Nếu test này dương tính thì mẫu xét nghiệm này sẽ được gửi đến CDC tỉnh để làm test chính xác, nếu dương tính 1 lần nữa thì người này sẽ được đưa đi cách ly tập trung tại trung tâm cách
Trang 1HỆ THỐNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT NGƯỜI CÁCH LY Y TẾ TẠI NHÀ
Nhóm 15 - R2Ws
Thành viên
18120545 - Vũ Phan Nhật Tài
18120552 - Võ Minh Tân
18120554 - Nguyên Quốc Thái
18120556 - Hồng Minh Thắng
18120561 - Quách Hải Thanh
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 2QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI
Ngày
29/07/2021
29/07/2021
30/07/2021
01/08/2021
02/08/2021
03/08/2021
03/08/2021
04/08/2021
04/08/2021
04/08/2021
Trang 3MỤC LỤC
Các giải pháp thu thập yêu cầu
Phỏng vấn
Khảo sát
Sử dụng nguyên mẫu
Đóng vai
Động não
Đánh giá phạm vi áp dụng
Stakeholder
Các thuộc tính chất lượng
Hiệu năng
Bảo mật
Khả năng sửa đổi
Độ tin cậy
Tính hữu dụng
Quy trình nghiệp vụ
Quy trình nghiệp vụ của quá trình cách ly
Biểu đồ quy trình nghiệp vụ
Userflow và các màn hình quan trọng
Userflow
Các màn hình
Độ ưu tiên của các chức năng
Trang 3/15
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 41 Các giải pháp thu thập yêu cầu
1.1 Phỏng vấn
Tổ chức các cuộc gặp với các cá nhân để lấy thông tin từ các stakeholders
Theo kịch bản dựng sẵn các câu hỏi hoặc theo tình huống hiện tại
Đặt các câu hỏi phi ngữ cảnh để ngăn cản định kiến của người dùng đối với câu hỏi
Đối tượng: Các ban lãnh đạo phòng chống covid, các nhân viên y tế, y tá có kinh
nghiệm theo dõi bệnh nhân covid và có cái nhìn tổng quan về công cuộc phòng chống covid
Kết quả thu thập:
Phỏng vấn một nhân viên y tế tại Đăk Lăk
Quy trình cách ly của một người đi từ vùng dịch về
1 Khi từ vùng dịch về người này sẽ phải khai báo y tế tại trạm y tế xã
2 Người này sẽ được ra quyết định cách ly tại nhà
3 1-2 ngày sau, người này quay lại trạm để lấy mẫu xét nghiệm nhanh
4 Nếu âm tính thì quay về nhà cách ly tại nhà tiếp cho đủ 21 ngày Nếu test này dương tính thì mẫu xét nghiệm này sẽ được gửi đến CDC tỉnh để làm test chính xác, nếu dương tính
1 lần nữa thì người này sẽ được đưa đi cách ly tập trung tại trung tâm cách ly của tỉnh
Một số mong muốn của nhân viên y tế đối với ứng dụng
● Ứng dụng có hỗ trợ người già, người khó khăn trong sử dụng smartphone
● Định vị được các trường hợp phải cách ly đang ở gần mình
● Nhắc nhở đo thân nhiệt hàng ngày
1.2 Khảo sát
Thu thập thông tin nặc danh từ stakeholder
Có thể thông qua các biểu mẫu (google form, microsoft form, )
Đặt khảo sát lên các diễn đàn, các hội nhóm mạng xã hội
Từ kết quả thu thập, ta có thể sắp xếp được các yêu cầu ưu tiên của người sử dụng, mong muốn cơ bản và thiết yếu của người dùng đối với phần mềm
Đối tượng: Người dùng nói chung, có thể là các bệnh nhân, hoặc toàn dân, người
đang chịu ảnh hưởng bởi covid-19 mà không có điều kiện cách ly tập trung
Kết quả thu thập:
Trên mẫu thu thập bao gồm khoảng 60 người trong độ tuổi 20-30, chủ yếu là sinh viên và
Trang 5nhân viên văn phòng nhóm thu được các kết quả sau đây
●
Đa số người được khảo sát cũng đang sử dụng các ứng dụng có chức năng tương tự,
cho thấy sự quan tâm đến việc áp dụng công nghệ vào phòng chống dịch bệnh
●
Đa số người được khảo sát đã/đang cách ly, do đó các câu trả lời trong khảo sát này khá
đáng tin cậy trong việc hỗ trợ xây dựng ứng dụng
Trang 5/15
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 6●
Đa số người được khảo sát đang ở trong vùng dịch tương đối đến rất phức tạp
●
Một số ít cho rằng mình có nguy cơ trở thành F0
Trang 7●
Đa số không cảm thấy phiền hà khi phải cung cấp thông tin vị trí, hình ảnh khuôn mặt
●
Đa số sẵn sàng mở bluetooth trên điện thoại cả ngày
Trang 7/15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 8●
Đánh giá mức độ quan trọng của các tính năng theo quan điểm của người dùng: Khai
báo y tế > Liên lạc với nhân viên y tế > Kiểm tra ngẫu nhiên mỗi ngày > Hiển thị số
ngày cách ly còn lại > Cung cấp các thông tin về dịch và phòng chống dịch
●
Đa số cảm thấy an toàn hơn nếu ứng dụng được sử dụng rộng rãi
1.3 Sử dụng nguyên mẫu
Sử dụng các phiên bản đã hoàn thiện một phần của phần mềm để xác minh yêu cầu
Prototyping giúp nhà phát triển, người dùng và khách hàng hiểu rõ hơn yêu cầu hệ thống
1.4 Đóng vai
Các thành viên dự án tự đóng vai trò của người dùng để phát hiện các yêu cầu cần thiết Đưa
ra yêu cầu thiết yếu khi chính bản thân là người dùng thiết bị (đóng vai người bị cách
Trang 9ly tại nhà, đóng vai cán bộ giám sát điều hành hệ thống, )
Đối tượng tự đóng: Người bệnh không có điều kiện cách ly tập trung Y tá, bác sĩ đang đau đầu về việc thiếu giường bệnh và theo dõi tập trung hàng ngàn bệnh nhân
1.5 Động não
Các phiên động não được sử dụng để giúp các stakeholder tìm ra các ý tưởng sáng tạo hoặc cách tiếp cận mới cho vấn đề
Suy nghĩ ra các yêu cầu cơ bản của ứng dụng, các trường hợp có thể xảy ra và các yêu cầu cấp thiết nếu phát sinh tình huống đặt biệt
Cac vân đê ma nhom qua qua trinh đông nao đa quyêt đinh:
- Phân quyên ngươi sư dung cung như quan ly theo tưng câp (Thanh phô, phương, xa, thi trân, ) như vây se lam viêc quan ly trơ nên dê dang hơn va han chê viêc ro ri thông tin không cho phep
- Tim kiêm thông tin khai bao y tê nhanh băng ma QR code hoăc cac thuât toan hoc may đê nhân diên khuôn măt
- Gưi nhưng bao cao vi pham đi ra khoi vung cach ly ngay lâp tưc thông qua GPS
- Tich hơp hê thông đăng nhâp đê cho viêc khai bao dê dang hơn vi không cân phai nhâp lai nhưng thông tin cơ ban (ho tên, ngay sinh,…) qua nhiêu lân
- Hoi thăm va thông bao tinh trang sưc khoe hăng ngay thông qua thông bao trên ưng dung
2 Đánh giá phạm vi áp dụng
Đánh giá phạm vi & tầm nhìn
Dự án được xây dựng nhằm phục vụ cho cộng đồng vượt qua khoảng thời gian cả nước thực hiện nghiêm chỉnh việc cách ly nhằm đẩy lùi dịch bệnh Covid-19 Hệ thống được phát triển chủ yếu áp dụng đê đap ưng nhưng nhu câu sau:
- Danh cho cho F0,F1 đang phải cách ly tại nhà co thê khai bao y tê va tinh trang sưc khoe cua ban thân thông qua viêc viêt lên CSDL tinh trang cua minh
- Danh cho những nhân viên y tế ngươi ma có cân giám sát những ca cách
ly va trưc tiêp chưa bênh cho ngươi cach ly thông qua viêc truy vân trên cơ sơ
dư liêu như ca bênh đang co dâu hiêu năng cung như la ra khoi khu vưc cach ly cua minh
- Danh cho nhưng tinh nguyên viên co thê giam sat nhưng ngươi đang bi cach ly thông qua viêc truy vân vê vi tri va trang thai cua ngươi bi cach ly
- Dành cho nhưng can bô co thê giam sat hêt tưng hoat đông cua cac nhân viên y tê, tinh nguyên viên va nhưng ngươi đang bi cach ly thông qua viêc truy vân
Trang 10Trang 9/15
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 11thông tin trên CSDL.
- Danh cho nhưng ngươi quan tri chinh co thê kiêm soat va phân quyên cho tât ca vân đê phân quyên va hê thông thông qua viêc viêt lên CSDL
Những vấn đề khác như:
- Hoạt động tuyên truyền marketing
- Thu thập phản ứng của người dùng về ứng dụng
- Hỗ trợ giải đáp thắc mắc của người dùng trong và ngoài mục tiêu của dự
án Phạm vi áp dụng:
- Cấp thiết trước mắt là những vùng có dịch trong lanh thô Viêt Nam
- Những nơi có số giường bệnh, giường cách ly tập trung còn không nhiều
- Các đối tượng được địa phương cho phép tự cách ly tại nhà
- Chi hô trơ tiêng Anh va tiêng Viêt
- Đôi mobile chi ap dung cho smart phone cung như la điên thoai co hô trơ camera va GPS vơi cac phiên ban android tư 5.0 trơ lên va IOS tư 10 trơ lên
- Đôi vơi trang web chi ap dung cho trinh duyêt vơi nhưng phiên ban đươc liêt kê (chrome 3.1, ME 5.2, firefox 4.8, opera 7.2, )
3 Stakeholder
● Quản lý hệ thống: Là người quản trị tối cao của hệ thống, có thể trực tiếp phân
quyền quản lý tại địa phương
● Các cán bộ y tế: Người trực tiếp quản lý các trường hợp cách ly thông qua ứng
dụng tại địa phương Cac cac bô y tê đươc phân câp tư trên xuông (Thanh phô, phương,
xa, thi trân, )
● Can bô đia phương: Cac cac bô đia phương co công viêc xư ly cac F vi pham cung
như la cac tinh nguyên viên va câp tai khoan cho cac F0, F1, F2, F3
● Tinh nguyên viên giam sat cach ly: Tinh nguyên viên đê giam sat cac F tai nha.
● Người bị cách ly: Người thực hiện cách ly tại nhà và dùng ứng dụng theo dõi.
● Đội ngũ phát triển ứng dụng: Trực tiếp phát triển ứng dụng.
● Đôi ngu bao tri ưng dung: Bao tri ngay lâp tưc khi hê thông co bât ky lôi phat sinh
nao
● Nhà mạng di động: Xác thực OTP, gửi thông báo liên quan đến người cách ly.
● Đai diên cua Google: cung câp api google map đê giam sat cac F va cung câp ban
đô cho ưng dung
4 Các thuộc tính chất lượng
4.1 Hiệu năng
Hiệu năng là khả năng của hệ thống cấp phát tài nguyên có thể thỏa mãn yêu cầu
Trang 10/15
Trang 12TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 13về thời gian và cung cấp nhiều mức độ dịch vụ khi có nhiều yêu cầu cạnh
tranh nhau, nhu cầu thay đổi và tính khả dụng của tài nguyên thay đổi
Một số tiêu chí phổ biến đánh giá hiệu năng:
- Độ trễ: Thời gian hồi đáp lại một yêu cầu
- Thông lượng: Số lượng sự kiện hoàn thành trong thời gian quan sát
-Sức chứa: Lượng công việc một hệ thống có thể thực hiện mà vẫn thỏa mãn
độ trễ và yêu cầu thông lượng (không suy giảm)
4.2 Bảo mật
Bảo mật có thể được định nghĩa như là:
- Không có nguy hiểm (an toàn)
- Sự bảo vệ dữ liệu hệ thống khỏi việc phá hủy hoặc thay đổi không phép
Để đánh giá độ an toàn, bảo mật cần kiểm tra các thuộc tính sau đây:
- Cấu trúc ứng dụng
- Sự tuân thủ thiết kế nhiều lớp
- Vấn đề thực tế bảo mật
- Quy trình mã hóa, lập trình
- Bảo mật truy cập vào hệ thống, kiểm soát các chương trình
4.3 Khả năng sửa đổi
Khả năng sửa đổi là chi phí thực hiện thay đổi
Một số lưu ý:
-Các tiêu chí hệ thống có thể thay đổi: Chức năng, Phần cứng, Hệ thống,
Phần mềm
- Người tạo ra sự thay đổi: Nhà phát triển, hệ thống, người dùng
- Khi nào sẽ có thay đổi: trong quá trình phát triển hay bảo trì
- Các thay đổi có thể được phân loại dựa vào
+ Xác suất – Khả năng nó sẽ xảy ra
+ Tần suất – Bao lâu thì sẽ thay đổi
+ Sự phụ thuộc – Cách ảnh hưởng lên những điều khác
Trang 11/15
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 144.4 Độ tin cậy
Độ tin cậy là khả năng của hệ thống cư xử nhất quán theo cách người dùng chấp nhận được khi vận hành trong môi trường dành cho nó, hay dễ hiểu hơn là khả năng sản phẩm sẽ không mắc lỗi trong một khoảng thời gian cụ thể
Ví dụ: Không có nhiều hơn 1 lỗi xảy ra khi quét kiểm tra gương mặt của người
bị cách ly trong điều kiện bình thường
4.5 Tính hữu dụng
Năm tiêu chí để đo lường tính hữu dụng
- Thời gian để học sử dụng
- Tốc độ thực thi
- Mức độ lỗi
- Duy trì trong một thời gian dài
- Thỏa mãn chủ quan
Các tiêu chuẩn này ở mức độ nào đó có thể được đo lường bằng cách quan sát người dùng sử dụng phần mềm hoặc thiết kế thí nghiệm
5 Quy trình nghiệp vụ
F0: Người được xác định nhiễm Sars-CoV2:
● Cơ quan y tế ghi nhận trường hợp F0
● Cơ quan y tế địa phương (đã được phân quyền quản lý ứng dụng) cung cấp tài khoản cho trường hợp F0
● Hướng dẫn F0 cách dùng ứng dụng, cách ly tại gia
● Tự phục vụ để hạn chế lây cho mọi người
● Đồng thời báo cho F1 về tình trạng của mình.
F1: Người nghi nhiễm, người đi về từ vùng dịch hoặc tiếp xúc gần với F0
● Đeo ngay khẩu trang
● Báo cho cơ sở y tế nơi sinh sống
● Cơ quan y tế ghi nhận trường hợp F1
● Cung cấp tài khoản ứng dụng cho F1
Trang 15● Hướng dẫn F1 cách dùng ứng dụng, cách ly tại gia
● Đồng thời báo cho F2 về tình trạng của mình.
Các trường hợp F2,F3,F4,F5
● Báo cho cơ sở y tế nơi sinh sống
● Cách ly tại nhà theo quy định của Bộ Y tế Tự theo dõi sức khỏe tại nhà
Thời gian cách ly 14 – 21 ngày phụ thuộc vào cập nhật chỉ đạo trong từng giai đoạn dịch của Ban chỉ đạo phòng chống dịch quốc gia hoặc Bộ Y tế.
Biểu đồ quy trình nghiệp vụ
6 Userflow và các màn hình quan trọng
6.1 Userflow
https://online.visual-paradigm.com/share.jsp?id=3939303033392d3133
Trang 13/15
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 166.2 Các màn hình
https://www.figma.com/file/dUsvFmMxIy1XRYQyOPzJAr/covid-ycpm?node-id=0%3A1
6.3 Use case
https://online.visual-paradigm.com/share.jsp?id=3939303033392d3132#diagram:workspac e=siksyqwf&proj=0&id=12
7 Độ ưu tiên của các chức năng
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14 Hiển thị/Thông báo số ngày cách ly còn lại Should have
Trang 1716 Web
17
18
19
20
21
22
23
24
25 Smartphone/ Web
26
27
HẾT
-Trang 15/15
Trang 18TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com