MỤC TIÊU • Tìm hiểu về bản chất và đặc điểm hoạt động của kênh phân phối trong tổng thể marketing; • Liệt kê các cấp và chức năng của kênh; • Nắm được cấu trúc và tổ chức kênh phân phối;
Trang 1BÀI 5 QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÂN PHỐI
TS Phạm Văn Tuấn
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
• Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc tạo được lợi thế cạnh
tranh ngày càng khó, duy trì được lợi thế ngày càng khó hơn Các biện pháp về sản
phẩm, quảng cáo, khuyến mại hay giảm giá… chỉ có lợi thế ngắn hạn, bởi các doanh
nghiệp khác dễ dàng và nhanh chóng làm theo Vậy yếu tố nào?
• Việc tập trung phát triển mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp xây
dựng và duy trì được lợi thế cạnh tranh dài hạn Khi đó, các doanh nghiệp phải xem
xét tới việc tổ chức và quản lý kênh phân phối ra sao trên thị trường?
1 Vậy yếu tố nào dẫn đến sự cạnh tranh trong dài hạn?
2 Các doanh nghiệp phải xem xét tới việc tổ chức và quản lý kênh phân phối
ra sao trên thị trường?
Trang 3MỤC TIÊU
• Tìm hiểu về bản chất và đặc điểm hoạt động của kênh phân phối trong tổng
thể marketing;
• Liệt kê các cấp và chức năng của kênh;
• Nắm được cấu trúc và tổ chức kênh phân phối;
• Các hình thức tổ chức: Kênh liên kết đơn và kênh VMS;
• Hiểu và có thể đưa ra các quyết định thiết kế, quản trị kênh phân phối
3
Trang 4NỘI DUNG
Khái niệm, bản chất và tầm quan trọng của kênh phân phối
Cấu trúc và tổ chức của kênh phân phối
Quyết định thiết kế, quản trị, lựa chọn kênh phân phối
Trang 61.1 KHÁI NIỆM
• Khái niệm:
Là một tập hợp các quan hệ với các tổ chức và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp;
Để tổ chức và quản lý các hoạt động tiêu thụ sản phẩm;
Nhằm đạt các mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường
• Giải quyết 3 mâu thuẫn chủ yếu giữa sản xuất và tiêu dùng:
Vấn đề mâu thuẫn giữa sản xuất
và tiêu dùng
Công việc kênh phân phối phải làm
để giải quyết mâu thuẫn
Khác biệt về số lượng, chủng loại Phân loại sắp xếp hàng hóa
Khác biệt về không gian Làm gần về không gian
Khác biệt về thời gian Làm gần về thời gian
Trang 7 Là khâu không thể thiếu được trong quá
trình tái sản xuất: giúp doanh nghiệp đưasản phẩm đến được với khách hàng
Giúp truyền tải các nỗ lực marketing của
doanh nghiệp tới khách hàng
Tạo nên lợi thế cạnh tranh dài hạn cho
doanh nghiệp
7
Trang 81.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI (tiếp theo)
Vai trò của nhà phân phối trong nền kinh tế
SX: Nhà sản xuất; KH: Khách hàng; PP: Nhà phân phối
KH
KHKH
SX
SX
SXSX
SX
PP
(b) Số các mối liên hệ
SX + KH = 3 + 3 = 6(a) Số các mối liên hệ
SX * KH = 3 * 3 = 9
Trang 91.3 CHỨC NĂNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN KÊNH
• Thông tin: Thu thập, phân phối các MI
• Xúc tiến: Phổ biến các thông tin về hàng hóa → khách hàng mục tiêu
• Tiếp xúc: Tìm và truyền thông → khách hàng tiềm năng
• Cân đối: Làm phù hợp hàng hóa với nhu cầu
• Đàm phán: Đạt thỏa thuận → chuyển sở hữu
• Phân phối vật chất: vận chuyển và dự trữ hàng hóa
• Tài chính: Hành động, sử dụng để trang trải chi phí
• Chia sẻ rủi ro
9
Trang 102 CẤU TRÚC VÀ TỔ CHỨC KÊNH PHÂN PHỐI
2.2 Hành vi và tổ chức trong kênh phân phối
2.1 Cấu trúc kênh phân phối
Trang 11• Các yếu tố cơ bản phản ánh cấu trúc chính
thức của một hệ thống kênh phân phối:
Chiều dài của kênh;
Bề rộng của kênh;
Loại trung gian ở mỗi cấp độ của kênh
Trang 122.1 CẤU TRÚC KÊNH PHÂN PHỐI
Bề rộng của kênh phân phối: sốlượng các trung gian cùng loại ởcùng một cấp độ kênh
Được phản ánh qua 3 chiến lược:
• Phân phối rộng rãi;
• Phân phối độc quyền;
• Phân phối chọn lọc
Nhà sản xuất
Đại lý, môi giới
Bán buôn Bán lẻ
Người tiêu dùng
Khách hàng công
Trang 132.2 HÀNH VI VÀ TỔ CHỨC TRONG KÊNH PHÂN PHỐI
Hành vi trong kênh
13
Trang 142.2 HÀNH VI VÀ TỔ CHỨC TRONG KÊNH PHÂN PHỐI (tiếp theo)
Kênh phân phối truyền thống
Các thành viên liên kết với nhau ngẫu nhiên
Liên kết lỏng lẻo, thiếu tính toàn cục
Thường xuất hiện xung đột
Trang 152.2 HÀNH VI VÀ TỔ CHỨC TRONG KÊNH PHÂN PHỐI (tiếp theo)
15
Hệ thống marketing liên kết dọc VMS (vertical mar system)
• Kênh phân phối bao gồm nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ liên kết với nhau
và hành động như một thể thống nhất
• VMS có 3 dạng: Tập đoàn, hợp đồng và được quản lý
• Là sự kết hợp các hoạt động sản xuất và phân phối về cùngmột chủ sở hữu
• Quan hệ giữa các thành viên kênh tập đoàn thực chất làquan hệ trong nội bộ một tổ chức → lãnh đạo kênh bằngmệnh lệnh
VMS tập đoàn
• Đạt được sự phối hợp giữa các thành viên kênh nhờ quy
mô và khả năng gây ảnh hưởng của một thành viên kênh
• Không có sự phụ thuộc được thừa nhận của nhiều bên, cácthành viên kênh chỉ thừa nhận sự phụ thuộc và tôn trọng sựquản lý
VMS được quản lý
Trang 163 QUYẾT ĐỊNH THIẾT KẾ, QUẢN TRỊ, LỰA CHỌN KÊNH PHÂN PHỐI
3.2 Các quyết định về quản trị kênh
3.1 Các quyết định thiết kế kênh phân phối
3.3 Căn cứ lựa chọn kênh
Trang 173.1 CÁC QUYẾT ĐỊNH THIẾT KẾ KÊNH PHÂN PHỐI
Phân tích nhu cầu người tiêu dùng → Họ muốn gì từ kênh phân phối?
• Họ thích mua sản phẩm ở đâu? Gần hay xa nhà?
• Họ thích mua trực tiếp, qua điện thoại, trực tuyến?
• Họ thích mua tập hợp đa dạng hay chuyên biệt?
• Họ mong đợi nhiều hay ít dịch vụ? Từ ai?
Trang 183.1 CÁC QUYẾT ĐỊNH THIẾT KẾ KÊNH PHÂN PHỐI
Phân tích nhu cầu người tiêu dùng → Họ muốn gì từ kênh phân phối?
• Họ thích mua sản phẩm ở đâu? Gần hay xa nhà?
• Họ thích mua trực tiếp, qua điện thoại, trực tuyến?
• Họ thích mua tập hợp đa dạng hay chuyên biệt?
• Họ mong đợi nhiều hay ít dịch vụ? Từ ai?
Trang 193.1 CÁC QUYẾT ĐỊNH THIẾT KẾ KÊNH PHÂN PHỐI (tiếp theo)
Xác định các loại kênh phân phối
• Các loại hình kinh doanh của trung gian:
Lực lượng bán hàng của công ty;
Các đại lý của nhà sản xuất;
Các nhà phân phối công nghiệp
• Số lượng các trung gian:
Phân phối độc quyền;
Phân phối lựa chọn
19
Trang 203.1 CÁC QUYẾT ĐỊNH THIẾT KẾ KÊNH PHÂN PHỐI (tiếp theo)
Đánh giá các lựa chọn để thiết lập kênh phân phối
• Tính kinh tế: đại lý độc lập thường được sử dụng
Bởi các công ty nhỏ;
Các công ty lớn cho thị trường nhỏ
• Mức độ kiểm soát
• Khả năng thích ứng
Trang 213.1 CÁC QUYẾT ĐỊNH THIẾT KẾ KÊNH PHÂN PHỐI (tiếp theo)
Các tiêu thức để lựa chọn các thành viên kênh:
• Uy tín;
• Sự ưu tiên mà họ dành cho doanh nghiệp;
• Các mục tiêu của người phân phối;
• Khả năng quản lý;
• Quan hệ
21
Trang 223.1 CÁC QUYẾT ĐỊNH THIẾT KẾ KÊNH PHÂN PHỐI (tiếp theo)
Đánh giá các phương ánh kênh, các tiêu chuẩn:
• Kinh tế: doanh số, chi phí và lợi nhuận của
mỗi kênh
• Khả năng kiểm soát/Điều hành kênh: Sử dụng
trung gian kèm theo việc cho họ kiểm soát một
phần hoạt động marketing
• Khả năng thích ứng của kênh: Kênh cam kết dài
hạn tốt về kinh tế và kiểm soát nhưng kém linh
hoạt → Công ty cần cân nhắc
Trang 23• Số năm hoạt động, phương thức kinh doanh (BB/BL?)…
• Doanh số, lợi nhuận đạt được, triển vọng phát triển; Khảnăng hợp tác…
• Đối với đại lý
• Đối với trung gian bán lẻ (phân phối độc quyền/chọn lọc)
Nhà sản xuất phải thường xuyên kiểm tra Các tiêu chuẩn
sử dụng:
• Mức doanh số đạt được; Mức tồn kho trung bình;
• Thời gian giao hàng cho khách hàng;
• Các xử lý hàng hóa thất thoát, hư hỏng;
• Sự phù hợp các chương trình đào tạo và xúc tiến; Dịch vụcung ứng cho khách hàng
Trang 243.3 CĂN CỨ LỰA CHỌN KÊNH
• Những mục tiêu của kênh
• Đặc điểm của khách hàng mục tiêu: Quy mô, cơ cấu, mật độ, cự ly…
• Đặc điểm sản phẩm → Quyết định kênh trực tiếp/ gián tiếp
• Đặc điểm của trung gian: Mạnh, yếu, BB/BL?
• Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh
• Đặc điểm của công ty sản xuất: Quy mô, nguồn lực, tính đồng nhất
• Yêu cầu về mức độ bao phủ thị trường → kênh rộng/hẹp
• Quy mô của tổng chi phí phân phối
• Mức độ linh hoạt của kênh → cam kết dài/ngắn
Trang 25GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
25
Trang 26CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Câu nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm của một kênh phân phối truyền thống?
A Các thành viên kênh thường quan tâm nhiều hơn đến những mục tiêu ngắn hạn
của mình
B Các thành viên kênh thường chỉ thực hiện giao dịch với các thành viên kế cận
trong kênh
C Các thành viên thừa nhận và chấp nhận sự phụ thuộc lẫn nhau
D Các thành viên kênh thường hoạt động độc lập, ít khi có hành vi hợp tác với nhau
Trả lời:
Đáp án đúng là: C Các thành viên thừa nhận và chấp nhận sự phụ thuộc lẫn nhau
Trang 27CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2
Kem đánh răng được bán ở trong các siêu thị, các cửa hàng nhỏ ở các chợ, các tiệm
tạp hóa Đây là ví dụ của phân phối:
Trang 28TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Mục đích của bài này là nhằm giới thiệu bản chất và tầm quan trọng của kênh
phân phối
• Qua đó hiểu được cấu trúc kênh gắn với chiều rộng và chiều dài của kênh phân phối
Với chiều rộng của kênh sẽ hình thành nên ba phương thức phân phối
• Tổ chức kênh sẽ gắn với các hoạt động thông qua các dòng chảy, các hành vi trong
kênh phân phối
• Các hình thức tổ chức kênh sẽ làm rõ sự khác biệt giữa kênh truyền thống và
kênh VMS
• Trên cơ sở đó có những quyết định về thiết kế, quản trị kênh