gia cầm ốm hoặc chết • Ăn tiết canh vịt, ngan mang mầm bệnh • Tiếp xúc với người bệnh nhiễm Cúm AH5N1 hoặc viêm phổi nặng đã tử vong... Yếu tố dịch tễ: vùng cư trú có dịch cúm gia cầm
Trang 2CÚM VÀ ĐẠI DỊCH CÚM
Trang 4Lịch sử
Y văn thế giới đã ghi nhận 31 vụ đại dịch cúm, trong đó lớn nhất là vụ đại dịch 1918-1919 gồm 3 làn sóng dịch với gần
50 triệu người chết:
• 1918-1956 do virus Spanish-H1N1
• 1957-1967 do virus Asian-H2N2
• 1968 đến nay do virus Hongkong-H3N2
• 1977 đến nay do virus Rusian-H1N1
Trang 5Nguy cơ đại dịch
Trang 6Giai đoạn cảnh báo đại dịch theo WHO
Giai đoạn trung gian đại dịch
Virus mới ở động vật, không
Có bằng chứng lây truyền
người-người tăng lên
Trang 8Đại dịch Cúm 1957 gây chết tới 4 triệu người
Trang 10Lịch sử
• Virus Cúm A (H5N1)
• Lần đầu tiên được phát hiện tại Hồng Kông năm 1997
• Gây nhiễm cho 18 người, trong đó 6 người đã tử
vong
• Ở Việt Nam từ 12/2003 đến nay
• Xảy ra 3 làn sóng dịch cúm gia cầm A (H5N1),
• 61 tỉnh thông báo có dịch trên đàn gia cầm
• Đã tiêu huỷ tới 50 triệu gia cầm trên tổng số 300 triệu gia cầm
• Dịch trên người xảy ra ở 28 tỉnh với 93 trường hợp mắc và 42 trường hợp tử vong
Trang 11Th¸i B×nh 1/2004 (2/2)*
Hµ T©y 1/2004 (1/1)
T©y Ninh
1/2004 (4/3)
B×nh Phø¬c 2/2004 (1/1)
Thanh Hãa 2/2004 (1/0)
Trang 12Hµ Néi 8/2004 (1/1)
Hµ T©y 7/2004 (2/2)
Trang 13Th¸iB×nh 12/2004 (8/2)
T©y Ninh 12/2004 (3/3) Long An 1/2005 (1/1)
Nam §Þnh 3/2005 (1/1)
Hµ T©y 3/2005 (2/1)
Trang 14Cấu trúc virus Cúm
Neuraminidase NA
Lớp lipid kép
Hemagglutinin HA Protein nền M1
RNP virus
Trang 15Virus Cúm
• Virus chứa RNA
– Có 3 typ: A, B và C
– A và B gây bệnh cho người
– A hay gây bệnh cho người
• Kháng nguyên bề mặt
– Kháng nguyên ngưng kết H (Hemagglutinin): H1-H16
– Kháng nguyên trung hòa N (Neuraminidase): N1-N9
• Dưới typ:
– Gây bệnh cho người: H1N1, H2N2, H3N2
– Gây bệnh cho các loài chim: hầu hết các dưới typ của typ A
• Virus cúm hay thay đổi tính kháng nguyên, tạo các chủng virus mới
Trang 16Virus Cúm A
Trang 17Virus Cúm A
Trang 18Virus Cúm A
Trang 19Virus Cúm A
Trang 20Cấu trúc hiển vi điện tử H5N1
Trang 21Virus Cúm A (H5N1)
• Thay đổi phổ vật chủ
– Vốn chỉ gây bệnh cho các loài chim
– Từ 1997 gây bệnh cho người
• Độc lực cao
– Tỷ lệ tử vong rất cao
• Có thể nhân lên ở đường tiêu hóa
– Ăn tiết canh
– Triệu chứng ỉa chảy
• Có thể gây bệnh toàn thân
• Kháng amantadine và rimantadine
– Dùng Tamiflu
Trang 22Vật chủ virus Cúm
Trang 23Ổ chứa virus Cúm A H5N1
• Gia cầm ốm nhiễm virus
• Gia cầm lành mang virus
• Chất thải gia cầm
• Lợn?
• Người bệnh và/hoặc người lành mang virus
Trang 24Yếu tố phơi nhiễm
• Khu vực cư trú đang có dịch cúm gia cầm
• Tiếp xúc trực tiếp (nuôi, chuyên chở, làm thịt ) gia cầm ốm hoặc chết
• Ăn tiết canh vịt, ngan mang mầm bệnh
• Tiếp xúc với người bệnh nhiễm Cúm
A(H5N1) hoặc viêm phổi nặng đã tử vong
Trang 25Phương thức lây truyền ?
• Giọt nhỏ chất tiết đường hô hấp
• Có thể qua không khí
• Qua đường tay-miệng
• Qua trung gian môi trường nước
• Ăn tiết canh
Trang 26Tính cảm nhiễm
• Chỉ một số người có yếu tố cơ địa đặc biệt mới có khả năng cảm nhiễm virus
• Những người cùng huyết thống (anh chị
em ruột, mẹ con ) dễ bị cảm nhiễm cùng nhau
Trang 27CHẨN ĐOÁN
Trang 28CHẨN ĐOÁN
1 Yếu tố dịch tễ: vùng cư trú có dịch
cúm gia cầm trong vòng 2 tuần
- Tiếp xúc gần với gia cầm bị bệnh (nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ, chế biến, ăn thịt gia cầm bị bệnh, ăn tiết canh v.v )
- Tiếp xúc gần với người bệnh nghi ngờ hoặc đã xác định mắc cúm A (H5N1)
Trang 29CHẨN ĐOÁN
2 Lâm sàng: diễn biến cấp tính
• Sốt trên 38oC
• Các triệu chứng về hô hấp
– Ho, đau ngực, khó thở, thở nhanh, tím tái,
– Có thể có ran khi nghe phổi
– Diễn biến nhanh chóng tới suy hô hấp
• Triệu chứng tuần hoàn: nhịp nhanh, hạ HA, sốc
• Các triệu chứng khác
– Đau đầu, đau cơ, tiêu chảy,
– Suy đa tạng
Trang 30CHẨN ĐOÁN
3 Cận lâm sàng
a X quang phổi (bắt buộc): Tổn thương thâm
nhiễm lan toả một bên hoặc hai bên, tiến triển nhanh Nên chụp phổi 1-2 lần trong ngày ở giai đoạn cấp
b Xét nghiệm
• Công thức máu: Số lượng bạch cầu: bình
thường hoặc giảm
• SpO2 < 92%
• PaO2 < 65 mmHg
– PaO2/FiO2 < 300: tổn thương phổi cấp (ALI)
– PaO2/FiO2 < 200: suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
Trang 31CHẨN ĐOÁN
3 Cận lâm sàng
c Chẩn đoán vi sinh vật:
• Vi rút:
– Lấy bệnh phẩm bảo quản đúng quy cách gửi
sớm về nơi có điều kiện xét nghiệm để xác định nguyên nhân :
Trang 32- Có tiêu chuẩn ca bệnh nghi ngờ
+ Hình ảnh Xquang diễn tiến nhanh phù hợp cúm+ Số lượng bạch cầu bình thường hoặc giảm
c Ca bệnh xác định
- Xét nghiệm vi rút dương tính với cúm A/H5 trên ca bệnh nghi ngờ hoặc có thể
Trang 33Phân độ lâm sàng
Tiêu chí phân độ lâm sàng dựa vào:
- Mức độ thiếu oxy máu khi thở khí trời
- Ưu tiên theo dõi khí máu (PaO2)
- Áp dụng rộng rãi đo SpO2
- Mức độ tổn thương phổi
- bắt buộc phải chụp X quang phổi
Trang 36Ng le H - 20.01.04
Trang 38• X quang phổi: thâm nhiễm khu trú hai
bên hoặc lan toả một bên
Trang 40Tæn th ¬ng 1 bªn phæi
Trang 41• X quang phổi: thâm nhiễm khu trú một bên
hoặc tổn thương không rõ rệt
Trang 42nGUYEN DUC t - 01/3/05
Trang 43XỬ TRÍ
Trang 44Nguyên tắc xử trí
• Bệnh nhân nghi ngờ phải được cách ly.
• Dùng thuốc kháng vi rút (oseltamivir) càng sớm càng tốt.
• Hồi sức hô hấp là cơ bản, giữ SpO2 > 92%.
• Điều trị suy đa tạng (nếu có)
Trang 46Điều trị suy hô hấp cấp
• Tư thế người bệnh: Nằm đầu cao 30o
• Cung cấp ôxy
• Thở CPAP
• Thông khí nhân tạo
Trang 47• Thở oxy qua mặt nạ có túi: lưu lượng oxy
đủ cao để không xẹp túi khí ở thì thở vào, được chỉ định khi mặt nạ đơn giản không hiệu quả
Trang 48Thở CPAP
• CPAP được chỉ định khi tình trạng giảm
oxy máu không được cải thiện bằng các
• Tiến hành thở CPAP:
– Chọn mặt nạ (người lớn, trẻ lớn) hoặc gọng mũi (trẻ nhỏ) phù hợp
– Điều chỉnh mức CPAP theo lâm sàng với mức
Trang 49Thông khí nhân tạo
• Chỉ định:
– Thở CPAP hoặc thở oxy không cải thiện
được tình trạng thiếu oxy máu (SpO2 < 90% với CPAP = 10 cmH2O)
– Người bệnh bắt đầu có dấu hiệu xanh tím, thở nhanh nông
• Nguyên tắc thông khí nhân tạo:
– Mục tiêu: SpO2 >92% với FiO2 bằng hoặc dưới 0,6
– Nếu không đạt được mục tiêu trên có thể
Trang 50Thông khí nhân tạo
• Thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP
– người bệnh có suy hô hấp còn tỉnh
– hợp tác tốt
– khả năng ho khạc tốt
Trang 51Thông khí nhân tạo
• Thông khí nhân tạo xâm nhập
– Chỉ định khi suy hô hấp nặng, diễn biến thành suy hô hấp tiến triển và không đáp ứng với
thông khí nhân tạo không xâm nhập
– Đặt phương thức thở kiểm soát thể tích, với Vt
từ 8-10 ml/kg, tần số 14-16 lần/phút, I/E = 1/2 , PEEP=5 và điều chỉnh FiO2 để đạt được SpO2
>92% Nếu tiến triển thành ARDS, tiến hành
thở máy theo phác đồ thông khí nhân tạo tăng thán cho phép
Trang 52Các biện pháp hồi sức khác
• Truyền dịch: chú ý tránh phù phổi
• Thuốc vận mạch: dùng sớm
• Duy trì HA tâm thu ≥ 90 mmHg
• Đảm bảo thăng bằng kiềm toan
• Duy trì pH ≥ 7,15
• Hồi sức suy đa tạng
Trang 54Thuốc kháng virus
• Dùng Oseltamivir (Tamiflu) trong 7 ngày
• Trẻ em từ 1-13 tuổi: dùng dung dịch uống tuỳ
theo trọng lượng cơ thể:
• Cần theo dõi chức năng gan, thận để điều
chỉnh liều lượng cho phù hợp
Trang 56Tiêu chuẩn ra viện
Trang 57PHÒNG LÂY NHIỄM
Trang 58Nguyên tắc
• Thực hiện các biện pháp cách ly và chống nhiễm khuẩn nghiêm ngặt
• Mọi nhân viên y tế khi phát hiện người
bệnh nghi ngờ đều phải chỉ dẫn người
bệnh đến các cơ sở y tế được chỉ định
tiếp nhận các người bệnh này để họ được khám, phân loại và cách ly nếu cần.
Trang 59• Hạn chế người ra vào khu vực cách ly.
• Thay giày dép hoặc đi bốt vô trùng, sát trùng tay trước khi vào và sau khi ra khỏi buồng bệnh
Trang 60rửa-Phòng ngừa cho người bệnh và
khách đến thăm
• Phát hiện sớm và cách ly ngay ca bệnh nghi ngờ
• Không xếp chung phòng ca bệnh nghi ngờ và ca
bệnh xác định
• Tất cả người bệnh phải đeo khẩu trang tiêu chuẩn
• Hạn chế di chuyển người bệnh Nếu cần chuyển
người bệnh đi chụp chiếu, xét nghiệm phải thông báo trước cho các khoa liên quan để nhân viên y tế tại đây cũng phải mang đầy đủ các phương tiện
phòng hộ Người bệnh phải đeo khẩu trang và mặc
áo choàng khi vận chuyển trong bệnh viện
• Hạn chế người nhà vào thăm bệnh nhân trong
bệnh viện Cấm người nhà và khách đến thăm khu cách ly
Trang 61Phòng ngừa cho nhân viên y tế
• Phương tiện phòng hộ gồm: Khẩu trang loại
N95, kính bảo hộ, mặt nạ che mặt, áo choàng giấy dùng một lần, găng tay, mũ, bao giầy hoặc ủng
• Mỗi nhân viên ở khu vực cách ly nghiêm ngặt
khi bắt đầu ca làm việc phải được phát và mang đầy đủ phương tiện phòng hộ trước khi tiếp xúc với người bệnh và các chất tiết đường hô hấp
• Khi hết ca làm việc phải thải bỏ các phương tiện phòng hộ vào thùng rác và xử lý như chất thải y
tế nhiễm khuẩn và phải tắm, thay quần áo trước khi ra khỏi bệnh viện
Trang 62Phòng ngừa cho nhân viên y tế
• Bệnh phẩm xét nghiệm: Phải đặt trong túi nilon
hoặc hộp vận chuyển theo quy định đến phòng xét nghiệm
• Giám sát: lập danh sách nhân viên y tế trực tiếp
chăm sóc điều trị và nhân viên làm việc tại khoa
có người bệnh Các nhân viên này sẽ tự theo
dõi hàng ngày Những nhân viên có dấu hiệu
nghi ngờ nhiễm bệnh sẽ được khám, làm các
xét nghiệm và theo dõi như người bệnh nghi
ngờ bị cúm nặng
• Thông báo ngay về Trung tâm y tế dự phòng địa phương và Bộ Y tế những trường hợp nghi ngờ
và mắc
Trang 63Xử lý dụng cụ y tế, đồ vải và
dụng cụ dùng cho người bệnh
• Dụng cụ y tế: Những dụng cụ dùng lại phải khử khuẩn
ngay, sau đó mới chuyển về buồng cọ rửa để cọ rửa và tiệt khuẩn theo quy định
• Dụng cụ dùng cho người bệnh: phải cọ rửa và tẩy uế
bằng xà phòng và hoá chất khử khuẩn hàng ngày và mỗi khi bẩn Mỗi người bệnh có dụng cụ phục vụ vệ sinh và dinh dưỡng riêng.
• Đồ vải: Hấp ướt dưới áp lực trước khi giặt Áp dụng
phương pháp vận chuyển và xử lý như đồ vải nhiễm
khuẩn Thu gom đồ vải trong túi nilon màu vàng trước khi vận chuyển xuống nhà giặt Ngâm đồ vải trong các dung dịch tẩy Cho thêm nồng độ chất tẩy khi giặt nếu
Trang 64Xử lý môi trường và chất thải
bệnh viện
• Tuân thủ quy trình về xử lý môi trường, chất thải theo quy định như đối với các trường hợp bị ô nhiễm
Trang 65Vận chuyển người bệnh
• Hạn chế di chuyển-vận chuyển bệnh nhân
• Báo trước cho nơi tiếp nhận bệnh nhân
• Khi vận chuyển mang đầy đủ phương tiện hồi sức hô hấp
• Người vận chuyển và bệnh nhân mang
đầy đủ trang bị phòng hộ
• Làm sạch và khử khuẩn bề mặt tiếp xúc bệnh nhân
Trang 66Xử lý người bệnh tử vong
• Khâm liệm tại chỗ theo quy định phòng
chống dịch, phải khử khuẩn bằng các hoá chất: cloramin B, formalin.
• Chuyển người bệnh tử vong đến nơi chôn cất hay hoả táng bằng xe riêng và đảm
bảo đúng quy định phòng lây nhiễm.
• Sau khi tử vong, trong khoảng thời gian 24 giờ phải hoả táng hoặc chôn cất, tốt nhất
là hoả táng
Trang 68KẾT THÚC CÂU HỎI ???