Thường gây sốt cấp tính Một số có khả năng gây dịch sốt phát ban do chấy rận; một số bệnh lưu hành tiềm tàng ở nhiều vùng địa lý sốt mò ở Châu á, sốt phát ban vùng núi đá ở Hoa kỳ, s
Trang 1C¸c bÖnh nhiÔm rickettsiae
(rickettsioses)
Bs Ph¹m Thanh Thñy
Trang 2Đại cương về các bệnh nhiễm rickettsia
Rickettsia là những vi khuẩn Gram (-) ký sinh
nội bào Trong thiên nhiên, phần lớn các
rickettsia tồn tại trong vòng lưu hành động vật có
vú - động vật chân đốt
Thường gây sốt cấp tính
Một số có khả năng gây dịch (sốt phát ban do
chấy rận); một số bệnh lưu hành tiềm tàng ở
nhiều vùng địa lý (sốt mò ở Châu á, sốt phát ban vùng núi đá ở Hoa kỳ, sốt dịch chuột, v.v )
Số người mắc bệnh có thể cao; bệnh nhân có thể
bị tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị
Trang 3BÖnh sèt mß (Scrub typhus)
Trang 4Orientia tsutsugamushi - tác
nhân gây bệnh sốt mò
Là vi khuẩn Gram(-), ký sinh nội bào
Tồn tại trong vòng lưu hành mò - động vật
có xương sống, chủ yếu là các thú nhỏ
Có tính đa dạng cao về cấu trúc kháng
nguyên và độc tính đối với động vật thực nghiệm
Không mọc trong các môi trường nuôi cấy
thông thường; phân lập trên chuột nhắt
trắng, phôi gà, môi trường tế bào
Trang 5đặc điểm sinh học của mò
ấu trùng mò có tầm di chuyển hạn chế, thường
tập trung thành từng đám (“đảo” mò hoặc các
“điểm nóng” lây truyền sốt mò)
Sinh cảnh tự nhiên của mò là nhưng nơi cây cỏ
thấp hoặc thảm thực vật chuyển tiếp
Trang 6Mò leptotrombidium ổ bệnh và –
trung gian truyền bệnh
Vai trò ổ bệnh và trung gian truyền bệnh của
mò:
ấu trùng mò mang orientia khi chưa đốt
động vật do được truyền từ thế hệ trước
Orientia được truyền qua các giai đoạn phát
triển của mò và truyền qua trứng cho thế hệ sau
ấu trùng mò truyền orientia cho động vật và
người khi đốt
Trang 7Ph©n bæ cña sèt mß trªn thÕ giíi
Trang 8Tinh hinh sốt mò trên thế giới
Sốt mò được biết đến ở nhiều nước ở Châu á -
Thái Binh Dương từ trước và nửa đầu thế kỷ
XX, thực sự được ghi nhận trong Chiến tranh
Thế giới Thứ hai
Sau 1945, nhiều nghiên cứu về sốt mò đã được
tiến hành ở Nhật bản, Hàn quốc, Malaysia, Thái lan
ở một số nước (ấn độ, Nepal, Maldives,
Indonesia), chỉ có một số ít các thăm dò về sốt
mò được thực hiện với sự trợ giúp của các nước khác trong vùng
Trang 9Sốt mò ở Việt nam
Được phát hiện từ những năm đầu thế kỷ XX, là nguyên nhân gây bệnh quan trọng cho quân đội Pháp trong chiến tranh Đông dương (5708 bị
Trang 11đáp ứng miễn dịch trong sốt mò
Hai kiểu đáp ứng miễn dịch:
– Nhiễm tiên phát: đáp ứng IgM sớm, và tăng
nhanh; IgG xuất hiện muộn hơn, và tăng chậm;
– Nhiễm thứ phát: đáp ứng IgG sớm, IgM chỉ
xuất hiện ở một số bệnh nhân;
Miễn dịch sau nhiễm một chủng orientia
không có tác dụng bảo vệ đối với chủng orientia khác
Hiệu giá kháng thể giảm dần theo thời
gian
Trang 12Tổn thương các cơ quan và phủ tạng
Orientia phát triển chủ yếu trong các tế bào nội mạc
các mạch máu nhỏ, gây viêm tắc mạch
Tại chỗ ấu trùng mò đốt: tổn thương nốt sẩn, phỏng,
loét; vi thể – viêm mao mạch, xâm nhiễm tế bào
Gan, lách, hạch sưng to; xâm nhiễm tế bào, hoại tử
nang hạch
Phổi: viêm, xuất tiết, viêm phổi kẽ
Màng não: viêm, tăng bạch cầu lymphô; não viêm, ứ
trệ tuần hoàn xung quanh mạch, xâm nhiễm các tế bào sao
Cơ tim: viêm không hoá mủ
Trang 13Lâm sàng sốt mò
ủ bệnh: 7-17 ngày, trung bình 11 ngày
Khởi phát đột ngột, sốt đi kèm với đau đầu, đau
mỏi người
Vết loét ngoài da:
quan sinh dục ngoài
Phát ban:
Viêm kết mạc
Trang 14Lâm sàng sốt mò
Sưng hạch lymphô: hạch tại chỗ và hạch toàn
thân, xuất hiện từ cuối tuần thứ nhất
Gan to, lách to: cuối tuần thứ nhất
Tổn thương hô hấp:
màng phổi, sưng hạch rốn phổi…
Biểu hiện tuần hoàn: hạ huyết áp, loạn nhịp tim
Biểu hiện thần kinh: viêm màng não, viêm não,
tổn thương thần kinh khu trú (giảm thính lực)
Trang 15 Sốt mò ở phụ nư có thai có thể gây biến chứng
sản khoa: sảy thai, thai lưu, đẻ non
Trang 29C¸c xÐt nghiÖm cËn l©m sµng
C«ng thøc m¸u:
B¹ch cÇu:
trong giai ®o¹n ®Çu, tang vµo giai ®o¹n cuèi cña bÖnh
bÖnh 2
TiÓu cÇu: ~20% h¹ <100.000, cã thÓ <50.000
Héi chøng thùc bµo m¸u:
m¸u;
Trang 30C¸c xÐt nghiÖm cËn l©m sµng
Chøc nÆng gan:
Rèi lo¹n chøc nang gan rÊt phæ biÕn
Tang enzyme AST, ALT; tang bilirubin,
rèi lo¹n albumin m¸u
Chøc nÆng thËn:
Protein niÖu
Tang ure vµ creatinin m¸u
Trang 34Các phác đồ điều trị sốt mò
Doxycycline
tốt qua đường tiêu hóa, T1/2 kéo dài
nhất 0,2g; 0,2g x 2 lần/ngày x 3 ngày
Tetracycline
Chống chỉ định ở trẻ <8 tuổi và phụ nư có thai (ảnh
hưởng lên sự phát triển xương, rang, biến đổi
màu rang vĩnh viễn ở trẻ; nguy cơ ngộ độc gan ở mẹ
Trang 35Các phác đồ điều trị sốt mò
Chloramphenicol
khi hết sốt
Một số thuốc khác: macrolides, fluoroquinolones
Trang 36Dự phòng sốt mò
Hiện chưa có vaccine để phòng bệnh sốt mò
Hoá dự phòng: doxycycline 200 mg/tuần khi ở
vùng dịch tễ và kéo dài 6 tuần sau khi ra khỏi vùng dịch
Kiểm soát môi trường (hoá chất diệt côn trùng)
và ngăn ngừa ấu trùng mò đốt (hoá chất xua côn trùng)
Diệt chuột tại vùng dịch tễ; sau khi số lượng
chuột giảm, nguy cơ ấu trùng mò đốt người có thể tăng
Trang 37Sèt chuét (Murine typhus)
vµ C¸c bÖnh do Rickettsia kh¸c
Trang 38Dịch tễ học Sốt chuột
Vi khuẩn gây bệnh: R.typhi R.mooseri
Côn trùng trung gian truyền bệnh: bọ chét
X.cheopis R.typhi nhân lên trong ống tiêu hoá và thải ra theo phân
Người nhiễm R.typhi do gãi trên da và chà phân
bọ chét nhiễm bệnh vào vùng da bị tổn thương,
do hít phải phân bọ chét chứa vi khuẩn, hoặc do tiếp xúc với phân bọ chét mang mầm bệnh qua các niêm mạc khác
Sốt dịch chuột có phân bổ toàn cầu
Trang 39Sốt chuột ở Việt nam
Chuột R.rattus và R.norvegicus đông đúc, phân
bổ rộng rãi tại Việt nam
Bọ chét X.cheopis ký sinh phổ biến trên chuột và nhiều loại động vật khác
Sốt chuột đã được phát hiện vào những năm 1970 tại Miền Nam
Các trường hợp sốt chuột trong số các BN sốt
điều trị tại Viện YHLSCBNĐ năm 2001 được
khẳng định bằng IFA
Trang 40Sốt chuột
Sốt, đau đầu, mỏi người, ho, buồn nôn, nôn Sốt, đau đầu, mỏi người, ho, buồn nôn, nôn ……
Phát ban: khoảng 50% số bệnh nhân, thường xuất hiện vào cuối tuần thứ nhất của bệnh, dạng dát-sẩn, phân bổ chủ yếu trên thân, ít hơn - ở các chi
Thăm khám các cơ quan thường ít phát hiện được những dấu hiệu bất thường
Không được điều trị, sốt dịch chuột có thể kéo
dài tới 2-3 tuần Phần lớn bệnh nhân khỏi bệnh
mà không có di chứng Một số trường hợp tử
vong do sốt dịch chuột đã được thông báo
Trang 41 Các động vật chân đốt trung gian truyền bệnh là một số loài ve ký sinh ở các động vật
Nghiên cứu huyết thanh đã phát hiện sự có mặt của các bệnh này ở nước ta
Trang 42Sốt phát ban do rickettsia
và sốt do ehrlichia
toàn thân không đặc hiệu, phát ban Có thể gặp vết loét ngoài da.
ho, buồn nôn, nôn Bệnh nhân có thể có sưng …
ho, buồn nôn, nôn Bệnh nhân có thể có sưng …
hạch ngoại vi, tổn thương ở phổi, các cơ quan
và phủ tạng khác.
Trang 43C¸c xÐt nghiÖm cËn l©m sµng
thÓ h¹.
Trang 44Chẩn đoán
các thuốc kháng sinh thông thường
hoặc làm việc ở nơi có chuột, nuôi hoặc có tiếp xúc với các loại súc vật
biểu hiện bệnh ở nhiều hệ cơ quan
sàng (tăng bạch cầu monocyte, rối loạn nhẹ chức năng gan thận)
toàn thân trong vòng 3-5 ngày) hỗ trợ chẩn đoán.
Trang 45Chẩn đoán
nồng độ IgM và IgG trong máu cấp và sau khi khỏi bệnh
số trung tâm nghiên cứu trên thế giới.
xác định các ADN đặc trưng của rickettsia
trong máu người bệnh.
kháng nguyên/rickettsia trong các bệnh phẩm mô và tổ chức của người bệnh.
Trang 46Điều trị
sử dụng doxycyclin và chloramphenicol (phụ nữ có thai) Liều cho người lớn là 0,5g uống/ngày x 3 ngày.
Tiến triển: hết sốt trong vòng 1-3 ngày, có thể tới
5 ngày; các triệu chứng khác cải thiện đồng thời với giảm sốt
Trang 47Bệnh cảnh lâm sàng Rickettsioses
Rickettsia nhân lên và gây bệnh chủ yếu ở các tế bào nội mạc các mạch máu
Một số bệnh có tổn thương chỗ đường vào của vi khuẩn (sốt mò, sốt phát ban do rickettsia)
Biểu hiện lâm sàng rất đa dạng với tổn thư
ơng ở nhiều cơ quan và phủ tạng