1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG MÔ HÌNH QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG GMP TẠI CÔNG TY CP TRAPHACO

36 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Chất Lượng Mô Hình Quản Lí Chất Lượng GMP Tại Công Ty CP Traphaco
Tác giả Nhóm 3
Người hướng dẫn Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM
Thể loại graduation project
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn GMP trong sản xuất thuốc đối với doanh nghiệp:...11 CHƯƠNG 2: TRÌNH BÀY TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH MỘT DN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ...12 2.1... Để cung cấp kiến thức về

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

Trang 2

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 03 tháng 12 năm 2021

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu: 4

3 Đ฀Āi tươ฀ng nghiên cứu: 5

4 Phạm vi nghiên cứu: 5

5 Phương ph愃Āp nghiên cứu: 5

6 Ý nghĩa thực tiễn: (khi 愃Āp dụng GMP) 5

7 B฀Ā cục 6

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG 7

1.1 Một số khái niệm 7

1.1.1 Khái niệm Quản Trị Chất Lượng 7

1.1.2 Khái niệm hệ thống Quản Trị Chất Lượng 7

1.1.3 Khái niệm hệ thống GMP 8

1.2 Một số vấn đề khác liên quan đến nội dung tiêu chuẩn GMP thực tế 9

1.2.1 Lịch sư฀ hCnh thDnh GMP 9

1.2.2 Mục tiêu của GMP: 9

1.2.3 Ý nghĩa vD lợi ích của tiêu chuẩn GMP: 10

1.2.4 Nguyên tắc quản lý chất lượng GMP: 10

1.2.5 Yêu cầu cơ bản của GMP: 11

1.2.6 Các bước triển khai tiêu chuẩn GMP: 11

1.2.7 Tiêu chuẩn GMP trong sản xuất thuốc đối với doanh nghiệp: 11

CHƯƠNG 2: TRÌNH BÀY TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH MỘT DN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ 12

2.1 Giới thiệu công ty cổ phần TRÂPHACO 12

2.1.1 Lịch sư฀ hCnh thDnh vD phát triển 12

2.1.2 Tầm nhCn vD sứ mệnh 14

Trang 3

2.1.3 Danh hiệu giải thưởng 14

2.2 TRAPHACO áp dụng tiêu chuẩn GMP trong thực tế 15

2.2.1 Nhân sự 15

2.2.2 NhD xưởng, máy móc, thiết bị 15

2.2.3 Vệ sinh 16

2.2.4 Nguyên liệu 16

2.2.5 Bao bC đóng gói 17

2.2.6 Quy trCnh sản xuất 17

2.2.7 Kiểm tra chất lượng 17

2.2.8 Bảo quản vD phân phối của công ty Traphaco 17

2.3 Nhận xét 18

CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM 19

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

BIÊN BẢN PHÂN CÔNG 23

BIÊN BẢN KIỂM TRA TIẾN ĐÔe 24

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ MƯ฀C ĐÔe HOÀN THÀNH 25

20 CÂU TR Ă฀C NGHIÊeM NH伃ĀM 3 26

Trang 4

Để cung cấp kiến thức về Hệ thống thực hDnh sản xuất tốt vD hiểu hơn về đề tDi “Mô hCnh quản lí chất lượng GMP tại công ty Traphaco” trong hoDn cảnh những điều kiện của môn học Quản trị chất lượng không được đáp ứng tốt, tDi liệu tham khảo của môn học bị hạn chế khiến vấn đề của đề tDi không được đáp ứng lDm rõ, chúng em quyết định lDm tiểu luận nDy để có thể cung cấp kiến thức cho các bạn sinh viên

Bên cạnh đó Công ty Traphaco cũng cung cấp thông tin về GMP để có thể giảm thiểu các rủi ro trong quá trCnh sản xuất mD không thể được loại bỏ thông qua thư฀ nghiệm các sản phẩm cuối cùng của các công ty, đặc biệt lD các công ty dược phẩm, thực phẩm chức năng VC những sản phẩm dược phẩm vD thực phẩm

có chất lượng kém không chỉ gây nguy hại đến sức khoẻ mD còn lDm lãng phí tiền bạc cho nhD sản xuất vD người tiêu dùng Hiểu biết vD thực hiện tiêu chuẩn GMP sẽ lD khoản đầu tư hợp lý cho các sản phẩm chất lượng tốt hơn, cải thiện sức khoẻ của bệnh nhân cũng như có lợi cho ngDnh y tế

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn vD với hi vọng đưa kiến thức nDy đến với các bạn sinh viên đang thực hDnh môn Quản trị Chất Lượng trong thời gian dịch Covid - 19 đang có khá nhiều sự khó khăn trong việc tCm kiếm vD trao đổi thông tin cũng như đề cập vD lDm rõ vấn đề nDy cho các doanh nghiệp đang cần tCm hiểu, việc nghiên cứu đề tDi “ Mô hCnh quản lí chất lượng GMP tại Công Ty

Trang 5

Cổ Phần Traphaco ” trở nên cần thiết trong việc phân tích doanh nghiệp

Traphaco đã áp dụng hệ thống tiêu chuẩn nDy như thế nDo

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu tổng qu愃 Āt: Hiểu biết các kiến thức về Hệ thống thực hDnh sản xuất

tốt thông qua Mô hCnh quản lý chất lượng GMP tại công ty Traphaco

- Để so sánh vD đối chiếu việc thực hiện tiêu chuẩn GMP của Traphaco sovới lý thuyết Từ đó nêu lên những ưu điểm cần phát huy vD những nhượcđiểm khắc phục

- Rút ra bDi học kinh nghiệm thông qua mô hCnh GMP của Traphaco để ápdụng thDnh công Hệ thống thực hDnh sản xuất tốt

3 Đ฀ Āi tươ฀ng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu chung chủ yếu lD các sản phẩm, theo nghĩa rô •ng lD

Không gian: Công ty Cổ Phần Traphaco

Thời gian thực hiê •n nghiên cứu: 25/11/2021 – 7/12/2021

Bộ tiêu chuẩn GMP theo pháp luật hiện hDnh, bao gồm yêu cầu về: nhân sự; thiết kế, xây dựng, lắp đặt nhD xưởng, thiết bị chế biến; kiểm soát vệ sinh nhD xưởng, môi trường; kiểm soát quá trCnh chế biến

Trang 6

Quy trCnh hoạt động tạo ra sản phẩm trong công ty Traphaco theo tiêu chuẩn GMP.

5 Phương ph愃 Āp nghiên cứu:

BDi tiểu luâ •n sư฀ dụng phương pháp nghiên cứu định tính thăm dò, mô tả tổnghợp thống kê các số liê •u nguồn tham khảo trên mạng vD đưa ra giải thích vấn đề.Nghiên cứu chỉ nghiên cứu theo tư duy vD lý luâ •n của nhóm rút ra từ các từ cácminh chứng của nghiên cứu trước nên viê •c sai sót lD không thể tránh khỏi

6 Ý nghĩa thực tiễn: (khi 愃 Āp dụng GMP)

Đối với doanh nghiệp: tăng tính cạnh tranh với các doanh nghiệp trong vD

ngoDi nước trên thị trường, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh: tăng chất lượng

vD giảm thiểu sản phẩm lỗi, tạo điều kiện để doanh nghiệp đạt những tiêu chuẩn cao hơn, tăng hiệu quả sản xuất, giảm chi phí kiểm soát chất lượng

Đối với khách hàng: Tăng niềm tin vD lòng trung thDnh của khách hDng đối với

doanh nghiệp

7 B฀Ā cục

Chia lDm 3 chương:

Chương 1: Lý thuyết về Quản trị chất lượng

Chương 2: TrCnh bDy trường hợp điển hCnh một DN áp dụng tiêu chuẩn chất

lượng Quản Trị

Chương 3: BDi học kinh nghiệm

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

1.1 Một s฀Ā kh愃Āi niệm

1.1.1 Kh愃 Āi niệm Quản Trị Chất Lươ฀ng

Hiện nay có nhiều cách tiếp cận về quản trị nói chung vD quản trị chất lượng nói riêng, vC vậy quản trị chất lượng nên được tiếp cận theo cách nDo? Do có nhiều quan điểm về quản trị nên trong quản trị chất lượng cũng tồn tại một số quan điểm

Trang 7

Theo GOST 15467 – 70 của Liên Xô định nghĩa : “Quản trị chất lượng lD xây dựng, đảm bảo vD duy trC mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông vD tiêu dùng”

A.G Roberson (Anh) định nghĩa “Quản

trị chất lượng lD ứng dụng các phương pháp,

thủ tục vD kiến thức khoa học kỹ thuật đảm

bảo cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất

phù hợp với yêu cầu thiết kế hoặc với yêu cầu

trong hợp đồng kinh tế bˆng con đường hiệu quả nhất, kinh tế nhất”

Theo TCVN ISO 9000 : 2015, “Quản trị chất lượng lD tập hợp những hoạt động của chức năng quản trị nhˆm xác định mục tiêu vD chính sách chất lượng cũng như trách nhiệm thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế

hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng, vD cải tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất lượng”

NgoDi ra còn có mô •t vDi khái niê •m trên các trang mạng:

Quản trị chất lượng lD một tập hợp các hoạt động chức năng quản trị nhưhoạch định, tổ chức, kiểm soát vD điều chỉnh Đó lD một hoạt động tổng hợp vềkinh tế - kỹ thuật vD xã hội Chỉ khi nDo toDn bộ các yếu tố về kinh tế - xã hội,công nghệ vD tổ chức được xem xét đầy đủ trong mối quan hệ thống nhất rˆngbuộc với nhau trong hệ thống chất lượng mới có cơ sở để nói rˆng chất lượngsản phẩm sẽ được đảm bảo

1.1.2 Kh愃Āi niệm hệ th฀Āng Quản Trị Chất Lươ฀ng

Để cho chương trCnh quản lý chất lượng mang lại hiệu quả thC mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn, xây dựng cho mCnh một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng lD tổ c

công cụ, phương tiện để thực hiện mục tiêu vD các

chức năng quản lý chất lượng Theo TCVN ISO

Trang 8

9000:2015 “Hệ thống quản lý chất lượng lD hệ

thống quản lý để chỉ đạo vD kiểm soát một tổ chức đạt mục tiêu chất lượng” - Nói cách khác hệ thống quản lý chất lượng bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quátrCnh vD nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng được tiến hDnh nhờ các quá trCnh, các quá trCnh nDy tồn tại cả bên trong các bộ phận chức năng vD bên ngoDi doanh nghiệp Để

hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả thC cần xác định vD triển khai áp dụng một cách nhất quán các quá trCnh, trách nhiệm vD quyền hạn, thủ tục vD nguồn lực kèm theo

GMP lD qui phạm cho một công đoạn của quá trCnh sản xuất gồm 4 nội dung:

- Qui trCnh: Mô tả qui trCnh chế biến tại công đoạn

- Lí do: Giải thích lí do tại sao phải tuân thủ theo qui trCnh trên

- Các thủ tục cần tuân thủ: Mô tả các thao tác,thủ tục cần tuân theo tại côngđoạn đó tạo ra các sản phẩm an toDn

- Phân công trách nhiệm vD biểu mẫu giám sát: phân công trách nhiệm thựchiện các thao tác trên vD biểu mẫu ghi chép lưu giữ

Tập hợp tất cả các GMP theo thứ tự từ khâu tiếp nhận nguyên liệu cho đến sản phẩm cuối cùng thC được chương trCnh GMP

Nội dung cùa tiêu chuẩn GMP bao gồm các tiêu chuẩn về mọi mặt trong nhDmáy GMP, bao gồm:

Trang 9

- Máy móc thiết bị

- Hồ sơ tDi liệu

- Sản xuất

- Kiểm tra chất lượng

- Khiếu nại vD thu hồi sản phẩm

- Thanh traTrong ngDnh dược thC có 5 hướng dẫn thực hDnh tốt sản xuất tốt

- CGMP ASEAN: Hướng dẫn thực hDnh tốt sản xuất mỹ phẩm của hiệp hội các

nước Đông Nam Á

- GMP HS: Hướng dẫn thực hDnh tốt thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

- GMP WHO: Hướng dẫn thực hDnh tốt sản xuất thuốc của tổ chức y tế thế

giới

- GMP EU: Hướng dẫn thực hDnh tốt sản xuất thuốc của cơ quan quản lý dược

phẩm Châu Âu (EMA)

- GMP PIC/S: Hướng dẫn thực hDnh tốt sản xuất thuốc của hệ thống hợp tác

thanh tra dược phẩm gồm 41 nước thDnh viên

- GMP WHO lD chuẩn mực chất lượng đang được hầu hết các doanh nghiệp

dược Việt Nam áp dụng Trong đó có Công ty CP Traphaco

1.2 Một s฀Ā vấn đề kh愃Āc liên quan đến nội dung tiêu chuẩn GMP thực tế 1.2.1 Lịch sư฀ htnh thành GMP

Năm 1933, Luật Thực phẩm Dược phẩm vD Mỹ phẩm của Mỹ đưa ra yêu cầu thực hiện GMP trong quá trCnh sản xuất các sản phẩm nDy

Năm 1938, Luật Thực phẩm Dược

phẩm vD Mỹ phẩm của Mỹ tại khoản

510(B) yêu cầu thực hiện “cGMP-

current Good Manufacturing Practice

(thực hDnh sản xuất tốt hiện hDnh)”,

nghĩa lD công nghệ, quy trCnh sản xuất,

Trang 10

thiết bị sản xuất vD các tiêu chuẩn của sản phẩm tại các doanh nghiệp có thực hiện GMP phải phù hợp với các tiêu chuẩn công nghiệp, các phát minh mới về công nghệ, khoa học ngay tại thời điểm áp dụng “cGMP” nhˆm nhắcnhở các nhD sản xuất cần phải dùng các thiết bị, công nghệ vD các thông tin khoa học phù hợp thời điểm.

GMP-WHO được ban hDnh từ những năm 1960, được các nhD quản lý dược phẩm vD ngDnh công nghiệp dược tại hDng trăm quốc gia trên thế giới, chủ yếu ở các nước đang phát triển áp dụng Luật GMP của EU

(GMP-EU) ban hDnh những quy định tương tự như GMP-WHO vD phiên bản của Luật Thực phẩm Dược phẩm vD Mỹ phẩm tại Mỹ

Năm 1996, các nước thuộc khu vực ASEAN ban hDnh bộ tiêu chuẩn GMPASEAN cho sản xuất dược phẩm vD y tế

Năm 1996, Ủy ban ISO ban hDnh tiêu chuẩn ISO 15378:2006 – Vật liệu đónggói sơ cấp đối với các sản phẩm thuốc – Những yêu cầu chi tiết cho việc ứngdụng ISO 9001:2000 vD Quy phạm thực hDnh Sản xuất tốt (GMP)

Tại Viê et Nam

- Năm 1997, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã ban hDnh Quyết định05/1997/TĐC Hướng dẫn chung về những nội dung cơ bản của GMP áp dụngtrong các cơ sở sản xuất thực phẩm

- Năm 2004, Bộ Y tế ban hDnh Quyết định số 3886/2004/QĐ-BYT Triển khai ápdụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hDnh tốt sản xuất thuốc” (tân dược) theokhuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới Quyết định yêu cầu đến hết năm 2006, tất

cả các cơ sở sản xuất thuốc tân dược phải đạt GMP-ASEAN vD đến hết năm

2010 tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuốc dùng ngoDi vD thuốc dược liệu phảiđạt GMP-WHO

- Cùng năm 2004, Bộ Nông nghiệp vD PTNT ban hDnh Quyết định số08/2004/QĐ- BNN-TY ngDy 30/03/2004 quy định triển khai áp dụng các nguyêntắc, tiêu chuẩn “Thực hDnh tốt sản xuất thuốc thú y” (GMP)

Trang 11

- Năm 2008, Bộ Y tế ban hDnh Quyết định số 5/2008/QĐ-BYT Quy định các cơ

sở sản xuất thuốc đông y phải áp dụng các tiêu chuẩn thực hDnh tốt sản xuấtGMP như cơ sở sản xuất thuốc tân dược

- Năm 2007, Thủ tướng Chính phủ ban hDnh Chỉ thị số 06/2007/CT-TTg về việctriển khai các biện pháp cấp bách bảo đảm vệ sinh an toDn thực phẩm Trong đóyêu cầu áp dụng tiêu chuẩn GMP, GHP, tiêu chuẩn HACCP trong sản xuất thựcphẩm vD quản lý an toDn vệ sinh thực phẩm

1.2.2 Mục tiêu của GMP:

Giúp doanh nghiệp cải thiện được cơ bản vD toDn diện các điều kiện vệ sinh

an toDn, đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về quản lý vệ sinh an toDn thực phẩm, cụ thể:

- Nâng cao hoạt động tổng thể cơ sở sản xuất của doanh nghiệp

- Chuẩn hóa điều kiện vệ sinh an toDn cũng như kiểm soát vệ sinh nhD xưởng, con người vD hoạt động sản xuất

- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc triển khai tiêu chuẩn hệ thống phân tíchmối nguy vD kiểm soát điểm tới hạn

HACCP, ISO 22000

- Góp phần lDm giảm nguy cơ ngộ độc,

kiện cao vD phDn nDn của khách hDng đồng

thời tăng cường uy tín, sự tin cậy vD hDi

lòng của nhD phân phối

1.2.3 Ý nghĩa và lơ฀i ích của tiêu chuẩn GMP:

- Đảm bảo sự ổn định vD phù hợp với các đặc điểm kỹ thuật

- Giảm chi phí, chuyển từ kiểm tra độc lập sang công nhận

- Cải thiện tính năng động, trách nhiệm vD hiểu biết công việc

Trang 12

- Đạt được sự công nhận Quốc tế, bảo vệ thương hiệu của sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh vD tiếp thị, tăng cơ hội kinh doanh, xuất khẩu thực phẩm Đáp ứng được tiến trCnh hòa nhập vD đòi hỏi của thị trường nhập khẩu.

- Triết lý: LDm đúng ngay từ đầu lD chất lượng nhất, tiết kiệm nhất.

1.2.4 Nguyên tắc quản lý chất lươ฀ng GMP:

8 nguyên tắc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GMP:

Nguyên tắc 1: Định hướng vDo Khách hDng.

Nguyên tắc 2: Vai trò của lãnh đạo.

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người.

Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trCnh.

Nguyên tắc 5: Xậy dựng phương pháp hệ thống.

Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.

Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên các sự kiện.

Nguyên tắc 8: Hợp tác cùng có lợi với nhD cung ứng.

1.2.5 Yêu cầu cơ bản của GMP:

GMP để cập nhật tất cả các yếu tố về cơ sở vật chất tối thiểu cần phải có để đảm bảo chất lượng, vệ sinh trong chế biến thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, bao gồm các yêu cầu về:

- Nhân sự: Xây dựng chuẩn mực các vị trí lDm việc, các quy định về kiểm tra sức khỏe Đồng thời xây dựng kế hoạch đDo tạo huấn luyện, nâng cao trCnh độ chuyên môn

Trang 13

- Kiểm soát quá trCnh chế biến: Xây dựng các quy định về phương pháp chếbiến vD các biện pháp để kiểm tra giám sát.

- Thiết kế, xây dựng, lắp đặt nhD xưởng vD thiết bị chế biến:

- Kiểm soát vệ sinh nhD xưởng, môi trường: Xây dựng quy định về xư฀ lý nước kiểm soát sinh vật gây hại vD vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường vD nhD xưởng

- Kiểm soát quá trCnh bảo quản vD phân phối sản phẩm: Đưa ra các yêu cầu

về việc vận chuyển vD bảo quản, đồng thời giải quyết vấn đề khiếu nại của khách hDng

1.2.6 C愃Āc bước triển khai tiêu chuẩn GMP:

1.2.7 Tiêu chuẩn GMP trong sản xuất thu฀Āc đ฀Āi với doanh nghiệp:

Tiêu chuẩn Hệ thống thực hDnh sản xuất tốt GMP trong sản xuất thuốc khôngchỉ áp dụng với 1 bộ phận mD áp dụng cho toDn nhD máy sản xuất Do đó, nó mang lại nhiều nguồn lợi về nhiều mặt cho doanh nghiệp:

Trang 14

- Tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao, đúng tiêu chuẩn vD đồng đều giữa các lô mẻ.

- Giảm thiểu các chi phí phát sinh không cần thiết vD tối ưu hóa quy trCnh sản xuất

- Chủ động phát hiện những yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng sản phẩm để nhanh chóng thay thế hoặc loại bỏ

- Tiêu chuẩn GMP giúp nâng cao lòng tin, uy tín của công ty với người tiêudùng

- Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ khác trên thị trường

- Điều kiện để doanh nghiệp đạt các chứng chỉ quốc tế vD mở rộng thị

trường sản phẩm ra thế giới

1.2.8 Khó khăn của doanh nghiệp khi 愃Āp dụng GMP trong xây dựng nhà m愃Āy

- Doanh nghiệp phải đầu tư thời gian vD công sức để xây dựng;

- Nâng cấp vD hoDn thiện nhD xưởng theo đạt chuẩn GMP Các trang thiết

bị, máy móc vD nhD xưởng phải được tổ chức vD đầu tư đồng bộ để đảm bảo tiêuchuẩn Đối với doanh nghiệp vừa vD nhỏ; đây lD điều gây khó khăn lớn nhất do nguồn vốn hạn hẹp

- Đội ngũ nhân viên, vị trí lDm việc phải có đủ trCnh độ, năng lực; xây dựng quy định về kiểm tra sức khỏe (thể lực, trí lực vD bệnh tật) Đối với nhân viên sản xuất trực tiếp cần được đDo tạo; huấn luyện kỹ năng để có thể đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất ra

Trang 15

- Các quy định về phương pháp chế biến, thủ tục, hướng dẫn công việc cụ thể; vD các tiêu chuẩn về nguyên liệu, sản phẩm; công thức pha chế vD các biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ

- Xây dựng hệ thống xư฀ lý nước dùng để sản xuất, xư฀ lý nước thải, xư฀ lý sản phẩm phụ vD rác thải Khu vực riêng cho bảo quản hóa chất nguy hiểm;

kiểm soát sinh vật gây hại vD vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường vD nhD xưởng

CHƯƠNG 2: TRÌNH BÀY TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH MỘT DN ÁP

DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ 2.1 Giới thiệu công ty cổ phần TRÂPHACO

2.1.1 Lịch sư฀ htnh thành và ph愃 Āt triển

2.1.1.1 Giới thiệu chung

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần TRAPHACO

Tên giao dịch quốc tế: TRAPHACO (Pharmaceutical & Medical Stock

Company)

Trụ sở chính của Công ty đặt tại: 75 Yên Ninh, Ba ĐCnh, HD Nội, Việt Nam

2.1.1.2 Qu愃Ā trtnh htnh thành và ph愃Āt triển

- Giai đoạn thực hiện cổ phần hóa (1972 – 1999):

Xuất phát từ một Tổ sản xuất thuốc thuộc Ty y tế Đường Sắt, thDnh lập ngDy 28/11/1972 Với 15 cán bộ công nhân viên nhiệm vụ chủ yếu pha chế thuốc theođơn Sản xuất huyết thanh, dịch truyền, nước cất phục vụ cho Bệnh viện ngDnh Đường sắt trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Đến 31/8/1977 tổ sản xuất được tái khôi phục với chức năng nhiệm vụ sản xuất thuốc vD thực hiện cung ứng thuốc trang thiết bị cho toDn ngDnh đường sắt, lúc nDy

có 37 CBCNV

Trang 16

NgDy 28/5/1981, xưởng sản xuất thuốc Đường Sắt được thDnh lập, nâng cấp

từ Tổ sản xuất thuốc Đường sắt quy mô sản xuất được mở rộng

Xí nghiệp dược Đường Sắt, thDnh lập ngDy 1/6/1993 (tên giao dịch lD

RAPHACO), có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tDi khoản riêng, lĩnh vực hoạtđộng sản xuất cung ứng thuốc Lúc nDy có 80 CBCNV, vốn pháp nhân 150 triệu đồng, trang thiết bị thô sơ, lạc hậu, mặt bˆng chật hẹp, khó khăn nhiều hơn thuậnlợi, song với lòng dũng cảm, tinh thần quyết tâm vượt khó để tạo dựng cơ

nghiệp từng bước tiến lên

Công ty dược vD thiết bị vật tư y tế giao thông vận tải, thDnh lập ngDy

16/5/1994 tên giao dịch lD TRAPHACO với chức năng bao gồm cả sản xuất vD mua bán dược phẩm, vật tư, thiết bị y tế Công ty trực tiếp tham gia lưu thông phân phối thuốc, vật tư, thiết bị y tế bˆng cách thuê cư฀a hDng kinh doanh để lDm kho trung chuyển Việc nDy đã giúp cho doanh nghiệp nắm bắt tốt được nhu cầu của thị trường

Quyết định cổ phần hóa thDnh Công ty cổ phần dược vD thiết bị vật tư y tế giao thông vận tải ngDy 27/9/1999 với 45% vốn nhD nước, theo chủ trương đổi mới, cải cách doanh nghiệp của NhD nước để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đây lD thời điểm quan trọng nhất, Ban lãnh đạo vD toDn thể CBCNV đã tích cực chuẩn bị mọi điều kiện pháp lý cho Đại hội đồng cổ đông sáng lập được

tổ chức ngDy 15/11/1999

- Giai đoạn đầu tư và phát triển (2000 đến nay):

Tháng 1/2000, Công ty cổ phần dược vD thiết bị vật tư y tế giao thông vận tảichính thức hoạt động theo mô hCnh công ty cổ phần Đến ngDy 5/7/2001 Công ty

cổ phần dược vD thiết bị vật tư y tế GTVT đổi tên thDnh Công ty cổ phần

TRAPHACO, với mục đích kinh doanh đa ngDnh nghề phù hợp với xu hướng nền kinh tế mới

Trang 17

Có thể nói rˆng qua hơn 30 năm tiến hDnh hoạt động sản xuất (kinh doanh) Công ty cổ phần TRAPHACO đã có nhiều biến đổi Biến đổi cả về tên tuổi, quy

mô đến hCnh thức hoạt động Đó lD do sự tồn tại của hai cơ chế: Kế hoạch hoá tập trung vD cơ chế thị trường

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước đây, do không được tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mCnh Công ty được NhD nước bao cấp cả về giá lẫn số lượng sản phẩm sản xuất vD tiêu thụ, vC vậy cũng như nhiều Doanh nghiệp NhD nước cùng thời khác, Công ty chưa phát huy được hết sức mạnh của mCnh dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian nDy chưa cao

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển năng lực sản xuất

xã hội, Công ty cũng đã không ngừng biến đổi để theo kịp tốc độ đó Việc xây dựng kế hoạch được tự chủ, dựa trên cơ sở nghiên cứu rõ thị trường, cộng với việc chú trọng đầu tư vDo nguồn nhân lực, Công ty đã có những bước tiến vượt bậc Đặc biệt lD với tác dụng của việc cổ phần hoá, Công ty đã thực sự khởi sắc, Traphaco trở thDnh một thương hiệu Dược phẩm nổi tiếng, sản phẩm của Công ty được rất nhiều người yêu mến vD tin dùng

2.1.2 Tầm nhtn và sứ mệnh

Sứ mệnh: Sáng tạo sản phẩm xanh chăm sóc sức khỏe con người.

Tầm nhìn đến năm 2025: Đến năm 2025 lD doanh nghiệp dược số 1 Việt Nam

về tốc độ tăng trưởng doanh thu vD lợi nhuận

2.1.3 Danh hiệu giải thưởng

Cấp nhà nước:

- Anh hùng lao động (2010)

- Huân chương lao động hạng nhất (2012)

- Huân chương lao động hạng nhất cho Công đoDn công ty (2019)

Nghiên cứu khoa học:

Trang 18

- Giải Nhất Vifotec cho công trCnh "Nghiên cứu sản xuất thuốc bổ gan giải độcBoganic từ dược liệu Việt Nam" (2011)

- Giải thưởng Wipo do tổ chức sở hữu trí tuệ trao tặng (2010)

Thương hiệu:

- Top 10 nhãn hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam 2017

- Top 50 Doanh nghiệp Việt có thương hiệu nhD tuyển dụng hấp dẫn nhất 2017

- Giải VDng chất lượng Quốc gia (2012, 2015, 2018)

- Thương hiệu quốc gia - VietNam Value (2012, 2014, 2016, 2018)

- Danh hiệu ngôi sao thuốc Việt do Bộ Y tế bCnh chọn (2014)

- Top 10 Giải thưởng Sao VDng Đất Việt (2013, 2018); Top 100 Giải thưởngSao VDng Đất Việt (2011, 2015)

- Danh hiệu HDng Việt Nam chất lượng cao (từ năm 1998 đến năm 2019)

- Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam năm (2016, 2017, 2018)

- Top 40 Thương hiệu Công ty giá trị nhất Việt Nam (2016)

- Top 10 doanh nghiệp Dược uy tín Việt Nam (2016-2019)

Trách nhiệm xã hội:

- Top 10 doanh nghiệp phát triển bền vững CSI (2016, 2017, 2018)

- Doanh nghiệp VC người lao động (2016, 2017, 2018)

- Top 10 doanh nghiệp Sao vDng Đất Việt tiêu biểu về trách nhiệm xã hội(2011, 2013, 2015)

2.2 TRAPHACO 愃Āp dụng tiêu chuẩn GMP trong thực tế

2.2.1 Nhân sự

Công ty quan tâm tới đDo tạo nguồn nhân lực để nâng cao nhận thức về công nghệ; nhận biết, quản lý vD giảm thiểu các mối nguy hại có thể có trong lao độngnhˆm đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Traphaco đã áp dụng, xây dựng vD hoDn thiện hệ thống quản lý tối ưu nhất nhˆm sư฀ dụng hiệu quả, tiết kiệm mọi nguồn lực, đồng thời đảm bảo sức khỏe tốt cho người lao động để đảm bảo tạo ra sản phẩm chất lượng cao (kết hợp ISO

Ngày đăng: 20/06/2022, 20:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w