1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương luận văn tổ chức sản xuất chương trình “dự báo thời tiết” của đài THVN

13 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức sản xuất chương trình “Dự báo thời tiết” của Đài THVN
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Báo chí học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 116 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THVN hiệu quả hơn nữa nữa nhằm đảm bảo thông tin đến người dân nhanh nhất, chi tiết nhất và dễ hiểu n

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, một trong năm

ổ bão của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, thường xuyên phải đối mặt với các loại hình thiên tai, hàng năm chịu nhiều tác động bất lợi của thiên tai, làm thiệt hại về người và của vô cùng to lớn Ngoài mối nguy hiểm từ thiên tai thì ngay trong hệ thống thời tiết cũng có sự bất ổn định, phức tạp của hệ thống nhiệt đới gió mùa ẩm

Chính vì vậy trong những năm qua, thiên tai xảy ra ở khắp các khu vực trên cả nước, gây ra nhiều tổn thất về người, tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh

tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trường, ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội Chỉ tính trong 15 năm gần đây (1996 - 2011), các loại thiên tai như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập hạn hán và các thiên tai khác đã làm chết và mất tích hơn 10.711 người (năm 1996: 1.243 người, năm 1997: 3.083 người), giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1-1,5%

GDP/năm Dự báo, thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả về quy mô

cũng như chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lường

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cũng như công tác dự báo thời tiết, khí hậu trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu quan trọng đóng góp cho việc duy trì phát triển kinh tế, ổn định xã hội của đất nước

Với ưu thế là một Đài quốc gia, Đài Truyền hình Việt Nam (từ đây viết tắt là THVN) có thế mạnh về công nghệ hình ảnh, âm thanh với đội ngũ phóng viên, biên tập viên nhiều kinh nghiệm, năng động, linh hoạt đã từng bước cải tiến các chương trình truyền thông trên truyền hình Hoạt động sản xuất chương trình “Dự báo thời tiết” (từ đây viết tắt là DBTT) đến nay đã có bước tiến đáng kể, góp phần giúp các bản tin trở nên trực quan, truyền tải

Trang 2

Trong thời gian qua, chương trình DBTT của Đài THVN được đông đảo người dân quan tâm theo dõi, đóng góp nhiều thành tựu cho công cuộc phòng tránh thiên tai, thảm họa song cũng tồn tại một số khó khăn, hạn chế Thực tiễn đang đặt ra những yêu cầu mới xung quanh chương trình này, đòi hỏi phải tăng cường năng lực của hoạt động tổ chức sản xuất chương trình nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của công chúng

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THVN hiệu quả hơn nữa nữa nhằm đảm bảo thông tin đến người dân nhanh nhất, chi tiết nhất và dễ hiểu nhất; để từ đó phục vụ công tác cảnh báo sớm, ứng phó với thiên tai, thảm họa

Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn như vậy, chúng tôi đã quyết định

chọn đề tài “Tổ chức sản xuất chương trình “Dự báo thời tiết” của Đài THVN” cho luận văn thạc sỹ Báo chí học của mình.

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Qua tìm hiểu, tham khảo nhiều nguồn tài liệu, đến nay vẫn chưa thấy

có công trình nghiên cứu nào đã công bố nào trùng hợp với đề tài của chúng tôi trừ một vài khóa luận tốt nghiệp đại học báo chí Tuy nhiên, những khóa luận này thường chỉ dừng ở cấp độ mô tả chứ chưa đạt tới được những khái quát có tính khoa học

Trong khoảng 5 năm vừa qua, trong số các đề tài luận án tiến sỹ và luận văn thạc sỹ Báo chí học ở Học viện Báo chí và Tuyên truyền và ở Trường Đại học KHXH&NV Hà Nội chung tôi không thấy có đề tài nào đề cập đến chương trình DBTT trên sóng truyền hình nói chung và của Đài THVN nói riêng

Do đó, có thể nói đề tài của luận văn này là một đề tài mới, không trùng lặp với những đề tài đã được công bố trước đây

3 Giả thuyết nghiên cứu

- Chương trình DBTT của Đài THVN là một chương trình đặc biệt trong hệ thống các chương trình thông tin của Đài THVN, thường xuyên thu

Trang 3

hút một lượng khán giả rất đông đảo Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào khảo sát hoạt động tổ chức sản xuất chương trình này

- Sau nhiều năm xuất hiện trên sóng, bên cạnh những thành công, chương trình DBTT của Đài THVN đã bộc lộ những hạn chế, nhược điểm cần được nhanh chóng khắc phục

- Việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THVN để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế là một việc làm cần thiết, tạo cơ sở lý luận và thực tiễn để qua đó đề ra các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tác động của chương trình này

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu:

Làm sáng tỏ thực trạng của hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THVN, qua đó đề xuất những giải pháp, khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng của chương trình

Để đạt được mục đích nêu trên, tác giả luận văn cần phải thực hiện một

số nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

-Khảo sát các tài liệu cần thiết nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết

có liên quan đến đề tài

- Khảo sát thực tế hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THVN để rút ra các cứ liệu nghiên cứu thực tế

-Thực hiện các cuộc trao đổi, thảo luận, tọa đàm nhằm thu thập những

ý kiến, quan niệm, luận điểm cho quá trình nghiên cứu

-Trên cơ sở chỉ ra các ưu, nhược điểm; những thành công, hạn chế của hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THVN, luận văn đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị cần thiết nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tác động của chương trình

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

-Đối tượng nghiên cứu: Là những thành công, hạn chế và vấn đề đang

đặt ra trong hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THVN

-Đối tượng và phạm vi khảo sát: Là hoạt động của người trực tiếp sản

xuất chương trình DBTT của Đài THVN, bao gồm các công việc cụ thể như: khai thác thông tin về dự báo thời tiết; liên kết với các bộ phận khác trong và ngoài Đài để tổ chức sản xuất chương trình; lên hình; tham gia xử lý hậu kỳ sau khi thu v.v

Thời gian khảo sát được giới hạn từ đầu năm 2012 đến tháng 6/2013

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện luận văn này tôi sẽ sử dụng kết hợp các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: được sử dụng để nghiên cứu các

sách nghiên cứu, giáo trình, văn bản, nghị quyết, chỉ thị, văn bản lưu trữ của các chương trình DBTT nhằm thu thập và hệ thống hóa các vấn đề lý luận để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

- Phương pháp khảo sát thực tế được sử dụng để khảo sát các hoạt động

tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THVN

- Phương pháp phân tích nội dung được sử dụng để phân tích các

chương trình DBTT của Đài THVN, qua đó chỉ ra những thành công, hạn chế

và những vấn đề đang đặt ra

- Phương pháp phỏng vấn sâu: được thực hiện với khoảng 15 – 20

người là các biên tập viên, MC của chương trình DBTT, các cán bộ, quản lý

và những người trực tiếp tham gia sản xuất chương trình này

- Các phương pháp phân tích, tổng hợp dùng để đánh gia những kết quả

nghiên cứu, qua đó đề xuất những giải pháp, khuyến nghị cần thiết, phù hợp

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên hệ thống một cách tổng quát, chuyên sâu về hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THVN

Trang 5

Việc phân tích để làm sáng tỏ thực trạng, chỉ ra những đặc điểm, ưu điểm, hạn chế của hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THV và nêu ra những giải pháp, khuyến nghị sẽ là những đóng góp mới vừa

có tính lý luận, vừa có tính thực tiễn và có thể góp phần nâng cao chất lượng chương trình DBTT ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay

Ngoài ra, luận văn còn cung cấp các cứ liệu cho việc nghiên cứu về hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của các Đài truyền hình trong

cả nước, qua đó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động này

8 Kết cấu của luận văn

Trong luận văn này sau phần mở đầu, các nội dung chính được trình

bày trong 3 chương, 6 tiết.

Cuối luận văn sau Tài liệu tham khảo còn có phần Phụ lục gồm những

tài liệu liên quan đến đề tài

Trang 6

DỰ KIẾN ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Một số thuật ngữ, khái niệm liên quan đến đề tài

1.1.1.1.Tổ chức sản xuất?

1.1.1.2.Chương trình “Dự báo thời tiết”

1.1.1.3.Chương trình “Dự báo thời tiết” của Đài Truyền hình Việt Nam

1.1.2 Một số vấn đề lý luận về hoạt động tổ chức sản xuất chương trình truyền hình

(Phần này sẽ khai thác các tài liệu nghiên cứu, sách, giáo trình đã công bố trong và ngoài nước, qua đó hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động tổ chức sản xuất chương trình truyền hình, tạo cơ sở

lý luận cho việc nghiên cứu về hoạt động tổ chức sản xuất chương trình DBTT của Đài THVN

Cũng trong mục này, có thể đề xuất một khung chương trình DBTT mẫu, phù hợp với thực tế của Đài THVN để làm căn cứ so sánh, đánh giá với các chương trình DBTT trong thực tế

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác dự báo thời tiết trên đài truyền hình

1.2.1.1.Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác dự báo thời tiết 1.2.1.2.Quan điểm của ngành truyền hình về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác dự báo thời tiết

1.2.1.3 Bức tranh khái quát về các chương trình “Dự báo thời tiết” trên sóng truyền hình Việt Nam hiện nay

Trang 7

1.2.2 Về sự ra đời, phát triển của chương trình “Dự báo thời tiết”

ở Đài Truyền hình Việt Nam

1.2.2.1.Về sự ra đời của chương trình

1.2.2.2.Quá trình phát triển

1.2.2.3 Diện mạo các chương trình “Dự báo thời tiết” của Đài THVN hiện nay

Tiểu kết chương 1

Trang 8

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH DỰ BÁO THỜI TIẾT CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

TỪ ĐẦU 2012 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2013

2.1 CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT

CHƯƠNG TRÌNH “DỰ BÁO THỜI TIẾT” Ở ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

2.1.1 Phân công nhiệm vụ

2.1.2 Khai thác thông tin

2.1.3 Liên kết sản xuất với Trung tâm Khí tượng Thủy văn

2.1.4 Tổ chức thu hình

2.1.5.Tham gia xử lý hậu kỳ

2.2 NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ CỦA HOẠT ĐỘNG TỔ

CHỨC SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH “DỰ BÁO THỜI TIẾT” CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM HIỆN NAY

2.2.1 Những ưu điểm chủ yếu (Về nội dung, hình thức thể hiện…) 2.2.2 Một số hạn chế, nhược điểm (Về nội dung, hình thức, vấn đề liên kết với Khí tượng thủy văn trong sản xuất )

Tiểu kết chương 2 (Phần này ngoài những nội dung tiểu kết có thể đưa

ra mô hình liên kết chuẩn giữa Đài THVN và Trung tâm Khí tượng thủy văn nhằm tăng tính chính xác trong thông tin và hài hòa lợi ích các bên)

Trang 9

Chương 3 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH

3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1.1 So sánh chương trình “Dự báo thời tiết” của VTV với chương trình của các Đài khác

3.1.1.1 So với chương trình trong nước

3.1.1.2 So với một số chương trình ngoài nước

3.1.2 Những đòi hỏi từ thực tế

(Nhu cầu về dự báo thời tiết của công chúng truyền hình hiện nay) 3.1.3 Những yếu tố khách quan tác động đến chương trình “Dự báo thời tiết” của Đài Truyền hình Việt Nam

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ

3.2.1 Giải pháp

3.2.1.1 Nhóm các giải pháp chung

3.2.1.2 Một số giải pháp cụ thể

3.2.2 Khuyến nghị

3.2.2.1 Khuyến nghị đối với Đài Truyền hình Việt Nam

3.2.2.2 Khuyến nghị với đội ngũ sản xuất chương trình “Dự báo thời tiết” của VTV

Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN (Tóm tắt, khẳng định những kết quả nghiên cứu đã đạt được; đề xuất

hướng nghiên cứu mới cho đề tài)

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO (Tên tác giả xếp theo a,b,c)

1 Hoàng Anh (2003), Một số vấn đề về sử dụng ngôn từ trên báo chí,

NXB Lao Động, Hà Nội

2 Sally Adams & Wynford Hicks (2007), Kỹ năng phỏng vấn dành cho các nhà báo, NXB Thông tấn, Hà Nội.

3 PGS, TS Lê Thanh Bình (2008), Truyền thông đại chúng và phát triển

xã hội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

4 Bộ Thông tin và Truyền thông, Báo cáo đề dẫn hội nghị triển khai qui hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020, Hà Nội

5 Bộ Văn hoá- Thông tin (2005), Tài liệu Hội nghị qui hoạch phát thanh truyền hình, Hà Nội

6 G.V Cudơnhetxốp (2004), Báo chí truyền hình Tập 1, NXB Thông tấn, Hà

Nội

7 G.V Cudơnhetxốp (2004), Báo chí truyền hình Tập 2, NXB Thông tấn, Hà

Nội

8 TS Hoàng Đình Cúc - TS Đức Dũng (2007), Những vấn đề của báo chí hiện đại, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội.

9 Nguyễn Cao Cường (2009), Phẩm chất và kỹ năng cơ bản của người dẫn chương trình truyền hình”, Luận văn Thạc sỹ truyền thông đại

chúng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội

10 Đức Dũng (2002), Sáng tạo tác phẩm báo chí, NXB Văn hoá - Thông

tin, Hà Nội

11 Đức Dũng (2010), Phóng sự báo chí hiện đại, NXB Thông tấn tái bản

lần thứ nhất, Hà Nội

12 Đức Dũng (2006), Viết báo như thế nào? (Tái bản lần thứ tư), NXB Văn

hoá - Thông tin, Hà Nội

Trang 11

13 PGS,TS Đức Dũng (2010), Báo chí và đào tạo báo chí, NXB Thông

tấn, Hà Nội

14 PGS, TS Nguyễn Văn Dững chủ biên - ThS Đỗ Thị Thu Hằng (2006),

Truyền thông - Lý thuyết và kỹ năng cơ bản, NXB Lý luận Chính trị, Hà

Nội

15 PGS, TS Nguyễn Văn Dững chủ biên (2006), Tác phẩm báo chí, tập 2,

NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội

16 Nguyễn Văn Dững chủ biên (2011), Báo chí truyền thông hiện đại (Từ hàn lâm đến đời thường), NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.

17 Đài Tiếng nói Việt Nam (2005), 261 phương pháp đào tạo phát thanh viên và người dẫn chương trình, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội.

18 Eric Fikhtelius (2002), 10 bí quyết kỹ năng nghề báo (biên dịch: TS.

Nguyễn Văn Dững, TS Hoàng Anh), NXB Lao Động, Hà Nội

19 Đinh Thị Thúy Hằng (2008), Báo chí thế giới – Xu hướng phát triển,

NXB Thông Tấn, Hà Nội

20 Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2006), Những vấn đề lý luận chính trị và truyền thông – Nhận thức và vận dụng, NXB Chính trị Quốc gia,

Hà Nội

21 Hội nhà báo Việt Nam (1992), Nghề nghiệp và công việc của nhà báo,

Hà Nội

22 Trần Bảo Khánh (2002), Sản xuất chương trình truyền hình, NXB Văn hóa

– Thông tin, Hà Nội

23 Loic Hervouet (1999), Viết cho độc giả, Hội nhà báo Việt Nam, Hà Nội.

24 Trương Thị Kiên (2012), Lời nói báo phát thanh Việt Nam hiện nay,

Luận án Tiến sỹ Truyền thông đại chúng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội

25 Nguyễn Thế Kỷ (2011), Nói năng, giao tiếp trên đài truyền hình, NXB

Đại học quốc gia, Hà Nội

Trang 12

26 V Lazutina (2003), Cơ sở hoạt động sáng tạo của nhà báo, NXB Thông

tấn, Hà Nội

27 Thomas L Friedman (2005), Thế giới phẳng, NXB Trẻ, TP HCM.

28 Makxim Kuznhesop – Irop Sukunop (2004), Cách điều khiển cuộc phỏng vấn, NXB Thông tấn, Hà Nội.

29 Claudia Mast (2003), Truyền thông đại chúng – Những kiến thức cơ bản, NXB Thông tấn, Hà Nội.

30 X.A Mikhailốp (2004), Báo chí hiện đại nước ngoài – Những quy tắc

và nghịch lý, NXB Thông tấn, Hà Nội.

31 X.A Muratốp (2004), Giao tiếp trên truyền hình – Trước ống kính và sau ống kính camera, NXB Thông tấn, Hà Nội

32 Lê Thị Nhã (2010), Lao động nhà báo – Lý thuyết và kỹ năng cơ bản,

NXB Chính trị - Hành chính, Hà Nội

33 Nhiều tác giả (2005), Thể loại báo chí, NXB Đại học Quốc gia TPHCM.

34 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1999), Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Báo chí, Hà Nội.

35 Văn Tân (1994), Từ điển Tiếng Việt 1994, NXB Khoa học Xã hội, Hà

Nội

36 Tạ Ngọc Tấn (2001), Truyền thông đại chúng, NXB Chính trị Quốc gia,

Hà Nội

37 PGS, TS Tạ Ngọc Tấn chủ biên (2007), Cơ sở lý luận báo chí, NXB Lý

luận Chính trị, Hà Nội

38 The Missouri Group (2007), Nhà báo hiện đại, NXB Trẻ, TP.HCM.

39 Thủ tướng Chính phủ (2004), Chiến lược phát triển thông tin đến năm

2010, Hà Nội.

40 Thủ tướng Chính phủ (2009), Quy hoạch truyền dẫn phát sóng, phát thanh truyền hình đến năm 2020, Hà Nội.

Ngày đăng: 21/06/2022, 00:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w