1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ ôtô ở Công ty cơ khí ô tô 3-2.doc

100 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Cơ Bản Nhằm Nâng Cao Khả Năng Tiêu Thụ Ôtô Ở Công Ty Cơ Khí Ô Tô 3-2
Trường học Công ty cơ khí ô tô 3-2
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 439,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ ôtô ở Công ty cơ khí ô tô 3-2.doc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngàycàng cao, các Doanh nghiệp phải tự quyết định cho mình ba vấn đề trọngtâm: Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào? Họ phải tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đảm bảo các yếu tố đầu vào, sảnxuất ra sản phẩm theo yêu cầu thị trường đến tổ chức công tác tiêu thụ sảnphẩm trên thị trường Công tác tiêu thụ sản phẩm có chức năng thực hiện giá

cả của sản phẩm

Thực tế sản xuất kinh doanh đã chứng minh rằng để có thể tồn tại và pháttriển trên thị trường, các Doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện tốt côngtác tiêu thụ sản phẩm Chỉ khi sản phẩm được tiêu thụ thì Doanh nghiệpmới có thể bù dắp được chi phí sản xuất kinh doanh và thu thêm lợinhuận để có thể đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng diển ra liêntục với hiệu quả ngày một cao Thực hiện tốt công tác tiệu thụ sản phẩmgiúp Doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, tăng khảnăng cạnh tranh, khẳng định vị trí của Doanh nghiệp trên thị trường CácDoanh nghiệp đều đặt công tác tiêu thụ sản phẩm lên vị trí hàng đầu vì nóchi phối mạnh mẽ tới các hoạt động khác của quá trình sản xuất kinhdoanh

Công ty cơ khí ô tô 3-2 là Công ty đang rất thành công trong việc tổ chứcsản xuất kinh doanh các loại xe ôtô khách và xe ôtô du lịch do Công tylắp ráp, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước Sở dĩ có đượcthành công đó, một phần là do toàn thể cán bộ công nhân viên trongCông ty rất quan tâm và coi trọng công tác tiêu thụ sản phẩm Trong quátrình thực tập tại Công ty, là một sinh viên kinh tế tôi nhận thấy bên cạnhnhững thành công đáng kể, thì công tác tiêu thụ sản phẩm của Công tycòn gặp không ít khó khăn và còn có nhiều hạn chế cần được khắc phục

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ sản phẩm đối với

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ ôtô ở Công ty cơ khí ô tô 3-2 “ làm chuyên đề tốt nghiệp.

Chuyên đề đi sâu phân tích đánh giá thực trạng công tác tiêu thụ sảnphẩm của Công ty trong một số năm gần đây, qua đó xác định đượcnhững thành tựu đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân của

nó Trên cơ sở đó đưa ra một số giả pháp kiến nghị góp phần đẩy mạnhcông tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty Ngoài phần mở đầu và kết luận,kết cấu chuyên đề cồm ba phần:

Phần thứ nhất: Quá trình phát triển và những đặc điểm của công ty

Phần thứ hai: Thực trạng công tác tiêu thụ xe ô tô và chất lượng dịch vụsau bán xe ô tô của Công ty cơ khí ô tô 3-2

Phần thứ ba: Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ xe ô tô ở Công ty cơ khí

ô tô 3-2

Trang 3

PHẦN THỨ NHẤT

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY

I QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.Tên đầy đủ của công ty.

Tên giao dịch: Công ty Cơ Khí ô tô 3-2

Đơn vị quản lý: Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải

Giám đốc công ty: Trần Nguyên Hồng

Tổng số nhân viên: 320

Trang 4

Trụ sở chính: 18 Đường Giải Phóng Quận Đống Đa

Gần 40 năm phát triển và trưởng thành, với đội ngũ nhân viên lành nghề, cán bộ giàu kinh nghiệm, công ty đã tồn tại và lớn mạnh tronh cơ chế thị trường, bằng các sản phẩm truyền thống của mình; Sửa chữa đóng mới các loại

xe ô tô và sản xuất các loại phụ tùng ô tô, xe máy; Cung cấp cho các đon vị SX-KD của Hà Nội và các tỉnh; Đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước, thay thế một số mặt hàng không phải nhập ngoại, tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước.

Sản phẩm của công ty cơ khí ô tô 3-2

Trang 5

- Xe khách sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam

- Sữa chữa bảo dưỡng các loại xe ô tô

- Sản xuất khung xe máy kiểu DREAM và kiểu WAVE

- Sản xuất các loại phụ tùng ô tô, xe máy

- Sản xuất dầm cầu thép

- Sản phẩm cơ khí khác Tổng sản lượng sản phẩm chính năm 2001

- Xe khách và xe đóng thùng: 40 xe

- Khung xe máy(2 loại) :70.450 chiếc

- Sản phẩm công nghiệp khác: 430 triệu đồng

Cả 2 loại sản phẩm của công ty sản xuất ra không những phải đảm bảo kiểu dáng, mỹ thuật công nghiệp, chất lượng tốt mà còn phải đảm bảo tính an toàn rát cao Các loại sản phẩm này đều phải qua cục đăng kiểm Việt Nam kiểm tra đánh giá và cấp chứng chỉ chất lượng.

Với hệ thống máy móc, thiết bị đo lường gá lắp và dụng cụ kiểm tra cùng với đội ngũ kiểm tra nhiệt tình

và có trách nhiệm cao, đó là điều kiện tối ưu, bảo đảm

Trang 6

sản phẩm của công ty đạt các yêu cầu về chất lượng Sản phẩm của chúng tôi được quảng bá rộng rãi trong các đơn vị bạn hàng, bằng uy tín chất lượng Công ty cơ khí ô tô 3-2 đã công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá khung xe máy

Mã số: 87141900 *TC- 04-2002 khung xe máy kiểu DREAM

*TC- 03-2002 khung xe kiểu WAVE

Sản phẩm của công ty đẵ được nhiều khách hàng khen ngợi về chất lượng, tham gia hội chợ triển lãm Quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam tại Giảng Võ năm 2001 Cả hai loại sản phẩm là ô tô khách 26 chỗ và khung xe máy của Công ty cơ khí ô tô 3-2 đều đạt huy chương vàng Với phương châm “CHẤT LƯỢNG LÀ SỰ TỒN TẠI CỦA DOANH NGHIỆP”, năm 2001 Công ty đẵ tiến hành tổ chức lại sản xuất, cải tiến dây chuyền công nghệ, thay thế hàng chục thiết bị mới và hiện đại, để mở rộng sản xuất và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Năm 2001,

Trang 7

năm đầu tiên của thiên niên kỷ mới, Công ty tiến hành xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001- 2000 nhằm đáp ứng mọi nhu cầu, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng trong nước và tiến tới xuất khẩu trong tương lai.

Ban đầu, nhà máy ôtô 3-2 được thành lập để dáp ứng nhu cầu sửa chữa và sản xuất phụ tùng xe ôtô cho thị trường trong nước ( chủ yếu là Miền Bắc) Đây là một trong những nhà máy cơ khí ôtô đầu tiên ở Miền Bắc thời gian đất nước trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ và nó đẵ đáp ứng tốt nhu cầu của nhà nước trong thời kỳ đó.

Thời kỳ đầu nhà máy chỉ có dưới 200 cán bộ công nhân viên với vài chục máy móc thô sơ chủ yếu phục vụ việc sửa chửa vặt và đột xuất cho các xe trung ương đống trên địa bàn Hà Nội Với những nỗ lực làm việc hăng say

và có nhiều sáng kiến trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, nhà máy đẵ được tặng một Huân chương lao động hạng hai

và một Huân chương lao động hạng ba về thành tích sản xuất và chiến đấu, đặc biệt nhà msy được Bác Hồ và Bác

Trang 8

Tôn gửi lặng hoa khen ngợi động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên nhà máy.

Sau ngày đất nước thống nhất Nhà máy tích cực tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước và ngày càng phát triển lớn mạnh,toàn diện mà đỉnh cao là những năm cuối thập kỷ 80 Trong thời gian này só cán bộ công nhân viên của nhà máy lên tới 700 người, trong đó số cán bộ khoa học

kỹ thuật có trình độ đại học và trung cấp chiếm 10%, số công nhân viên bậc cao đủ các ngành nghề, tính từ bậc 4 đến bậc 7/7 chiếm 18% Nhiều loại trang thiết bị mới tương đối hiện đại dược nhaf masy trang bị dã tạo điều kiện để sản xuất các mặt hàng cơ khí chính xác như: Bộ đôi bơm cao áp, các loại xe IFA W50L, máy 3Đ12, Đ12, Đ20, Cấp chính xác cấp I Diện tích nhà xưởng được mở rộng, có hệ thống kho tàng và đường vận chuyển nội bộ hoàn chỉnh

Diện tích nhà sản xuất: Trên 800m2

Diện tích khu làm việc:1000m2

Diện tích kho tàng: Trên 1500m2

Tổng số thiết bị trên 200 chiếc

Trang 9

Về sửa chữa ô tô: Trước đây nhà máy chuyên sữa chữa các loại xe do các nước XHCN sản xuất như GAT69, Bắc Kinh, Von Ga đến cuối những năm 80 ngoài những loại xe cũ mà nhà máy đã sữa chữa lớn( có quy trình công nghệ ổn định) tất cả các xe thuộc các nước Tư Bản như TOYOTA, NISAN, ĐáT SU, chất lượng ngày càng cao cả

về mặt kỹ thuật lẫn mỹ thuật.

Về sản xuất phụ tùng, nhà máy có đủ thiết bị và điều kiện công nghệ để sản xuất trên 30 loại phụ tùng cung cấp cho thị trường như: Bộ đôi bơm cao áp các loại, máy diêzen, Doăng đệm các loại, còi điện 12V, gương phản chiếu Có loại doạt huy chương vàng trong cuộc triển lãm kinh tế toàn quốc và là sản phẩm duy nhất của nghành GTVT được cấp dấu chất lượng cấp1 Nhờ có những sản phẩm này, nhà nước đã hạn chế một phần ngoại tệ để nhập vào nước ta Sản lượng những năm trước đó đạt trên 40 tấn phụ tùng một năm.

Nhìn chung đây là thời kỳ thành công của nhà máy trong việc hình thành và phát triển của mình Nhà máy ô tô

Trang 10

3-2 đã xây dựng được niềm tin và uy tín trên trị trường Tuy nhiên bước vào thập kỷ 90 do có nhiều yếu tố tác động nên tình hình nhà máy có nhiều biến động.

Giai đoạn từ măm 1990 đến nay: Bước sang thập kỷ

90 với chính sách mở cửa nền kinh tế, nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, trung tâm sửa chữa nhà nước, tư nhân hình thành với cơ chế mềm dẻo và thủ tục nhanh gọn hơn rất nhiều của nhà máy, đứng trước những thay đổi ban đầu đó nhà máy đã không thích nghi, vì thế việc làm không còn nhiều, đặc biệt là khâu cơ khí Những việc thu hút nhiều lao động , có doanh thu lớn hầu như không có, do đó việc sản xuất kinh doanh có tầm chiến lược bị hạn chế nhiều và rất khó khăn Mặt khác nhà xưởng, thiết bị máy móc cũ kỹ, lực lượng sản xuất không đồng bộ, bộ máy quản lý cồng kềnh không còn phù hợp với tình hình sản xuất trong giai đoạn mới Bên cạnh đó, nhà máy lại thiếu vốn cho đầu tư mới, đầu tư cho chiều sâu

do đó đổi mới về tổ chức sản xuất kinh doanh quả thực dừng lại ở con số không Điều đó ảnh hưởng rất nhiều tới công tác tổ chức lại, sắp xếp công nghệ mới theo cơ chế thị trường Công nhân không có việc làm, thu nhập người lao động thấp, sản xuất và sửa chữa không đáp ứng được nhu

Trang 11

cầu thị trường, sản phẩm sản xuất ra bị tồn kho Để đảm bảo cho sự tồn tại, nhà máy đã giải quyết cho công nhân nghỉ hưu mất sức, thôi việc sớm theo quyết định 197, nên

từ 700 người vào cuối những năm 80 thì đến đầu năm 1999 chỉ còn hơn 200 người Nhận thấy đủ điều đó tại Đại Hội

lần thứ 19 Nhà Máy ô tô 3-2 đã đổi tên thành công ty cơ

khí ô tô 3-2 cho phù hợp với tầm vóc của mình.Nhưng kết

quả êu cầu, thậm chí tình hình sản xuất còn xấu đi so với đầu những năm 90 vẩn không đạt y

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 1990-1998 (Đơn vị: Đồng)

Tổng số

CBCNV(n)

Số người đi làm(n)

TNBQ đầu người(Đ )

410 180 175.997

199 7.134.678.25 224.890.2 397 185 254.147

Trang 12

227 157 436.000

Tuy nhiên từ những năm1999 (Chính xác là từ sau Đại Hội Đảng Bộ lần thứ 20) đến nayCông ty cơ khí ôtô 3-2 đã thoát ra cuộc khủng hoảng và có bước phát triển vượt bậc đúng với tiềm năng sẵn có của mình.

Rút kinh nghiệm từ tình hình thực hiện của đại hội trước Công ty đã sắp xếp lại bộ máy quản lý, các phòng ban và các phân xưởng, đồng thời với quyết tâm thực hiện đổi mới toàn thể công nhân viên cùng với sự ủng

họ của cấp trên từng bưpớc tháo gỡ những khó khăn

Trang 13

tồn động trước đây Trong hai năm gần đây công ty ngày càng làm ăn có hiệu quả Thu nhập và đời sống của người lao động trong công ty tăng lên rõ rệt, cán bộ công nhan viên có việc làm ổn định, nên nhìn chung mọi người rất phấn khởi hăng say trong công việc và tin tưởng vào đội ngũ lãnh đạo của công ty.

Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

0

200 1

200 2

456 709

448

1.3 20.973

410

74 044.000

67 180.000

38 103 214

2.5 27.832

1.6

Trang 14

Vốn kinh doanh

(*1000đ)

3.1 54.588

5.5 54.588

6.5 32.000

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng, số lượng hàng bán và sản xuất ngày càng tăng, công ty làm ăn ngày càng có lãi.

Trong thời gian này công ty đã mạnh dạn nghiên cứu, thiết kế và đưa vào sản xuất hàng loạt các sản phẩm mới như: Đóng các loại thùng xe cho các liên doanh lắp ráp ôtô, cải tạo sat xi thành ôtô tải lắp cẩu tự hành, ôtô đóng thùng kín chuyên dùng để chở tiền, chở hàng Đối với phân xưởng cơ khí Công ty đã tổ chức lại để sản xuất các loại cấu kiện, sản xuất phụ tùng xe máy để thực hiện chương trìng lắp ráp IKD xe máy của công ty Trong sản xuất công

ty cơ khí ôtô vẩn lấy nhiệm vụ sửa xe làm nhiệm vụ chính của mình, khu vực sửa xe là nơi có nguồn thu lớn và lợi nhuận cao.

Trang 15

Tóm lại qua gần 10 năm rơi vào khủng hoảng, Công ty

cơ khí ôtô 3-2 đến nay đã lấy lại vị thế của mình và đang có những thành công trong công cuộc sản xuất kinh doanh của mình Trong những năm tới công ty cơ khí ôtô 3-2 với sự đoàn kết nhất trí và lòng quyết tâm cao của công nhân viên nhất định sẻ đưa công ty tới bước phát triển mới.

II NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNH SẢN XUẤT KINHDOANH CỦA CÔNG TY

1 Nhiệm vụ của công ty

+ Nhiệm vụ cơ bản:

-Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng ngày càng nhiều hàng hóa và dịch vụ cho xã hội, tự bù đắp chi phí, tự trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất và ứng dụng khoa học kỷ thuật.

-Thực hiện phân phối lao động và công bằng xã hội, tổ chức dời sống và hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá nghề nghiệp của công nhân viên chức.

Trang 16

-Mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế Tăng cường hợp tác kinh tế với nước ngoài, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh, góp phần tích cực vào nền sản xuất xã hội và cải tạo Chủ nghĩa xã hội.

-Bảo vệ nhà máy, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ Nhà nước quy định

Trang 17

-Sản xuất dầm cầu thép.

-Sản xuất sản phẩm cơ khí khác.

2 Quyền hạn của công ty

-Có quyền chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh doanh liên doanh liên kết, phát triển sản xuất trên cơ sở mục tiêu kế hoạch của Nhà nước, nhu cầu thị trường và thông qua đại hội công nhân viên chức quyết định.

-Có quyền thực hiện, quyền tự chủ về tài chính của nhà máy và sử dụng các loại vốn Nhà nước giao để kinh doanh có lãi.

-Có quyền lập các quỹ và sử dụng các quỹ theo đúng quy định của Nhà nước.

-Có quyền chủ động tổ chức giải thể các bộ phận sản xuất chính, phụ, phụ trợ, dịch vụ, các bộ phận quản lý để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh có lợi nhất.

-Có quyền tuyển dụng và sử dụng lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh.

-Có quyền bổ nhiệm cán bộ từ cấp trưởng phòng trở xuống.

Trang 18

-Có quyền nâng cấp bậc lương cho CBCNVC từ mức

lương 405 trở xuống.

-Có quyền chủ động xây dựng chương trình nghiên

cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chủ

động mở rộng mọi hình thức liên kết với các cơ sở nghiên

cứu, các tập thể và cá nhân nhà khoa học trong và ngoài

Phòng Nhân chính

Ban bảo vệ

PX Ô

tô I PX Ô tô II PX cơ khí I PX

cơ khí II

Trang 19

+ Giám đốc công ty cơ khí ô tô 3-2 là người được Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải bổ nhiệm, có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong điều lệ xí nghiệp quốc doanh Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà nước

và liên hiệp xí nghiệp cơ khí GTVT về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện mọi chính sách đối với người lao động.

Giúp việc cho giám đốc có hai Phó giám đốc và một

Kế toán trưởng.

Phó giám đốc KT- CL

Phó giám đốc SX-KD

Kế toán trưởng.

+Giám đốc là người vừa chịu trách nhiệm chung quản

lý toàn diện, vừa trực tiếp phụ trách kế hoạch tài chính, tổ chức cán bộ, bảo vệ và công tác có liên quan đến quốc phòng.

+ Phó giám đốc là người cộng sự đắc lực của giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Nhà nước về những phần việc được phân công.

Trang 20

+ Kế toán trưởng có chức năng giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế, hoạch toán kinh tế ở nhà máy theo cơ chế quản lý mới, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính Nhà nước tại nhà máy.

+ Phó giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc đề nghị và cấp trên bổ nhiệm.

-Căn cứ đặc điểm kinh tế kỹ thuật, kế hoạch sản xuất, phương án sản phẩm dùng làm phương hướng phát triẻn sản xuất kinh doanh Công ty cơ khí ôtô 3-2

tổ chức sản xuất thành 6 phân xưởng và 2 trung tâm dịch vụ phát triển SXKD:

1 Phân xưởng ôtô 1

2 Phân xưởng ôtô 2

3 Phân xưởng ôtô 3

4 Phân xưởng cơ khí

5.Phân xưởng bơm cao áp

6.Phân xưởng sản xuất dịch vụ

+ Một trung tâm dịch vụ tổng hợp

Trang 21

+ Một trung tâm giao dịch phát triển SXKD

và cơ khí giao dịch vận tải

Các phân xưởng đều có bộ máy gọn nhẹ đủ khả năng quản lý SXKD theo cơ chế khoán gọn dưới sự quản lý chung của nhà máy qua các phòng nghiệp vụ.

Với yêu cầu tổ chức bộ máy quản lý tinh gọn, phù hợp với tổ chức sản xuất mới, nhà máy có 4 phòng:

Mối quan hệ công tác giữa Giám đốc với Đảng uỷ

và đoàn thể quần chúng:

+ Đối với Đẩng uỷ:

- Giám đốc nhà máy phải thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của Đảng uỷ.

Trang 22

- Trong công tác đề bạt và sử dụng cán bộ, Giám đốc phải tôn trọng ý kiến của tập thể Đảng uỷ để lựa chọn và sử dụng đúng khả năng cán bộ.

- Đảng uỷ có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để Giám đốc thư hiện đúng chức trách của mình.

- Đảng uỷ phải tăng cường công tác kiểm tra đôn đốc Và cán bộ Đảng viên thực hiện đúng chức năng của mình

+ Đối với các tổ chức quần chúng:

Giám đốc Nhà máy phải thực hiện nghiêm túc quy định của nhà nước về quyền làm chủ của CNVC thông qua Đại hội CNVC, Hội đồng xí nghiệp và ban thanh tra công nhân, quan tâm đúng mức đối với những nguyên tắc phân phối thu nhập của tập thể lao động theo chính sách Nhà nước, cải thiện đời sống và phúc lợi

xã hội của CNVC.

Công đoàn và Đoàn thanh niên phải thường xuyên giáo dục vận động đoàn viên của mình, tích cực đống

Trang 23

góp những ý kiến hay cho sản xuất kinh doanh, tích cực thực hiện những nghị quyết mà Đại hội CNVC đề ra.

4.Hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Với công tác kế hoạch hoá:

Căn cứ vào mục tiêu của Nhà nước, của nghành, căn cứ vào nhu cầu của thị trường và năng lực của mình, doanh nghiệp chủ động vạch ra phương hướng sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn, phương án chuyển hướng và đổi mới sản phảm phù hợp với từng giai đoạn và phù hợp với cơ chế thị trường.

+ Đối với công tác khoa học kỹ thuật:

- Nhà máy thực hiện việc chủ động xây dựng chương trình nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chủ động liên kết với các cơ sở nghiên cứu, các tập thể cá nhân nhà khoa học trong và nước để với sang những sản phẩm khó mà nhiều ngành kết hợp mới làm được.

Trang 24

- Cùng với sự liên kết đó là sự tìm tòi chuyển hướng sản xuất và tận dụng thế mạnh của nhà máy.

+ Đối với công tác Tài chính tín dụng:

- Doanh nghiệp tận dụng mọi khả năng nguồn vốn, chu chuyển vốn nhanh chu kỳ sản xuất rút ngắn, không để vốn ứ đọng và phát sinh, tính toán để bảo toàn vốn.

- Tiết kiệm chi phí sản xuất và chi phí quản lý, đặc biệt là tiết kiệm vật tư phụ tùng bằng cơ chế quản lý khoán gọn.

- Rút lãi vay ngân hàng tới mức thấp nhất.

- Đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước, thực hiện đầy đủ các chính sách, luật thuế của nhà nước, bảo toàn vốn và phát triển vốn.

PHẦN THỨ HAI

Trang 25

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ XE Ô TÔ

VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SAU BÁN XE Ô TÔ CỦA

CÔNG TY CƠ KHÍ

Ô TÔ 3-2

I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN

PHẨM CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ ÔTÔ 3-2

1 Khả năng về tài chính của Công ty cơ khí ôtô 3-2

Trang 26

vay cử Công ty chỉ Cần có sự bảo lãnh của Tổng Công

ty cơ khí GTVT- Bộ GTVT là không cần phải thế chấp Đây là ưu thế rất lớn của Công ty Hiện nay, Công ty đang vay vốn để tiến hành đầu tư cho sản xuất và đầu

tư cho công nghệ mới để sản xuất khung xe máy và công nghệ hàn.

2 Đặc điểm thị trường ôtô Việt Nam và định hướng khách hàng của Công ty

2.1 Đặc điểm thị trường ôtô khách Việt Nam

Từ những năm đầu thập niên 90, thị trưòng ôtô Việt Nam đã có sự góp mặt của nhiều thương hiệu nổi tiếng như VMC, Mekong Việt Nam Tuy nhiên lúc này sản lượng bán ra của mổi hãng chỉ khoảng vài ba trăm xe/năm Mặt khã nhu cầu di xe khách của người dân ngày càng tăng và nhu cầu mua xe làm phương tiện chuyên chở của các cá nhân và các tổ chức ngày càng tăng

Công ty gia nhập thị trờng xe ô tô vào những năm

1996, những năm cuối của thế kỷ 20, ngay lập tức đã

Trang 27

chiếm một thị phần không nhỏ (5,3%) thị phần xe ôtô khách Việt Nam (45 xe) và tăng lên những năm sau đó Đến năm 2003 là 136 xe và theo dự báo năm 2004 là 152 xe.

2.2 Định hướng khách hàng của Công ty

Chiến lược kinh doanh của Công ty cơ khí ôtô 3-2 hoạt động theo phương châm “Chất lượng là sự tồn tại

của doanhh nghiệp” và phương châm ”khách hàng là trên hết” Vì vậy , luôn cố gắng làm hài lòng khách hàng là

mục tiêu hàng đầu của Công ty Ngoài ra, Công ty còn hoạt động với phương châm “cùng hướng tới tương lai” nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng, đạt được mục tiêu kinh doanh của Công ty, đó là thu lợi nhuận.

3 Đối thủ cạnh tranh của Công ty.

Có thể nói với cơ chế thi trường hiện nay, trong nghành kinh tế nói chung, nghành sản xuất kinh doanh

ô tô nói riêng sự cạnh tranh xảy ra hết sức quyết liệt Công ty từ khi mới gia nhập thị trường ôtô, Công ty không những chịu sự cạnh tranh gay gắt của các Công

Trang 28

ty cơ khí trong nước như: Công ty cơ khí 1-5, Công ty ô

tô Hoà Bình, Công ty ô tô Hoàng Trà mà còn chịu sự cạnh tranh rất lớn của các hãng xe ô tô nước ngoài như: Toyota, Daihatsu, Daewoo

Để duy trì lợi thế cạnh tranh và dành thắng lợi trong kinh doanh đòi hỏi Công ty phải tiến hành nghiên cứu đối thủ cạnh tranh một cách kỹ lưỡng Ta xó thể tổng hợp các đói thủ cạnh tranh chính của Công ty trên thị trường xe khách và xe du lịch Việt Nam.

Xe khách

Xe vận tải Công ty ô tô

Hoàng Trà

125 46

Xe khách

Xe vận tải Công ty ôtô Hoà

Bình

145 56

Xe khách

Xe vận tải

II TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XE CỦA CÔNG TY CƠ

KHÍ

Trang 29

ÔTÔ 3-2

1 Tình hình thực hiện kế hoạch bán xe và hoạt động dịch vụ của Công ty

Trang 31

Qua kết quả tính toán ở biểu trên cho thấy:

Chỉ tiêu sản lượng xe bán năm 2001 và năm 2002 đã không hoàn thành kế hoạch đề ra Tuy nhiên sang năm

2003, số lượng xe bán đã vượt mức kế hoạch, thực tế đạt 119% so với kế hoạch.

So sánh thực tế qua các năm 2001-2003 Số lượng xe bán có xu hướng tăng nhanh qua các năm, cụ thể: Năm

2002 đạt 107 chiếc, tăng 69 chiếc so với năm 2001 hay tăng

tỷ lệ là 138% Năm 2003 số lượng xe bán đạt 136 chiếc tăng 29 chiếc so với năm 2002.

Trong hai năm 2001 và 2002, do sản lượng xe bán không hoàn thành kế hoạch ,

Giống như số xe bán, doanh số thực tế qua các năm có

xu hướng tăng lên, đặc biệt doanh số bán xe tăng đột biến

Trang 32

Về doanh thu xưởng dịch vụ, có sự tăng lên về chênh lệch thực tế qua các năm giũa 2001-2003 Chênh lệch số thực tế năm 2002 đạt khá so với năm 2001, tăng 1.255,73(Tr.đ) với tỷ lệ tăng là 47,24% Năm 2003 đạt 5780(Tr.đ), tăng 266,34(Tr.đ) so với năm 2002.

Cả hai năm 2002 và 2003, doanh thu xưởng dịch vụ của Công ty đều vượt mức kế hoạch với tỷ lệ lần lượt là 108,71% và 113,45% Năm 2001 không hoàn thành kế hoạch (78,17%) cũng là do số lượng xe thực hiện dịch vụ không đạt được kế hoạch đề ra.

2 Tình hình tiêu thụ xe của Công ty cơ khí ôtô 3-2

2.1 tình hình tiêu thụ theo chủng loại xe

Loại xe 2001 2002 2003 2002/200

1 chênh lệch thực tế

2003/200 2

Chênh lệch thực tế

K H

T H

K H

T H

K H TH

Xe 26-32 27 18 30 28 32 42 1 55,5% 14 50%

Trang 33

Theo kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy:

Năm 2002 tất cả các chủng loại xe đều tăng khối lượng tiêu thụ thực tế so với năm 2001 Trong đó loại xe du lịch TRANSINCO HC-KZ6/K30 (45 chổ) là loại xe mới của Công ty đã tiêu thụ được 45 xe vào năm 2002 Tiếp đó các loại xe khác đề đạt khối lượng tăng khá cao là xe vận tải (tăng 271%); lượng xe 26- 32 chổ tăng 10 chiếc tưong ứng tăng 55%

Sang năm 2003 các loại xe tiêu thụ cũng đề tăng so với năm 2002 tuy nhiên tăng với tốc độ chậm hơn Các loại

xe tiêu thụ mạnh hơn so với năm 2002 về số lượng là xe du lịch 26-32 chổ với mức tăng 14 xe.

Về tình hình thực hiện kế hoạch, năm 2001 và năm

2002 đều không hoàn thành kế hoạch, chi có loại xe 32-45 chổ là đạt vừa đúng kế hoạch vào năm 2002.

Trang 34

Tuy nhiên, năm 2003 tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ các loại xecủa Công ty lại khá tốt, hàu hết các loại xe đều vượt mức kế hoạch tiêuthụ Trong đó loại xe 26-32 chổ vượt mức kế hoạch cao nhất là 31,25%

do các Công ty mua xe để làm phương tiện chuyên chở và du lịch

2.2 Tình hình tiêu thụ xe theo khu vực thị trường.

Do nhu cầu của khách hàng và chiến lược kinh doanh của Công ty ở mỗi khu vực là khác nhau nên múc tiêu thụ ở mỗi khu vự là khác nhau Điều đó thể hiện ở bảng sau:

Số lượng xe

Tỷ trọng

%

Số lượng xe

Tỷ trọng

%

Số lượn

g xe

Tỷ trọng

% Miền Bắc 44 87.29 71 66,55 95 70,02 Miền

Trang 35

Cụ thể là:

Năm 2001, lượng xe tiêu thụ ở thị trường Miền Bắc là

44 xe, chiếm tỷ trọng 87,29% Năm 2002 tiêu thụ được 71

xe, chím tỷ trọng 66,55%, đến năm 2003 tiêu thụ 95 xe, chiếm tỷ trọng 70,02%.

Ở Miền Bắc, Công ty đã mở rộng thị trường đến hầu hết các tỉnh, kể cả các tỉnh miền núi, Hà Giang, Lai Châu Đây là thị trường tương đối ổn định và có xu hướng phát triển tốt đối với Công ty.

Số lượng xe tiêu thụ của Công ty ở Miền Trung cũng dần chiếm được tỷ trọng ngày càng cao trong tổnh số lượng tiêu thụ của Công ty trong cả nước:

Năm 2001, lượng xe tiêu thụ của Công ty ở thị trường Miền Trung là 4 xe, chiếm 7,63% so với cả nước Năm

2002, tiêu thụ 21 xe, chiếm 19,93% Đến năm 2003, lượng

xe tiêu thụ ở thị trường này là 27 xe chiếm tỷ trọng 20,37% Trong đó thị trường Thành Phố Vinh và thị trường

TP Đà Nẵng được coi là có triển vọng nhất của Công ty.

Trang 36

Thị trường miền Nam, lượng xe tiêu thụ của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ nhất, tuy nhiên số lượng tiêu thụ đã có

xu hướng tăng lên qua các năm Năm 2001 chỉ mới tiêu thụ được một xe sang đến năm 2002 con số này là 15 xe và đến năm 2003 thì giảm xuống còn 14 xe chiếm 9,61% so với lượng xe tiêu thụ trong cả nước Điều này là do thị trường Miền Nam có rất nhiều các Công ty có đại lý ở đấy, công ty bán xe vào thị trường này là nhờ vào mối quan hệ bạn hàng

và do có người thân giới thiệu.

2.3 Tình hình tiêu thụ theo các kênh

Hoạt động tiêu thụ xe của Công ty cơ khí ô tô 3-2 được thực hiện thông qua hai kênh là kênh trực tiếp và bán hàng cá nhân.

Số lượng xe

Tỷ trọng

%

Số lượng xe

Tỷ trọng

%

Số lượng xe

Tỷ trọn g% Trực tiếp 43 83,9 93 86,48 117 86,6

5

Trang 37

(thân quen

giới thiệu)

5

Qua số liệu ở trên cho thấy, nhìn chung sản lượng

xe tiêu thụ ở hai kênh trực tiếp và cá nhân có xu hướng tăng lên qua từng năm từ 2001- 2003.

Mặc dù số lượng tiêu thụ theo kênh cá nhân là tương đối ít và chiếm tỷ trọng nhỏ so với kênh trực tiếp nhưng lượng xe tiêu thụ theo kênh này cũng đã tăng lên đáng kể theo các năm, đạt 93 xe năm 2002 và 117 xe năm 2003 so với 7 xe năm 2001.

Điều quan trọng là hoạt động tiêu thụ xe của Công ty

đã có bước phát triển về chất thể hiện bằng số lượng xe tiêu thụ qua kênh trực tiếp của Công ty tăng mạnh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng lượng xe tiêu thụ qua các năm Cụ thể là, năm 2001 tiêu thụ 43 xe, chiếm tỷ trọng 83,9%, năm 2002 tiêu thụ được 93 xe chiếm tỷ trọng 86,48%, năm 2003 tiêu thụ được 117 xe chiếm tỷ trọng 86,65%.

Trang 38

III HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ ÔTÔ 3-2 TRONG LĨNH VỰC TIÊU THỤ SẢN PHẨM

1 Công tác nghiên cứu và dự báo thị trường

1.1 Nghiên cứu thị trường

Hiện nay, Công ty chưa có phòng Marketing, công việc nghiên cứu thị trường do phòng kinh doanh đảm nhiệm mà trực tiếp làm việc là các nhân viên bán hàng, phụ trách Marketing và cố vấn dịch vụ Công ty giao nhiệm vụ cho mỗi nhân viên quản lý một khu vực thị trường và chịu trách nhiệm về khu vực mà mình phụ trách Các nhân viên này có nhiệm vụ theo dõi khu vực thị trường, trên cơ sở đó xem xét, quan sát và nghiên cứu xu hướng biến động của thị trường về nhu cầu sử dụng xe ôtô nói chung, đặc biệt chú trọng đến nhu cầu sử dụng xe của Công ty và của các đối thủ cạnh tranh của Công ty.

Các nhân viên quản klý từng khu vực xác định nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng về các loại xe mà do các Công ty khác cung cấp Từ đó khoanh vùng thị trường ô tô của Công ty trên khu vực của mình phụ trách Nghiên cứu

Trang 39

và phân loại đối thủ cạnh tranh, thường xuyên nắm bắt được những mặt mạnh, mặt yếu của đối thủ cạnh tranh để

có đối sách thích hợp nhằm mở rộng thị trường trên khu vực mình phụ trách Đề xuất ý kiến cho lãnh đạo giải quyết, nhằm lập kế hoạch và xây dựng những chính sách tiêu thụ linh hoạt, nhạy bén.

Thu thập thông tin thị trường được thực hiện theo hai cách:

Nghiên cứu tại các văn phòng: Cán bộ nhân viên phòng kinh doanh thu thập thông tin về nhu cầu của nghành ôtô thông qua các tài liệu, sách báo, sự gia nhập mới và số lượng các đối thủ cạnh tranh chủ yếu; những thay đổi chính sách của nhà nước có liên quan đến nghành sản xuất ôtô Việt Nam Ngoài ra, Công ty còn phân tích, nghiên cứu thị trường thông qua số liệu kế toán tài chính, thống kê tiêu thụ các năm trước Song nguồn tài liệu này còn hạn chế rất lớn

về tính toàn diện, về độ chính xác củ thông tin thu thập được.

Trang 40

Nghiên cứu thực tế: Công ty thường xuyên cử cán bộ

đi khảo sát thực tế để nắm bắt khả năng tiêu thụ xe của Công ty và thu thập các thông tin phản hồi từ khách hàng

sử dụng các loại xe do Công ty cung cấp.

Tuy nhiên công tác nghiên cứu thị trường của Công ty

là chưa tốt Do chưa có phòng Marketing chuyên trách để đảm nhiệm việc nghiên cứu, phân tích thị trường, nên chưa

dự báo chính xác nhịp độ tăng trưởng của thị trường.

Từ kết quả nghiên cứu phân tích thị trường ban lãnh đạo của Công ty dự báo số lượng xe của Công ty tiêu thụ năm 2004 sẽ đạt 152 xe tăng 11,76% so với năm 2003 (136 xe).

Dự báo lượng xe tiêu thụ của Công ty trong năm 2004:

Ngày đăng: 27/11/2012, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức chung của công ty - Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ ôtô ở Công ty cơ khí ô tô 3-2.doc
Sơ đồ t ổ chức chung của công ty (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w