1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THỰC HÀNH TỐT NHẤT CHO X QUANG SỐ

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành Tốt Nhất Cho X Quang Số
Tác giả Ngô Trọng Đức
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thái Hà
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Chẩn Đoán Hình Ảnh
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 199,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG BỘ MÔN CNĐT VÀ KT Y SINH CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH I Đề Tài THỰC HÀNH TỐT NHẤT CHO X QUANG SỐ GVHD TS Nguyễn Thái Hà Họ và tên Ngô Trọng Đức MSSV 20131006 Lớp KT ĐTTT 02 – K58 HÀ NỘI, 12017 23 THỰC HÀNH TỐT NHẤT CHO X QUANG SỐ Ước tính lượng bức xạ người Mĩ đang tiếp xúc do chẩn đoán hình ảnh y tế tăng khoảng 6 lần từ năm 1980 đến năm 2006, và lần đầu tiên trong lịch sử, ước lượng phơi nhiễm bức xạ y tế gần như tương đương với bức xạ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Trang 2

THỰC HÀNH TỐT NHẤT CHO X QUANG SỐ

Ước tính lượng bức xạ người Mĩ đang tiếp xúc do chẩn đoán hình ảnh y tế tăng khoảng 6 lần từ năm 1980 đến năm 2006, và lần đầu tiên trong lịch sử, ước lượng phơi nhiễm bức xạ y tế gần như tương đương với bức xạ nền.( Bức xạ nền là các bức xạ

ion hóa có mặt trong môi trường Bức xạ nền bắt nguồn từ nhiều nguồn khác nhau, cả

tự nhiên và nhân tạo Nguồn bao gồm bức xạ vũ trụ , tự nhiên vật liệu phóng xạ như radon , và bụi phóng xạ từ thử nghiệm vũ khí hạt nhân và tai nạn hạt nhân ) Những lí

do của sự gia tăng này rất đa dạng, và tỉ lệ phần trăm cao nhất của liều lượng tập

thể( xem như là liều lượng hiệu quả và số dân bị phơi nhiễm ) có thể dễ dàng giải thích bởi sự tăng tương ứng trong chụp cắt lớp ( CT) và quét y học hạt nhân trong cùng khoảng thời gian tương tự Qua đó, tổng số các nghiên cứu về chẩn đoán hình ảnh y tế tăng đáng kể, X-Quang cũng không ngoại lệ Các nghiên cứu về X- Quang và huỳnh quang tăng vọt từ 25 triệu năm 1950 lên đến 293 triệu năm 2006

Theo các báo cáo về sử dụng chẩn đoán hình ảnh y tế đã được phát hành, việc tập trung nghiên cứu vào liều tích lũy qui định trên mỗi cơ quan bộ phận của cơ thể, trên lâm sàng đã được đẩy mạnh, dẫn đến lo ngại về việc sử dụng chẩn đoán hình ảnh y

tế.Trong lịch sử, phơi nhiễm bức xạ từ chẩn đoán hình ảnh y tế không phải là vấn đề đáng lo ngại, và không có bằng chứng nào chỉ ra rằng rằng tiếp xúc với bức xạ ion hóa liều thấp có thể tăng nguy cơ ung thư X-Quang rõ ràng đã có rất nhiều tác dụng trong suốt 100 năm của lịch sử chẩn đoán hình ảnh Các kỹ thuật viên X quang luôn luôn cầnphải quan tâm đến việc đảm bảo an toàn bức xạ trong quá trình tạo ảnh y tế Các kỹ thuật viên X quang phải tuân thủ nguyên tắc ” thấp hợp lý có thể” (“as low as

reasonably achievable” – ALARA) bằng cách giữ bức xạ liều thấp hợp lý có thể khi thực hiện chụp X quang kỹ thuật số Như các kỹ thuật viên X quang đã điều chỉnh cho

Trang 3

đến việc bảo vệ bức xạ.Công nghệ kĩ thuật số mạng lại nhiều lợi ích hơn so với công ghệ phim-màn hình, như tiết kiệm thời gian, phạm vi hoạt động lớn hơn, vùng tiếp xúc lớn hơn, khả năng xử lý sau tốt hơn…và các bác sĩ X quang có thể dễ dàng thao tác vớihình ảnh trên máy tính của họ Kết quả là có một xu hướng ít quan tâm về kỹ thuật tiếpxúc và cơ hội sử dụng bức xạ nhiều hơn mức cần thiết, một xu hướng mà thường được gọi là "liều creep " Kỹ thuật tiếp xúc mà các kỹ thuật viên X quang có thể sử dụng có thể đảm bảo rằng hình ảnh kỹ thuật số có chất lượng tối ưu và liều bức xạ bệnh nhân làtối thiểu, khác với các cách sử dụng cho ảnh film-screen.Công nghệ chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật số tương đối mới và thay đổi nhanh chóng, trình độ kỹ năng các kỹ thuật viên X quang khác nhau, và nguồn lực thường nằm rải rác và có thể khác nhau ở mỗi nơi Các kỹ thuật viên X quang và bệnh nhân của họ sẽ được hưởng lợi từ một nguồn duy nhất cung cấp thông tin cơ bản, thực hành tốt nhất và khuyến nghị về tối ưu hóa chụp X quang kỹ thuật số và an toàn bức xạ cho bệnh nhân.

NỀN TẢNG X QUANG KĨ THUẬT SỐ

Các hình thức đầu tiên của hình ảnh kỹ thuật số, chụp tia X mạch trừ kỹ thuật số

đã được giới thiệu vào năm 1977 và đưa vào sử dụng lâm sàng vào năm 1980 Ngày nay, chụp X quang kỹ thuật số bao gồm computed radiography và direct digital

radiography Computed radiography (CR) là một hệ thống thay thế tấm film với 1 tấm lân quang lưu trữ như một cơ quan cảm nhận hình ảnh Những hình ảnh ngầm trên tấm tiếp xúc được quét bởi một chùm tia laser và được chuyển đổi sang dữ liệu kỹ thuật số

để tạo ra hình ảnh Direct digital radiography (DR) cũng có thể được phân nhiều loại như hình ảnh chụp trực tiếp và gián tiếp, liên quan đến việc thu thập dữ liệu hình ảnh ởđịnh dạng kỹ thuật số mà không dùng quét laser để trích xuất hình ảnh ngầm

Trong CR, tấm ảnh lân quang lưu trữ lần đầu tiên được sử dụng để ghi lại X quang nói chung vào năm 1980.Việc nắm bắt trực tiếp của x-quang cho hình ảnh kỹ thuật số được đưa ra với DR sử dụng một thiết bị tích điện kép vào năm 1990 Công nghệ phát triển và cải thiện trong thập kỷ tới và tới năm 2001, có thể hiển thi hình ảnh lên màn hình trong thời gian thực Sự phát triển của các receptor hình ảnh kỹ thuật số

Trang 4

đã tăng lên dần dần và đều đặn Ngày nay, công nghệ bao gôm các thiết bị và vật liệu như tấm lân quang lưu trữ, thiết bị chargercoupled, bóng bán dẫn màng mỏng, chất dẫnảnh và x-quang scintillators Hệ thống Cassette-based và cassette-less đã xoá nhoà ranhgiới giữa CR và DR Qua năm 2014,theo phân tích của hãng nghiên cứu thị trường công nghệ Technavio, hãng báo cáo rằng thị trường X quang kỹ thuật số toàn cầu có thể tăng với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 3,3% Sự phức tạp trong cách hoạt động của các hệ thống này đã tạo ra quan niệm sai lầm về các thực tiễn sử dụng tốt nhất của

X quang kỹ thuật số

Liều xạ

Thực hiện theo nguyên tắc ALARA, người chụp nên giảm tiếp xúc với bệnh nhân từ các thủ tục chụp X quang kĩ thuật số Việc sử dụng chụp X quang số có thế giảm được liều xạ so với sử dụng chụp X quang với phim mà không làm giảm chất lượng ảnh Sử dụng các receptors kĩ thuật số (Bộ phận thu ảnh, là các cảm biến số CCD, CMOS, TFT) cần chú ý phù hợp các tiêu chuẩn thực tế Tuy nhiên kĩ thuật tiếp xúc với film thông thường đựa dựa trên hệ thống film riêng và các điều kiện của người

xử lý film X quang số chia tách việc xử lý và hiển thị, cho phép tạo ra một hình ảnh với chất lượng và khả năng chẩn đoán có thể chấp nhận được tuy có thiểu thiếu sáng hoặc quá sáng Có thể điều chỉnh các lỗi ngay trên màn hình mặc dù thực tế làm như vậy không phải là tốt nhất Cách tốt nhất là chọn kĩ thuật tiếp xúc phù hợp với mỗi bệnh nhân, dựa trên một hệ thống kế hoạch giữa bác sĩ X quang với bệnh nhân để tạo

ra ảnh có chất lượng tốt nhất Chất lượng ảnh phụ thuộc rất nhiều vào độ tương phản,

sự đối lập sáng tối và mật độ điểm ảnh Tương phản trên ảnh gồm 2 thành phần chính

là tương phản giữa các đối tượng và tương phản hiển thị Tương phản giữa các đối tượng là do sự hấp thu tia X của các mô của mỗi đối tượng Tương phản màn hình hiểnthị có thể điều chỉnh trong quá trình xử lý sau bằng cách chỉnh độ sáng cửa sổ màn hình Độ tương phản thấp(nhiều chỗ màu xám) làm cho bác sĩ khó phân biệt các cơ quan và xác định bệnh, một ảnh phải có độ tương phản tốt để có thể thấy rõ các cấu

Trang 5

màu đen và trắng sáng, gây khó khăn để có thể nhìn được các chi tiết, các cơ quan giải phẫu Trong ảnh kĩ thuật số, độ tương phản là tỷ số giữa độ sáng của các cấu trúc, các phần lân cận nhau Và chi các mức độ màu xám ra được các mức độ sáng Tương phảngiữa các cơ quan là do sự hấp thu khác nhau của tia X ở các mô khác nhau, độ dày và mật độ các mô trong cơ thể Không giống như tương phản hình ảnh, tương phản đối tượng không thể điều chỉnh hoặc loại bỏ bằng xử lý sau, nó bị ảnh hưởng trực tiếp bởi

sự suy giảm tia X qua mô, xương, mô mềm

Khả năng điều chỉnh độ sáng màn hình và độ tương phản trong xử lý ảnh có thể ảnh hưởng đến sự chú ý của người chụp tới các nguyên tắc cơ bản của bảo vệ bức xạ : chất lượng hình ảnh tối ưu với tiếp xúc với bệnh nhân tối thiểu Người chụp phải chú ý đến tất cả các khía cạnh của chụp ảnh phóng xạ để cũng cấp chất lượng hình ảnh chẩn đoán tốt nhất và giảm thiểu tiếp xúc với bệnh nhân, tối đa hóa lợi ích và giảm các tác hại Ngoài ra, cường độ bức xạ phạm vi lớn hơn mà receptors có thể nhận đã cho phép

1 phạm vi lớn hơn của các giá trị được xử lý số để có thể hiển thị 1 hình ảnh chẩn đoánchất lượng Vì phần thông tin đến receptor không rõ ràng từ việc kiểm tra hay ghi lại cho mỗi lần kiểm tra kĩ thuật số, có thêm 1 ngắt kết nối giữa chụp ảnh và kết quả tiếp xúc với bệnh nhân Một thực hành tốt nhất trong chụp X quang số là sự bao gồm các thông tin liên quan đến receptor ảnh kĩ thuật số trong các dữ liệu ảnh được cung cấp trong quá trình lưu trữ ảnh

Trong chụp X quang số, máy tính sẽ tự động điều chỉnh 1 hình ảnh để đảm bảo

có chất lượng chẩn đoán tốt Trong sự điều chỉnh này, sự chi tách của ảnh thu được và hiển thị và sự thiếu thông tin của liều có thể sự dụng có thể làm tăng tiếp xúc với bệnh nhân Hơn nữa, tiếp xúc quá nhiều với 1 bệnh nhân trong lần chụp X quang số không làm ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh, ngoại trừ ở mức rất cao khi tiếp xúc Trong thực tế, sự giảm nhiễu hình ảnh là kết quả từ việc tiếp xúc bổ sung, điều này làm giảm phàn nàn của bác sĩ X quang về chất lượng hình ảnh Đổi lại đây có thể là xu hướng điều chỉnh kĩ thuật tiếp xúc, tăng nhẹ lượng bức xạ và sau đó là liều xạ đối với bệnh nhân

Trang 6

Nhiều tiêu chuẩn thực hành và kiểm soát liều creep cần xem xét cẩn thận và tuân thủ nghiêm ngặt đến an toàn bức xạ để giảm liều cho bệnh nhân.Kỹ thuật viên X quang cần truy cập vào thông tin thu thập và chuẩn hóa ở các cấp tổ chức và quốc gia

để có thể giúp họ thực hiện các quá trình chuyển đổi tốt hơn,đảm bảo tốt nhất an toan bức xạ Tránh tiếp xúc lặp lại, sử dụng cẩn thận tấm chắn bảo hộ và giới hạn chùm tia, thiết lập rõ ràng phạm vi được chấp nhận cho các chỉ số tiếp xúc

Tiếp thị xã hội và các sáng kiến an toàn bức xạ

Các vấn đề như liều creep đã không được chú ý Các quốc gia và toàn cầu đang tập trung vào bức xạ y tế, và một số nơi đã và đang đào tạo các kỹ thuật viên X quang, nhà vật lý học, bác sĩ X quang,và công chúng nói chung Với 1 khởi đầu như vậy, chiếndịch Image Gently được tài trợ bởi tổ chức Alliance for Radiation Safety in Pediatric Imaging bắt đầu vào 2008, để thúc đẩy bảo vệ an toàn bức xạ y tế cho trẻ em Với một tập trung ban đầu là giảm liều bức xạ cho trẻ em khi khám bằng máy chụp CT Năm

2011, chiến dịch phát hành một danh sách kiểm tra an toàn cho hoạt động của các đợt khám bằng máy DR trên bệnh nhi Hơn 14.000 chuyên gia y tế đã thực hiện cam kết giảm thiểu liều bức xạ cho trẻ em và giao thức CT của chiến dịch đã được tải về hơn 26.000 lần Gần đây, các cơ quan tổ chức như American College of Radiology (ACR), ASRT, American Association of Physicists in Medicine (AAPM) ,Radiological Society

of North America đang cùng nhau phát triển chiến dịch Image Wisely để giảm bức xạ

sử dụng trong y tế và loại bỏ các thủ tục không cần thiết Phần lớn của sự thay đổi này đem lại từ các phương tiện báo cáo kết hợp với quét CT ung thư giai đoạn đầu Theo ARC, cộng đồng X quang đã tập trung vào các vấn đề an toàn bức xạ bệnh nhân cho đến những mối nguy hiểm tiềm tàng được công bố Các thành viên khác của cộng đồng

y tế và công chúng bây giờ nhìn thấy vấn đề rõ ràng hơn, nhiều tổ chức, cá nhân đã làmviệc với nhau để giải quyết vấn đề này Tổ chức Alliance for Radiation Safety in Pediatric Imaging, được thành lập bởi bốn tổ chức hình ảnh, tiếp tục là người điđầu trong các sáng kiến an toàn bức xạ

Trang 7

Cũng có những nỗ lực từ các tổ chức quốc tế để cải thiện an toàn bức xạ y tế Hội đồng Khoa học của Liên Hợp Quốc về những ảnh hưởng của nguyên tử bức xạ (UNSCEAR) công bố một báo cáo vào năm 2010 mô tả một kế hoạch chiến lược đến năm 2013 UNSCEAR hỏi công chúng, chính quyền và các nhà khoa học có ý thức hơn về liều bức xạ trong y học Tại một cuộc họp năm 2010, UNSCEAR gọi là thu thập dữ liệu được hoàn thiện, phân tích và phổ biến thông tin cho bệnh nhân và những người tiếp xúc với bức xạ nghề nghiệp Ủy ban Quốc tế về Bảo vệ bức xạ đã được cập nhật các báo cáo và khuyến nghị và Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đã đưa ra một kế hoạch hành động năm 2002 nhằm giảm tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm phóng

xạ Kế hoạch này bao gồm một trang web cung cấp thông tin cho bệnh nhân về an toàn bức xạ

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã gia nhập với các tổ chức và các cơ quan khác trong năm 2010 trong việc kêu gọi bộ toàn cầu của các hướng dẫn giới thiệu dựa trên bằng chứng cho hình ảnh y tế Ủy ban châu Âu cam kết phát triển các hướng dẫn cho các nước thành viên và đã nhằm buộc các nước thành viên phải thích nghi với quy địnhquốc gia của họ và các chương trình đảm bảo chất lượng để đáp ứng các yêu cầu chuẩnhóa và nghiêm ngặt

Hiệp hội Nhi Khoa X Quang đã tổ chức một hội nghị vào ngày 28 Tháng 2 năm

2004, tại Houston, Texas, qua đó tóm tắt sự cần thiết phải nhấn mạnh nguyên tắc ALARA trong chụp ảnh kỹ thuật số Các Hội nghị họp giấy trắng đã đề xuất 1 nhóm đểquản lý liều.Các kiến nghị khác bao gồm cải thiện đào tạo các kỹ thuật viên X quang

và chuẩn hóa các danh mục các nhà sản xuất để hỗ trợ trong sự hiểu biết và giảm thiểu liều lượng, cải thiện liều phản hồi và phát triển các tiêu chuẩn trong chụp X quang kỹ thuật số.Các kiến nghị khác bao gồm cải thiện đào tạo các kỹ thuật viên X quang và chuẩn hóa các danh mục các nhà sản xuất để hỗ trợ trong sự hiểu biết và giảm thiểu liều lượng, cải thiện liều phản hồi , và phát triển các tiêu chuẩn trong chụp X quang kỹ thuật số

Trang 8

Năm 2010, trung tâm thực phẩm và dược phẩm hoa kì FDA đã bắt đầu một sángkiến để giảm tiếp xúc không cần thiết từ các thủ tục trong chẩn đoán hình ảnh y tế FDA đã hỗ trợ cho sự phát triển của các tài liệu giáo dục và một danh sách kiểm tra an toàn cho chụp X quang số thông qua chiến lược Image Gently.FDA cũng đã đề nghị rằng những nhà máy thiết kế các thiết bị tạo ảnh y tế cần chú tâm tới những bệnh nhân điều trị bằng thuốc dài hạn, những bệnh nhân nhí (bệnh nhân có độ tuổi từ 0- 18)

Hướng dẫn thực hành X quang số của ACR

ACR phát triển một hướng dẫn thực hành cho chụp X quang kỹ thuật số vào năm 2007 Mục đích của tài liệu là "cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ trong việc tìm hiểu

và sử dụng lâm sàng của thiết bị chụp X quang kỹ thuật số để cung cấp chất lượng hìnhảnh tối ưu với liều bức xạ thích hợp, và cuối cùng là đảm bảo an toàn và chăm sóc cho bệnh nhân sau khi chụp X quang kỹ thuật số " Nói chung, hướng dẫn của ACR cần trảiqua tất cả các kiểm tra, đồng thuận chính thức từ các chuyên gia Các hướng dẫn này không nhằm mục đích hợp pháp tiêu chuẩn chăm sóc; các nhà cung cấp có thể sử dụng chúng như là nền tảng cho thực hành và sửa đổi chúng theo hoàn cảnh cá nhân và các nguồn lực Hướng dẫn ACR trên X quang kỹ thuật số cung cấp thông tin bị mất trong khoảng cách giữa phim màn hình và hình ảnh kỹ thuật số, và một số trong những điểm quan trọng của hướng dẫn này được bao gồm trong bài viết này.Bằng việc phác thảo

rõ ràng các thông tin như tiêu chuẩn về nhân sự, sử dụng lưới điện, phòng chống creep liều và xác định các yếu tố tiếp xúc thích hợp, hướng dẫn đặt nền móng cho giao thức

cơ sở và tiêu chuẩn hóa các kỹ thuật tiếp xúc với kỹ thuật số Các hướng dẫn ACR cũng so sánh phim màn hình và công nghệ kỹ thuật số, giúp các kỹ thuật viên X quang

và các chuyên gia y tế khác hiểu rõ hơn về sắc thái mà họ gặp phải khi làm việc với hình ảnh kỹ thuật số

Phạm vi của bài báo

Trang 9

ASRT đã đấu tranh bảo vệ bức xạ trong chụp ảnh kỹ thuật số cho tất cả các nhóm tuổi thông qua hỗ trợ và tham gia chiến dịch Image Gently và Image Wisely Ngoài ra, ASRT có một lịch sử tiếp tục thúc đẩy các lĩnh vực chuyên nghiệp thông qua công bố tài liệu giáo dục và quảng bá cho công chúng và cộng đồng hình ảnh y tế.Tính chính xác, trách nhiệm và sự vượt trội trong hình ảnh y tế và xạ trị (The Consistency, Accuracy, Responsibility and Excellence – Viết tắ là CARE ) có thể giúp cung cấp nền tảng cho sự thống nhất quốc gia của các giấy phép ASRT hỗ trợ nỗ lực hướng tới việc thông qua dự luật CARE để thúc đẩy các tiêu chuẩn tối thiểu trong mỗi quốc gia đảm bảo về giáo dục và kĩ thuật lâm sàng của nhân viên X quang và thủ tục xạ trị Bài này

là một sự tiếp nối quan trọng của nỗ lực tận tâm của ASRT trong việc tăng cường bảo

vệ bức xạ cho bệnh nhân và đào tạo chuyên nghiệp cho kỹ thuật viên X quang

Các Các kỹ thuật viên X quang (Kỹ thuật viên X quang) chịu trách nhiệm lớn trong sự an toàn bức xạ của bệnh nhân Hơn nữa, bài báo nói rằng "kỹ thuật viên phải chịu trách nhiệm cho việc hạn chế tiếp xúc với bức xạ cho bệnh nhân bằng cách đảm bảo các thủ tục thích hợp và kỹ thuật được tuân thủ

Các kỹ thuật viên X quang - người thực thi chụp X quang kỹ thuật số phải nhận trách nhiệm của mình trong việc tìm hiểu làm thế nào để tối ưu hóa hình ảnh kỹ thuật

số trong khi giảm thiểu liều bức xạ cho bệnh nhân Theo các chuyên gia về kỹ thuật tiếp xúc trong nhóm X quang, kĩ thuật viên X quang nên chủ động cập nhật những điều

cơ bản về bảo vệ bức xạ và những công nghệ mới

Các cách làm tốt nhất và khuyến nghị được bao gồm trong bài viết này được coinhư một nguồn tài nguyên cho kĩ thuật viên X quang – người thực thi chụp X quang kỹthuật số

Từng bước cho cách làm tốt nhất

Trang 10

Kĩ thuật viên X quang cần chịu trách nhiệm và thực hiện một cách thích hợp cácnguyên tắc, qui trình trong chụp X Quang số vì đó là nhiệm vụ chuyên môn của họ và

là một thành phần thiết yếu của tiêu chuẩn thực hành Bênh cạnh việc chuẩn bị cho các đợt khám X quang số thông qua các thành tựu của giáo dục và kĩ năng tập hợp, có một

số cách trước, trong và sau khi khám mà kĩ thuật viên Xquang có thể tối ưu hóa kĩ thuật tiếp xúc và hạn chế tối đa tiếp xúc bức xạ

Trước khi bắt đầu chụp

Kĩ thuật viên X quang thường là người đầu tiên và thường chỉ có duy nhất, các chuyên gia y tế tương tác với bênh nhân, những người chuẩn bị khám X quang, kĩ thuậtviên Xquang mang rất nhiều trách nhiệm ngay cả khi trước khi bệnh nhân bắt đầu khám Đảm bảo an toàn bức xạ bênh nhân được duy trì và tiếp tục tối thiểu đòi sự chú

ý đến nhiều vấn đề trước khi chụp Một số vấn đề thường gặp ở phim và màn hình

Hiệu lực của qui trình

Trong một cuộc khảo sát của các kĩ thuật viên X quang của ASRT hướng dẫn cho chiến dịch Image Gently, gần 12% số người trả lời “ Các lần khám không cần theo yêu cầu của bác sĩ” như góp phần gây ra hoặc tiếp xúc với bức xạ quá mức khi thực hiện chụp X quang kĩ thuật số Khám chẩn đoán hình ảnh không thích đáng không cần thiết thêm vào lượng bức xạ tích lũy ở bệnh nhân Các kĩ thuật viên X-quang có thể là người duy nhất có thể nhận ra các dấu hiệu bất thường Các kĩ thuật viên X quang nên tham khảo ý kiến với các bác sĩ hoặc yêu cầu thông tin từ nhà sản xuất để có một qui trình hợp lý

Trên một quy mô lớn hơn, việc tăng sự sử dụng chẩn đoán hình ảnh y tế đã đượcthêm vào việc tăng liều bức xạ trên bệnh nhân Một tần số cao hơn các lần khám có thểtrực tiếp ảnh hưởng đến liều cá nhân và liều tập hợp Các vấn đề về hình ảnh đang được giải quyết trên toàn cầu với các tiêu chuẩn hình ảnh, cùng với các chiến dịch truyền thông xã hội và sự can thiệp của các bên thứ ba khác

Trang 11

Các tổ chức như ACR đã phát triển các hướng dẫn cụ thể để giúp các bác sĩ có một quy trình phù hợp Ví dụ như tiêu chuẩn ACR Appropriateness xây dưng dựa trên tiêu chí của các chuyên gia xử lý ảnh, các tiêu chí bao gồm một số loại chẩn đoán hình ảnh và các phương pháp chữa bệnh sử dụng hình ảnh và bức xạ ion hóa Tổ chức y tế thế giới WHO đã đề xuất phát triển các hướng dẫn cho việc sử dụng hình ảnh y tế trên toàn cầu WHO đã tổ chức một cuộc họp vào tháng 3 năm 2010 với 36 chuyên gia từ khắp nơi trên thế giới, các chuyên gia khuyên cáo phát triển các hướng dẫn dưới sự bảo

hộ của WHO Các hướng dẫn này sẽ bao gồm mức độ, liều lượng bức xạ phù hợp cho các lần chụp cùng với đánh giá tính hiệu quả của mỗi lần chụp

Việc theo dõi các kì khám trước cũng có thể giúp các kĩ thuật viên X quang sao lại kết quả trước khi bắt đầu qui trình mới Rà soát lại các hồ sơ sức khỏe có thể giúp kiểm tra nơi khám trùng lặp, tuy nhiên bệnh nhân có thể chụp ảnh thực hiện bởi một sốcác nhà cung cấp trong khoảng thời gian nhất định Nhiều tổ chức và cơ quan quốc tế

đã chấp nhận phát triển hệ thống theo dõi các qui trình chụp ảnh phóng xạ tương tự như hồ sơ tiêm chủng Sử dụng một hệ thống dựa trên chuẩn hóa đầu vào từ các nhà cung cấp phần nào giúp bệnh nhân có thể xác định các lần khám trùng lặp và ghi liều tích lũy Ngoài việc xác định khám trùng lặp, kĩ thuật viên X-quang cũng cần phải chú

ý tới sức khỏe bênh nhân thông qua sổ khám sức khỏe của bệnh nhân Các thông tin quan trọng có thể thu được bằng cách hỏi những câu hỏi thông thường của bệnh nhân

để xác nhận thêm việc khám và để xác định xem bệnh nhân có nên được khám có liên quan đến bức xạ hay không Đó là một thực hành tốt nhất trong chụp X quang kỹ thuật

số cho kĩ thuật viên X-quang để xem xét cẩn thận việc khám của bệnh nhân để tránh khả năng trùng lặp và để đảm bảo sự phù hợp như liên quan đến lịch sử khám bệnh củabệnh nhân.Nếu có khả năng rằng việc khám có thể là không thích hợp, kĩ thuật viên X-quang nên tham khảo ý kiến với các bác sĩ X quang và bác sĩ đặt hàng để đảm bảo việckhám thích hợp

Tiêu chuẩn và giao thức khoa

Trang 12

Các nguyên tắc chỉ đạo quốc tế và các yêu cầu cấp phép cung cấp nền tảng cho khoa X quang có thể dựa trên các giao thức cụ thể của họ cho tất cả các lần chụp ảnh, bảo gồm cả khám chụp X quang kĩ thuật số Ví dụ nếu như khoa X quang không khai thác các biểu đồ kĩ thuật tiếp xúc hoặc làm sẵn cho kĩ thuật viên X quang, điều này sẽ gây khó khăn cho kĩ thuật viên X quang trong việc tự điều chỉnh mAs và KVP sao cho tối ưu Khi các hệ thống kiểm soát tiếp xúc tự động (AEC), các biến khác như cấu hình

bộ dò AEC và sao lưu thời gian cũng có thể được chuẩn hóa Các phòng ban nên thiết lập các giao thức cho việc khám chụp X quang kỹ thuật số và công bố rõ ràng để kĩ thuật viên X quang sử dụng

Các kĩ thuật viên X quang nên tham khảo ý kiên bác sĩ và các nhà cung cấp để

có thể tinh chính các thông số kĩ thuật tiếp xúc và các giao thức được cung cấp bởi nhà sản xuất Cách tốt nhất cho một kĩ thuật viên X-quang để đảm bảo tính thống nhất là làm theo các giao thức được dựa trên nghiên cứu lâm sàng và các hướng dẫn

Ưu điểm của chụp X quang kỹ thuật số bao gồm sự dễ dàng của việc kết hợp hình ảnh và nhập lệnh vào hệ thống hiện có, có hệ thống thông tin chẩn đoán hình ảnh (RIS) và có hệ thống truyền thông (PACS) Điều này có ảnh hưởng tích cực đến công việc chụp X quang, loại bỏ nhiều bước thủ công và giúp cho việc chăm sóc bệnh nhân hiệu quả hơn Ví dụ trong một cơ sở có hệ thống thông tin X quang (RIS), hồ sơ y tế điện tử (EHRs) và hệ thống lưu trữ hình ảnh và truyền thông (PACS), quá trình từ lúc bắt đầu đến khi có kết quả đòi hỏi ít đến sự tương tác của con người

Hệ thống thông tin chẩn đoán hình ảnh (RIS) và hệ thống phương thức worklist

đã ghi vào lịch trình một worklist cho các thiết bị chụp X quang kĩ thuật số, gói thông tin với những hình ảnh thu được và gửi nó đến hệ thống lưu trữ và truyền thông

(PACS) Thông tin này có sẵn tại trạm làm việc của bác sĩ X quang Và nếu bác sĩ X quang sử dụng phần mềm nhận dạng giọng nói, báo cáo sẽ được tạo ra tự động cho bác

sĩ, sau đó lưu trữ và phân phối cho các bác sĩ thông qua hồ sơ y tế điện tử (EHRs)

Trang 13

Việc giảm sự tương tác của con người là một trong những lý do cho việc áp dụng một công nghệ mới và tự động hóa các quy trình khác nhau một các chính xác Việc chuyển đổi từ X quang thường quy sang X quang kĩ thuật số ban đầu có thể rất khó khăn khi X quang kĩ thuật số có thể là phương thức đầu tiên, duy nhất hay cuối cùng chuyển tiếp trong ngành X quang, nó là bắt buộc để thực hiện các bước để đánh giá, chuẩn bị và thiết lập lập các quy trình để biểu diễn và lưu trữ hình ảnh kỹ thuật số Việc chuẩn bị này liên quan đến công nghệ, những người thực hiện cần có những công

cụ và quy trình thích hợp để làm công việc của họ một cách chính xác

Mặc dù các công nghệ kỹ thuật số đơn giản hóa quy trình làm việc, tuy nhiên,

kế hoạch điều chỉnh quy trình làm việc là rất quan trọng Nó bắt đầu bằng cách xem xétluồng công việc hiện tại cho việc thu thập và hiển thị hình ảnh, cùng với đảm bảo chất lượng (QA) Các kĩ thuật viên X quang và các thành viên khác trong nhóm phải quyết định liệu có nên cố gắng lặp lại quy trình làm việc với các công nghệ kỹ thuật số hay cải thiện chúng Họ cũng phải làm việc với nhau và với các nhà cung cấp để xác định khoảng trống tiềm năng trong công việc hoặc chức năng Nhóm nghiên cứu sau đó phảilập hồ sơ công việc và tiêu chuẩn hóa giao thức và quy trình Các kĩ thuật viên X quang phải tuân theo các giao thức và các tiêu chuẩn được thiết lập bởi các phòng ban của họ và tham gia tích cực trong việc xây dựng và phát triển hơn nữa các giao thức

đảm bảo tính nhất quán của các hình ảnh chẩn đoán và phương pháp cải tiến để giảm

liều bức xạ cho bệnh nhân Đây là một thực hành tốt nhất quan trọng trong chụp X quang kỹ thuật số

Khám sàng lọc thai

Như với chụp X quang thường quy, các kĩ thuật viên X-quang cần phải cẩn thận xem lại bệnh án của bệnh nhân trước khi bắt đầu việc kiểm tra kỹ thuật số để xác định xem bệnh nhân có thai hay không Làm thế nào để xác minh mang thai thay đổi đôi chút theo giao thức bộ phận, nhưng thường bao gồm hỏi tuổi thai của phụ nữ nếu có bất kỳ khả năng họ đang mang thai Các kĩ thuật viên X-quang có thể sử dụng các dấu hiệu vật lý và các câu hỏi để hỗ trợ trong việc xác định thai.Sự khéo léo và chuyên

Trang 14

nghiệp giúp kĩ thuật viên X-quang và bệnh nhân yên tâm hơn Các phòng ban thường đòi hỏi các tài liệu bằng văn bản trước khi sàng lọc thai kỳ, và bác sĩ của bệnh nhân hoặc bác sĩ X quang thường quyết định khi thử nghiệm mang thai là cần thiết Các bác

sĩ cũng quyết định xem bệnh nhân nên cần được khám chẩn đoán hình ảnh phương thức khác để tránh phải tiếp xúc với bức xạ Việc kiểm tra của bệnh nhân đối với thai

kỳ là một thực hành tốt nhất cần thiết cho an toàn bức xạ trong chụp ảnh kỹ thuật số

và sự ra đời của hình ảnh kỹ thuật số đã tạo ra những thách thức mới cho kĩ thuật viên X-quang

Công nghệ chụp ảnh kỹ thuật số tiếp tục phát triển và thay đổi trong sự phát triển của họ và cách thức tạo hình ảnh ngầm đã đạt được Receptor thông thường phổ biến trong X quang số bao gồm receptor photostimulable và màn hình phẳng màn mỏng Bởi vì công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, receptor kỹ thuật số sẽ được nhắcđến trong sự khác biệt nói chung và cụ thể giữa các detector sẽ được mô tả khi thích hợp Chuẩn hóa kỹ thuật tiếp xúc và nhấn mạnh thực hành có thể giúp đảm bảo một kĩ thuật viên X-quang tuân theo các nguyên tắc ALARA khi thực hiện khám chụp X quang kỹ thuật số

Trang 15

Kỹ thuật tiếp xúc tiêu chuẩn

Receptor phản lại một sai số lớn trong cường độ tia X đi ra khỏi bệnh nhân Kết quả là, các receptor kỹ thuật số cũng có một dải động rộng Ngoài ra, máy tính có thể tạo ra hình ảnh "chấp nhận được", ngay cả khi xảy ra sự tiếp xúc quá lâu Vì vậy, các tiêu chuẩn kỹ thuật tiếp xúc được sử dụng trong ngành X quang đã trở nên quan trọng hơn Công nghệ kỹ thuật số được phát triển nhanh chóng, và các phòng ban không thể chỉ dựa vào các nhà cung cấp và các tổ chức chuyên nghiệp để thiết lập các tiêu chuẩn

kỹ thuật Thiết lập các chính sách và các giao thức giúp ngành X quang có thể đảm bảotính nhất quán trong chất lượng chẩn đoán của việc khám X quang kỹ thuật số và giảm thiểu khả năng lỗi lựa chọn kỹ thuật tiếp xúc

Chuẩn hóa các kỹ thuật tiếp xúc không có nghĩa là kĩ thuật viên X quang có thể

sử dụng cùng một giao thức cho tất cả các bệnh nhân trong mọi tình huống Kỹ thuật tiếp xúc phải được điều chỉnh cho bệnh án và điều kiện cụ thể của mỗi bệnh nhân Sử dụng hợp lý và nhất quán theo biểu đồ kỹ thuật tiếp xúc, đủ KVP và AEC là điều cần thiết để có thể chẩn đoán hình ảnh trong khi giảm thiểu phơi nhiễm bức xạ cho bệnh nhân

Kilovoltage Peak (kVp)

Chất lượng hình ảnh phụ thuộc số lượng và năng lượng của tia X đến các

receptor KVP và mAs là 2 thông số được lựa chọn để điều chỉnh chụp X quang số theocách tương tự như đối với X quan thường quy Tuy nhiên, số lượng tiếp xúc (mAs) vào các receptor không trực tiếp ảnh hưởng đến lượng mật độ / độ sáng hình ảnh tạo ra từ quá trình xử lý của máy tính KVP ảnh hưởng đến độ tương phản của hình ảnh thu được Một hình ảnh chất lượng được tạo ra với đủ KvP và mAs có độ tương phản tốt, giảm tối đa nhiễu Việc tăng Kvp cùng với giảm mAs một lượng tương ứng là một cáchlàm được ủng hộ bởi một số chuyên gia khám chụp X quang số cho người trên 18 tuổi Tăng KvP khoảng 15% va giảm mAs góp phần làm giảm bức xạ tiếp xúc với bệnh nhân Tăng KvP làm giảm độ tương phản của hình ảnh và tăng lượng bức xạ tán xạ đi

Trang 16

đến receptor, vì vậy việc sử dụng lưới lọc là rất cần thiết Xác định lượng KvP cần thiếtcho chụp X quang số cùng với sử dụng lưới lọc cần được chuẩn hóa cho ngành X quang.

Kiểm soát tiếp xúc tự động (Automatic Exposure Control - AEC)

Hệ thống hiểm soát tiếp xúc tự động (AEC) cho X quang số hoạt động tương tự như hệ thống cho X quang thường qui Điều quan trọng là AEC được điều chỉnh sao cho phù hợp với hệ thống receptor trước khi đưa vào sử dụng lâm sàng Hệ thống AEC

sử dụng detector là buồng ion hóa được lập trình sẵn Các hệ thống truyền thống được trang bị với ba buồng ion hóa; một số hệ thống AEC mới có 5 detector để lựa chọn Điều quan trọng là các kĩ thuật viên X quang cần chọn cấu hình bộ dectector thích hợpcho việc khám

Mục đích của AEC là để kiểm soát thời gian tiếp xúc, vì vậy sử dụng các tính năng này rất quan trọng đối với an toàn bức xạ cho bệnh nhân AEC giúp kiểm soát tổng mAs, nhưng kĩ thuật viên X-quang vẫn là người chịu trách nhiệm chọn lượng mA tối ưu (nếu thiết lập) và KVP cho việc khám khi sử dụng AEC, và biểu đồ kỹ thuật giúpđảm bảo sử dụng phù hợp các yếu tố này với AEC Mặc dù AEC được khuyến cáo sử dụng ở hầu hết các lần chụp để giúp giảm phơi nhiễm bức xạ lên bênh nhân, tuy nhiên cũng có những lúc nó không thể sử dụng Ví dụ nếu cấu trúc giải phẫu cần chụp quá nhỏ để bao phủ ít nhất một trong các detector của AEC, AEC sẽ không làm việc và không nên được sử dụng trong trường hợp này Nếu sử dụng AEC trong trường hợp chụp khu vực cấu trúc giải phẫu quá nhỏ, detector ở những khu vực không cần quan tâm của bệnh nhân sẽ nhận được nhiều bức xạ hơn so với khu vực cần chụp Vậy nên AEC sẽ kết thúc thời gian tiếp xúc sớm và gây ra nhiễu lượng tử trên ảnh Điều này đặcbiệt quan trọng để xem xét khi thực hiện chụp X quang nhi Sử dụng AEC cho hình ảnhgiải phẫu gần với bạnh của cơ thể bệnh nhân chẳng hạn như xương đòn cũng có thể gây sớm kết thúc tiếp xúc và kết quả là không đủ tiếp xúc với các detector gây tăng nhiễu lượng tử Cuối cùng, sự xuất hiện của các vật thể kim loại như các vật cứng để

Trang 17

ra khỏi khu vực cần quan tâm, họ tạo ra các khu vực chưa tiếp xúc trên các detector AEC, thứ có thể ảnh hưởng đến thời gian tiếp xúc và có có thể tiếp xúc quá lâu trên bệnh nhân Mặc dù sử dụng của AEC là cách tốt nhất để kiểm soát lượng bức xạ khôngphụ thuộc vào loại receptor hình ảnh, tuy nhiên cần phải định vị chính xác và hiệu chuẩn hệ thống của AEC Kĩ thuật viên X quang nên đảm bảo rằng cấu trúc giải phẫu cần quan tâm có thể bao trùm hầu hết các detector AEC và đặt vào vị trí thích hợp cho việc kiểm tra Điều này quan trọng đối với kĩ thuật viên X quang để tuân theo giao thứckhoa và biểu đồ kĩ thật tiếp xúc sử dụng trong AEC.

Chụp X quang lập trình sẵn trên phương diện giải phẫu và biểu đồ kĩ thuật tiếp xúc

X quang lập trình sẵn trên phương diện giải phẫu (APR) là một hệ thống các thiết lập kỹ thuật tiếp xúc với lập trình trước đó được tổ chức bởi vị trí và quy trình và thiết lập thông qua bảng điều khiển của đơn vị chụp X quang Thiết lập của APR

thường đưa ra khuyến nghị cho kích thước bệnh nhân người lớn, nhỏ, vừa và bao gồm

sự kết hợp của AEC và hướng dẫn thiết lập kĩ thuật tiếp xúc Điều đó rất quan trọng với

kĩ thuật viên X quang để đánh giá các kĩ thuật lập trình tiếp xúc cho phù hợp với mỗi lần khám X quang

Một biểu đồ kĩ thuật tiếp xúc cũng có thể được sử dụng để tiêu chuẩn hóa các kĩthuật tiếp xúc theo kích thước bệnh nhân, quy trình và vị trí Sở có thể cung cấp các biểu đồ với bảng tính tương đối đơn giản được đăng tải và truy cập đến kĩ thuật viên X quang Mặc dù biểu đồ kỹ thuật tiếp xúc mất thời gian và công sức để phát triển một cách chính xác nhưng họ cần ngăn chặn các lỗi kỹ thuật tiếp xúc Sử dụng thường xuyên các biểu đồ có thể cung cấp tiếp xúc bức xạ phù hợp và chính xác tới các

receptor, do đó làm giảm liều bệnh nhân

Cung cấp biểu đồ kỹ thuật tiếp xúc và thiết lập tiêu chuẩn đã loại bỏ nhiều sự nhầmlẫn và lo ngại về việc sử dụng thích hợp của các biến như KVP, mA, sử dụng lưới và SID Các biểu đồ cũng cho phép bác sĩ X quang và kĩ sư công nghệ làm việc với nhau

Trang 18

để xác định mức độ chấp nhận của phơi nhiễm phóng xạ cung cấp hình ảnh chẩn đoán chất lượng trong nguyên tắc ALARA Một biểu đồ kỹ thuật tiếp xúc toàn diện bao gồm ở mức tối thiểu các yếu tố sau cho mỗi ống tia X:

- Thời gian tiếp xúc hoặc mAs (nếu thiết lập)

- Khoảng cách từ nguồn đến receptor (SID)

số Các biểu đồ không thể giúp kĩ thuật viên X quang có thể đánh giá bệnh lý từng bệnh nhân có điều kiện và hoàn cảnh không bình thường vì biểu đồ kỹ thuật tiếp xúc được thiết kế cho các bệnh nhân trung bình hoặc điển hình Biểu đồ kỹ thuật tiếp xúc nên được theo dõi và điều chỉnh liên tục để đảm bảo kỹ thuật tiếp xúc được có thể tạo hình ảnh tuân theo nguyên tắc ALARA Một thực hành tốt nhất trong chụp X quang kỹthuật số là sử dụng biểu đồ kỹ thuật tiếp xúc được liên tục cải tiến và áp dụng cho một loạt các kích thước bệnh nhân

Chuẩn trực và tấm chắn điện tử

Đó là điều cần thiết mà kxi thuật viên X quang cần cẩn thận sử dụng chuẩn trực để chú ý tới cơ quan giải phẫu cần quan tâm khi thực hiện chụp để hạn chế tối đa tiếp xúc với bệnh nhân và ngăn chặn các lỗi trong khi xử lý dữ liệu hình ảnh kĩ thuật số Bằng cách hạn chế giải phẫu tiếp nhận bức xạ, một khu vực nhỏ của các mô của bệnh nhân được tiếp xúc, do đó làm giảm liều bệnh nhân và giảm thiểu bức xạ phân tán vào receptor Chuẩn trực là rất quan trọng trong chụp X quang kỹ thuật số bởi vì receptor

Trang 19

ảnh kỹ thuật số nhạy cảm hơn với các tia bức xạ, và các kết quả hình ảnh kỹ thuật số

có thể thấy rõ làm giảm độ tương phản hình ảnh do bức xạ tán xạ vượt quá giới hạn cho phép của receptor

Hệ thống chụp X quang kỹ thuật số có phần mềm cung cấp tấm chắn điện tử

(chuẩn trực) dựa trên nhận biết tiếp giáp của vùng tiếp xúc của các receptor ; kĩ thuật viên X quang có thể cần phải điều chỉnh các tấm chắn điện tử để căn chỉnh chính xác

nó đến phạm vi tiếp xúc Các khu vực chưa tiếp xúc của hình ảnh bên ngoài của phạm

vi tiếp xúc chuẩn trực có một hình dạng sáng trên màn hình hiển thị có thể ảnh hưởng đến tình trạng xem Mục đích của tấm chắn là để giảm mỏi mắt của người xem do độ sáng cao Để chứng minh chuẩn trực thích hợp cho việc kiểm tra, tấm chắn nên được gắn vào các hình ảnh với một khoảng cách nhỏ giữa các phạm vi tiếp xúc và điểm bắt đầu của lớp phủ mặt nạ

Sử dụng tấm chắn, đóng hoặc cắt xén không nên được sử dụng thay thế cho các hạn chế tia đạt được thông qua chuẩn trực vật lý của kích thước trường tia X Sử dụng thích tấm chắn hoạt động như một lớp phủ trên các khu vực bên ngoài của phạm vi tiếp xúc chuẩn trực; tấm chắn không nên sử dụng bao trùm cơ quan giải phẫu trong cácphạm vi tiếp xúc tại điểm thu hình ảnh vì lo ngại pháp lý và an toàn bức xạ

Sự phù hợp bao gồm nhiều độ tiếp xúc trên một receptor phụ thuộc vào loại

receptorđược sử dụng Nếu receptor có khả năng nhận nhiều hơn một hình ảnh trước khi xử lý hình ảnh, quyết định làm như vậy nên được xác định với sự tham vấn của cácbác sĩ X quang

Một thực hành tốt nhất trong chụp X quang kỹ thuật số là chuẩn trực chùm tia x cho phù hợp quy trình khu vực giải phẫu Tấm chắn điện tử cải thiện điều kiện xem hình ảnh nên được áp dụng bênh cạnh phạm vi tiếp xúc với thực tế để chuẩn trực thích hợp

Che chắn

Ngày đăng: 20/06/2022, 09:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Amis ES, Butler PF, Applegate KE, et al. American College of Radiology white paper on radiation dose in medicine. J Am Coll Radiol. 2007;4(5):272-284. 15. Bowden L, Faulkner R, Clancy C, et al. Doses under automatic exposure control (AEC) for direct digital radiographic (DDR) x-ray systems. Radiat Prot Dosimetry. 2011;147(1- 2):210-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Am Coll Radiol. "2007;4(5):272-284. 15. Bowden L, Faulkner R, Clancy C, et al. Doses under automatic exposure control (AEC) for direct digital radiographic (DDR) x-ray systems. "Radiat Prot Dosimetry
16. Busch HP, Faulkner K. Image quality and dose management in digital radiography: a new paradigm for optimization. Radiat Prot Dosimetry. 2005;1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiat Prot Dosimetry
6. American College of Radiology. Dose Index Registry. https://nrdr.acr.org/Portal/DIR/Main/page.aspx. Accessed April 16, 2012 Link
1.The Alliance for Radiation Safety in Pediatric Imaging. Image Gently website. www.pedrad.org/associations/5364/ ig/?page=365. Accessed April 2, 2012 Khác
2. The Alliance for Radiation Safety in Pediatric Imaging. Implementation manual. Image Gently digital radiography safety checklist. ImageGently.org. www.pedrad.org/associations/5364/files/Attachment%20C.FINAL%20 Implementation%20Manual.pdf.Accessed December 28, 2011 Khác
3. American Association of Physicists in Medicine. Acceptance testing and quality control of photostimulable storage phosphor imaging systems. Report of AAPM Task Group 10.www.aapm.org/pubs/reports/RPT_116.pdf. Published October 2010. Accessed January 27, 2012 Khác
4. American Association of Physicists in Medicine. An exposure indicator for digital radiography. Report of Task Group 116. www.aapm.org/pubs/reports/RPT_116.pdf.Published July 2009. Accessed January 27, 2012 Khác
5. American College of Radiology. ACR Appropriateness Criteria. www.acr.org/SecondaryMainMenuCategories/ quality_safety/app_criteria.aspx. Accessed March 30, 2012 Khác
7. American College of Radiology. Practice guidelines and technical standards. www.acr.org/ SecondaryMainMenuCategories/quality_safety/guidelines. aspx. Accessed March 29, 2012 Khác
8. American College of Radiology. Practice guideline for digital radiography. www.acr.org/ SecondaryMainMenuCategories/quality_safety/guidelines/dx/digital_radiography.aspx.Published 2007. Accessed December 28, 2011 Khác
9. American Registry of Radiologic Technologists. ARRT Standards of Ethics. www.arrt.org/pdfs/GoverningDocuments/Standards-of-Ethics.pdf. Published September 1, 2011. Accessed March 29, 2012 Khác
10. American Society of Radiologic Technologists. Background information on state and federal licensure laws. www.asrt. org/content/GovernmentRelations/LegislativeGuidebook/LicensureBackgroundInfo.aspx. Accessed April 20, 2012 Khác
11. American Society of Radiologic Technologists. Computed radiography/direct radiography survey. Albuquerque, NM: American Society of Radiologic Technologists Khác
12. American Society of Radiologic Technologists. The Practice Standards for Medical Imaging and Radiation Therapy. www.asrt.org/media/pdf/practicestds/GR11_Rad_PS.pdf.Effective June 19, 2011. Accessed March 29, 2012 Khác
13. American Society of Radiologic Technologists. Radiologic Sciences Workplace Survey 2011. www.asrt.org/Media/ pdf/Research/RSWorkplaceSurvey2011.pdf Khác
w