1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả vào quản lý kinh tế tại trường trung học cơ sở đông thọ, thanh hóa

21 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 61,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VÀO QUẢN LÝ KINH TẾ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÔNG THỌ, THANH HÓA Họ tên học viên Lớp , Hà Nội 2022 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ 2 1 1 Một số vấn đề chung về phạm trù 2 1 2 Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả 4 Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VÀO QUẢN LÝ KINH TẾ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÔNG THỌ, T.

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VÀO QUẢN LÝ KINH TẾ TẠI TRƯỜNG TRUNG

HỌC CƠ SỞ ĐÔNG THỌ, THANH HÓA

Họ tên học viên:……….

Lớp:……….,

Hà Nội - 2022

Trang 2

Chương 2.

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VÀO QUẢN LÝ KINH TẾ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ SỞ ĐÔNG THỌ, THANH HÓA

8

2.1 Quản lý kinh tế tại trường trung học cơ sở 82.2 Trường trung học cơ sở Đông Thị, Thanh Hóa 102.3

Thực trạng vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kếtquả vào quản lý kinh tế tại trường trung học cơ sở Đông

2.4

Giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng cặp phạm trùnguyên nhân và kết quả vào quản lý kinh tế tại trườngtrung học cơ sở Đông Thọ, Thanh Hóa hiện nay

15

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong sự vận động của hiện thực, mối liên hệ nhân quả là mối liên hệđược lặp đi lặp lại nhiều nhất, phổ biến nhất Do đó có thể nói, mối liên hệ nhânquả là một trong những mối liên hệ tự nhiên đầu tiên được phản ánh vào trongđầu óc của con người Chúng ta nói rằng, phạm trù là kết quả của những quátrình phản ánh những mối liên hệ được lặp đi lặp lại của đời sống, và trongtrường hợp này, phạm trù nguyên nhân và kết quả là những phạm trù chứngminh cho quan niệm đó Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả, hay gọi tắt là mốiliên hệ nhân - quả là mối liên hệ vốn có của thế giới vật chất Nó không phụthuộc vào ý muốn chủ quan của con người Chính những tác động của các sự vậthiện tượng trong thế giới vật chất, nó được phản ánh ở trong nguyên lý về mốiliên hệ phổ biến đã làm cho thế giới vận động, sự tác động đó nếu đặt trong mốiquan hệ với kết quả thì đó là nguyên nhân Vì vậy, bất kỳ một sự vận động nào ởtrong thế giới vật chất suy cho cùng đều là những mối liên hệ nhân quả, xét ởnhững phạm vi khác nhau, những thời điểm khác nhau và những hình thức khácnhau Nói một cách khác, nếu như vận động là thuộc tính của thế giới vật chất,

là phương thức tồn tại của vật chất thì vận động luôn luôn là sự tác động, hoặc là

sự tác động giữa những bộ phận khác nhau ở trong cùng một một sự vật hiệntượng, hoặc là sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục - đàotạo Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục - đào tạo đã được Đại hội VIIIcủa Đảng xác định là quốc sách hàng đầu, coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư chophát triển Trong những năm qua, mặc dù điều kiện đất nước và ngân sách nhànước còn nhiều khó khăn, Nhà nước vẫn dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể đểđầu tư cho giáo dục và đào tạo Với nguồn ngân sách đó, giáo dục - đào tạo đãđạt được những kết quả đáng khích lệ, nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế cần

phải khắc phục Vì vậy, nghiên cứu vấn đề “Vận dụng cặp phạm trù nguyên

nhân và kết quả vào quản lý kinh tế tại trường trung học cơ sở Đông Thọ, Thanh Hóa” làm đề tài tiểu luận có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.

Trang 4

NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ

1.1 Một số vấn đề chung về phạm trù

1.1.1 Phạm trù và phạm trù triết học

Để suy nghĩ và trao đổi tư tưởng cho nhau con người phải sử dụng nhữngkhái niệm nhất định Đó là những hình thức cơ bản của tư duy phản ánh nhữngmặt, những thuộc tính cơ bản của một lớp sự vật, hiện tượng nào đó

Tuỳ theo mức độ bao quát các sự vật, hiện tượng mà có khái niệm rộng,hẹp khác nhau Những khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộctính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc mộtlĩnh vực nhất định được gọi là phạm trù

Mỗi môn khoa học cụ thể đều có một hệ thống các phạm trù riêng củamình phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổbiến thuộc phạm vi khoa học đó nghiên cứu

Khác với các phạm trù của khoa học cụ thể, phạm trù của phép biệnchứng duy vật là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những thuộctính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến của toàn bộ thế giới hiện thực, baogồm cả tự nhiên, xã hội và tư duy

Giữa phạm trù của triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể có mốiquan hệ biện chứng với nhau Đó là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

Phạm trù triết học trang bị tri thức khoa học chung nhất có ý nghĩaphương pháp luận, dùng để nghiên cứu và giải quyết những vấn đề cụ thể củacác khoa học chuyên ngành Do đó, thực chất phạm trù triết học là phạm trù củaphương pháp nghiên cứu, phương pháp nhận thức thế giới khách quan

Các phạm trù của phép biện chứng duy vật có sự liên hệ và quan hệ với

nhau tạo thành tính chất cặp đôi Tính cặp đôi là một trong những phương thức

phản ánh phép biện chứng khách quan của thế giới bằng phép phép biện chứngcủa khái niệm Tính cặp đôi của các phạm trù chính là sự phản ánh biện chứngtính thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập của thế giới hiện thực khách

Trang 5

quan Sự thống nhất và đối lập của các phạm trù, tính cặp đôi của chúng chính lànguồn gốc bên trong sự chuyển hoá giữa các phạm trù Nhờ đó khi xem xét cáckhái niệm, phạm trù, ta sẽ tránh được quan niệm coi chúng như là những tổng sốcủa các hình thức phản ánh, như là những quan hệ nối tiếp máy móc, mà lànhững quan hệ phụ thuộc, rút từ cái này ra cái kia V I Lênin viết: “Những kháiniệm của con người không đứng im, mà luôn vận động, chuyển hoá từ cái nọsang cái kia Không như vậy, chúng không phải là phản ánh của đời sống sinhđộng” [5, tr.190].

Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các phạm trù trong từng cặp của phépbiện chứng duy vật là sự tác động biện chứng, có tính quy luật Vì thế các cặpphạm trù còn được gọi là các quy luật không cơ bản của phép biện chứng duy vật

1.1.2 Bản chất của phạm trù

Trong lịch sử triết học, các trường phái triết học đã đưa ra những cách giảiquyết khác nhau về vấn đề bản chất của phạm trù Những người thuộc phái duythực cho phạm trù là những thực thể ý niệm, tồn tại ở ngoài và độc lập với ýthức của con người Trái lại, những người theo phái duy danh lại cho rằng, phạmtrù chỉ là những từ trống rỗng, do con người tưởng tượng ra, không biểu hiệnmột cái gì trong hiện thực E Cantơ và những người thuộc phái của ông lại coiphạm trù chỉ là những hình thức tư duy có sẵn của con người một cách bẩmsinh, có trước kinh nghiệm, không phụ thuộc vào kinh nghiệm, được lý trí củacon người đưa vào giới tự nhiên

Khác với các quan điểm trên đây, chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng,các phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễncủa con người Mỗi phạm trù xuất hiện là kết quả của quá trình nhận thức trước

đó, đồng thời lại là bậc thang của quá trình nhận thức tiếp theo của con người đểtiến gần đến nhận thức đầy đủ hơn bản chất của sự vật V I Lênin viết: “Trước

con người có màng lưới những hiện tượng tự nhiên Con ngươì bản năng, người

man rợ, không tự tách khỏi giới tự nhiên Người có ý thức tự tách khỏi giới tựnhiên, những phạm trù là những giai đoạn của sự tách khỏi đó, tức là của sự

Trang 6

nhận thức thế giới, chúng là những điểm nút của màng lưới, giúp ta nhận thức vànắm vững được màng lưới” [6, tr.416].

Các phạm trù được hình thành bằng con đường khái quát hoá, trừu tượnghoá những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có bên trong của bản thân sự vật

Vì vậy nội dung của nó mang tính khách quan, do thế giới khách quan quy định,mặc dù hình thức thể hiện của nó là chủ quan V I Lênin viết: “Những kháiniệm của con người là chủ quan trong tính trừu tượng của chúng, trong sự táchrời của chúng, nhưng là khách quan trong chỉnh thể, trong quá trình, trong kếtcuộc, trong khuynh hướng, trong nguồn gốc” [7, tr.281]

Các phạm trù là kết quả của quá trình nhận thức của con người, là hìnhảnh chủ quan của thế giới khách quan Thế giới khách quan không chỉ tồn tạiđộc lập với ý thức của con người, mà còn luôn vận động, phát triển và chuyểnhoá lẫn nhau Mặt khác, khả năng nhận thức của con người về thế giới cũng pháttriển, ngày càng trở nên sâu sắc và toàn diện hơn, do vậy các phạm trù cũng phảivận động và phát triển theo Không như vậy, các phạm trù không thể phản ánhđúng đắn hiện thực khách quan được Vì vậy, hệ thống phạm trù của phép biệnchứng duy vật không phải là một hệ thống đóng kín, bất biến, mà có thể và cầnphải được bổ sung bằng những phạm trù mới cùng với sự phát triển của thựctiễn và nhận thức khoa học

1.2 Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả

1.2.1 Khái niệm

Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một

sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhaugiữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau giữa các sự vật vớinhau gây ra

Tính chất của mối liên hệ nhân - quả.

Phép biện chứng duy vật khẳng định mối liên hệ nhân quả có tính “kháchquan, tính phổ biến, tính tất yếu” [1, tr.519] Tính khách quan thể hiện ở chỗ:mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật không phụ thuộc và ý

Trang 7

thức của con người Dù con người biết hay không biết, thì các sự vật vẫn tácđộng lẫn nhau và sự tác động đó tất yếu gây nên biến đổi nhất định Tính phổbiến thể hiện ở chỗ: mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều

có nguyên nhân nhất định gây ra Không có hiện tượng nào không có nguyênnhân, chỉ có điều là nguyên nhân đó đã được nhận thức hay chưa mà thôi Tínhtất yếu thể hiện ở chỗ: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiệngiống nhau sẽ gây ra kết quả như nhau Tuy nhiên, trong thực tế không thể có sựvật nào tồn tại trong những điều kiện, hoàn cảnh hoàn toàn giống nhau Do vậy,tính tất yếu của mối liên hệ nhân quả phải được hiểu là: Nguyên nhân tác độngtrong những điều kiện, hoàn cảnh càng ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả dochúng gây ra càng giống nhau bấy nhiêu

1.2.2 Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

Nguyên nhân sản sinh ra kết quả Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nênnguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, được sản sinh ra trước kết quả Còn kếtquả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân xuất hiện và bắt đầu tác động Tuy nhiênkhông phải hai hiện tượng nào nối tiếp nhau về mặt thời gian cũng là quan hệnhân quả Cái phân biệt quan hệ nhân quả với quan hệ kế tiếp nhau về mặt thờigian là ở chỗ: giữa nguyên nhân và kết quả còn có mối quan hệ sản sinh, quan

hệ trong đó nguyên nhân sinh ra kết quả

Nguyên nhân sinh ra kết quả như thế nào? Nguyên nhân sinh ra kết quảrất phức tạp, bới vì nó còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện và hoàn cảnh khácnhau Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra Mặt khác, một nguyênnhân trong những điều kiện khác nhau cũng có thể sinh ra những kết quả khácnhau Nếu nhiều nguyên nhân cùng tồn tại và tác động cùng chiều trong một sựvật thì chúng sẽ gây ảnh hưởng cùng chiều đến sự hình thành kết quả, làm chokết quả xuất hiện nhanh hơn Ngược lại nếu những nguyên nhân tác động đồngthời theo các hướng khác nhau, thì sẽ cản trở tác dụng của nhau, thậm chí triệttiêu tác dụng của nhau Điều đó sẽ ngăn cản sự xuất hiện của kết quả Do vậytrong hoạt động thực tiễn cần phải phân tích vai trò của từng loại nguyên nhân,

Trang 8

để có thể chủ động tạo ra điều kiện thuận lợi cho những nguyên nhân quy định

sự xuất hiện của kết quả (mà con người mong muốn) phát huy tác dụng

Căn cứ vào tính chất và vai trò của nguyên nhân đối với sự hình thành kếtquả, có thể phân các nguyên nhân ra thành: nguyên nhân chủ yếu và nguyênnhân thứ yếu; nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài; nguyên nhânkhách quan và nguyên nhân chủ quan

Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân

Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại có ảnhhưởng trở lại đối với nguyên nhân, Sự ảnh hưởng đó có thể diễn ra theo haihướng: Thúc đấy sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tích cực), hoặc cản trở

sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tiêu cực)

Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.

Điều này có nghĩa là một sự vật, hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này

là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại Vìvậy, Ph.Ăngghen nhận xét rằng: “Nguyên nhân và kết quả là những khái niệmchỉ có ý nghĩa là nguyên nhân và kết quả khi được áp dụng vào một trường hợpriêng biệt nhất định Nhưng một khi chúng ta nghiên cứu trường hợp riêng biệt

ấy trong mối liên hệ chung của nó với với toàn bộ thế giới, thì những khái niệm

ấy lại gắn với nhau trong một khái niệm về sự tác động qua lại một cách phổbiến, trong đó nguyên nhân và kết quả luôn thay đổi vị trí cho nhau” [2, tr.182].Chuỗi nhân quả là vô cùng, không có bắt đầu và không có kết thúc Một hiệntượng nào đấy được coi là nguyên nhân hay kết thúc bao giờ cũng ở trong mộtquan hệ xác định cụ thể

1.2.3 Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan và tính phổ biến, nghĩa là không

có sự vật, hiện tượng nào trong thế giới vật chất lại không có nguyên nhân.Nhưng không phải con người có thể nhận thức ngay được mọi nguyên nhân.Nhiệm vụ của nhận thức khoa học là phải tìm ra nguyên nhân của những hiện

Trang 9

tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy để giải thích được những hiện tượng đó.Muốn tìm nguyên nhân phải tìm trong thế giới hiện thực, trong bản thân các sựvật, hiện tượng tồn tại trong thế giới vật chất chứ không được tưởng tượng ra từtrong đầu óc con người, tách rời với thế giới hiện thực.

Vì nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả nên muốn tìm nguyên nhâncủa một hiện tượng nào đấy cần tìm trong những sự kiện những mối liên hệ xảy

ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhânsinh ra Những nguyên nhân này có vai trò khác nhau đối với việc hình thành kếtquả Vì vậy trong hoạt động thực tiễn chúng ta cần phân loại các nguyên nhân,tìm ra nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong,nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan,… Đồng thời phải nắm đượcchiều hướng tác động của các nguyên nhân, từ đó có biện pháp thích hợp tạođiều kiện cho nguyên nhân có tác động tích cực đến hoạt động và hạn chế sựhoạt động của nguyên nhân có tác động tiêu cực

Kết quả tác động trở lại nguyên nhân Vì vậy, trong hoạt động thực tiễnchúng ta cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiệnthúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích

Đối với những mối liên hệ nhân - quả ở trong tự nhiên, con người càngnghiên cứu được càng nhiều càng tốt Nhờ biết được những hậu quả do các tácđộng lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, con người ta có thể lợidụng được những nguồn năng lượng lớn để phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầucủa con người

Đồng thời người ta sử dụng mối quan hệ nhân - quả của các hiện tượng tựnhiên để thấy được những tác hại mà các hiện tượng đó gây ra

Mối liên hệ nhân - quả ở trong lĩnh vực xã hội, tức là lĩnh vực hoạt độngcủa con người phức tạp hơn rất nhiều Mối quan hệ nhân - quả này có đặc điểmtrước hết là nó chỉ xuất hiện khi có hoạt động của con người Đặc điểm này cóthể đúng, không đúng ở trong những lĩnh vực khác nhau Có những hoạt độngđược coi là hoạt động có ý thức của cá nhân, nhưng lại là hoạt động vô ý thứcđối với cộng đồng Chủ thể hoạt động bao giờ cũng xuất phát từ lợi ích của

Trang 10

chính bản thân mình, nhưng tác động của nó tới đời sống xã hội còn tùy thuộcvào những mối liên hệ và những hậu quả xã hội mà nó gây ra.

Do đó nghiên cứu mối quan hệ nhân - quả ở trong đời sống xã hội cũngchính là nghiên cứu mối quan hệ tác động về mặt lợi ích Những lợi ích nàođược sinh ra từ những tác động nào, nó đưa lại những hậu quả nào, đó chính làmục tiêu đề nghiên cứu mối quan hệ nhân - quả trong đời sống cộng đồng

Tóm lại, mối quan hệ nhân - quả được thể hiện ở rất nhiều lĩnh vực.

Nhưng dù ở lĩnh vực nào thì con người cũng phải luôn luôn tìm hiểu, nghiên cứu

để khắc phục, tránh những hậu quả xấu do các tác động gây ra Ngược lại, chúng

ta cũng có thể lợi dụng mối quan hệ nhân - quả này để phục vụ cho cuộc sốngcủa mình

Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VÀO QUẢN LÝ KINH TẾ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÔNG THỌ, THANH HÓA

2.1 Quản lý kinh tế tại trường trung học cơ sở

* Mục tiêu quản trị kinh tế trường trung học cơ sở

Mục tiêu quản trị kinh tế trường trung học cơ sở là: Trao quyền tự chủ vàtrách nhiệm giải trình cho trường trung học cơ sở hướng đến việc tổ chức côngviệc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nguồn lực kinh tế

để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy tính sáng tạo, năng động, phát huymọi khả năng của nhà trường để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội;tăng nguồn thu; nâng cao thu nhập cho đội ngũ giáo viên; nhằm từng bước nângcao kết quả dạy và học, xây dựng “thương hiệu riêng” cho đơn vị mình

Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường cơ

sở vật chất, kỹ thuật cho nhà trường góp phần nâng cao kết quả giáo dục học sinh

Cải tiến và giám sát chặt chẽ hoạt động quản trị kinh tế của nhà trườngbao gồm: xây dựng kế hoạch kinh tế; quản lý thu - chi; báo cáo kinh tế; kiểm trakinh tế; công khai minh bạch kinh tế nhà trường… [3, tr.164]

Ngày đăng: 20/06/2022, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Văn Dũng (2016), Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinhtế
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
4. Nguyễn văn Hạnh (2017), Hoàn thiện quản lý kinh tế các trường trung học cơ sở ở nước ta hiện nay, Tạp chí Thiết bị giáo dục, số 133/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thiết bị giáo dục
Tác giả: Nguyễn văn Hạnh
Năm: 2017
5. V.I.Lênin, toàn tập, tập 20, Nxb Tiến bộ Mátxcơva, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập
Nhà XB: Nxb Tiến bộ Mátxcơva
6. V.I.Lênin, toàn tập, tập 34, Nxb Tiến bộ Mátxcơva, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập
Nhà XB: Nxb Tiến bộ Mátxcơva
7. V.I.Lênin, toàn tập, tập 35, Nxb Tiến bộ Mátxcơva, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập
Nhà XB: Nxb Tiến bộ Mátxcơva
1. C.Mác và Ph.ăng-ghen toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 1976 Khác
2. C.Mác và Ph.ăng-ghen toàn tập, tập 20, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 1976 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w