CHĂN NUÔI, THÚ Y• Chọn lọc 4 nhóm giống Đà điểu Zim, Blue, Black, Aust • Nhân thuần, chọn lọc hai nhóm giống Cừu lông phơ, lông xoăn • Nhân thuần, lai tạo giống bò hướng thịt Brahman, D
Trang 2MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ ĐB SÔNG CỬU LONG VÀ ĐÔNG NAM BỘ
GIỚI THIỆU CHUNG
a / Đồng bằng Sông Cửu long ( 13 tỉnh)
• Diện tích tự nhiên (không tính biển): 40.604,7 km2 (12,26% cả nước)
• Dân số: 17, 41 triệu người (20,69% cả nước)
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình trên 10%/năm (2001-2005)
• Giá trị xuất khẩu 2005 đạt 3.02 tỷ USD (chủ yếu là gạo và thủy sản)
b/ Đông Nam bộ ( 8 tỉnh)
• Diện tích tự nhiên (không tính biển): 34.800 km2 (10,5% cả nước)
• Dân số: 13, 8 triệu người (16.4% cả nước)
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình trên 10%/năm (2000-2005)
• Giá trị xuất khẩu 2005 đạt 1.5 tỷ USD
• Tổng GDP năm 2005: 91.000 tỷ đồng (10% cả nước)
• Tổng GDP năm 2005: 311.000 tỷ đồng ( 34% cả nước)
Trang 3PHẦN MỘT
GIAI ĐOẠN 2006 - 2007
Các kết quả nghiên cứu điển hình
Trang 4I TRỒNG TRỌT & BẢO VỆ THỰC VẬT
• Giống lúa : Công nhận 7 giống mới ( OM 4495, OM 5930, OM 5239, OM
• Sản xuất và cung ứng 6 giống ngô lai đơn ( VN 98-2, VN 118, VN 112,
và tuyển chọn 2 giống xoài ( Yellow Gold và R 2 E 2 ) năng suất cao )
• Nghiên cứu lai tạo đựoc các giống dưa leo, dưa hấu trái tròn, đậu bắp,
• Một số nghiên cứu cơ bản: Gen điều khiển mùi thơm, Bản đồ di truyền giống, một số nghiên cứu cho biến đổi gen, tái sinh cây đa chồi từ mẫu
cấy đỉnh chồi áp dụng cho 3 giống bông vải ( SSR 60F, VN36P, Coker 312 )
• Chọn lọc và SX thử 3 giống điều ( TL2/11, TL6/3 và TL11/2) cho NS cao
•Tuyển chọn được 8 cá thể bưởi da xanh và 7 cá thể bưởi 5 roi
• Biện pháp KT: Nổi bật là ứng dụng giống mới, chú trọng kỹ thuật gieo
cấy, phòng trừ sâu bệnh cho lúa ĐBSCL Xây dựng quy trình và mô hình sản xuất thanh long, dứa theo tiêu chuẩn Euro-GAP, quy trình lựa chọn
gốc ghép chịu mặn và chịu ngập cho cây có múi tại Tiền giang, Bến tre
Trang 5I TRỒNG TRỌT & BẢO VỆ THỰC VẬT
• Đề xuất quy trình, biện pháp phòng trừ sâu bệnh cho một số loại rau
quả: chế phẩm sinh học SOFRI D-H-A-T diệt kiến cho thanh long; nghiên cứu hiện tượng “ chổi rồng ” trên nhãn, nhện lông nhung ; N/C vi sinh vật
có hại trên nhãn tiêu da bò , N/C rệp sáp trong sản xuất dứa, N/c phòng trừ
bằng không khí nóng
• Chế tạo chế phẩm M.a TG và M.a CT chống rầy mềm và rầy chổng cánh
• Nghiên cứu sử dụng nấm trichoderma trị bệnh cho cây cao su
- Ứng dụng chất kích thích mủ để tăng năng suất cao su 15-20%
- Một số giống cao su mới: LH 88/732, LH 88/236, LH 83/85, LH 82/8
- Kỹ thuật chăm sóc cà phê cưa ghép (các dòng TR4, TR5, TR6, TR7, TR8 )
- Công nghệ sản xuất cây có múi trong nhà kính.
Trang 6II CHĂN NUÔI, THÚ Y
• Chọn lọc 4 nhóm giống Đà điểu (Zim, Blue, Black, Aust )
• Nhân thuần, chọn lọc hai nhóm giống Cừu lông phơ, lông xoăn
• Nhân thuần, lai tạo giống bò hướng thịt (Brahman, Drought Master )
• Chọn tạo một số dòng vịt siêu thịt ( T5&T6, vịt cỏ Đại Xuyên và V2 & V7 )
b) Chuyển giao vào sản xuất
• Đào tạo, hướng dẫn về kỹ thuật chăn nuôi dê, cừu, thỏ
• Chuyển giao một số giống cho sản xuất: Gà giống, Trứng giống các loại, vịt, ngan, thỏ, dê…
• Xây dựng mô hình nuôi gà thịt, vịt chạy đồng, vịt nuôi nhốt đảm bảo
VSATTP, an toàn dịch bệnh, chất lượng cao
• Đã khảo nghiệm 14 giống cỏ làm thức ăn gia súc ở cả 3 vùng sinh thái
b) Thú y: y - Thu thập mẫu, nghiên cứu thăm dò khả năng và số lượng virus cúm lưu hành trên động vật
- Thử nghiệm vacxin tam liên nhược độc đông khô phòng bệnh tụ huyết
Trang 7• Xác định nguyên nhân gây bệnh suyễn lợn nhờ phân lập vi khuẩn
Mycoplasma
triển thành công CNSX vacxin dịch tả lợn, đang thử nghiệm tại phòng TN
- Phân lập và định type 337 chủng virut cúm gia cầm ở Việt Nam
- Khẳng định nguồn gốc H5N1 , chế tạo thành công kháng nguyên H5N1, thử nghiệm vacxin cho gà, vịt, chim bồ câu, đà điểu Công nhận KQ thử
nghiệm vaxcin HVRI-H5N2, NOBILIS-H5N2, HVRI-H5N1 và áp dụng rộng rãi
- Tinh chế kháng nguyên Fasciola gigantica chuẩn đoán bệnh sán lá gan lớn ở gia súc
- Chuyển giao chế phẩm đoán nhanh bệnh cúm gia cầm cho các Trung
tâm Thú y vùng.
- Chuyển giao vacxin phòng bệnh phù đầu lợn sớm
- Hướng dẫn xây dựng mô hình an toàn dịch bệnh quy mô xã
Trang 8III CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
- Hoàn thành qui trình công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất mạ khay kiểu công nghiệp
Long An, Cty Giống cây trồng miền Nam, Tiền Giang
- Một số mẫu máy và thiết bị mới phục vụ khâu sản xuất cây giống trong nông nghiệp và lâm nghiệp
- Dây chuyền thiết bị xử lý trái thanh long xuất khẩu qui mô 1,5-2,0 tấn/h
- Mô hình sơ chế, bảo quản rau, hoa, quả tươi (packing house) qui mô tập trung
- Công nghệ và thiết bị sản xuất thịt quả cà phê lên men làm thức ăn gia súc ở quy mô công nghiệp 5 tấn/ngày
Trang 9IV LÂM NGHIỆP
- Tuyển chọn giống Keo và Bạch đàn nhân giống bằng hom, chống chịu bệnh, có năng suất cao (28.5m3/ha/năm ) Công nhận 2 giống bạch đàn )
lai ( UE24, UC80 )
- Tuyển chọn được loài tre trúc lấy măng , tre trúc làm nguyên liệu cho năng suất tăng 20-25 %
- Thử nghiệm thành công chế phẩm Mycrorhyza phục vụ công tác gieo ươm và trồng rừng Sao Đen
Xác định 3 loại nguyên liệu Xoan ta, neem và Thàn mát dùng làm thuốc
- Đã nhân giống vô tính loài Ươi , loại cây bản địa có giá trị kinh tế cao
- Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng rừng đước trồng phục vụ nông-lâm-ngư kết hợp tại Minh Hải
- Đã đánh giá được thực trạng phát triển rừng tràm ở ĐBSCL
- Đã có kết quả bước đầu trong nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng U minh hạ sau cháy rừng
Trang 10V THUỶ LỢI
- Giải pháp KHCN chống sa bồi ổn định lòng dẫn cửa Định An (Cần
Thơ) đảm bảo cho tàu 1 vạn tấn có thể qua lại
- Công nghệ đập Xà lan di động và Đập trụ đỡ (đã cấp bằng độc quyền sáng chế 9/2007) đang triển khai trên nhiều HTTL ĐBSCL
- Tính toán biên vùng mặn để đánh giá dòng chảy kiệt ĐBSCL
- Dự báo xâm nhập mặn , lan truyền chất sau khi xây dựng công trình
lớn như Hàm Luông và Cái Lớn
- Giải pháp công nghệ chống xói lở khu vực đầu các Cù lao sông Hậu, tỉnh Sóc Trăng.
- Ứng dụng mô hình VRSAP– SAL trong tính toán thiết lập quy trình
hiệu quả trong khai thác CTTL
- Áp dụng mô hình MIKE 11 cho các bài toán mạng phức tạp hơn ở lưu vực sông Đồng Nai và ĐBSCL làm cơ sở vững chắc cho quy hoạch
thuỷ lợi các vùng trên
Trang 11VI THUỶ SẢN
a) Về nguồn lợi và khai thác thủy sản
- Cơ sở khoa học, dữ liệu để xây dựng quy hoạch , kế hoạch phát triển
ven biển Đông – Tây nam bộ
Công nghệ khai thác cá ngừ đại dương, khai thác cá nổi kết hợp ánh
sáng, khai thác mực bằng lưới chụp 4 tăng gông, sử dụng thiết bị phao
vô tuyến cho nghề câu vàng, lưới vây khai thác cá ngừ kết hợp sử
dụng máy dò cá ngang
nuôi bền vững , kiểm soát môi trường và phòng bệnh thủy sản nuôi.
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống tôm Sú, cá Tra,cá Song, cá Giò, cá
cá bản địa nước ngọt.
- Các mô hình nuôi thủy sản nổi bật ở ĐBSCL như: nuôi tôm Sú thâm
trong rừng ngập mặn
Trang 12c) Về chế biến, bảo quản sau thu hoạch và chất lượng sản phẩm
- Công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp phục vụ nuôi tôm Sú, cá Tra,
phương đạt tiêu chuẩn ngành về ATVS thực phẩm
d) Về cơ khí, dịch vụ hậu cần thủy sản
- Một số sản phẩm được áp dụng vào sản xuất như: tời, cẩu, máy thu lưới vây ở Tiền Giang, Cà Mau phục vụ khai thác hải sản
- Xây dựng được mô hình cảng cá phù hợp với điều kiện địa phương đem lại hiệu quả kinh tế cho ngư dân, nâng cao khả năng đảm bảo vệ sinh môi trườngvà an toàn sản phẩm thuỷ sản
Trang 13VII KINH TẾ CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Một số khuyến nghị về chính sách đối với Chính phủ khi thực
hiện mô hình cộng đồng tham gia quản lý đầu tư phát triển nông
thôn của cả chính phủ, NGO và của các nhà tài trợ:
- Tăng cường xã hội hoá công tác quản lý đầu tư;
- Hỗ trợ phát triển các tổ chức dân sự và các tổ chức địa phương
để thực hiện cung cấp dịch vụ
- Tăng cường năng lực cho cộng đồng và thực hiện phân cấp.
Trang 151/ Trồng trọt, Bảo vệ thực vật
- Ưu tiên nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng theo định hướng: năng suất, chất lượng, chống chịu sâu bệnh, thích nghi vùng sinh thái
- Tiếp tục nghiên cứu tiết kiệm chi phí đầu vào, tăng hiệu quả sản xuất, bảo
- Công nghệ thâm canh tăng năng suất, chất lượng các loại cây trồng trên
cơ sở ứng dụng hiệu quả các biện pháp canh tác (IPM, INM, ICM và
GAP) bảo đảm VSATTP phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các chế phẩm sinh học thâm canh cây trồng và phòng trừ dịch hại
- Nghiên cứu kinh tế thị trường, tiêu thụ và các giải pháp KTKT chuyển đổi
cơ cấu cây trồng theo hướng bền vững , nâng cao hiệu quả kinh tế , nâng cao và đa dạng hóa nguồn thu nhập của nông dân
giống cây, bảo quản nguồn tài nguyên bền vững và đa dạng sinh học
- Nghiên cứu các giải pháp cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
Trang 162/ Chăn nuôi, Thú y
a Chăn nuôi
- Giải pháp đồng bộ về giống (lợn, gà, trâu ), dinh dưỡng thức ăn , thú y ,
tăng hiệu quả chăn nuôi, nâng cao CL & VSATTP
- Mô hình khu chăn nuôi tập trung thâm canh, có quy mô trung bình và lớn đảm sạch bệnh, an toàn, đạt hiệu quả kinh tế cao và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Nghiên cứu phát triển nguồn thức ăn chăn nuôi có năng suất chất lượng cao và nguồn thức ăn cho thuỷ cầm đảm bảo an toàn sinh học.
b Thú y
chống cúm gia cầm; Nghiên cứu dịch tễ bệnh lở mồm long móng, phòng bệnh dịch tả lợn, tụ huyết trùng và phó thương hàn
các sản phẩm chăn nuôi bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trang 173/ Lâm nghiệp
- Nghiên cứu kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất trồng rừng,
cải thiện chất lượng rừng tự nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học cho vùng Đông Nam bộ.
- Nghiên cứu quản lý bền vững rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu
đất nhằm tăng năng suất rừng trồng bạch đàn, keo cho các luân kỳ sau tại vùng Đông Nam bộ.
Trang 184/ Cơ điện Nông nghiệp và Bảo quản chế biến
dụng; công nghệ và thiết bị vận chuyển rau quả
giải pháp KHCN và các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm trong bảo
quản chế biến rau quả, các công nghệ và thiết bị xử lý nước quả
trong chế biến rau quả công nghiệp; nghiên cứu sơ chế, bảo quản
rau, quả tươi phục vụ tiêu dùng tươi sống; nghiên cứu tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp.
quả , hoàn thiện và chuyển giao vào sản xuất các máy canh tác, thu hoạch lúa gạo; Nghiên cứu cơ giới hoá chuồng trại và giết mổ ; hiện đại hoá một số nghề chế biến thực phẩm truyền thống.
Trang 195/ Thuỷ lợi
- Đổi mới các cơ chế quản lý HTTL phù hợp theo cơ chế thị trường, theo các vùng đặc trưng, theo loại hình công trình, tăng tự chủ của doanh
nghiệp và người dân cùng tham gia quản lý hệ thống công trình.
- Các giải pháp KHCN xây dựng đê biển có thể chống được bão cấp 11-12
và triều cường
- Nghiên cứu công nghệ ngăn sông với chiều rộng lớn hơn 200m và độ sâu
- Nghiên cứu lắp đặt từng bước hợp lý hệ thống đong đo nước , hệ thống điều hành tự động vận hành các hệ thống CTTL từ xa.
- Triển khai nghiên cứu các mô hình thuỷ lợi phục vụ phát triển bền vững
Trang 206/ Thuỷ sản
- Nghiên cứu nguồn lợi, xác định ngư trường trọng điểm , công nghệ khai thác và cơ cấu tàu thuyền hợp lý cho từng vùng biển.
- Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ về giống, thức ăn, kiểm soát môi
bảo quản sản phẩm, ATVS thực phẩm và thị trường tiêu thụ một số
đối tượng thủy sản có giá trị cao (tôm Sú, cá Tra, cá Ba sa, cá Giò, cá
Song, cá Rô phi, Nghêu, Hàu, tôm Càng xanh )
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất Vacxin trị bệnh
cho cá tra và cá ba sa nuôi.
- Nghiên cứu chế biến các sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng.
- Nghiên cứu mở rộng áp dụng HACCP, GMP trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản, qui phạm thực hành nuôi thủy sản tốt ( GAqP, CoC )
trong các vùng nuôi thủy sản.
- Nghiên cứu đánh giá sức sản xuất sinh học của sông Cửu Long phục
vụ phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững
Trang 217/ Kinh tế chính sách, thị trường
- Tác động của các chính sách đã ban hành đến hiệu quả sản xuất
nông, lâm nghiệp và PTNT, đề xuất chính sách mới ; chiến lược phát
pháp cải thiện môi trường đầu tư trong nông nghiệp; CSKH để xây
dựng chính sách phát triển các vùng nguyên liệu, chính sách đối với sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực rau an toàn
- Tiếp tục nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh
tế nông thôn trong bối cảnh gia nhập WTO
- Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển các mô
trợ nông dân trong sản xuất theo ngành hàng và nâng cao hiệu quả đầu tư
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách và tổ chức sản xuất, tiêu thụ nông sản
Trang 22Phát triển nông nghiệp bền vững