective sub-contractors Giàn giáo/ thang được sử dụng trên công
trường phải được kiểm tra an toàn bằng cách giám sát an toàn các nhà thầu phụ trước khi sử dụng Gắn thẻ được cung cấp bởi các nhà thầu phụ tương ứng.
6.2.4 Defective scaffolds / ladders are to be dispose off immediately.
Giàn giáo/ thang khiếm khuyết phải được vứt bỏ ngay lập tức.
6.2.5 Safety supervisor to perform weekly checks of ladders to maintain safe working
conditions Report defects to Supervisor if any
Giám sát an toàn để thực hiện kiểm tra hàng tuần của thang để duy trì điều kiện công việc an toàn Báo cáo lỗi đến giám sát nếu có.
6.2.6 Level footing shall be provided for all the support of the ladders and under no
circumstances when bricks, planks are used to form a level footing
Đảm bảo mức độ thăng bằng cho tất cả các hỗ trợ như các thang và trong mọi trường hợp khi gạch, ván được sử dụng để tạo thành một đế cân bằng.
6.2.7 Never stand on the top step of a ladder Change to longer ladder if necessary.
Không bao giờ đứng trên bậc cao nhất của một cái thang Thay đổi thang dài hơn nếu cần thiết.
6.2.8 All ladders when in used must be fully extended with the safety catch engaged.
Tất cả thang khi sử dụng phải được mở rộng đảm bảo anh toàn với số lượng tham gia.
6.2.9 All ladders shall be made of aluminum or steel.
Tất cả thang được làm bằng nhôm hoặc thép.
6.3 Preparation/ Chuẩn bị
6.3.1 Review and checked the approved shop drawings to determine the quantities,
correct type and size of materials
Xem xét và kiểm tra bản vẽ thi công đã được phê duyệt để xác định số lượng,
Trang 12
đúng chủng loại và kích thước của vật tư.
6.3.2 Check actual site conditions to determine the quantities and type of materials
and tools/equipments necessary for the installation
Kiểm tra điều kiện thực tế để xác định số lượng và loại vật tư, các công cụ/ thiết
bị cần thiết cho việc lắp đặt.
6.3.3 Prepare manpower, materials, tools/equipments and bring to site to proceed for
installation
Chuẩn bị nhân lực, vật tư, công cụ/ thiết bị và mang đến công trường để tiến hành lắp đặt.
6.3.4 The work shall be started by orienting workers how to do the cable pulling and
termination in a proper sequence of work and safety work execution
Công việc được bắt đầu bằng cách định hướng cách kéo cáp và Đấu nối trong một trình tự phù hợp công việc và đảm bảo công tác an toàn.
6.3.5 Check cable support system have been completed, clean and approval of
installation schedule
Kiểm tra hệ thống hỗ trợ kéo cáp đã được hoàn tất, vệ sinh sạch sẽ và được phê duyệt kế hoạch lắp đặt.
6.3.6 Check cable routing to follow approved shop drawings at areas where the cables
are ready for installation Cable routing shall accommodate the minimum curveradius
Kiểm tra đường cáp theo bản vẽ thi công đã được phê duyệt tại khu vực có cáp
đã sẵn sàng để lắp đặt Đường cáp sẽ phù hợp với bán kính cong nhỏ nhất.
6.3.7 Determine actual length, type of cable need for installation Draw the correct
6.3.10. When cable is to be cut, the length of both ends shall be checked &
protected by PVC insulation tape with marking installed properly
Khi cáp bị cắt, chiều dài của cả hai đầu phải được kiểm tra và bảo vệ cách điện bằng PVC với ký hiệu đánh dấu lắp đặt đúng cách.
Trang 13
7 INSTALLATION WORK/ CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT
7.1 General Cable & Wire Installation/ Tổng quan lắp đặt Cáp & Dây
7.1.1 Where PVC Cables are indicated in the Shop drawings, the Sub-contractor
shall provide all necessary sleeves, trays, conduits, supports and cable trunking,glands, shrouds, and boxes, clamps, compounds special tools, etc., necessary toinstall and make off the cables in accordance with good engineering practice and
as hereunder specified and shown on the Shop Drawings
Cáp PVC được chỉ định trong các bản vẽ thi công, Nhà thầu phụ phải cung cấp tất
cả các ống chờ cần thiết, máng, ống dẫn, hộp điện, các hỗ trợ, các tuyến, những tấm vải, hộp chờ, kẹp, các hợp chất công cụ đặc biệt, vv, cần thiết để lắp đặt và thực hiện kéo dây phù hợp với thực hành kỹ thuật tốt đúng quy định như thể hiện trên các bản vẽ thi công.
7.1.2 All PVC cables shall be provided with identification labels at each end and at
all positions where cable change direction
Tất cả các loại cáp PVC sẽ được cung cấp với nhãn nhận dạng ở mỗi đầu và ở tất
cả các vị trí mà hướng cáp thay đổi.
7.1.3 Where multi-core cables are for indication, protection and control applications,
each core shall have an identification number and engraved ferrules over thecable tails The ferrules shall be numbered to correspond to a wiring diagramagreed by the Engineer All wires shall be terminated with an acceptable type
of clamp connector Pinching screw type connectors shall not be acceptable
Trường hợp cáp đa lõi ứng dụng cho các hiển thị, bảo vệ và điều khiển, mỗi lõi có một mã số và vòng sắt đệm khắc trên đuôi cáp Các vòng sắt đệm phải được đánh số tương ứng với một sơ đồ nối dây có sự đồng ý của Kỹ sư Tất cả các dây được kết thúc bằng một loại chấp nhận nối kẹp Kẹp loại ốc vít kết nối sẽ không được chấp nhận.
7.1.4 All cables shall be installed in accordance with the BS/IEC standard.
Tất cả các cáp được lắp đặt phù hợp với tiêu chuẩn BS/ IEC.
7.1.5 Cables shall in general be supported by cable ladders or cable trays.
Cáp sẽ được lắp trên các thang cáp hoặc máng cáp.
7.1.6 The Sub-contractor shall be responsible for the off loading and handling of the
cables on site and shall ensure that cables are delivered to site on drums andproperly protected against mechanical damage
Các Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm cho việc bốc các trống cáp và xử lý các loại cáp trên công trường đảm bảo rằng cáp được gửi đến công trường được bảo vệ đúng cách chống lại thiệt hại cơ khí.
Trang 14
7.1.7 The cable drum may be lifted by lorry crane & unloaded on the lorry crane or
from the front by a forklift Material care handling must be taken during lifting &must be secured by a chain during transport
Trống cáp có thể được nâng lên bởi xe tải cẩu & dỡ bằng cần cẩu trên xe tải hoặc
từ phía trước của một xe nâng Cách xử lý phải được thực hiện trong quá trình nâng và được bảo đảm bằng một chuỗi quá trình vận chuyển.
7.1.8 Cable drums shall be placed at locations where the cable laying are pulling can
be easily to conduct
Trống cáp phải được đặt tại các địa điểm nơi lắp đặt cáp được kéo có thể dễ dàng thực hiện.
7.1.9 MV cable route shall be segregated from LV cable, ELV cable and ELV cable is
separate system by system
Tuyến cáp MV sẽ được tách biệt từ cáp LV, cáp ELV và cáp ELV là hệ thống riêng biệt.
7.1.10. For MV power cables & LV/ELV cables, to furnish & install all supports,
cable cleats & supports required to make a neat & substantial cable installation
& without any twists or kinks
Đối với cáp điện MV & cáp LV/ ELV, để lắp đặt với tất cả các hỗ trợ, con lăn cáp &
hỗ trợ cần thiết để thực hiện lắp đặt cáp gọn gàng đáng kể mà không xoắn hoặc thắt nút.
Loại bỏ bất kỳ đóng gói còn lại của trống cáp.
7.1.12. Place the cable drum on the cable drum support by hydraulic jack
Đặt trống cáp nhờ sự hỗ trợ bằng kích thủy lực.
7.1.13. Place the cable cleats (rollers) according to the cable routing, basically at
beginning part of cable support
Đặt con lăn cáp theo định tuyến hướng cáp, về cơ bản bắt đầu tại phần của hỗ trợ cáp.
7.1.14. Workers should roll the cables drum & pull the cable on a sequence
method
Công nhân phải cuộn trống cáp và kéo cáp theo một phương pháp trình tự.
7.1.15. When cable grip is used it should cover more than 500mm in length of the
cable end & be bound to the cable sheath
Khi kẹp cáp được sử dụng sẽ bao gồm hơn 500mm chiều dài đến điểm cuối cáp
& được ràng buộc với vỏ bọc cáp.
7.1.16. Prior to cable pulling, the direction indicated on cable drums should be in
Trang 15
correct position
Trước khi kéo cáp, hướng chỉ trống cáp phải ở trong đúng vị trí.
7.1.17. To use red color marker to have clear marking (circuit nos or panel nos.)
at both side of cables end after cables have installed, to wrap on both ends ofcable by PVC insulation tape after cutting cables to prevent the ingress ofmoisture
Sử dụng dấu màu đỏ để có đánh dấu rõ ràng (nos mạch hoặc nos bảng điều khiển) Ở cả hai bên của các loại cáp kết thúc sau khi cáp đã được lắp đặt, bọc trên cả hai đầu của cáp bằng các băng PVC sau khi cắt dây cáp để ngăn chặn sự xâm nhập của độ ẩm.
7.1.18. Any cable penetrates a fire wall or floor opening, holes or gaps around
cable penetrations shall sealed with approved fire resistant material acceptable
to Fire Police Department
Bất kỳ cáp thâm nhập vào tường chống cháy hoặc lỗ mở sàn, lỗ hoặc khoảng trống xung quanh lổ mở đi cáp sẽ bịt kín bằng vật tư chống cháy được chấp thuận bởi Cảnh sát chữa cháy.
7.1.19. Proper measure shall be taken to prevent damage due to falling objects
and decrease in insulation performance due to water penetration
Biện pháp thích hợp sẽ được thực hiện để ngăn chặn thiệt hại do các đối tượng rơi xuống và làm giảm hiệu suất cách nhiệt do xâm nhập của nước.
7.1.20. The bending radius during installation and in situ shall not be less than
the minimum nominated by the cable manufacturer The minimum bendingradius for Armoured Cables shall be not less than 12 times the overall cablediameter or in accordance with the cables manufacturer’s recommendation
Bán kính uốn trong khi lắp đặt tại chỗ không được thấp hơn mức tối thiểu được
đề cử bởi các nhà sản xuất cáp Bán kính uốn tối thiểu cho cáp bọc thép không được nhỏ hơn 12 lần đường kính cáp tổng thể hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất cáp.
7.1.21. Unless otherwise specified, all cable ducts and draw pits shall be provided
by the Sub-Contractor for the armoured cables
Trừ khi có quy định khác, tất cả các ống dẫn cáp và vẽ hố cáp được đề xuất bởi các thầu phụ cho các loại cáp bọc thép.
7.1.22. The pulling force on the cables shall not exceed that nominated by the
cable manufacturer Pulling of cable shall be by manual “push/ pull” methodusing a stocking (cable pulling grip) or by winch with a cut out feature whenover tensioned
Các lực kéo trên các dây cáp không được vượt quá đề cử bởi các nhà sản xuất
Trang 16
cáp Kéo cáp được bằng tay "kéo/ đẩy" phương pháp sử dụng (kéo cáp kìm, kẹp) hoặc bằng tời với tính năng dự ứng lực.
7.1.23. Joining of cables is not permitted except in long runs where production
lengths cannot be manufactured to the desired length Joints shall be inaccordance with cable manufacturer’s recommendation
Khớp nối cáp không được phép trừ khi tuyến dây chạy dài mà nhà sản xuất không thể sản xuất được theo chiều dài mong muốn Khớp nối được thực hiện theo đề nghị của nhà sản xuất cáp.
7.1.24. All cable splicing shall be done with compression type solderless
connection and lugs and only in accessible locations such as junction boxes andmanholes Cables shall never be spliced or jointed inside conduit orladder/tray/trunking
Các điểm nối cáp được thực hiện với loại kết nối nén không hàn và chỉ tại các địa điểm truy cập được như hộp tiếp nối và hố ga Cáp sẽ không bao giờ được ghép hoặc nối bên trong ống dẫn hoặc thang cáp/ máng cáp/ hộp điện.
7.1.25. Armoured cables within cable ducts and draw pit systems shall be
installed by means of normal hand running off the cable drum It shall enter thedraw pit protected by roller guides and be drawn by hand Cable winches shallnot be employed
Cáp bọc thép trong ống dẫn cáp được lắp đặt bằng tay bình thường chạy ra khỏi trống cáp Nó sẽ được kéo bằng tay theo hướng bởi con lăn Tời cáp sẽ không được sử dụng.
7.1.26. Unless agreed by the Engineer, straight through joints in armoured cables
shall not be allowed
Trừ khi có các đồng ý của kỹ sư, các điểm nối thẳng được thông qua cho các loại cáp bọc thép không qua được.
7.2 MV Cables, LV Cables, ELV Cables and Wires Installation in Cable Ladders,
Trays and Trunkings/ Lắp đặt cáp MV, cáp LV, cáp ELV và Dây điện trong Thang cáp, máng điện và hộp điện
7.2.1 Determine the actual length, type of cable need to install Draw the correct drum
of cable, cut the cable after sure of a proper estimation of cable allowance
Xác định chiều dài thực tế, loại cáp cần phải lắp đặt Vẽ trống cáp chính xác, cắt cáp sau khi chắc chắn về một ước lượng thích hợp của phần cáp dự phòng.
7.2.2 For cables install in ladder, trays & trunkings, to place the cable rollers on the
cable support system, by using manpower to pull the cables Cables shall not bepulled along tray or over already installed cables or over other structures whichcould damage the cables
Trang 17
Đối với cáp lắp đặt trong thang, máng & hộp điện, đặt các con lăn cáp trên hệ thống hỗ trợ cáp, bằng cách sử dụng nhân lực để kéo cáp Cáp không được kéo dọc theo máng hoặc lắp đặt trên các cấu trúc khác có thể làm hư hỏng cáp.
7.2.3 Place plywood on the floor or slab for the standby cables to avoid damage to
surfaces (coiled cables)
Đặt ván ép trên sàn nhà hoặc sàn cho các loại cáp dự phòng để tránh thiệt hại cho bề mặt (dây cáp cuộn).
7.2.4 By using wires or steel wire to temporarily fasten cable on cable ladder & tray in
order to proceed to the next cables
Bằng cách sử dụng dây hoặc dây thép để tạm thời buộc chặt cáp trên thang cáp
và máng cáp để tiến hành kéo các dây cáp tiếp theo.
7.2.5 All cables shall be installed in orderly rows.
Tất cả các loại cáp được lắp đặt theo các hàng có trật tự.
7.2.6 Straighten each big diameter cable by a rubber hammer.
Làm thẳng cáp có đường kính lớn bằng một cái búa cao su.
7.2.7 Cable to secure to transverse members of cable rack & slots in trays with
approved cable ties in every 1000mm vertical run & maximum 1000mmhorizontal run for straight and tidy As for trunking only use approved cable tie tosecure between cable
Cáp đảm bảo cố định theo hướng ngan của khung & khe trong máng điện với khoảng cách được phê duyệt cho mỗi 1000mm chạy dọc & tối đa 1000mm chạy ngang cho thẳng và gọn gàng Đối với hộp điện chỉ sử dụng dây rút được duyệt
cố định ở giữa cáp.
7.2.8 Arrange the cable of each circuitry separately and make sure it’s no scratch and
effected to each others for insulation requirement
Sắp xếp cáp theo mỗi mạch riêng và chắc chắn rằng vùng bức xạ của nó không ảnh hưởng đến các yêu cầu cách nhiệt.
7.2.9 Cables installed on trays/trunkings shall be such that no more than one layer of
power cables and two layers of control or instrumentation or communicationcable is installed on a tray Larger size of cables shall be on the bottom layer.Cable installed on trays/trunkings has to spare at least 45%
Cáp lắp đặt trên máng điện/ hộp điện phải đảm bảo rằng không có nhiều hơn một lớp dây cáp điện và hai lớp điều khiển hoặc thiết bị đo đạc hoặc cáp thông tin liên lạc được lắp đặt trên một cái máng điện Cáp có kích thước lớn hơn được
bố trí lớp dưới cùng Cáp lắp đặt trên máng điện/ hộp điện có rảnh dự phòng ít nhất là 45%
Trang 18
7.2.10. Cables shall be provided with supports located as close as is practicable
to the point of termination of the cable Cables shall be fixed to trays/ ladders/trunkings by approved clamps or cable ties Cables in vertical risers shall beadequately supported throughout the run at intervals not exceeding 2m toprevent undue strain where the cables leave the riser
Cáp sẽ được cung cấp các hỗ trợ nằm gần với điểm Đấu nối của cáp Cáp được cố định vào máng cáp/ thang cáp/ hộp điện bằng kẹp đã được phê duyệt hoặc dây rút cáp Cáp đi trong trục dọc sẽ được hỗ trợ cột cáp đầy đủ trong suốt chiều dài tuyến, khoảng cách cột cáp không quá 2m để tránh căng quá mức làm cho các dây cáp rơi khỏi trục.
7.2.11. Cable shall be clamped at the point where they enter or leave a cable
ladder/ tray/ trunking ensuring that that no high stress concentration is placed onthe cable sheath Metal buckle slips shall not be used
Cáp được kẹp vào các điểm vào hoặc ra khỏi một thang cáp/ máng cáp/ hộp điện đảm bảo rằng không có tập trung ứng suất cao được đặt trên vỏ cáp Phiến kim loại khóa sẽ không được sử dụng.
7.2.12. All power cables above 6mm2 shall be individually supported Power
cables 6mm2 and less, control and ELV cables may be individually supported orsupported in group not exceeding ten
Tất cả các loại cáp điện trên 6mm2 sẽ được hỗ trợ riêng từng dây một Dây cáp điện 6mm2 và nhỏ hơn, cáp điều khiển và cáp ELV có thể được hỗ trợ riêng lẻ hoặc hỗ trợ trong nhóm không quá mười.
7.2.13. The cable ladder/ tray supports shall be spaced at such intervals at
maximum 1500mm apart to ensure that the sag shall not be more than 1/300when installed in cables, otherwise, corrective measure shall be carried out tothe Engineer’s satisfaction
Các giá đỡ cho thang cáp/ máng cáp được đặt cách nhau trong khoảng tối đa 1500mm để đảm bảo rằng độ võng không quá 1/300 khi lắp đặt thêm cáp, nếu không, phải có biện pháp khắc phục được thực hiện đảm bảo phù hợp kỹ thuật 7.2.14. Cables run horizontally, shall be properly supported and cleated at
intervals not exceeding 1 m directly to the cable ladder or cable tray Where PVCcables installed vertically, they shall be cleated at distances not exceeding 1m
Cáp chạy theo chiều ngang, sẽ được hỗ trợ các kẹp cáp trong khoảng cách không quá 1 m, trực tiếp trên thang cáp hoặc máng cáp Nơi cáp PVC lắp đặt theo chiều dọc thì được kẹp ở những khoảng cách không quá 1m.
7.2.15. Where cables are run in areas exposed to weather, they shall be installed
in hot dip galvanized metal trunking The trunking shall be painted to match the
Trang 19
surrounding
Nơi cáp được chạy trong khu vực tiếp xúc với thời tiết, sẽ được lắp đặt trong hộp điện kim loại mạ kẽm nhúng nóng Hộp điện sẽ được sơn để phù hợp với xung quanh.
7.2.16. Where three phase power run in single cores, the cables shall be installed
in a manner to prevent unnecessary heating up of the sheaths which will involve
on installation in trefoil formation of the three phase conductors L1, L2 and L3
7.2.17.
Nguồn điện ba pha chạy trong dây cáp lõi đơn, các loại cáp phải được lắp đặt một khoảng cách cần thiết để ngăn chặn sự nóng lên của lớp vỏ mà sẽ liên quan đến lắp đặt trong hình cây chia ba của ba dây dẫn pha L1, L2 và L3.
Trang 20
D
e tail 1: T y p i cal D e ta i l of Pow e r Ca b le I n s tallation in ( R ISE R )
Chi tiết 1 : Chi tiết lắp đặt điển hình cáp điện trong ( riser)