1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Giảng viên: ThS. Vũ Thị Thúy Vân.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

49 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Dịch Chứng Khoán
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thị Thúy Vân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Giao Dịch Chứng Khoán
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU• Hiểu được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về giao dịch chứng khoán; • Nắm được các cơ chế xác định giá chứng khoán; • Nắm được các phương thức giao dịch chứng khoán; • Được tìm

Trang 1

BÀI 5 GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Giảng viên: ThS Vũ Thị Thúy Vân

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Tư vấn thủ tục

Ông Nguyễn Đức Bình chưa có tài khoản và đang có một số tiền, dự định đầu tư chứng

khoán niêm yết trong thời gian tới Ông Bình đến Công ty chứng khoán hỏi tư vấn về các

thủ tục để có thể mua – bán chứng khoán niêm yết

Là nhân viên tư vấn, bạn sẽ hướng dẫn ông Bình mở tài khoản và mua – bán chứng khoán như thế nào?

Trang 3

MỤC TIÊU

• Hiểu được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về giao dịch chứng khoán;

• Nắm được các cơ chế xác định giá chứng khoán;

• Nắm được các phương thức giao dịch chứng khoán;

• Được tìm hiểu về các loại lệnh trong giao dịch và kinh doanh chứng khoán

Trang 4

NỘI DUNG

Những khái niệm cơ bản trong giao dịch chứng khoán

Cơ chế xác định giáPhương thức giao dịchCác lệnh cơ bản trong giao dịch chứng khoán

Trang 5

NỘI DUNG

Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài

Những quy định chung trong giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

So sánh những quy định chung trong giao dịch trên thị trường chứng khoán tậptrung tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịchchứng khoán Hà Nội

Trang 6

QUY TRÌNH GIAO DỊCH TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG

(ghi phiếu mua/bán)

Nhân viên môi giới

Đại diện giao dịch tại SGDCK

Kiểm traphiếu lệnh

Thông báokết quảgiao dịch

(Fax, Tel, Net)(Trực tiếp, từ xa)

Trang 7

1.2 Biên độ giao động giá (giá trần, giá sàn)

1.1 Giá tham chiếu

1.4 Đơn vị giao dịch

1.3 Đơn vị yết giá

1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

1.5 Thời gian thanh toán

Trang 8

1.1 GIÁ THAM CHIẾU

Giá tham chiếu: là mức giá cơ sở để xác định giá trần và giá sàn.

Một số điều chỉnh giá tham chiếu (theo QĐ 42/2000 của Ủy ban chứng khoán):

 Chứng khoán mới niêm yết: trong ngày giao dịch đầu tiên, không giới hạn biên độ

dao động giá và lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch làm giá tham chiếu

 Chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát, chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm

soát, chứng khoán bị ngừng giao dịch trên 30 ngày: xác định tương tự chứng khoán mới niêm yết

Trang 9

1.1 GIÁ THAM CHIẾU

Một số điều chỉnh giá tham chiếu:

 Chứng khoán không được hưởng các quyền kèm theo: giá tham chiếu là giá đóng

cửa của ngày giao dịch gần nhất

 Ngày không hưởng quyền: đây là giữa thời điểm giao dịch và thời điểm thanh

toán Vì khi mua chứng khoán ở thời điểm T, nhà đầu tư trở thành cổ đông củacông ty nhưng chưa có tên trong danh sách cổ đông, đến ngày T+x mới thực hiệnthanh toán Giá tham chiếu sẽ bằng giá giao dịch trước đó (khi được nhận cổ tức

và quyền) trừ đi giá trị cổ tức và quyền được nhận

 Tách, gộp cổ phiếu: giá tham chiếu là giá giao dịch trước ngày tách gộp điều

chỉnh theo tỷ lệ tách gộp cổ phiếu

Trang 10

Là giới hạn dao động giá trong ngày giao dịch.

Biên độ dao động giá (Giá trần/Giá sàn) = Giá tham chiếu +/- (Giá tham chiếu x tỷ lệ

BĐDĐ%)

1.2 BIÊN ĐỘ GIAO ĐỘNG GIÁ

Trang 11

Là mức giá tối thiểu cho mỗi lần mua và bán chứng khoán.

1.3 ĐƠN VỊ YẾT GIÁ

Trang 12

1.4 ĐƠN VỊ GIAO DỊCH

Là số chứng khoán nhỏ nhất có thể được khớp lệnh

Hình thức giao dịch Quy định

Là giao dịch có số lượng từ

10.000 CP/CCQ trở lên

Sẽ được giao dịch thoảthuận qua Sở GDCK

Trang 13

1.5 THỜI GIAN THANH TOÁN

Thời gian thanh toán (chu kỳ thanh toán) là độ dài khoảng thời gian từ lúc thực hiện xong

giao dịch cho đến khi chứng khoán và tiền được thực nhận về tài khoản của bên mua

“T + 3”

Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5

Trang 14

Tiền T+3

Tiền T+3

CK T+0

CK T+2

CK T+3

Trang 15

THÔNG KÊ THỜI GIAN THANH TOÁN Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

Trang 16

2 CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIÁ

Xác định giá theo lệnh

Không xuất hiện nhà tạo lập thị trường, giá cả được xác

định trên cơ sở cạnh tranh các nhà đầu tư Phí giao dịch

được tính theo tỷ lệ % tổng giá trị giao dịch

Xác định giá theo giá

 Trong cơ chế này xuất hiện nhà tạo lập thị trường, giá

cả được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhàtạo lập thị trường

 Nhà đầu tư là đối tác của nhà tạo lập thị trường và phí

giao dịch được tính kèm vào giá Nhà tạo lập thị trường thường là các định chế tài chính (Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại…)

 Giá chứng khoán trên thị trường là giá cạnh tranh giữa

các nhà tạo lập thị trường

Trang 17

Ưu điểm:

 Mua và bán được cạnh tranh với nhau nên nhà đầu tư có

thể giao dịch tại mức giá tốt nhất

 Không có các quá trình xác lập giá được thực hiện một

cách hiệu quả Tất cả lệnh nhà tạo lập thị trường nên bảođảm tính minh bạch Lệnh của các nhà đầu tư được thựchiện theo những nguyên tắc khớp lệnh

 Nhà đầu tư theo dõi các thông tin được công bố để đưa ra

quyết định kịp thời trước diễn biến thị trường

 Chi phí giao dịch thấp, kỹ thuật đơn giản, dễ kiểm tra,

giám sát

Nhược điểm:

Giá cả dễ biến động khi có sự mất cân đối cung – cầu, khả

năng thanh toán và linh hoạt không cao

XÁC ĐỊNH GIÁ THEO LỆNH

Trang 18

Ưu điểm: Có tính thanh khoản và ổn định cao về giá cả.

Nhược điểm:

 Tăng phí giao dịch của nhà đầu tư (phí giao dịch thường cao)

 Vai trò của nhà tạo lập thị trường được đề cao, làm giảm vai trò của nhà môi giới khác

 Có thể bóp méo cơ chế xác định giá khi có sự cấu kết giữa các nhà tạo lập thị trường.Đồng thời, nhà tạo lập thị trường có thể thực hiện không công bằng giữa các nhà đầu tư

 Yêu cầu phải có các định chế tài chính đủ mạnh về vốn và nhân sự để đảm đương vaitrò của nhà tạo lập thị trường

XÁC ĐỊNH GIÁ THEO GIÁ

Trang 19

PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH

Phương thức giao dịch thỏa thuận: Là phương thức giao dịch trong đó các thành

viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của

thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận

Phương thức giao dịch khớp lệnh.

Trang 21

PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH THỎA THUẬN CỔ PHIẾU

• Các giao dịch được thực hiện theo lô chẵn hoặc lô lớn

• Các giao dịch lô chẵn được thực hiện tại mức giá đóng cửa trong ngày giao dịch hoặc

giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó

• Giao dịch lô lớn phải tuân theo quy định về biên độ giá trong ngày

Trang 22

PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH

Khớp lệnh định kỳ

Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh

bán chứng khoán tại một thời điểm xác định Các lệnh được tích tụ lại một thời điểm

mới được khớp với nhau

Khớp lệnh liên tục

Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh

bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch

Trang 23

PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH

Khớp lệnh định kỳ:

Ưu điểm:

 Phản ánh quan hệ cung – cầu của thị trường;

 Ngăn chặn biến động giá;

 Giảm sai sót trong thanh toán và giao dịch

Nhược điểm:

 Không phản ánh tin tức tức thời của thị trường;

 Hạn chế cơ hội của nhà đầu tư

 Hạn chế chênh lệch giá giữa lệnh mua và lệnh bán

Nhược điểm: Chỉ tạo ra mức giá cho một giao dịch điển hình chứ không phải là tập

Trang 24

VÍ DỤ VỀ KHỚP LỆNH ĐỊNH KỲ

V 1000

50 3000

E

IV 2000

50.5 2000

D

III 2000

51 1500

C

I 2000

52 500

A

II 2500

51.5 2000

B

KL bán các mức giá

KL Đặt Bán

KL Đặt Mua

KL mua ở các mức giá

NĐT Bán

Bên Bán Mức

Giá

Bên Mua Khối Lượng

Tạm Khớp

NĐT

Mua

Kết quả Bên Mua Bên Bán NĐT A mua 500 CP NĐT V bán 1000 CP NĐT B mua 2000 CP NĐT IV bán 2000 CP

500 2500

9000

4000 6000

500 2500

1000

4000 3000

9500 7500

1000 5000 3000

Trang 25

NGUYÊN TẮC KHỚP LỆNH

Ưu tiên về giá

Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;

Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước

Ưu tiên về thời gian

Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì

lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực

hiện trước

Ưu tiên về khách hàng

Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có khối lượng bằng

nhau thì lệnh của khách hàng sẽ thực hiện trước lệnh tự

doanh của công ty chứng khoán

Ưu tiên về khối lượng

Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán nhập cùng thời gian

thì lệnh nào có khối lượng lớn hơn sẽ thực hiện trước

Trang 26

CÁC LỆNH CƠ BẢN TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

• Lệnh giới hạn (LO);

• Lệnh thị trường (MP);

• Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh: xác

định giá mở cửa (ATO); xác định giá đóng

cửa (ATC);

• Lệnh hủy;

• Lệnh dừng

Trang 27

LỆNH GiỚI HẠN (LO) (áp trong khớp lệnh định kỳ và liên tục)

Đặc điểm:

 Được sắp xếp theo thứ tự trong khớp lệnh và phân bổ chứng khoán sau khớp lệnh;

 Có thể được thực hiện hoặc không;

 Do có mức giá giới hạn mà mức giá có thể nằm ngoài tầm kiểm soát, khiến mất cơ hội đầu tư

Trường hợp áp dụng: Nhà đầu tư cần phải xác định trước mức lãi/lỗ.

Là loại lệnh khách hàng đưa ra giá trong

lệnh Chứng khoán được mua hoặc bán tại một

mức giá xác định hoặc tốt hơn

Hiệu lực của lệnh: kể từ khi lệnh được nhập

vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày

giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ

Trang 28

Sổ lệnh như sau:

Trang 29

LỆNH THỊ TRƯỜNG (MP) (áp dụng trong thời gian thị trường liên tục)

• Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn còn theo nguyên tắc ở trên và không thể tiếp tục khớp thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh LO mua (bán) tại mức giá cao (thấp) hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó

• Không nhập được khi không có lệnh đối ứng

Là loại lệnh khách hàng không đưa giá trong lệnh.

Nói cách khác đây là loại lệnh mà khách hàng chấp nhận

mua/bán với bất kỳ giá nào trên thị trường

• Nếu sau khi so khớp lệnh theo nguyên tắc ở trên mà

khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa thực hiện hết

thì lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán

cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp

theo hiện có trên thị trường

Trang 30

LỆNH THỊ TRƯỜNG (MP) (áp dụng trong thời gian thị trường liên tục)

Đặc điểm:

 Được ưu tiên hàng đầu trong phân bổ chứng khoán sau khớp lệnh

 Được đưa vào tất cả các giá

 Chắc chắn được thực hiện

Trường hợp áp dụng:

 Chủ yếu sử dụng trong lệnh bán hơn là lệnh mua → vì dựa trên khía cạnh nhà đầu

tư trên thị trường thường có tâm lý bán ngay để chốt lãi và cắt lỗ Còn khi mua, họthường có tâm lý lo rằng mình sẽ phải mua giá cao nếu chấp nhận bất kỳ giá nào

 Khi cung – cầu mất cân đối

 Áp dụng cho nhà đầu tư chuyên nghiệp có đầy đủ thông tin, có nhận định sát với

thị trường

Trang 31

2000 chuyển thành lệnh LO mua tại mức giá 99.5.

5000 (C) MP

Trang 32

LỆNH GIAO DỊCH TẠI MỨC GIÁ KHỚP LỆNH

(Áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác

định giá mở cửa – ATO và giá đóng cửa – ATC).

• Là lệnh mua/bán tại mức giá mở cửa

• Ưu tiên trước lệnh LO khi so khớp lệnh

• Tự động hủy bỏ khi khớp lệnh nếu lệnh không được

thực hiện hoặc không thực hiện hết

Trang 33

VÍ DỤ VỀ LỆNH ATO

Sổ lệnh CP CCC với giá tham chiếu 100

Kết quả khớp lệnh: 1000 (C) – (A) (100);

500 (C) – (B)

Lệnh ATO được ưu tiên KL trước lệnh LO

99 2000 (B) ATO 1000 (A)

Trang 34

VÍ DỤ VỀ LỆNH ATO

Sổ lệnh CP CCC với giá tham chiếu 100

Trang 35

LỆNH HỦY

Là loại lệnh hủy bỏ lệnh trước đó khi chưa

được thực hiện.

• Có 2 loại lệnh hủy bỏ:

 Hủy bỏ luôn: hủy bỏ lệnh trước đó khi chưa

được thực hiện mà không đưa ra lệnh nàothay thế

 Hủy bỏ có thay thế: hủy bỏ lệnh trước đó khi

chưa được thực hiện nhưng được thay thếbằng lệnh khác

Trang 36

LỆNH DỪNG

Là loại lệnh đặc biệt quan trọng được sử dụng trong kinh doanh chứng khoán Bản chất

là lệnh thị trường “treo” Nói cách khác, là lệnh chỉ có giá trị khi giá thị trường đạt tới

hoặc vượt qua giá dừng Lệnh này đưa ra nhằm bảo vệ lợi nhuận hoặc hạn chế thua lỗcho nhà đầu tư

Có 2 loại lệnh dừng:

 Lệnh dừng để mua: đặt giá cao hơn giá thị trường

 Lệnh dừng để bán: đặt giá thấp hơn giá thị trường

Trường hợp áp dụng: Lệnh dừng được sử dụng để đề

phòng nhận định sai cùa Nhà đầu tư và có tác dụng

bảo vệ tiền lời hoặc hạn chế thua lỗ

Trang 37

TÓM TẮT CÁC LOẠI LỆNH

Local Foreign Local Foreign ATO/ATC Auto cancelled Auto cancelled Auto cancelled Auto cancelled

Limit Price In queue Auto cancelled In queue In queue

MP In queue Auto cancelled In queue In queue

Limit Price In queue Auto cancelled In queue In queue

ATO/ATC sẽ tự động bị hủy khi thị trường chuyển trạng thái

Lệnh mua nước ngoài sẽ tự động bị hủy phần không được khớp

Trang 38

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH

GIAO DỊCH TẠI SGDCK TP.HCM

Những quy định chung:

Thời gian giao dịch: Từ 9h00-15h00 vào

tất cả các ngày làm việc trong tuần, trừ các

25.050 25.170 25.230

Đơn vị yết giá:

Trang 39

THỜI GIAN GIAO DỊCH TẠI SGDCK TP HỒ CHÍ MINH

• Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định

• Thời gian giao dịch trong ngày:

Trang 40

CÁC LỆNH THỰC HiỆN TẠI SGDCK TP HỒ CHÍ MINH

Trang 41

ĐƠN VỊ YẾT GIÁ TẠI SGDCK TP HỒ CHÍ MINH

Mức giá Đ.vị yết giá

>= 100.000 1000 đồng

50.000 – 99.500

500 đồng

25.050 25.170 25.230

25.000 25.100 25.200 25.300 25.400

50.000

49.900

90.500 87.000 51.500 51.000 50.500

105.000 104.000 103.000 102.000 101.000

90.700 87.400 51.230

103.700 102.500 101.230

100.000

99.500

Trang 42

GIAO DỊCH TẠI SGDCK TP.HỒ CHÍ MINH

Đơn vị giao dịch: 10 CP.

Giá tham chiếu: Là giá đóng cửa của ngày giao dịch

gần nhất

B.độ dao động giá: ±7%.

 Giá trần = giá tham chiếu + (giá tham chiếu x 7%)

(giá tối đa đặt mua/bán)

 Giá sàn = giá tham chiếu - (giá tham chiếu x 7%)

(giá tối thiểu đặt mua/bán)

9.000 8.100 5.250 360 80 10

5.258 185 7 102.900

98.000 ( Giá tham chiếu)

102.000 (Giá trần)

Những quy định chung:

Trang 43

PHIẾU LỆNH MUA – BÁN TẠI SGDCK TP HỒ CHÍ MINH

Trang 44

SO SÁNH GIAO DỊCH SGDCK TP HỒ CHÍ MINH VÀ SGDCK TP HÀ NỘI

Đơn vị giao dịch Lô chẵn 10 CP,CCQ Lô chẵn 100 CP Không qui định

Khối lượng giao dịch

10 và bội số của 100 GDTT từ 20000 CP, CCQ

trở lên

100 và bội số của 100 GDTT từ 5000 CP trở lên Tối thiểu là 10 CP hoặc TP

Đơn vị yết giá

P<50000: 100 VND 50000<P<100000: 500 VND 100000<P: 1000 VND

100 VND CP: 100 VND

TP: Không qui định Không qui đinh đối với giao dịch thỏa thuận

Giá tham chiếu

Trang 45

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

45

Trả lời

• Muốn mua - bán chứng khoán đã niêm yết, ông Bình cần mở tài khoản chứng

khoán, ký quỹ tiền Ông Bình có thể đến công ty chứng khoán đặt lệnh hoặc đặt lệnh

qua gọi điện thoại, nhắn tin, internet

Là nhân viên tư vấn, bạn sẽ hướng dẫn ông Bình mở tài khoản và mua – bán chứng

khoán như thế nào?

Trang 46

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

• Nhân viên môi giới sẽ tư vấn cho ông Bình quy trình giao dịch tại thị trường chứng khoántập trung:

 B1 – Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán là thành viên của

 B4 _ Hệ thống giao dịch khớp lệnh và thông báo kết quả cho Công ty chứng khoán

 B5 _ Công ty chứng khoán thông báo lại cho nhà đầu tư

 B6 _ Thanh toán và hoàn tất giao dịch

Trang 47

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Nguyên tắc ưu tiên trong khớp lệnh trên Sở giao dịch chứng khoán:

A giá, thời gian, khối lượng, đối tượng khách hàng

B khối lượng, thời gian, giá, đối tượng khách hàng

C giá, khối lượng, thời gian, đối tượng khách hàng

D thời gian, đối tượng khách hàng, giá, khối lượng

Trả lời:

• Đáp án đúng là: A giá, thời gian, khối lượng, đối tượng khách hàng

• Giải thích: Tham khảo slide số 23

Trang 48

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Thời gian thanh toán trên SGDCK Tp Hồ Chí Minh hiện nay là:

Trang 49

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Đưa ra các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về giao dịch chứng khoán

• Cung cấp lý thuyết cơ bản về các cơ chế xác định giá chứng khoán và các phương

thức giao dịch

• Giới thiệu về các loại lệnh trong giao dịch và kinh doanh chứng khoán

Ngày đăng: 21/06/2022, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức giao dịchQuy định - GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Giảng viên: ThS. Vũ Thị Thúy Vân.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hình th ức giao dịchQuy định (Trang 12)
BẢNG TÓM TẮT CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH - GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Giảng viên: ThS. Vũ Thị Thúy Vân.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
BẢNG TÓM TẮT CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH (Trang 20)
 Nhược điểm: Chỉ tạo ra mức giá cho một giao dịch điển hình chứ không phải là tập - GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Giảng viên: ThS. Vũ Thị Thúy Vân.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
h ược điểm: Chỉ tạo ra mức giá cho một giao dịch điển hình chứ không phải là tập (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w