BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN ĐỀ TÀI SỐ 23 THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ CBHD Sinh viên Mã số sinh viên Hà Nội – Năm 2022 LỜI NÓI ĐẦU Điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân nói chung và nhất là trong ngành Công nghiệp nói riêng Đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nước ta đang từng bước xây dựng một nền kinh tế công ng.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
ĐỀ TÀI SỐ 23: THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân nói chung và nhất là trong ngành Công nghiệp nói riêng Đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nước ta đang từng bước xây dựng một nền kinh tế công nghiệp hiện đại, do vậy nhu cầu điện ngày càng tăng Việc xây dựng một hệ thống điện lưới quốc gia chất lượng, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả là một yếu tố tiên quyết
Muốn làm được điều này thì hệ thống cấp điện cho từng đối tượng nhỏ nhất cũng phải được thiết kế chi tiết, cụ thể, đạt chuẩn và hiện đại
Do đó, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Thiết kế hệ thống cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí”, một đề tài rất gẫn gũi với thực tế Qua đề tài này giúp chúng em làm quen với các hệ thống cấp điện, các tiêu chuẩn về thiết kế, an toàn điện cũng như rèn luyện các kỹ năng tính toán, lựa chọn các thiết bị điện, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm Sử dụng các kiến thức đã học
để thiết kế cơ bản được một hệ thống cấp điện chi tiết
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Phạm Trung Hiếu cùng các thầy cô
trong trường đến nay bản đồ án môn học của chúng em đã hoàn thành Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để đồ án của chúng em hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 4
năm 2022
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Ngô Hồng Quang, Giáo trình cung cấp điện, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 2013
[2] Ngô Hồng Quang, Sổ tay lựa chọn và tra cứu các thiết bị điện từ 500kV, NXB khoa học và kỹ thuật, 2002
0,4-[3] Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm, Giáo trình thiết kế cấp điện, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2009
[4] Giáo trình Vật liệu và an toàn điện, Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
[5] Giáo trình Cung cấp điện, Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
[6] PGS.TS Quyền Huy Ánh, Giáo trình Cung cấp điện, ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật
[7] Và một số tài liệu tham khảo thông số của trang wed: vn.com
Trang 4www.cadivi-Mục lục
I.THUYẾT MINH 1
1.TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN 1
1.1.PHỤ TẢI THÔNG THOÁNG LÀM MÁT , CHIẾU SÁNG 1
1.2 PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC: PHÂN NHÓM THIẾT BỊ, XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TỪNG NHÓM , TỔNG HỢP PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC 2
1.3 TỔNG HỢP PHỤ TẢI CỦA TOÀN PHÂN XƯỞNG 15
2.XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG 16
2.1.XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG 16
2.2.CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG 17
2.2.1.CÁC PHƯƠNG ÁN CHỌN LẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP 17
2.2.2 CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN 19
A CHỌN SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 20
B TÍNH TOÁN CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 20
3 LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN 32
3.3.1 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 32
3.1.2 TÍNH TOÁN CÁC GIÁ TRỊ ĐIỆN TRỞ CỦA CÁC PHẦN TỬ TRÊN: 33
3.2.KIỂM TRA CÁP 36
3.3 CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ TRUNG ÁP 37
3.3.1.LỰA CHỌN DAO CÁCH LY 37
Trang 53.3.2.LỰA CHỌN MÁY CẮT 38
3.3.3.CHỌN SỨ CÁCH ĐIỆN 39
3.3.4 CHỌN CẦU TRÌ TỰ RƠI 40
3.3.5.CHỌN CHỐNG SÉT VAN 41
3.4 CHỌN THIẾT BỊ HẠ AP 41
3.4.1.LỰA CHỌN THIẾT BỊ TỦ PHAN PHỐI 41
A CHỌN THANH CÁI TPP 41
B CHỌN APTOMAT TỔNG CỦA TPP 43
C CHỌN APTOMAT NHÁNH TPP 43
3.4.2.LỰA CHỌN THIẾT BỊ TỦ ĐỘNG LỰC 45
A CHỌN APTOMAT TỔNG CHO CÁC TỦ ĐỘNG LỰC 46
B.CHỌN THANH CÁI TỦ ĐỘNG LỰC 46
C CHỌN CÁC APTOMAT NHÁNH CHO CÁC TỦ ĐỘNG LỰC, BẢO VỆ CÁC ĐỘNG CƠ 47
D.CHỌN CẦU CHÌ BẢO VỆ CHO ĐỘNG CƠ 51
3.5 LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG 54
3.5.1.LỰA CHỌN MÁY BIẾN DÒNG 54
3.5.2 CHỌN AMPEMET VÀ VOLMET 55
3.5.3.CHỌN CÔNG TƠ ĐIỆN NĂNG 55
4.THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 56
4.1.TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 56
Trang 64.2.CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRẠM BIẾN ÁP 56
4.3.TÍNH TOÁN NỐI DẤT CHO TRẠM BIẾN AP 57
5 TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT 58
5.1 Ý NGHĨA CỦA VIỆC BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 58
6 TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT 61
6.1 TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT 61
6.2.TÍNH TOÁN CHỌN THIẾT BỊ CHỐNG SÉT 61
7 DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 63
II BẢN VẼ 64
Trang 7I.Thuyết minh
1.Tính toán phụ tải điện
1.1.Phụ tải thông thoáng làm mát , chiếu sáng
• Trong xưởng sửa chữa cơ khí cần phải có hệ thống thông thoáng, làm mát nhằm giảm nhiệt độ trong phân xưởng do trong quá trình sản xuất các thiết bị động lực, chiếu sáng và nhiệt độ cơ thể người toả ra sẽ gây tăng nhiệt
độ phòng Nếu không được trang bị hệ thống thông thoáng, làm mát sẽ gây ảnh hưởng đến năng suất lao động, sản phẩm, trang thiết bị, ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân làm việc trong phân xưởng
Với mặt bằng phân xưởng là 864m2, ta trang bị 24 quạt trần (mỗi quạt 120W) và 8 quạt hút (mỗi quạt 80W);lấy hệ số công suất trung bình của nhóm
1
Tổng công suất thông thoáng và làm mát:
W 3520 80
8 120
+ Không bị loá + Không có bóng tối + Phải có độ rọi đồng đều + Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
cs 0
P = P a.b = 15.24.36.10− = 12, 96kW
Phân bố đèn: ta chọn 20 bộ đèn LED phân bố theo diện tích phân xưởng thành 4 hàng và 5 cột như sau:
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ phân bố đèn trong phân xưởng
1.2 Phụ tải động lực: Phân nhóm thiết bị, xác định phụ tải từng nhóm , tổng hợp phụ tải động lực
Phân nhóm các phụ tải như sau:
Trang 10Máy phay 7 0,26 0,56 5,6
Trang 12Với nhóm động cơ n ≥ 4
Trang 13Ptt = kmax ksd n
i
Pđmi
Trong đó :
Pđmi : công suất định mức của thiết bị
ksd :hệ số sử dụng của nhóm thiết bị tra sổ tay
Trang 20cos tb =cos 1.P1+cos 2.P2+⋯+cos 14.P14
Phụ tải tổng hợp của nhóm động lực được tổng hợp theo phương pháp hệ
số nhu cầu (phương pháp tổng hợp áp dụng cho các nhóm phụ tải có tính chất tương đồng)
Trang 21knc = ksd∑ + sd
hq
1 kn
−
= 0,42 +1− 0,42
√4 = 0,71 Trong đó:
- nhq: số lượng hiệu quả của nhóm đông lực, lấy bằng số nhóm động lực = 4
Tổng công suất tác dụng của nhóm động lực là :
Trang 222.Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng
2.1.Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
Vị trí của trạm biến áp có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh
tế kĩ thuật của mạng điện Nếu vị trí của trạm biến áp đặt quá xa phụ tải thì có thể dẫn đến chất lượng điện áp bị giảm, làm tổn thất điện năng Nếu phụ tải phân tán, thì việc đặt các trạm biến áp gần chúng có thể dẫn đến số lượng trạm biến áp tăng, chi phí cho đường dây cung cấp lớn và như vậy hiệu quả kinh tế sẽ giảm
Vị trí trạm biến áp thường được đặt ở liền kề, bên ngoài hoặc ở bên trong phân xưởng
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
Trang 23- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tải được bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến
áp trong nhà Vì vậy nên đặt máy phía ngoài nhà xưởng ngay sát tường như minh hoạ dưới đây Khi xây dựng ngoài như thế cần chú ý đến điều kiện mỹ quan Ta có thể đặt trạm biến áp như sau:
2.2.Các phương án cấp điện cho phân xưởng
2.2.1.Các phương án chọn lắp đặt máy biến áp
Ta xét 2 phương án sau:
Phương án 1: Trạm có 2 máy biến áp
Phương án 2: Trạm có 1 máy biến
áp
Phương án 3: Trạm có 1 máy biến áp và 1 máy phát dự
phòng
Phương án 1: Trạm có 2 máy biến pá làm việc song song
Công suất máy biến áp phải thỏa mãn điều kiện: 2Sba ≥ St = 210,93 (𝑘𝑉𝐴𝑟)
Vì vậy ta chọn 2 máy biến áp 160KVA do ABB chế tạo
Trang 24Bảng 2.1.Thông số kĩ thuật máy biến áp
Dòng điện không tải I0(%)
2
𝑈𝑛 100
𝑆𝑡2 𝑆đ𝑚+2𝑖% 𝑆đ𝑚 =6,33(Kvar)
∆Ab = 14371,92 KWh
với Tmax của xưởng cơ khí chọn =5000h ta tính được tô=3411,n= 2
Giả sử khi có sự cố thì một máy biến áp ngừng hoạt động máy biến áp
còn lại phải thỏa mãn:
kqt Sđm ≥ Ssc
Ở đây ta có 1,4 160 =224 ≥ 210,93 (thỏa mãn )
Phương án 2 : Trạm biến áp có 1 máy biến áp
Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:
Sba ≥ St = 210,93 (𝑘𝑉𝐴𝑟)
Vì vậy ta chọn máy biến áp 250KVA do ABB chế tạo
Bảng 2.2 : Thông số kĩ thuật máy biến áp
Trang 25Dòng điện không tải I0(%)
Tổn thất máy biến áp là (tính toán sơ bộ )
∆Pb =∆PN (
𝑆𝑡 𝑆đ𝑚)2 + ∆Po = 3,62 (kW)
100
𝑆𝑡2 𝑆đ𝑚+𝑖% 𝑆đ𝑚 =11,76(Kvar)
∆Ab = 16262,49 KWh với Tmax của xưởng cơ khí chọn =5000h
Phương án 3: Trạm có 1 máy biến áp và 1 máy phát dự phòng
Tương tự như chọn trạm có 1 máy biến áp nhưng cần thêm máy phát để đề phong khi sự cố mất điện
2.2.2 Các phương án cấp điện
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau đây:
- Sơ đồ hình tia: Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp từ các tử động lực (TĐL) hoặc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp độc lập Kiểu sơ đồnày có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn, thường được dùng ở các hộ loại I và loại II
Trang 26Hình 2.3 Sơ đồ hình tia
- Sơ đồ liên thông: Các TĐL được cấp điện từ TPP bằng các đường cáp
chính
Hình 2.4 Sơ đồ liên thông
Ngoài ra còn có nhiều các sơ đồ khác như sơ đồ mạch vòng kín, sơ đồ dẫn sâu, sơ đồ mạch vòng kín vận hành hở…
Phương án 3: Đặt tủ phân phối tại trung tâm phủ tải và các tủ động lực
sát cạnh tường phân xưởng
b Tính toán chọn phương án tối ưu
Chọn dây dẫn từ nguồn tới trạm biến áp của phân xưởng
TPP
TÐL
TÐL TÐL
TPP
TÐL
Trang 27+ Chọn cáp đồng và dây làm 2 lộ để đảm bảo độ tin cậy cấp điện
+ Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải lớn nhất:
Ilvmax= 𝑆𝑡𝑡
𝑛.√3.𝑈 đ𝑚 =303,94
2√3.22 = 3,99 ATiết diện cáp cao áp chọn theo mật độ kinh tế dòng điện Đối với cáp đồng 3 pha và lấy𝑇𝑚𝑎𝑥 = 5000(ℎ), ta tra được 2
kt
J = 3,1 (A/mm )(Bảng Phụ Lục 4 giáo trình cung cấp điện ĐHCNHN)
Ta có tiết diện kinh tế của dây dẫn bằng:
F = 𝐼𝑙𝑣𝑚𝑎𝑥
𝐽𝑘𝑡 = 3,99
3,1 = 1,29 mm2
▪ Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn: Isc ≤ k1k2Icp
Thay số vào ta thấy:
(0,124 T 10 ).8760
= + − = (0,124 + 5000.10-4)2.8760 = 3411(h)
L: Chiều dài đường dây từ nguồn tới trạm biến áp, L = 200 (m)
Trang 28∆A = 218,842 +210,932
22 2 0,075.0,2
2.3411 =4883 W = 4,88kW Chi phí tổn thất điện năng:
Cdây = A C = 4,88.1000 = 4880 (đ)
• Chi phí quy đổi của đường dây:
Zdây = (avh + atc).Vdây + Cdây (đ)
Vdây = v0.2L (giá tiền trên mỗi km chiều dàiv0= 124,8.106 (đ/km)
Vdây= 0,2.2.124,8.106= 49,92 (triệu đồng)
Zdây = (0,2 + 0,1).49,92.106 + 4880 = 14,98.106 (đ)
• Phương án 1:
Hình 2.1 Sơ đồ nối điện phương án 1
Ta chọn dây dẫn từ trạm biến áp phân xưởng tới tủ phân phối và từ tủ phân phối tới các tủ động lực là loại dây cáp đồng 4 lõi vỏ PVC (cáp PVC) đặt trong rãnh chôn ở dưới phân xưởng Các đường cáp tới các tủ động lực gần nhau thì có thể đặt chung trong 1 rãnh để tiết kiệm về chi phí
Trang 29Chọn tiết diện đường dây theo dòng phát nóng lâu dài cho phép Icp theo công thức sau:
cp k k
Trong đó: Icp: là dòng điện cho phép lâu dài của dây dẫn (A)
k1: là hệ số hiệu chỉnh tính tới nhiệt độ môi trường sản xuất và sử dụng
k1=1
k2: là hệ số xét tới điều kiện làm mát ( tảo nhiệt ) khác tiêu chuẩn (phụ thuộc vào số lượng các đường cáp cạnh nhau) Lấy k2 =0,9 vì phương án này các dây đi riêng lẻ với nhau
Xét đường dây từ trậm biến áp(TBA) phân xưởng tới tủ phân phối(TBB)
Tủ phân phối đặt cách trạm biến áp LTBA-TPP = 12 (m) Đây là đường cáp tổng dẫn điện từ TBA tới TPP
- Dòng điện tính toán chạy trong dây cáp là: 𝐼𝑡𝑡 = ∑𝑆𝑡𝑡
√3.𝑈 𝑑𝑚 = 303,94
√3.0,38=461,79 𝐴
- Dòng điện phát nóng lâu dài cho phép thỏa mãn: 𝐼𝑐𝑝 ≥ 𝐼𝑡𝑡
𝑘1.𝑘2 =461,79
1.0,9 =513,09 𝐴
0,38𝟐 0,06.0,012.3411 10−3 =1571,17 kWh
Trang 30- Chi phí cho tổn thất điện năng trên đoạn đường dây:
Tính tương tự cho các tủ động lực còn lại ta có bảng tổng kết sau:
I tt (A)
Loại dây cáp
V d 10 6 ( đ)
Z.10 6 ( đ)
Trang 31Hình 2.2 Sơ đồ nối điện phương án 2
Đặt tủ phân phối ở góc phân xưởng Khi đó khoảng cách từ trạm biến áp đến tủ phân phối là 12 m Các khoảng cách từ tủ phân phối đến các tủ động lực được xác định theo sơ đồ bố trí đi dây trên và tinh toán tương tự như phương án 1, kết quả tính toán được ghi trong bảng sau:
KVA )
I tt (A)
Loại dây cáp
I cp
(A)
U(V )
A(k Wh)
V d 10 6
(đ)
Z.10 6 (đ )
0 233 1,38 2504,88 2,58 3,13
Trang 32Hình 2.3 Sơ đồ nối điện phương án 3
Ta nhận thấy rằng phương án 3 tủ phân phối cũng được đặt tại trung tâm nhưng các tủ động lực đã được đặt xa hơn tại các cạnh tường của phân xưởng
So sánh với phương án 1 thì rõ ràng phương án này tổn thất kỹ thuật lớn hơn
và về điều kiện đầu tư kinh tế cũng sẽ cao hơn phương án 1 Vì vậy ta sẽ so sánh phương án 1 và phương án 2 để chọn ra phương án tối ưu nhất
-Tổng tổn thất điện năng của phương án 1 là:
Trang 33- Xét thiết bị 1 là lò điện kiểu tầng , khoảng cách tới thiết bị là Lđl1-1=18m
+ Dòng điện tính toán chạy trong dây dẫn là:
𝐼𝑡𝑡 = 𝐼𝑑𝑚 = 𝑆𝑑𝑚1
√3 𝑈𝑑𝑚 =
5,51
√3 0,38= 8,37(𝐴) + Dòng điện phát nóng lâu dài cho phép thỏa mãn:
𝐼𝑐𝑝 ≥ 𝐼𝑡𝑡
𝑘1 𝑘2 =
8,371.0,75 = 11,16(𝐴) Vậy ta chọn cáp PVC-1,5 có Fdm=1,5mm2 và Icp=27A
Trang 34Tương tự, ta tính toán chi phí qui đổi cho các phương án còn lại, ta được bảng
S dm , kVA I tt , A Loại cáp
Trang 35S dm , kVA I tt , A Loại cáp
Trang 36S dm , kVA I tt , A Loại cáp
Trang 37S dm , kVA I tt , A Loại cáp
Trang 388 DL4-43 18 34,45 24,04 42,01 63,84 PVC-10 78 1,83 0,08 1,47
9 DL4-44 12 3,45 4,97 6,05 9,19 PVC-1,5 27 12,1 0,1 0,14
10 DL4-45 13 9,23 7,4 11,83 17,97 PVC-1,5 27 12,1 0,1 0,53
3 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện
• Kiểm tra điều kiện hao tổn điện áp của mạng điện đối với các loại
dây cáp đã lựa chọn theo tính toán ở trên
• +Tổn thất điện áp của mạng điện hạ áp:
• + Tổn thất điện áp cực đại từ TBA phân xưởng tới tủ phân phối và tới
tủ động lực 1và tới các thiết bị thuộc nhóm động lực 1là:
• ∆𝑈𝑚𝑎𝑥1 = ∆𝑈𝑇𝐵𝐴−𝑇𝑃𝑃 + ∆𝑈𝑇𝑃𝑃𝑑𝑙1 + ∆𝑈𝑑𝑙1−1 = 1,974 + 0,59 +
2,13 = 4,69 𝑉
• + Tổn thất điện áp cực đại từ TBA phân xưởng tới tủ phân phối và tới
tủ động lực 2 và tới các thiết bị thuộc nhóm động lực 2 là:
• ∆𝑈𝑚𝑎𝑥2 = ∆𝑈𝑇𝐵𝐴−𝑇𝑃𝑃 + ∆𝑈𝑇𝑃𝑃−𝑑𝑙2 + ∆𝑈𝐷𝐿2−16 = 1,974 + 0,46 +
2,01 = 4,44 𝑉
• + Tổn thất điện áp cực đại từ TBA phân xưởng tới tủ phân phối và tới
tủ động lực 3 và tới các thiết bị thuộc nhóm động lực 3 là:
• ∆𝑈𝑚𝑎𝑥3 = ∆𝑈𝑇𝐵𝐴−𝑇𝑃𝑃 + ∆𝑈𝑇𝑃𝑃−𝑑𝑙3 + ∆𝑈𝑑𝑙3−21 = 1,974 + 0,56 +
2,78 = 5,31 𝑉
3.1 Tính toán ngắn mạch
3.3.1 Tính toán ngắn mạch
Ngắn mạch là sự cố nghiêm trọng trong hệ thống điện và thường
xuyên xảy ra trong hệ thống cung cấp điện Dòng điện khi xảy ra ngắn mạch
là rất lớn sẽ dẫn đến các hậu quả sau:
+ Dòng điện tăng làm tăng nhiệt các thiết bị, cách điện bị phá hủy gây ra
chạm chập cháy nổ
+ Xuất hiện lực điện động rất lớn có khả năng phá hủy các kết cấu của thiết
bị và tiếp tục gây chạm chập cháy nổ
Trang 39Các điểm cần tính ngắn mạch là:
N1: Ngắn mạch ngay sau trạm biến áp
N2: Ngắn mạch trên thanh cái tủ phân phối
Hình 3.1 Sơ đồ thay thế tính toán dòng ngắn mạch
3.1.2 Tính toán các giá trị điện trở của các phần tử trên:
Đối với mạng điện cung cấp, tổng trở của các thiết bị: thanh cái, aptomat, cầu chì, dao cách ly… thường rất nhỏ so với trạm biến áp nên có thể