Điệp từ “sẵn” thể hiện sự trù phú về tôm cá, lúa gạo mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng cho Tháp Mười Niềm tự hào về sự trù phú của vùng đất Tháp Mười 4 Nội dung – Ý nghĩa Nội dung Các bài ca dao đã thể hiện được vẻ đẹp cảnh vật, con người, truyền thống văn hóa của các vùng miền trên cả nước Ý nghĩa Thể hiện niềm tự hào, yêu mến với thiên nhiên và con người (NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 8 MÔN NGỮ VĂN 6) Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021 Bài 3 VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG TIẾT 30, 31 VĂN BẢN 2 VIỆT NAM QUÊ HƯƠ.
Trang 1- Điệp từ “sẵn” thể hiện sự trù phú về tôm cá, lúa gạo mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng cho Tháp Mười
Niềm tự hào về sự trù phú của vùng đất Tháp Mười
4 Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Các bài ca dao đã thể hiện được vẻ đẹp cảnh vật, con người, truyền
thống văn hóa của các vùng miền trên cả nước
* Ý nghĩa: Thể hiện niềm tự hào, yêu mến với thiên nhiên và con người.
(NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 8 MÔN NGỮ VĂN 6)
Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021
Bài 3 VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG TIẾT 30, 31 VĂN BẢN 2 VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
1 Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
a Tác giả:
- Nguyễn Đình Thi sinh 1924 mất năm 2003, quê ở Hà Nội
- Chủ đề sáng tác: Ca ngợi quê hương là một chủ đề quan trọng trong thơ ông
b Tác phẩm:
- Trích Bài thơ Hắc Hải (1955-1958)
2 Trải nghiệm cùng văn bản:
- Đọc, tìm hiểu chú thích
- Thể thơ: lục bát
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: vẻ đẹp thiên nhiên (4 câu đầu)
+ Phần 2: vẻ đẹp con người (còn lại)
3 Suy ngẫm và phản hồi:
a Vẻ đẹp thiên nhiên:
- Nghệ thuật: so sánh kết hợp đảo ngữ, ẩn dụ bao quát bức tranh thiên nhiên rộng lớn
- Hình ảnh “biển lúa” gợi ra sự giâu đẹp, trù phú của quê hương
- Gợi tả vẻ đẹp của thiên nhiên từ vùng núi cao đến đồng bằng bao la, mênh mông, rộng lớn
b Vẻ đẹp con người:
- Nghệ thuật: ẩn dụ, hoán dụ, so sánh nhằm khắc họa, tô đậm vẻ đẹp của con người Việt Nam
Trang 2- Vất vả, cần cù trong lao động: chịu nhiều đau thương, vất vả in sâu gắn liền với đồng ruộng
- Kiên cường, anh dũng trong chiến đấu nhưng rất đỗi hiền lành, giản dị, chất phác
- Vẻ đẹp thủy chung, son sắt: yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung
- Vẻ đẹp khéo léo, chăm chỉ trong lao động: tay người như có phép tiên
Thể hiện niềm tự hào, yêu mến của tác giả và trân trọng những con người Việt Nam
3 Nội dung – Ý nghĩa:
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam: cần cù, chịu khó, kiên cường, dũng cảm, thủy chung, tài hoa
- Thể hiện sự tự hào, trân trọng, yêu mến của tác giả với những vẻ đẹp của quê hương, con người Việt Nam
(NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 8 MÔN NGỮ VĂN 6)
Thứ ngày tháng năm 2021
Bài 3 VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG TIẾT 32. ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỀ BÀI CA DAO “ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊ TÊ ĐỒNG”
1.
Trải nghiệm cùng văn bản :
-Tác giả: Bùi Mạnh Nhị
-Đọc và tìm hiểu chú thích
2
Suy ngẫm và phản hồi :
a Hình ảnh trong bài cao dao:
- Cánh đồng lúa bao la, trù phú, tốt tươi, đầy sức sống
- Hình ảnh cô gái trẻ trung, duyên dáng đầy sức sống trong ánh nắng ban mai
=>Hai hình ảnh cánh đồng và cô gái đã hợp thành bức tranh đồng quê tươi sáng, sinh động
b Nét độc đáo của bài ca dao:
- Hai dòng thơ đầu sử dụng nhiều biện pháp tu từ như đối xứng, điệp ngữ, điệp từ, ngôn ngữ mang màu sắc địa phương
- Hai dòng thơ cuối có thể là lời của cô gái nhưng cũng có thể là lời của chàng trai,
từ đó tạo ra nhiều cách hiểu khác nhau về ý nghĩa của câu ca dao
c Vẻ đẹp của quê hương qua bài ca dao:
Bài ca dao đã đề cập đến những vẻ đẹp: cánh đồng của quê hương, vẻ đẹp của người lao động qua hình ảnh cô gái Dựa vào các từ ngữ, hình ảnh: “mênh mông bát ngát”, “bát ngát mênh mông”, “ngọn nắng hồng ban mai”…
d Cảm xúc của tác giả:
Trang 3- Sự yêu mến, trân trọng với vẻ đẹp của thiên nhiên và con người quê hương
- Thể hiện sự bất ngờ, thú vị bởi sự sâu sắc của bài thơ
(NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 9 MÔN NGỮ VĂN 6)
Thứ ngày tháng năm 2021
TIẾT 33,34 ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ
1.Lập bảng thống kê
Bài Thể loại Cốt truyện Nhân vật Chủ đề, đề tài Nội dung, ý nghĩa/
Bài học Thánh
Gióng
Truyền
thuyết
-Có nhiều chi tiết kì ảo
- Giải thích tên gọi làng Cháy
Thánh Gióng:
-Ra đời kì lạ, lớn lên và đánh giặc phi thường -Gióng là người anh hùng của nhân dân, được dân nuôi lớn, mang theo sức mạnh của toàn dân
-Thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân
Được nhân dân tôn thờ
* Nội dung: Truyện
kể về công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự cường của dân tộc ta
* Ý nghĩa: Truyện ca
ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên cường của dân tộc ta
Sự tích
Hồ
Gươm
Truyền
thuyết
-Có nhiều chi tiết kì ảo
- Giải thích tên gọi Hồ Gươm
Nhân vật Lê Lợi:
- Nhân vật có phẩm chất tài năng
- Gắn với sự kiện cuộc khởi nghĩa Lam Sơn,
có công lao lớn trong việc đánh đuổi giặc Minh xâm lược, mang lại thái bình cho
-Truyện giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang -Truyện khẳng định
ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta
Trang 4đất nước.
- Được nhân dân yêu mến, tôn thờ
Sọ Dừa Cổ tích - Cốt truyện
theo trình tự thời gian
- Bắt đầu bằng cụm từ
“ ngày xửa ngày xưa”
- Kết thúc
có hậu
- Sử dụng yếu tố kì ảo
Nhân vật Sọ Dừa:
- Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật người mang lốt vật, có hình dạng xấu xí
- Phẩm chất:
Chăm chỉ, chịu khó, không sợ gian khổ, biết giúp đỡ mẹ; tự tin vào bản thân;
giỏi giang, thông minh lỗi lạc;
thủy chung, ngay thẳng
-Viết về những con người có khiếm khuyết
về hình thể nhưng nỗ lực
để làm chủ cuộc sống
- Thể hiện ước
mơ về một xã hội công bằng:
Những người thiệt thòi, bất hạnh, tốt bụng
sẽ được hưởng hạnh phúc;
những kẻ ác, tham lam sẽ bị trừng trị
-Khi xem xét, đánh giá con người không nên chỉ dựa vào hình thức bên ngoài, không nên có định kiến với vẻ bề ngoài
dị biệt Điều quan trọng là xem xét những phẩm chất của họ
- Con người nếu có hoàn cảnh khó khăn, không hoàn thiện về ngoại hình thì càng cần biết vươn lên để nâng cao và chứng
tỏ giá trị bản thân
Em bé
thông
minh
Cổ tích -Tạo ra thử
thách để nhân vật bộc lộ tài năng
- Sử dụng câu đố mẹo
- Kết thúc
có hậu
-Kiểu nhân vật thông minh
- Em bé vượt qua những thử thách của: viên quan, nhà vua,
sứ giả nước láng giềng
-Viết về những con người thông minh biết giúp đỡ mọi người khi cần thiết
- Đề cao sự thông minh và trí khôn của dân gian
Bên cạnh kiến thức được học ở trường, cần học hỏi thêm kiến thức từ đời sống xung quanh, học mọi lúc, mọi nơi Kiến thức đó rất hữu ích khi ta giải quyết những vấn đề khó khăn trong cuộc sống
(NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 9 MÔN NGỮ VĂN 6)
Thứ ngày tháng năm 2021
TIẾT 37.THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang 5LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN NGHĨA
CỦA VĂN BẢN
1 Tri thức tiếng Việt:
2 a Cách lựa chọn từ ngữ thích hợp khi nói hoặc viết:
3 - Xác định nội dung cần diễn đạt
4 - Huy động các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa; từ đó lựa chọn những từ ngữ có khả năng diễn đạt chính xác nhất nội dung muốn thể hiện
5 - Chú ý khả năng kết hợp hài hòa giữa từ ngữ được lựa chọn với những từ ngữ đứng trước và sau nó trong cùng một câu (đoạn văn)
6 b Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa văn bản:
7 - Giúp diễn đạt chính xác và hiệu quả điều mà người nói (người viết) muốn thể hiện
8 2 Luyện tập :
9. Bài tập 1:
10 a “Phồn hoa”: cảnh sống náo nhiệt, giàu có, xa hoa.
11 “Phồn vinh”: đất nước giàu có bước vào thời kì thịnh vượng.
12 Lựa chọn “phồn hoa” trong câu ca dao là hợp lí Không thể thay thế “phồn vinh” cho “phồn hoa”
13 b Biện pháp tu từ: so sánh: phố giăng mắc cửi/ đường quanh bàn cờ
14 Tác dụng: Gợi sự sầm uất, đông đúc của chốn kinh kì
15 c Từ láy: ngẩn ngơ
16 Tác dụng: gợi trạng thái say mê như bị cuốn hút của tác giả khi đến Long Thành
17 d Không thể thay thế “bút đây” cho “bút hoa” ở câu cuối.
18 Vì từ “bút đây” chỉ đơn thuần gợi phương tiện viết thơ không thể gợi được
sự tài hoa của người viết như trong từ “bút hoa”
19 Bài tập 2:
20 a “sẵn” trong câu ca dao có nghĩa: có nhiều đến mức cần bao nhiêu có bấy nhiêu Nghĩa của từ “sẵn” hoàn toàn phù hợp với nội dung của câu cau dao: giúp
thể hiện sự giàu có, trù phú về sản vật ở vùng Tháp Mười
21 b Biện pháp tu từ: điệp từ “sẵn” (2 lần)
22 Tác dụng: Nhấn mạnh, gây ấn tượng cho người đọc về đặc điểm tự nhiên phong phú của vùng Tháp Mười
23 Bài tập 3:
24 1- e/ 2 – g/ 3 – h/ 4 – k/ 5 – i/ 6 – a/ 7 – b/ 8 – c/ 9 – đ/ 10 - d
25 Bài tập 4:
Trang 6Từ láy Tác dụng với việc thể hiện nội dung trong đoạn văn
Ngắn ngủi Có ý nhấn mạnh dung lượng câu thơ của bài ca dao rất ít
Thiết tha Nhấn mạnh cảm xúc của người dân quê
Dân dã, mộc
mạc
Nhấn mạnh sự chất phát, bình dị về đặc điểm lời nói của người dân thôn quê.
Tha thiết, ngọt
ngào
Nhấn mạnh vẻ đẹp giọng điệu của lời nói dân quê khi trở thành câu dân ca, ca dao.
Bâng khuâng,
xao xuyến
Gợi lên cảm xúc yêu mến rung động trong lòng người viết khi được đọc bài ca dao.
NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 9 MÔN NGỮ VĂN 6)
Thứ ngày tháng năm 2021
TIẾT 38 VIẾT LÀM MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT
I Tìm hiểu chung:
1 Sáng tác:
- Thơ phải được viết ra bằng suy nghĩ và cảm xúc chân thành
2 Yêu cầu đối với bài thơ lục bát:
a Yêu cầu về nội dung:
+ Thể hiện được cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị về cuộc sống
b Yêu cầu về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ: hàm súc, gợi hình, gợi cảm
- Sử dụng các biện pháp tu từ như nhân hoá, so sánh, điệp từ, điệp ngữ, để tạo những liên tưởng độc đáo, thú vị
-Sử dụng vần, nhịp một cách hợp lí để làm tăng giá trị biểu đạt của ngôn từ
- Lục bát là thể thơ yêu cầu người viết tuân thủ quy định về số chữ, vần, nhịp, thanh điệu, khá chặt chẽ
II Phân tích kiểu văn bản:
III Thực hành:
Đề
bài: Hãy làm một bài thơ lục bát thể hiện cảm xúc, suy ngẫm của em về một
cảnh đẹp hoặc một sự việc mà em từng chứng kiến
NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 10 MÔN NGỮ VĂN 6)
Thứ bảy ngày 20 tháng 11 năm 2021
TIẾT 39,40 VIẾT
Trang 7VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC
BÁT
I Tìm hiểu yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
1 Đoạn văn:
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, biểu đạt một nội dung tương đối trọn vẹn
- Về hình thức: đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn
2 Yêu cầu với đoạn văn:
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức của đoạn văn
- Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc
- Cấu trúc gồm có ba phần:
+ Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ (câu chủ đề) + Thân đoạn: trình bày cảm xúc của người đọc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ
+ Kết đoạn: khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân
II Phân tích kiểu văn bản:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất: xưng “tôi”
- Bố cục gồm 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn:
+ Câu chủ đề nằm đầu đoạn văn Nội dung: Bài ca dao gợi những cảm xúc về công cha, nghĩa mẹ
+ Thân đoạn: phân tích về nghệ thuật, nội dung của bài ca dao để làm rõ cho câu chủ đề Đồng thời, sử dụng trích dẫn trong dấu ngoặc kép là những bằng chứng từ bài ca dao để làm rõ cảm xúc của người viết
+ Kết đoạn: nêu cảm nhận của người viết về bài ca dao
III Viết bài:
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về
một bài thơ lục bát: Bài Việt Nam quê hương tôi của Nguyễn Đình Thi
+ Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết (Xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu) + Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý theo phiếu học tập
a Mở đoạn:
- Giới thiệu về bài thơ Việt Nam quê hương ta của tác giả Nguyễn Đình Thi
- Bài thơ gợi lên cảm xúc tha thiết về tình yêu và niềm tự hào đối với vẻ đẹp thiên nhiên, con người Việt Nam
Trang 8b Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ:
- Nỗi nhớ quê hương được gợi qua âm điệu của thể thơ lục bát
- Cảm xúc yêu thương, tự hào trước:
+ Vẻ đẹp nên thơ, thanh bình nhưng cũng rất hùng vĩ của cảnh sắc quê hương VN
và sự giàu đẹp, trù phú của thiên nhiên trên đất nước ta (hình ảnh quen thuộc, biện pháp tu từ đảo ngữ, ẩn dụ,…)
+ Vẻ đẹp con người Việt Nam: hiền lành, cần cù, mạnh mẽ, chung thủy, tài ba,…
c Kết đoạn: Khẳng định tình yêu, sự trân trọng và ý thức trách nhiệm mà bài thơ gợi ra cho bản thân
+ Bước 3: Viết đoạn
+ Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ
lục bát: Bài Việt Nam quê hương tôi của Nguyễn Đình Thi.
NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 11 MÔN NGỮ VĂN 6)
Thứ bảy ngày 27 tháng 11 năm 2021
TIẾT 44 ÔN TẬP
1 Tóm tắt nội dung các văn bản đã học
Những câu hát dân gian
về vẻ đẹp quê hương
Thể hiện vẻ đẹp của quê hương, đất nước qua vẻ đẹp của thiên nhiên tươi đẹp trù phú, của những địa danh gắn liền với lịch sử đấu tranh anh hùng
Ca dao
Việt Nam quê hương ta Thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, của
những con người lao động cần cù, chịu khó, truyền thống đấu tranh bất khuất và lòng chung thuỷ, sự tài hoa của con người Việt Nam
Thơ lục bát
Trang 92 Đặc điểm thơ lục bát trong bài ca dao.
** Bảng phụ 2:
Đặc điểm của thể thơ lục bát Thể hiện trong bài ca dao.
Số dòng thơ 4 dòng (2 dòng lục, 2 dòng bát)
Số tiếng trong từng dòng. Dòng lục 6 tiếng, dòng bát 8 tiếng.
Vần trong các dòng thơ. -Ngần, gần
-Xa, hoa, là
Câu 1: 2/2/2 Câu 2: 2/2/4 Câu 3:
2/2/2 Câu 4: 2/2/4
Nhịp của từng dòng thơ. Câu 1: 2/2/2
Câu 2: 2/2/4 Câu 3: 2/2/2 Câu 4: 2/2/4
3 Đặc điểm của một đoạn văn chia sẻ về cảm xúc một bài thơ lục bát
Phương diện Đặc điểm
Hình thức Đoạn văn được đánh dấu từ chỗ vết hoa lùi vào đầu dòng và kết
thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn xuống dòng
Đoạn văn đảm bảo cấu trúc gồm ba phần: mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn
Nội dung Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát:
Trang 10Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ
Thân đoạn: trình bày cảm xúc của người đọc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ
Kết đoạn: khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của bài thơ với bản thân
4 Hình ảnh quê hương trong em, ý nghĩa và việc làm để xây dựng quê hương.
- Hình ảnh quê hương:….
- Y nghĩa: ……
- Việc làm:….
(NỘI DUNG GHI BÀI TUẦN 12 MÔN NGỮ VĂN 6)
Thứ ngày tháng năm 2021
BÀI 4: NH ỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI Tiết 45, 46, 47 VĂN BẢN 1: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” - Tô Hoài)
1 Tìm hi ểu tác giả, tác phẩm:
a Tác giả:
- Tô Hoài tên thật: Nguyễn Sen (1920 – 2014)
- Quê quán: Hà Nội
- Ông là nhà văn có vốn sống rất phong phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh tế, lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn ngữ chân
thực, gần gũi với đời sống
b Tác ph ẩm:
- Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng thoại, viết cho trẻ em, sáng tác
năm 1941
- Bài học đường đời đầu tiên được trích từ chương I trong Dế Mèn phiêu l ưu kí.
2 Trải nghiệm cùng văn bản:
a Đọc, tìm hiểu chú thích:
Trang 11- Thể loại: truyện đồng thoạị.
- Nhân vật chính: Dế Mèn
b Bố cục:
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu -> thiên hạ: Miêu tả hình dáng, tính cách Dế Mèn + Phần 2: Còn lại: câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên
c Tóm tắt truyện:
3 Suy ng ẫm và phản hồi:
a Đặc điểm của truyện đồng thoại Bài học đường đời đầu tiên.
- Thứ tự kể: ngược theo dòng hồi tưởng
- Ngôi kể: thứ 1 (lời kể của Dế Mèn xưng “tôi”)
- Dế Mèn (nhân vật tôi) tự miêu tả về ngoại hình, hành động của mình
- Mèn kể lại câu chuyện khiến cậu ân hận suốt đời
=>Nhân vật là loài vật được nhân hóa Nhân vật mang những đặc điểm sinh hoạt của loài vật vừa thể hiện đặc điểm của con người
b Nhân vật Dế Mèn và trải nghiệm bài học đường đời đầu
tiên:
Dế Mèn
Ngoại hình: cường
tráng, khỏe khoắn
- Càng mẫm bóng
- vuốt cứng, nhọn
- cánh dài, vũ lên phành phạch
- râu dài, cong, hùng dũng
- răng đen, đầu to,…
- thôi, im cái …
- con mụ Cốc
Tính cách, hành
động: xốc nổi,
kiêu căng, hung
hăng, hống hách
- đi đứng dún dẩy, oai vệ
- cà khịa với tất cả, quát chị Cào Cào, đá anh Gọng Vó
- coi thường Dế Choắt Suy nghĩ - Những gã xốc nổi thường lầm cử chỉ ngông
cuồng là tài ba