1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN GIAI ĐOẠN 2025 – 2035 CHO KHU VỰC THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

20 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 830,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN GIAI ĐOẠN 2025 – 2035 CHO KHU VỰC THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Tên học phần Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2022 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 1 Nêu hiện trạng chất thải rắn tại khu vực 2 1 1 Nguồn gốc phát sinh 2 1 2 Thành phần 2 1 3 Hiện trạng công tác thu gom 3 1 4 Hệ số phát sinh, khối lượng riêng 4 2 Dự báo dân số và lượng rác phát s.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÀI TẬP LỚN

THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN GIAI ĐOẠN 2025 – 2035 CHO KHU VỰC THÀNH

PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Tên học phần: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

1 Nêu hiện trạng chất thải rắn tại khu vực 2

1.1 Nguồn gốc phát sinh 2

1.2 Thành phần 2

1.3 Hiện trạng công tác thu gom 3

1.4 Hệ số phát sinh, khối lượng riêng 4

2 Dự báo dân số và lượng rác phát sinh, lượng rác thu gom 4

2.1 Dự báo dân số 4

2.2 Dự báo lượng rác thu gom 5

3 Tính toán hệ thống thu gom 5

3.1 Đề xuất sơ đồ thu gom, hình thức thu gom 5

3.2 Tính xe đẩy tay 6

3.3 Tính xe ép rác 6

3.4 Tuyến thu gom 7

4 Tính toán công trình xử lý 8

4.1 Đề xuất sơ đồ công nghệ 8

4.2 Thuyết minh 9

4.3 Tính toán công thức rác, nhiệt 10

4.4 Tính toán bãi chôn lấp 10

KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

PHỤ LỤC 16

Trang 3

MỞ ĐẦU

Ngày nay, quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đang diễn

ra mạnh mẽ, với sự hình thành, phát triển của các ngành sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên, đi kèm với nó là nỗi lo về môi trường, đặc biệt về vấn đề chất thải rắn như chất thải sinh hoạt ngày càng gia tăng khiến việc thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn đã và đang trở thành bài toán khó đối với hầu hết các nhà quản lý ở các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Hiện tại, tỉnh hình quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp chưa được quan tâm đúng mức Rác thải chưa được thu gom triệt để, việc thải bỏ, xử lý rác còn tùy tiện gây ô nhiễm đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Ngoài ra, do rác không được thu gom hết hàng ngày nên người dân thường xuyên thải bỏ chúng xuống mương rạch xung quanh hay đổ thành những đống cạnh đường đi gây mất vệ sinh, điều này đã được phản ảnh đến chính quyền địa phương nhưng hiện nay vẫn không có cách khắc phục triệt để Vì vậy việc thiết kế, xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là việc làm cần thiết và hết sức cấp bách

Từ thực tế trên em xin phép cho đề tài: “Thiết kế hệ thống

quản lý chất thải rắn giai đoạn 2025 – 2035 cho khu vực thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” làm nội dung cho bài tập lớn lấy

điểm thành phần của môn học này

Trang 4

NỘI DUNG

1 Nêu hiện trạng chất thải rắn tại khu vực

1.1 Nguồn gốc phát sinh

Nguồn phát sinh chất thải rắn tại thị xã Cao Lãnh có thể được tóm tắt như sau:

 Rác sinh hoạt : phát sinh từ các hộ gia đình, các khu thương mại, trường học Ngoài ra, còn bao gồm thêm rác thải sinh hoạt từ các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất cơ sở dịch

vụ kinh doanh, các cơ sở y tế Thành phần rác thải này bao gồm : thực phẩm, giấy bìa các tông, nhựa, gỗ, thuỷ tinh, các kim loại, đồ điện tử gia dụng, tro, vỏ xe Ngoài ra, còn có thể chứa một số chất thải nguy hại

 Rác đường phố : Phát sinh từ các hoạt động vệ sinh đường phố, khu vui chơi giải trí và làm đẹp cảnh quan Nguồn rác này phát sinh do người đi đường và các hộ dân sống hai bên đường

xả ra Thành phần của loại rác thải này bao gồm: cành cây lá cây, giấy vụn, bao nilon, thực phẩm xác động vật

 Bùn tự hoại từ các nhà vệ sinh có thể và công cộng

1.2 Thành phần

Thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Cao Lãnh

có thể tóm tắt như sau:

- Rác hữu cơ :61%

- Rác có thể tái chế :

⁺ Giấy, bìa : 9,3%

⁺ Nhựa, thuỷ tinh, kim loại :17,2%

- Rác không tái chế (đá, sỏi ) : 2,7%

- Tạp chất khác : 9,8%

Trang 5

Rác hữu cơ; 61.00%

Giấy, bìa; 9.30%

Nhựa, thủy tinh, kim

loại; 17.20%

Rác không tái chế;

2.70% Tạp chất khác; 9.80%

Thành phần của rác

Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện thành phần của rác thải sinh hoạt

1.3 Hiện trạng công tác thu gom

Chất thải rắn trên địa bàn thành phố Cao Lãnh hiện nay do

Xí nghiệp Cấp thoát nước và Môi trường đô thị số 2 trực thuộc Công ty Cấp thoát nước và Môi trường đô thị tỉnh Đồng Tháp thu gom Tổng khối lượng rác được thu gom hàng ngày vào khoảng

22 tấn/ ngày (khoảng 35% lượng rác phát sinh); trong đó rắc chợ chiếm khoảng 10 tấn/ ngày

Quá trình thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thành phố Cao Lãnh được thể hiện như sau:

Nguồn phát

sinh

Xe đẩy tay thùng đựng rác

cố định

Điểm hẹn (thùng rác 240 lít)

Xe ép rác Bãi rác

Hình 1.2: Sơ đồ thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tp Cao Lãnh

Trang 6

Chất thải rắn tại thành phố Cao Lãnh sau khi thu gom sẽ được đưa về bãi rác có diện tích khoảng 18.000m2 nằm ở xã Mỹ Trà, cách trung tâm thành phố khoảng 2,5km Đây là bãi rác lộ thiên và không được quy hoạch thiết kế hợp vệ sinh ngay từ đầu Ngoài ra, bãi rác lộ thiên này cũng không có bờ đê bao quanh đủ cao để ngăn nước chảy tràn qua vào vào mùa lũ dẫn đến hiện tượng rác theo dòng nước lũ tràn ra ngoài sông rạch, gây ô nhiễm nguồn nước mặt trầm trọng Rác thải đưa tới bãi rác được một số người sống bằng nghề nhặt rác phân loại tận thu những sản phẩm bán được và đem đốt Do đó, một khối lượng rất lớn nước rỉ rác chưa được xử lý đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh khu vực bãi rác

1.4 Hệ số phát sinh, khối lượng riêng

Giá trị trung bình toàn thể cho hệ số phát sinh CTR sinh hoạt tại thành phố Cao Lãnh là 0,7 kg/người/ngày

Hệ số phát sinh (kg/người/ngày)

Khối lượng riêng (kg/m3) 202

2

202 5

203 0

203 5

Bảng 1.4: Hệ số phát sinh và khối lượng riêng chất thải rắn sinh

hoạt

2 Dự báo dân số và lượng rác phát sinh, lượng rác thu gom

2.1 Dự báo dân số

Nói chung, Đồng Tháp là tỉnh các tốc độ phát triển kinh tế vào loại cao so với các tỉnh miền Tây Nam Bộ, trong đó thành phố Cao Lãnh giữ vai trò động lực trong quá trình phát triển

Trang 7

kinh tế – xã hội của tỉnh trong những năm vừa qua và cả trong những năm tới

Năm Số dân Tỷ lệ gia tăng dân

số %

Bảng 2.1: Dự đoán dân số trong giai đoạn 2025 – 2035 (theo

Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp)

2.2 Dự báo lượng rác thu gom

m

Dân

số

Tiêu chuẩn

xả thải

Tỷ lệ thu gom %

Lượng rác thu gom (kg/ngày)

Lượng rác thu gom (kg/năm)

202

5

299.1

202

6

306.6

202

7

314.3

202

8

322.1

202

9

330.2

203

0

338.5

203

1

346.9

Trang 8

2

355.6

203

3

364.5

203

4

373.6

203

5

382.9

Bảng 2.2: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh

3 Tính toán hệ thống thu gom

3.1 Đề xuất sơ đồ thu gom, hình thức thu gom

Từ những phân tích trên, ta lựa chọn hình thức thu gom không phân loại tại chỗ, cụ thể như sau:

Chất thải

rắn thông

thường

Thu gom bằng xe đẩy tay

Điểm tập kết

Nhà máy

xử lý chất thải rắn

Vận chuyển bằng xe ép rác

Bảng : Sơ đồ thu gom rác thải không phân loại tại nguồn

3.2 Tính xe đẩy tay

Số xe đẩy tay được xác định theo công thức:

N = k∗v∗D M∗t = 0.9∗400∗0.6624831∗1 = 310 (xe) Trong đó:

Trang 9

N: số xe đẩy tay (xe)

M: khối lượng CTR (kg/ngày)

t: thời gian lưu trữ rác, t = 1 (ngày)

v: thể tích xe đẩy tay; 0,66(m2)

k: hệ số đầy, k=0,9

D: khối lượng riêng của CTR, D= 400 (kg/m3)

3.3 Tính xe ép rác

Sử dụng xe ép rác có dung tích 30m3 Số xe đẩy tay tối đa được chất đầy 1 chuyến là:

Ct=V × r c × f = 0.66 ×0,9 20 ×2 = 68( xe) Trong đó:

Ct là số xe đẩy tay tối đa được chất đầy 1 chuyến

V là thể tích xe ép rác, V= 30 m3

r là tỷ số nén của xe ép rác, r=2

v là thể tích xe đẩy tay, v=0,66m3

f là hệ số sử dụng đã được chất đầy tải, f= 0.9

→ Số tuyến thu gom là 4 tuyến

3.4 Tuyến thu gom

Đường đi của từng tuyến thu gom đươc thể hiện trong bản

vẽ thu gom

Thời gian yêu cầu cho một chuyển đối với xe có thủng cố định

Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển

Trong đó Tlấy tải = Ct× (uc) + (np- 1) × (dbc)

Trang 10

C : số xe đẩy tay đổ bỏ lên 1 chuyến thu gom (xe/chuyến)

uc : thời gian lấy tải trung bình cho 1 xe đẩy tay (h/xe)

np : số điểm tập kết xe đẩy tay trên 1 chuyến thu gom (điểm/chuyến)

dbc : thời gian trung bình hao phí để lái xe giữa các điểm tập kết (l/điểm )

Tính toán thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W là:

H= Tcânthiết × n 1−W (h) Trong đó:

H là thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W (h)

n là số tuyến thu gom

W là hệ số không sản xuất, chọn W=0,15

 Thời gian cần thiết để tuyến 1 thu gom là:

Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển

Tcần thiết= 6,5 + 0.167+ 0.2= 6,8 (h)

 Thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W là:

H= Tcânthiết × n 1−W = 1−0,156,8∗1 = 8.078(h)

 Thời gian cần thiết để tuyến 2 thu gom là:

Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển

Tcần thiết= 5.5+0,167+ 0,2= 5.8 (h)

Trang 11

 Thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất là:

H= Tcânthiết × n 1−W = 1−0,155.8∗1 = 6.9 (h)

 Thời gian cần thiết để tuyến 3 thu gom là:

Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển

Tcần thiết= 7+ 0,167+ 0,2= 7.367 (h)

 Thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W là:

H= Tcânthiết × n 1−W =7.367∗11−0,15=8.66(h)

 Thời gian cần thiết để tuyến 4 thu gom là:

Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển

Tcần thiết= 6,5+0,167+0,23= 6,8(h)

 Thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W là:

H= Tcânthiết × n 1−W = 1−0,156,8∗1 =8 (h)

4 Tính toán công trình xử lý

4.1 Đề xuất sơ đồ công nghệ

Để chất thải rắn được xử lý đạt đến mức an toàn với môi trường, một công nghệ xử lý thường không thể thực hiện được

mà cần sự phối hợp của hai hoặc nhiều hơn các công nghệ khác nhau Có 3 nhóm phương pháp chính trong xử lý chất thải rắn, gồm có: Nhóm phương pháp cơ học; nhóm phương pháp chuyển hóa sinh học và hóa học; nhóm phương pháp nhiệt

Trang 12

Khu

tập

kết

rác

Phân loại rác

Rác thải khó phân hủy

Rác tái sử dụng Phần rác còn lại

Bãi chôn lấp hợp

vệ sinh Xe

chở

CTR

thôn

g

thườ

ng

Rác thải

dễ phân hủy

Ủ compo st

Đảo trộn Phân

hữu cơ

Ủ lên

loại

Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải

4.2 Thuyết minh

Rác thải tập trung về nhà máy được phân làm hai khu vực: khu chứa rác thải thông thường và khu chứa rác thải nguy hại Tại khu chứa rác thải thông thường tiếp tục phân chia thành 2 khu rác thải khó và dễ phân hủy Toàn bộ lượng rác được chuyển qua phân loại theo kích thước, tính chất, thành phần rác

có kích thước lớn hoặc bị bọc trog lớp túi nilon được tiến hành

Trang 13

xé bao và tiếp tục được phân loại trên sàng phân loại bằng thủ công Với rác thải khó phân hủy, ta phân loại tiếp để tái chế rác thải sử dụng phục vụ đời sống con người làm tăng vòng tuần hoàn rác thải, hạn chế lượng rác phát sinh Rác tiếp tục được nghiền nhỏ lại đồng đều kích thước bằng máy cắt Tại khu rác thải dễ phân hủy như rác thải hữu cơ, ta sử dụng phương pháp ủ compost Thành phần chất thải hữu cơ dễ phân hủy được bổ sung thêm vi sinh, chất dinh dưỡng, độ ẩm phù hợp để tạo điều kiện tối ưu cho quá trình phân hủy của vi sinh vật Sau khi bổ sung phụ gia, hỗn hợp nguyên liệu hữu cơ được nạp vào bể ủ với thời gian ủ lên men Sau khi ủ, phần chất thải đã hủy hết trở thành phân bón hữu cơ còn phần thải không phân hủy được đem ra bãi chôn lấp cùng với phần rác thải khó phân hủy không thể tái chế được Toàn bộ quá trình diễn ra trong bãi chôn lấp

an toàn và hợp vệ sinh

Nước rỉ rác và khí thải từ bãi chôn lấp được thu hồi và chuyển đến các khu xử lý nước và khu xử lý khí thải

4.3 Tính toán công thức rác, nhiệt

4.4 Tính toán bãi chôn lấp

⁺ Thể tích rác chiếm chỗ:

⁺ Tổng lượng rác thu gom từ 2025 – 2035 là: 906544.136 kg

= 906.544(tấn)

⁺ Khối lượng rác đem đi chôn lấp chiếm 85% tổng lượng rác Khối lượng rác đem đi chôn lấp:

M CTR=906.544 × 0,85=770.57 (tấn)

Khối lượng riêng của chất thải rắn: D = 400 kg/m3=0.4 tấn/

m3

Chọn hệ số đầm nén: r = 0,8

Trang 14

⁺ Thể tích rác đem đi chôn là:

W cl=M CTR

770.57

3

)

⁺ Ô chôn lấp có chiều cao tổng thể 12m được tiến hành lấp 1 lớp rác 2m thì phủ một lớp trung gian bằng đất có độ dày 0,2m Chọn bãi chôn lấp khô có quy mô nhỏ, loại nửa chìm nửa nổi, hoạt động trong 2,5 năm Vậy trong 10 năm cần có 04 ô chôn lấp

⁺ Giả sử ô chôn lấp có tiết diện đứng gồm 2 hình thang

Chọn chiều cao lý thuyết ô chôn lấp H = 12m

Lớp CTR: d r=2 m, lớp đất phủ: d d=0,2 m

⁺ Số lớp rác chôn lấp trong 1 ô chôn lấp:

d d+d r=

12

⁺ Chiều cao hữu dụng chứa rác: H1=d r × L=2× 6=12(m)

⁺ Chiều cao của các lớp đất phủ là: H2=d d × ( L−1)=0,2× 5=1 m

⁺ Chiều cao hữu dụng chứa rác gồm cả rác và lớp đất phủ là: 13m

⁺ Chiều cao thực tế của ô chôn lấp gồm lớp phủ, lớp lót, lớp rác + đất phủ là: 13 + 2 = 15 (m)

⁺ Diện tích của một ô chôn lấp là:

S cl=W cl

H2=

1541.14

2

)

⁺ Chọn kích thước của ô chôn lấp là: L x B = 140 m x 85m

⁺ Vậy diện tích thực của ô chôn lấp là 11,900 m2

⁺ Thể tích hữu dụng thực của 1 ô là: Vtt= 11,900 ×13=

154.700 (m3)

Ta có thể tích 1 ô chôn lấp tính theo công thức: V=V1+V2

(m)

Trang 15

Trong đó V1; V2 lần lượt là thể tích phần nổi và phần chìm của ô chôn lấp

V1= 1

3× h1(a1b1+ab+a1b1ab);m3

V2= 1

3× h2(a2b2+ab+a2b2ab);m3

Trong đó:

h1 là chiều cao phần nổi, chọn h1 = 6 m

h2 là chiều cao phần chìm, chọn h2 = 10 m

⁺ a, b là chiều dài, chiều rộng mặt bằng ô chôn lấp, m (chọn a=100m, b=60m)

a1, b1 là chiều dài, chiều rộng đáy trên ô chôn lấp, m

a1, b2là chiều dài, chiều rộng đáy dưới ô chôn lấp, m

Chọn góc hợp với mặt đứng của phần nổi là 60° và của phần chìm là 45°, ta có:

a1= a-2h1cotg(60°) = 100 –2 x 6 x cotg(60°) = 93,1 m

b1 = b-2h1cotg(60°) = 60 – 2 x 6 x cotg(60°) =53,1 m

a2 = a-2h2cotg(45°) = 100 – 2 x 10 x cotg(45°) = 80 m

b2= b-2h2cotg(45°) = 60 – 2 x 10 x cotg(45°) = 40 m

¿ >V1= 1

3×6(93,1 ×53,1+100 ×60+93,1 ×53,1 ×100 ×60)

¿32779,72(m3)

¿ >V2= 1

3×6(80 × 40+100 ×60+80 × 40 ×100 ×60)

¿27163,56(m3)

 Thể tích của 1 ô chôn lấp là:

V= V1+V2= 32779,72+27163,56=59943,28 (m3)

Trang 16

Hình 4.1: Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của ô chôn lấp

Giải pháp sau khi bãi chôn lấp đầy:

 Bãi chôn lấp sau khi đóng cửa có thể tái sử dụng mặt bằng như: giữ nguyên trạng thái bãi chôn lấp, làm công viên, khu vui chơi giải trí, sân thể thao, bãi đậu xe, trồng cây xanh…

 Muốn tái sử dụng bãi chôn lấp phải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố môi tường có liên quan, nếu đảm bảo mới tiến hành tái sử dụng

 Trong suốt thời gian chờ sử dụng lại diện tích bãi chôn lấp, việc xử lý nước rác,khí gas vẫn phải tiếp tục hoạt động bình thường

 Sau khi đóng bãi chôn lấp vẫn phải tiến hành theo dõi sự biến động của môi trường tại các trạm quan trắc và tiến hành thành lập lại bản đồ địa hình khu vực để lập báo cáo đầy đủ về quy trình hoạt động cũng như đề xuất các biện pháp tích cực kiểm soát môi trường trong những năm tiếp theo

 Khi tái sử dụng phải tiến hành kiểm tra chặt chẽ các lỗ khoan thu hồi khí gas Khi áp suất của các lỗ khoan khí không còn chênh lệch với áp suất khí quyển và nồng độ khí gas không lớn hơn 5% mới được phép san ủi lại

Trang 18

KẾT LUẬN

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ trong những năm qua, một mặt thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất kinh doanh, tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động, góp phần

ổn định chính trị, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện mức sống của người dân và bộ mặt đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại; nhưng mặt khác làm gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh cả về khối lượng, thành phần và tính chất, gây sức ép về mọi mặt đối với môi trường Mỗi ngày, toàn quốc phát sinh trung bình 64.658 tấn chất thải rắn sinh hoạt, trong đó khu vực đô thị chiếm 55%, khu vực nông thôn chiếm 45%

Trước những nguy cơ, sức ép do lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn, tính chất ngày càng phức tạp gây

ra những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, sức khỏe cộng đồng và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Đảng và Chính phủ đã có nhiều chỉ đạo, thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt gây ra Mặc dù vậy, các biện pháp đã và đang thực hiện vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra Mô hình quản

lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay chưa hiệu quả, minh bạch và phù hợp với thực tiễn Nguồn vốn đầu tư và kinh phí cho thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Những vấn đề mang tính thời sự này đòi hỏi các cấp, các ngành cần có những biện pháp quyết liệt để huy động mọi nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội trong việc đẩy mạnh việc quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong thời gian tới /

Ngày đăng: 21/06/2022, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w