Thật kinh ngạc khi biết rằng, chỉ trong vòng 5 năm, số vụtai nạn ở Campuchia đã tăng hơn 200% và số người chết thì gấp đôi - Trong 5 năm tới tại khu vực Đông Nam Á, TNGT nếu không có nhữ
Trang 1Chuyên đề TNGT ĐƯỜNG BỘ, CÁC CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU
TNGT ĐƯỜNG BỘ
Bùi Huynh Long
CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI III
Dự án tuyên truyền An toàn giao thông
Trang 2NỘI DUNG
TNGTĐB tại Việt Nam
Chính sách giảm thiểu
TNGTĐB
Trang 4SƠ LƯỢC TNGTĐB THẾ GIỚI
•Bị thương 50 triệu người
•Thiệt hại về kinh tế
là 518 tỷ USD
Dự đoán đến năm 2020 TNGTĐB
Là nguyên nhân thứ 3 của gánh
Nặng bệnh tật sau bệnh thiếu máu
Cục bộ và trầm cảm đơn cực
Trang 5TNGT TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Trang 6TNGTĐB VIỆT NAM, CÁC NƯỚC ASEAN
Trang 7- Ở các quốc gia dân số ít hơn tình hình cũng không lạc quan hơn Ngay
cả một quốc gia với dân số 15 triệu người như Campuchia, năm 2010
đã có 1.837 người chết, 6.874 người bị thương nặng và 8.947 người bịthương nhẹ Thật kinh ngạc khi biết rằng, chỉ trong vòng 5 năm, số vụtai nạn ở Campuchia đã tăng hơn 200% và số người chết thì gấp đôi
- Trong 5 năm tới tại khu vực Đông Nam Á, TNGT nếu không có nhữngbiện pháp hữu hiệu thì có thể khiến 385.000 người chết và 24 triệungười bị thương với tổng thiệt hại kinh tế lên tới 88 tỉ USD vì TNGTĐB
Trang 8Năm Số vụ Số người bị chết Số người bị thương
Trang 9Số vụ Số người chết Số người bị thương
BIỂU ĐỒ TNGTĐB Ở VIỆT NAM
Trang 10TNGTĐB TRÊN 10.000 DÂN
Trang 11Biểu đồ số người bị chết vì TNGTĐB trên 10.000 PTCGĐB
3.1
14.3 13.5
11.9
14.5 13.6
Từ 1990 đến năm 2011, số phương tiện cơ giới đã tăng 24,5 lần (7,6 lần với ô tô và 28 lần với
xe mô tô).Tỉ lê sô vụ tai nạn và bị thương đang giảm nhanh qua các năm
Tỉ lê tử vong do TNGT trên 10.000 PTGĐB giảm khá nhanh, năm 1990 là 14,3 nhưng đến năm
2011 còn 3,1.Tỉ lệ này ở các nước phát triển khoảng 2 người /10.000 PTCGĐB
TNGTĐB TRÊN 10.000 PTCGĐB
Trang 12TNGTĐB PHÂN THEO MỨC ĐỘ
Biểu đồ TNGTĐB theo mức độ thương tích
Tai nạn nghiêm trọng chiếm khoảng 70% tổng số vụ tai nạn và các tai nạn rất nghiêm trọng chiếm ít hơn 6% tổng số vụ Tỷ lệ các vụ tai nạn nghiêm trọng đang tăng lên trong khi tỷ lệ các vụ tai nạn ít nghiêm trọng hơn giảm xuống kể từ năm 2002
Trang 13TNGTĐB THEO LOẠI ĐƯỜNG
Biểu TNGTĐB phân theo loại đường (2002 – 2006)
Hầu hết các vụ TNGT đường bộ đều xảy ra trên quốc lộ nơi mà lưu lượng giao thông và tốc
độ lưu thông cao hơn các loại đường khác Tỷ lệ các đường địa phương tăng dần từ 10% năm 2002 đến 20% vào năm 2006.
Trang 14TNGTĐB THEO LOẠI PHƯƠNG TIỆN
Biểu đồ TNGTĐB theo loại phương tiện
Trên 67% các vụ TNGT đường bộ liên quan đến mô tô, xe máy, 20% do ô tô và 13% do những người sử dụng đường bộ khác như xe đạp và người đi bộ
Trang 15THIỆT HẠI VỀ KINH TẾ DO TNGTĐB
Trang 161. TNGT đường bộ chiếm trên 95% số vụ, 97% số người bị chết và 96% số người bị thương trong tổng số TNGT
ĐẶC ĐIỂM TNGTĐB Ở VIỆT NAM
Trang 17ĐẶC ĐIỂM TNGTĐB VIỆT NAM
nhưng số tuyệt đối vẫn đang có xu hướng tăng
• Phương tiện cơ giới đường bộ ở Việt Nam đang trong giai đoạn bùng nổ, những năm trước năm 2001 mỗi năm tăng khoảng 300.000 đến 600.000 PTCGĐB (mô tô trên 400.000 chiếc, ô tô khoảng 30.000 – 40.000 chiếc) nhưng từ năm
tăng 73.175 chiếc và mức tăng này vẫn duy trì cho đến nay
• Đặc biệt, phương tiện mô tô chiếm trên 94% tổng số phương tiện cơ giới đường bộ và tập trung nhiều ở các thành phố lớn.
Cơ cấu phương tiện với trên 94% là mô tô vừa bất hợp lý vừa
• Hàng năm số vụ TNGTĐB có liên quan đến mô tô chiếm khoảng 70% số vụ TNGTĐB, đây thực sự là thách thức lớn
để hạn chế TNGTĐB ở nước ta.
Trang 18PHƯƠNG TIỆN CGĐB VIỆT NAM
Trang 19BIỂU ĐỒ GIA TĂNG TNGTĐB Ở VIỆT NAM
Trang 20ĐẶC ĐIỂM TNGT ĐB Ở VIỆT NAM (tiếp)
Nước Tỷ lệ mô tô/tổng
Trang 21ĐẶC ĐIỂM TNGTĐB VIỆT NAM
4 Lỗi trực tiếp gây TNGTĐB chủ yếu là người tham gia giao thông không chấp hành pháp luật về TTATGT, theo thống kê hàng năm con số này chiếm khoảng 80% so với các nguyên nhân trực tiếp khác Những lỗi vi phạm của người tham gia giao thông dẫn đến TNGTĐB thống kê như sau:
Trang 22ĐẶC ĐIỂM TNGTĐB VIỆT NAM
4 Lỗi trực tiếp gây TNGTĐB chủ yếu là người tham gia giao thông không chấp hành pháp luật về TTATGT, theo thống kê hàng năm con số này chiếm khoảng 80% so với các nguyên nhân trực tiếp khác Những lỗi vi phạm của người tham gia giao thông dẫn đến TNGTĐB thống kê như sau:
Trang 235. Kết cấu hạ tầng giao thông:
- Trong thời gian qua kết cấu hạ tầng giao thông phát triển đáng kể nhưngchưa đáp ứng được sự phát triển của kinh tê, sự gia tăng phương tiệngiao thông
- Hệ thống giao thông chưa hiện đại, nhiều vùng giao thông còn lạc hậu
- Tổ chức giao thông chủ yếu là giao thông hỗn hợp, không chia táchdòng phương tiện, hầu hết là giao cắt đồng mức
- Vi phạm nghiêm trọng hành lang an toàn đường bộ
- Hệ thống KCHTGTĐB còn bất cập, chưa tạo điều kiện thuận lợi tốt cholái xe, chưa quan tâm đúng mức các điều kiện bảo đảm an toàn
ĐẶC ĐIỂM TNGT ĐB Ở VIỆT NAM (tiếp)
Trang 253 sao
Trang 26ĐẶC ĐIỂM TNGTĐB
6.Pháp luật Trật tự ATGT ngày càng được hoàn thiện, tiếp cận với
pháp luật của các quốc gia tiên tiến nhưng thực thi pháp luật không nghiêm, tình trạng vi phạm pháp luật trật tự ATGT khá phổ biến; trang thiết bị của lực lượng cưỡng chế thiếu thốn, chưa hiện đại, đồng bộ do vậy hiệu quả cưỡng chế thực thi pháp luật hiệu quả hạn chế; số vụ chống lại người thi hành công vụ ngày càng có xu hướng tăng
Trang 27NGUYÊN NHÂN TNGTĐB
Chỉ thị 22-CT/TW và Nghị quyết 13/2002/NQ-CP đã chỉ ra
1 Công tác quản lý nhà nước về trật tự ATGT của các cấp còn nhiều thiếu sót, khuyết điểm
Trang 28và sẽ trở thành thói quen của mọi người dân
Trang 29PHẦN 2
Chính sách giảm thiểu TNGTĐB tại Việt Nam
• Lý luận chung về các giải pháp giảm thiểu TNGT
• Quá trình thực hiện các chính sách giảm thiểu TNGT và kết quả
• Thực hiện những giải pháp giảm thiểu TNGT trong thời gian tới
Trang 30Ma trận Haddon
Môi trường Đường xá
Bề mặt chống trượt
Phòng tránh Tai nạn
Khả năng, kinh Nghiệm lái xe
Tập huấn cấp cứu
Phanh ABS
Túi khí
Các Dịch vụ cấp cứu
Mối nguy hiểm bên đường bị loại bỏ
Tiếp cận với các Dịch vụ cấp cứu
CHÍNH SÁCH ĐỂ GIẢM TNGTĐB
Trang 31CHIẾN LƯỢC CƠ BẢN ĐỂ GIẢM THIỂU TNGTĐB
Bao gồm 6 lĩnh vực:
1) Phát triển môi trường GTĐB an toàn
2) Tăng cường lái xe an toàn
3) Đảm bảo phương tiện an toàn
4) Kiểm soát và cưỡng chế giao thông có hiệu quả 5) Tăng cường giáo dục và tuyên truyền pháp luật 6) Phát triển các biện pháp sau TNGT(cấp cứu y tế)
Trang 32CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU TNGTĐB
- Nghị quyết 32/2007/NQ - CP ngày 29 tháng 6 năm 2007
- Nghị quyết 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011
- Nghị quyết kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII xác định chỉ tiêu từ năm 2012 giảm số vụ tai nạn, số người chết do tai nạn giao thông từ 5-10% mỗi năm; lấy năm 2012 là năm thiết lập
kỷ cương trong quản lý trật tự, an toàn giao thông.
Trang 33Nghị quyết 13/2002/NQ -CP
Chỉ thị 22 CT/TW
-Luật GTĐB 2008
2008
Nghị quyết 32/2007/NQ- CP
2011
Nghị quyết 88/NQ
2007 2002
2012
Trang 34CHÍNH SÁCH GIẢM THIỂU TNGTĐB
Chiến lược đảm bảo trật tự ATGT đường bộ quốc gia đến năm
Mục tiêu: giảm số người chết do TNGT đường bộ trên 100.000
Chiến lược đưa ra một số nội dung chính để thực hiện:
-Kết cấu hạ tầng giao thông và tổ chức giao thông;
-Phương tiện giao thông và người ĐKPTGT
-Về thể chế và cưỡng chế thi hành luật;
-Cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu y tế TNGT ĐB
Thực hiện Nghị quyết Quốc hôi giảm 10% TNGT, thực hiện năm 2012 là năm ATGT
Trang 35TRÂN TRỌNG CẢM ƠN