1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN PLDC HỆ THỐNG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CẤP ĐỊA PHƯƠNG CỦA VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 2013

29 89 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Cơ Quan Nhà Nước Cấp Địa Phương Của Việt Nam Theo Hiến Pháp 2013
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Tuyết Nga
Trường học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 466,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CẤP ĐỊA PHƯƠNG CỦA VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 2013 Hiện nay chúng ta đang nghiên cứu đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương nhằm bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương, tổ chức hợp lý các cấp chính quyền địa phương, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ở địa phương trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Khác với chế độ tự quản địa phương của một số nước, chính quyền địa phương của Việt Nam là một bộ phận hợp thành của chính quyền nhà nước thống nhất, bao gồm các cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương do nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra và các cơ quan, tổ chức khác được thành lập trên cơ sở các cơ quan quyền lực nhà nước này theo quy định của pháp luật nhằm quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội ở địa phương, trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ và kết hợp hài hòa giữa lợi ích nhân dân địa phương với lợi ích chung của cả nước

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA KINH TẾ

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

HỆ THỐNG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CẤP ĐỊA PHƯƠNG

CỦA VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 2013

GVHD: ThS Nguyễn Thị Tuyết Nga

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2021

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM VIẾT TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

MÔN HỌC KỲ III NĂM HỌC 2020-2021

1 Mã lớp môn học: GELA220405_20_3_01CLC (Sáng thứ 3 tiết 2-5)

2 Giảng viên hướng dẫn:ThS Nguyễn Thị Tuyết Nga

3 Tên đề tài: HỆ THỐNG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CẤP ĐỊA PHƯƠNG

CỦA VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 2013

4 Danh sách nhóm viết tiểu luận cuối kỳ:

Ghi chú:

-Tỷ lệ % = 100%: mức độ phần trăm của từng học sinh tham gia được đánh giá bởi nhóm trưởng và thống nhất giữa các thành viên trong nhóm.

- Trưởng nhóm: Nguyễn Tân Gia Vương ( sđt: 0986044896 )

Nhận xét của giảng viên

Trang 3

Mục lục

A LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

4 Bố cục 2

B NỘI DUNG 3

Chương 1: Lí luận chung về hệ thống cơ quan nhà nước cấp Trung Ương 3

1.1 Khái niệm hệ thống cơ quan nhà nước 3

1.2 Đặc điểm cơ quan nhà nước 3

1.3 Hệ thống cơ quan nhà nước cấp trung ương ở Việt Nam 4

1.3.1 Hội đồng nhân dân các cấp 4

1.3.2 Ủy ban nhân dân các cấp 5

Chương 2 Thực trạng tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước cấp địa phương 2.1 Thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân 7

2.1.1 Thực trạng tổ chức của Hội đồng nhân dân 7

2.1.2 Thực trạng hoạt động của Hội đồng nhân dân 7

2.2 Thực trạng tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân 10

2.2.1 Thực trạng tổ chức của Ủy ban nhân dân 10

2.2.2 Thực trạng hoạt động của Ủy ban nhân dân 11

2.3 Mối quan hệ giữa hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân 14

2.3.1 T hực tiễn mối quan hệ giữa Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân 14

2.3.2 Một số giải pháp hoàn thiện mối quan hệ giữa Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân 16

2.4 Những thành tựu và hạn chế, giải pháp kiến nghị để các cơ quan Nhà nước cấp địa phương hoạt động hiệu quả hơn 20

2.4.1 Thành tựu 20

Trang 4

2.4.2 Hạn chế 22

2.4.3 Giải pháp 22

C KẾT LUẬN 24

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 5

Khác với chế độ tự quản địa phương của một số nước, chính quyền địa phương củaViệt Nam là một bộ phận hợp thành của chính quyền nhà nước thống nhất, bao gồm các

cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương do nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra và các

cơ quan, tổ chức khác được thành lập trên cơ sở các cơ quan quyền lực nhà nước này theoquy định của pháp luật nhằm quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội ở địa phương, trên

cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ và kết hợp hài hòa giữa lợi ích nhân dân địa phươngvới lợi ích chung của cả nước

Vì vậy nhóm chúng em chọn đề tài tiểu luận "Hệ thống cơ quan nhà nước cấp địaphương theo hiến pháp năm 2013"

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Là một bài tiểu luận chủ yếu tập trung nghiên cứu hệ thống cơ quan Nhà nước cấp địaphương theo hiến pháp năm 2013, bằng phương pháp phân tích, so sánh, cùng với thựctiễn trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật, bài tiểu luận đã hệ thống hóa các vấn

đề cơ bản Ngoài ra bài tiểu luận còn nêu lên những thành tựu, hạn chế, thực trạng tổchức và hoạt động của cơ quan nhà nước cấp địa phương Từ đó, đưa ra các kiến nghị,giải pháp để các cơ quan trên hoạt động hiệu quả hơn

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Để đề tài đạt hiệu quả cao trong thực tiễn, trong quá trình nghiên cứu đề tài nhóm đã

sử dụng các phương pháp truyền thống như:

+Phương pháp duy vật biện chứng

-Tài liệu tham khảo

Trong đó nội dung gồm 02 chương:

Chương 1: Lí luận chung về hệ thống cơ quan Nhà nước cấp Trung Ương

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước cấp địa phương

Trang 7

B NỘI DUNG

Chương 1: Lí luận chung về hệ thống cơ quan Nhà nước cấp

Trung Ương 1.1 Khái niệm hệ thống cơ quan nhà nước

- Hệ thống cơ quan nhà nước là một tổ chức được thành lập và hoạt động theo nhữngnguyên tắc và trình tự nhất định, có cơ cấu tổ chức nhất định và được giao những quyềnlực nhà nước nhất định, được quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiện một phầnnhững nhiệm vụ, quyền hạn của nhà nước

- Thông thường trong bộ máy nhà nước nói chung bao gồm ba loại cơ quan: cơ quanquyền lực nhà nước, cơ quan hành chính, cơ quan tư pháp

● Cơ quan quyền lực nhà nước gồm có: Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nước

ta và Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

● Cơ quan hành chính nhà nước với vị trí đứng đầu hệ thống này là Chính phủ, các Bộ,

cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã,các sở, phòng, ban…

● Cơ quan tư pháp:

+ Các cơ quan xét xử

+ Các cơ quan kiểm sát

Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước phụ thuộc rất nhiều vào hiệu lực, hiệu quảhoạt động của từng cơ quan nhà nước

1.2 Đặc điểm cơ quan nhà nước

Với đặc trưng riêng cơ đại diện cho quyền lực nhà nước, cơ quan nhà nước sẽ baogồm một số đặc điểm sau đây:

● Mang tính quyền lực nhà nước

● Nhân danh nhà nước để thi hành quyền lực của nhà nước

Trang 8

● Trong phạm vi thảm quyền của mình, cơ quan nhà nước có quyền ban hành băn bảnquy phạm pháp luật hoặc văn bản áp dụng pháp luật.

● Giám sát thực hiện tất cả các văn bản mà mình ban hành

● Có quyền thực hiện biện phap cưỡng chế khi cần thiết

● Thẩm quyền của các cơ quan nhà nước có những giới hạn về mặt không gian, thời gian

có hiệu lực, về đối tượng chịu sự tác động Thẩm quyền của cơ quan phụ thuộc vào địa vịpháp lý của nó trong bộ máy nhà nước

● Mỗi cơ quan nhà nước có hình thức và phương pháp hoạt động riêng do pháp luật quyđịnh khác nhau

1.3 Hệ thống cơ quan nhà nước cấp trung ương ở Việt Nam

1.3.1 Hội đồng nhân dân các cấp

- Vị trí của Hội đồng nhân dân:

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí,nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương do nhân dân địa phương bầu ra,chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên Hội đồngnhân dân là cơ quan do cử tri địa phương bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng và

bỏ phiếu kín Do đó, đại biểu của Hội đồng nhân dân là những người đại diện cho tất cảcác tầng lớp của nhân dân ở địa phương Trong hoạt động của mình, Hội đồng nhân dânchịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương, phục vụ cho lợi ích của nhân dân địaphương

Hội đồng nhân dân thay mặt cho nhân dân quyết định các vấn đề quan trọng của địaphương

- Chức năng của Hội đồng nhân dân

+ Chức năng quyết định: Hội đồng nhân dân quyết định những vấn đề trong phạm viđược phân quyền, phân cấp quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy

Trang 9

quyền làm chủ của nhân dân và huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế xãhội, bảo đảm an ninh quốc phòng Những vấn đề chủ yếu do Hội đồng nhân dân quyếtđịnh như: quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, chính sách dân tộc tôn giáo, thihành pháp luật ở địa phương, xây dựng chính quyền địa phương

+ Chức năng giám sát: xem xét, theo dõi đánh giá hoạt động của các cơ quan Nhànước ở địa phương mình trong việc thi hành Hiến pháp pháp luật và Nghị quyết của Hộiđồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình

- Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân được thành lập ở ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Các cơquan của Hội đồng nhân dân gồm: Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban chuyênmôn như Ban pháp chế, Ban kinh tế ngân sách, Ban dân tộc

1.3.2 Ủy ban nhân dân các cấp

- Vị trí, tính chất pháp lý của Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu

là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương,chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

- Chức năng của Ủy ban nhân dân

Chức năng quan trọng của Ủy ban nhân dân là tổ chức thi hành Hiến pháp và phápluật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dâncùng cấp Ủy ban nhân dân chỉ đạo, điều hành hoạt động quản lý Nhà nước ở địa phương,đảm bảo sự chỉ đạo quản lý thống nhất bộ máy hành chính từ Trung ương đến các cơ sở,

Ủy ban nhân dân cấp trên chỉ đạo hoạt động của Ủy ban nhân cấp dưới trực tiếp

- Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân được tổ chức theo các đơn vị hành chính Ủy ban nhân dân do Hộiđồng nhân dân cùng cấp bầu ra gồm có: chủ tịch, phó chủ tịch và các ủy viên Ủy bannhân dân có các cơ quan chuyên môn trực thuộc như các sở và tương đương thuộc Ủy

Trang 10

ban nhân dân cấp tỉnh; các phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; cácban và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã Các cơ quan chuyên môn của Ủy bannhân dân chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức và công tác của Ủy ban nhân dân cùng cấp,đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra nghiệm vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên Chẳnghạn, sở giáo dục và đào tạo thuộc sự quản lý về mặt tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnhđồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trang 11

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của cơ quan

Nhà nước cấp địa phương 2.1Thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân

2.1.1 Thực trạng tổ chức của Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện đúng kế hoạch nhiệm kì là năm năm, Hội đồngnhân dân chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, chịu

sự hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ trong việc thực hiện các văn bản của cơ quannhà nước cấp trên theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Hiệu quả hoạt động củaHội đồng nhân dân được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp Hội đồng nhân dân, hiệuquả hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hộiđồng nhân dân và của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thường trực Hội đồng nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên thường trực Thường trựcHội đồng nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Kết quả bầuChủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân được Thường trực Hộiđồng nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viênthường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phêchuẩn Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thành lập ba Ban: Ban kinh tế và ngân sách, Ban vănhoá - xã hội, Ban pháp chế; nơi nào có nhiều dân tộc thì có thể thành lập Ban dân tộc Hộiđồng nhân dân cấp huyện thành lập hai Ban: Ban kinh tế - xã hội và Ban pháp chế

2.1.2 Thực trạng hoạt động của Hội đồng nhân dân

Hoạt động của các kỳ họp Hội đồng nhân dân

Các kỳ họp của HĐND huyện được chuẩn bị và tổ chức đảm bảo theo quy định của luật.Tuy vậy HĐND - hình thức hoạt động chủ yếu của Thường trực HĐND huyện chưa được

tổ chức theo quy định Theo đó, các vấn đề phát sinh giữa 2 kỳ họp HĐND chủ yếu là do

Trang 12

lãnh đạo Thường trực HĐND (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch) thống nhất qua trao đổi điệnthoại, hội ý nhanh…để chỉ đạo Văn phòng HĐND – UBND ban hành văn bản phúc đáp,không thông qua tập thể Thường trực HĐND Hoạt động giám sát của Thường trựcHĐND chưa được nhiều địa phương quan tâm do còn lúng túng về quy trình, thủ tục, lựachọn vấn đề giám sát Ngoài ra, đa phần các ban của HĐND ở một số huyện, thị xã,thành phố đã phát huy được chức năng, nhiệm vụ trong hoạt động thẩm tra các báo cáo,

đề án, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp nhưng một vài địa phương thực hiện nhiệm vụ nàychất lượng chưa cao Việc tổ chức giám sát, khảo sát phục vụ thẩm tra các nội dung trình

kỳ họp chưa nhiều Hoạt động giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề cũng còn hạnchế Bên cạnh đó, các tổ đại biểu HĐND cấp huyện chủ yếu chỉ phát huy trong việc tổchức cho đại biểu tiếp xúc cử tri sau kỳ họp, chưa tổ chức được các cuộc họp thường kỳtheo quy chế; hoạt động giám sát của tổ còn lúng túng, hầu như chưa triển khai Các điềukiện đảm bảo cho hoạt động HĐND cấp huyện như cơ sở vật chất, kinh phí, bộ máy thammưu, giúp việc còn mỏng HĐND cấp xã đã tổ chức các kỳ họp thường lệ theo quy định.Tuy nhiên, do nhân sự lãnh đạo HĐND, các ban HĐND hầu hết mới tham gia lần đầu,chưa được tập huấn kỹ năng công tác đại biểu nên việc tổ chức các kỳ họp còn lúng túng,

có nơi thực hiện còn đơn giản

Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân

Thường trực HĐND gồm Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND Trong các nhiệm kỳ quaThường trực HĐND đã khẳng định được vị trí, vai trò của mình như: hoạt động thườngxuyên, đảm bảo việc tổ chức các hoạt động của HĐND giữa hai kỳ họp, đảm bảo sự sựgiám sát thường xuyên của HĐND và UBND, Chủ tịch HĐND đã phối hợp với UBNDtrong việc chuẩn bị các nội dung, điều kiện cho kỳ họp, thực hiện tốt nhiệm vụ chủ tọa,đảm bảo để các kỳ họp của HĐND thực hiện được các chương trình mà HĐND đề ra,phát huy tính dân chủ trong mỗi kỳ họp

Trang 13

Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân

Cho đến nay các đại biểu HĐND đã thực hiện khá tốt các nhiệm vụ, trọng tâm làtham gia giám sát, tham dự kỳ họp, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân… thể hiện tinh thầntrách nhiệm, tích cực trong hoạt động giữ gìn phẩm chất đạo đức được nhân dân tínnhiệm Nhiều đại biểu đã thực hiện tốt việc tiếp xúc cử tri, thu thập phản ánh đầy đủ các

ý kiến, kiến nghị của cử tri đối với HĐND Tuy nhiên đại biểu HĐND các cấp vẫn cònnhiều tồn tại, vướng mắc Các đại biểu dành rất ít thời gian cho nhiệm vụ đại biểu củamình đặc biệt là trong công việc tiếp xúc cử tri vì vậy hiệu quả của công việc tiếp xúc cửtri chưa cao Trong kỳ họp vẫn còn tình trạng nhiều đại biểu hầu không phát biểu ý kiếnthậm chí có những đại biểu không phát biểu lần nào trong suốt nhiệm kỳ Hầu như đạibiểu tham gia thảo luận tại các kỳ họp là các đại biểu giữ chức vụ chủ chốt lãnh đạo cácban ngành đoàn thể, những đại biểu ít phát biểu hoặc không phát biểu ý kiến là do hạnchế về trình độ năng lực, nghiên cứu tài liệu chưa sâu, hoặc thiếu mạnh dạn, vẫn còn một

số đại biểu HĐND vắng mặt ở các kỳ họp và thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra, đônđốc cử tri còn hạn chế Hoạt động của các đại biểu còn mang tính hình thức, cầm chừng

Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Trước mỗi kỳ họp Thường trực HĐND, các Ban HĐND đã tổ chức nhiều đợt khảosát, làm việc với các ngành, địa phương, chú trọng khảo sát thực tế tại cơ sở, lắng nghe ýkiến người dân và hệ thống chính trị cơ sở để kiến nghị những vấn đề liên quan trong cácbáo cáo hoạt động trình kỳ họp Bên cạnh đó, giám sát thông qua hình thức chất vấn vàtrả lời chất vấn cũng đã được tiến hành và tập trung vào những vấn đề được cử tri và dưluận quan tâm

Trang 14

2.2 Thực trạng tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân

2.2.1 Thực trạng tổ chức của Ủy ban nhân dân

UBND do HĐND cùng cấp bầu ra và được Chủ tịch UBND cấp trên phê duyệt Theoquy định của luật và Nghị định của Chính phủ, Ủy ban nhân dân bao gồm: Chủ tịch, Phóchủ tịch, Ủy viên phụ trách UBND loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; loại II và loạiIII có một Phó Chủ tịch Dựa trên quy định đó, trong kỳ họp đầu tiên nhiệm kì đã tiếnhành bầu ra các thành viên của UBND Theo đó, hầu hết các phường, xã và thị trấn loại I,thì HĐND bầu ra 1 Chủ tịch UBND, 2 Phó Chủ tịch UBND và 2 Ủy viên, các phường, xãloại 2 và loại 3 thì HĐND bầu ra 1 Chủ tịch UBND, 1 Phó Chủ tịch UBND và 2 Ủy viên.Tuy nhiên cá biệt, xuất phát từ nhu cầu của công việc vẫn còn nhiều xã, huyện có sốlượng Phó Chủ tịch vượt quá quy định của luật Ngoài ra, một điểm đáng lưu ý là đối với

Ủy viên phụ trách quân sự và Ủy viên phụ trách công an cấp xã thì đại đa số ở các xã,huyện, thị trấn người được bầu giữ các chức danh này là Trưởng Công an cấp xã và Chỉhuy trưởng Quân sự cấp xã Tuy nhiên, có những huyện, xã người giữ chức danh nàykhông phải là thủ trưởng của các cơ quan này mà là cấp phó Trên cơ sở kết quả HĐNDcấp xã bầu UBND cấp xã và được Chủ tịch UBND cấp huyện phê chuẩn kết quả bầu cử,Chủ tịch UBND các xã, huyện và thị trấn đều ban hành ra các quyết định phân côngnhiệm vụ các thành viên UBND Theo các quyết định này thì phân công rõ trách nhiệmcủa các thành viên UBND cấp xã

Từ đó thấy thu được nhiều thành tựu nhất định: Đã có một cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ

và hoàn thiện để thực hiện việc quản lý bảo đảm sự phát triển hàng ngày, hàng giờ của Tp.HCM Việc phân chia nhiệm vụ cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND làmcho các thành viên UBND có điều kiện hơn trong việc nắm rõ nội dung quản lý, có điềukiện đi sâu, đi trực tiếp vào các lĩnh vực do mình phụ trách, tránh tình trạng chồng chéochức năng quản lý giữa các thành viên của UBND

Bên cạnh những kết quả đạt được như trên, thực trạng về tổ chức cơ cấu thành viêncủa UBND trong thời gian qua cũng có những bất cập nhất định: mô hình tổ chức UBNDhiện nay là chưa phù hợp, chưa có khung pháp lý riêng quy định về tổ chức và hoạt động

Ngày đăng: 21/06/2022, 04:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w