CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 1 Tài liệu tham khảo Điều 1, Điều 3 – Điều 25 BLTTDS 2015; Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật TP HCM; Sách chuyên khảo về Luật tố tụng dân sự; Sách Bình luận khoa học BLTTDS 2015; Tạp chí chuyên ngành 2 Yêu cầu Phần 1 Nhận định 1 Hội thẩm nhân dân tham gia gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm SAI Bởi vì Theo quy định tại Điều 11 khoản 1 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân.
Trang 1CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ
TỤNG DÂN SỰ
1 Tài liệu tham khảo
- Điều 1, Điều 3 – Điều 25 BLTTDS 2015;
- Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật TP HCM;
- Sách chuyên khảo về Luật tố tụng dân sự;
- Sách Bình luận khoa học BLTTDS 2015;
- Tạp chí chuyên ngành …
2 Yêu cầu
Phần 1 Nhận định
1 Hội thẩm nhân dân tham gia gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm.
SAI Bởi vì: Theo quy định tại Điều 11 khoản 1 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 thì: Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn Nói cách khác, Hội thẩm nhân dân không tham gia xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
2 Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ ngôn ngữ khác sang Tiếng Việt và ngược lại.
ĐÚNG Theo khoản 1 Điều 81 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Người phiên dịch làngười có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trongtrường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt Ngườiphiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuậnlựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịc
3 Mọi chủ thể đều có quyền khiếu nại, tố cáo.
ĐÚNG Theo Điều 25 và Điều 509 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Bất kỳcông dân nào, khi phát hiện hành vi trái pháp luật của cá nhân, cơ quan, tổ chứcgây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, quyền, lợi íchhợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức đều có quyền tố cáọ với cá nhân, cơquan, tổ chức có thẩm quyền để có biện pháp xử lí kịp thời
4 Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án.
SAI Bởi vì: Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015 thì trườnghợp Thẩm phán đã tham gia xét xử vụ án dân sự nhưng chưa ra được bản ánhoặc Thẩm phán đó là thành viên của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Ủy ban
Trang 2Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì Thẩm phán đó vẫn có thể tham gia xét
xử lần thứ hai đối với cùng một vụ án dân sự Do đó, Thẩm phán có thể tham giaxét xử hai lần trong cùng một vụ án
5 Viện kiếm sát phải tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp dân sự.
ĐÚNG Theo quy định tại khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 280, Điều 311, khoản
2 Điều 313 và Điều 318 BLTTDS, thì Viện kiểm sát phải tham gia tất cả cácphiên họp sơ thẩm, phúc thẩm giải quyết việc dân sự; phiên họp phúc thẩm đốivới quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Toà
án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị; phiên họp giám đốc thẩm hoặc táithẩm quyết định đã có hiệu lực pháp luật về việc dân sự
1 Hãy xác định yêu cầu của chị V và yêu cầu của anh Jack trong vụ án trên?
Chị V và anh Jack cùng có yêu cầu dân sự đó là thuận tình ly hôn Theo đó:+ Cả 2 đều yêu cầu được nuôi con chung tên Th và không yêu cầu cấp dưỡngnuôi con
+ Yêu cầu tòa án xác nhận việc thỏa thuận anh Jack được quyền quản lý, sửdụng nhà đất và toàn bộ máy vi tính của tiệm internet và hoàn lại chị V số tiền150.000.000 đồng
2 Đại diện viện kiểm sát cùng cấp có nghĩa vụ tham gia phiên toà sơ thẩm không?
- Theo tình huống thì đây là tranh chấp về hôn nhân gia và gia đình mà cụ thể làviệc ly hôn tranh chấp về con nuôi giữa chị V và anh Jack, theo quy định tạiKhoản 1 Điều 28 BLTTDS 2015 đây là vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của
Trang 3- Cháu Th sinh ngày 26/3/2013 tức tới thời điểm hiện tại (2020) cháu Th 7 tuổi,
Th là người chưa thành niên Tuy nhiên xét ở góc độ pháp luật, Luật Hôn nhângia đình đã quy định rất rõ ràng về vấn đề quyền nuôi con sau khi ly hôn nênchâu Th không được coi là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trọng vụ ánnày mà tức không phải là đương sự Tuy nhiên cũng tại Khoản 2 Điều 21BLTTDS 2015 quy định: “Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đổivớicác việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thuthập chứng ” Như vậy, nếu để giải quyết tranh chấp nêu trên mà tòa phải tựmình thu thập chứng cứ thì phải có sự tham gia của Viện kiểm sát cùng cấpnhằm kiểm tra, giám sát hoạt động của Tòa án theo đúng pháp luật, ngược lạinếu chị Vy và anh Jack tự mình đưa ra chứng cứ chứng minh cho yêu cầu nuôi
bé Th sau khi ly hôn thì Viện kiểm sát cùng cấp không tham gia phiên tòa sơthẩm
- CSPL: Khoản 2 Điều 21 BLTTDS 2015
3 Có bắt buộc phải có người phiên dịch tham gia tố tụng trong trường hợp trên không?
- Anh Jack là người có quốc tích Mỹ, theo quy định tại Điều 20 BLTTDS 2015,
“Người tham gia tố tụng dân sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộcmình, trường hợp này phải có người phiên dịch” Nếu khi tham gia tố tụng, anhJack sử dụng ngôn ngữ ở Mỹ thì bắt buộc phải có người phiên dịch vi Tiếng nói
và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt
- Ngược lại, trường hợp anh Jack tuy có quốc tịch Mỹ, nhưng lại sử dụng thànhthạo tiếng Việt thì không bắt buộc phải có người phiên dịch
304, 305 do dòng họ anh T để lại Sử dụng đất là do cụ cổ và ba người con (cụOản, Kỳ, Vẩu) quản lý Cụ có, Kỳ đã chết, cụ Vấu (ông nội Toàn) lập gia đìnhsống nơi khác và cụ Oản quản lý hai thừa đất trên Cụ Oản được cấp Giấy chứngnhân quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hai thừa đất trên Tuy nhiên, hai thửa đấtthuộc quyền sở hữu chung của cụ Vấu và Oản nên hai thửa đất là tài sản thừa kếcủa ba Toán Bà Hồng (con cụ Oản) chiếm giữ toàn bộ hai thửa đất và 200m"anh Toàn được chia Toàn yêu cầu hòa giải đế bà Hồng trả lại đất nhưng bà
Trang 4không thực hiện Cụ Oản kết hôn với bà Bé (đã mất không để di chúc) có conchung là bà Hồng và với cụ Chỉ (đã mất) có một con chung là bà Chi đã mất tíchchưa được tuyên là đã chết Cụ Oản không thể tự quyết định hai thửa đất trên.
Bà đã tự ý thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kể khi đang có tranh chấp nênkhông được cấp GCNQSDĐ Toàn khởi kiện để nghị xác định QSD 200m"thuộc về T, buộc bà Hồng trả lại 200m) Bà Hồng khai hai thủa đất đã được bán
và cụ Oản và Vấu chia nhau rồi Dân mua lại mảnh đất này là thừa 304, 305nhưng không đủ chứng cử Bà yêu cầu gia đình anh Toàn trả lại GCNQSDĐ và
số hộ khẩu của cụ Oản đã đưa anh Toàn để anh đi tách 200m Tòa án quyết địnhkhông chấp nhận yêu cầu khởi kiện mà là Toàn được tặng cho QSDĐ nhưngbiên bản không thỏa mãn về hình thức hợp đồng tặng cho QSDĐ
- Xác định vấn đề pháp lý liên quan.
+ Đây là vụ án tranh chấp QSDĐ phần diện tích 200m (hiện còn 180,7m3) thuộcthửa đất số 304, 305 giữa anh Toàn và bà Hồng Vấn đề pháp lý vụ án dân sựnêu trên là diện tích 200m" (hiện còn 180,7m) thuộc quyền sở hữu hợp pháp củaanh Toàn hay bà Hồng
+ Quyền quyết định cụ Oản đối với tài sản chung vợ chồng và tài sản thừa kếđối với con chung cụ Oản và cụ Bé, cụ Chỉ
+ Yêu cầu của bà Hồng tuyên bố bà Chi mất tích và Tòa án tuyên bố bà Chi đãchết
+ Hình thức và nội dung Biên bản họp gia đình
+ Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và thay đổi yêu cầu khởi kiện
Trong quá trình xét xử, Tòa sơ thẩm và phúc thẩm đều theo hưởng khôngchấp nhận yêu cầu của phía bị đơn và cho rằng anh Toàn không phải là chủ sởhữu hợp pháp mảnh đất 200m3
- Theo Biên bản họp gia đình ngày 20/5/2008 thì anh Toàn trình bày là biên bảnnày do cụ Phạm Oản cụ Phạm Thị Cặn, bà Phạm Thị H và anh Phạm T cùnghọp, củng ký tên thống nhất chia tách cho cháu được toàn quyền sử dụng 200m(trong đó có 46m’ đất vườn) về phía giáp nhà bà Nam Nhưng bà Hồng khôngđồng ý và cho rằng thời điểm lập Biên bản họp gia đình cụ Phạm Oản đã 95tuổi, nên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vì vậy không thể lập Biên bản họpgia đình theo nội dung trong biên bản, bà không tham gia và không ký vào Biênbản Tuy nhiên theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết luận của Viện khoa họchình sự - Bộ Công an; cung cấp của UBND xã Đ Cấp sơ thẩm xác định chữ kýcủa bà Hồng trong Biên bản họp gia đình ngày 20/5/2008 là do bà Hồng ký là cócăn cứ
- Theo lời khai của anh Toàn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đều không
Trang 5được phân chia theo Biên bản họp gia đình ngày 20/5/2008 thuộc thừa đất số
304, 305 do cụ cổ Xã và cụ cổ Xiển để lại Tuy nhiên chưa có bất kỳ văn bảnhoặc thỏa thuận phân chia khối di sản này cho cá nhân cụ Oản nên cụ Oảnkhông phải là người đương nhiên hưởng thừa kế toàn bộ di sản của cụ cổ Xã và
cụ có Xiền để lại; do vậy cụ Oản không phải đương nhiên là chủ sử dụng toàn
bộ thửa đất số 304, 305 là di sản của cụ cổ Xã và cụ cổ Xiển để lại Như vậy cụOản không phải là chủ sử dụng toàn bộ thửa đất số 304, 305 do vậy cụ không cóquyền định đoạt khối di sản thừa kế chưa chia này,
- Ngoài ra cụ Oản có kết hôn với cụ Bé thì kỷ phần của cụ Oản trong khối đi sảnthừa kế (nếu được chia) là tài sản chung vợ chồng với cụ Bé theo quy định tạiĐiều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 , có nghĩa là kỳ phần của cụ Oăn
có phần của cụ Bé Cụ Bé chết không để lại di chúc Cụ Bé và cụ Oản có mộtngười con chung là bà Hồng, bà Hồng và cụ Oản được hưởng thừa kế theo phápluật di sản của cụ Bé
- Và sau khi cụ Bé chết, cụ Oản tiếp tục kết hôn với cụ Chỉ có người con chung
là bà Chi, cụ Chi chết, không để lại di chúc Cụ Chi và cụ Oăn có một người conchung là bà Phạm Thị Chỉ Phần di sản của cụ Chỉ trong khối tài sản chung với
cụ Oăn do bà Chỉ và cụ Oản được hưởng thừa kế Tại thời điểm lập "Biên bảnhợp gia đình" ngày 20/5/2008, người thừa kế phần di sản của cụ Chỉ là bà Chỉkhông tham gia và không ký vào Biên bản họp gia đình ngày 20/5/2008 Cụ Oảnkhông được toàn quyền quyết định di sản do cụ Chỉ để lại
=>Căn cứ theo Điều 650 BLDS 2015 thì do khối tài sản này không có di chúccũng như không có bất kỳ văn bản hoặc thỏa thuận phân chia khối di sản nàycho cá nhân cụ Oăn nên khối tài sản này sẽ được phân chia theo pháp luật, cụOản chỉ có quyền định đoạt đối với phần tài sản của mình
=> Căn cứ theo Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về Giải quyết tàisản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết thì các vợ của ông Oản chết vàkhông có di chúc nên ông Oản sẽ quản lý tài sản chung của vợ chồng Và khi cóyêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi Phần tài sảncủa vợ ông Oản chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế Do bàChỉ với bà Hồng đều là người được hưởng thừa kế do mẹ minh để lại nên ôngOản không có quyền quyết định chia cho anh Toàn được toàn quyền sử dụng200m
-Trả lời câu hỏi:
1 Anh (chị) hiểu như thế nào là “thay đổi yêu cầu”, “thay đổi vượt quá yêu cầu”, “thay đổi trong phạm vi yêu cầu” Cho ví dụ minh họa.
- "Thay đổi yêu cầu” là việc đương sự đưa ra một yêu cầu khác với yêu cầu banđầu của họ để Tòa án xem xét giải quyết trong cùng vụ án Việc thay đổi này
Trang 6không làm phát sinh thêm quan hệ pháp luật tranh chấp mà chỉ là thay đổi quan
hệ pháp luật tranh chấp này sang quan hệ pháp luật tranh chấp khác
+ Ví dụ: Theo đơn khởi kiện ban đầu nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại tài sản
đã mượn trước đó nhưng vì tài sản này không còn hoặc không còn giá trị sửdụng được nữa nên nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện là yêu cầu bị đơn trảlại giá trị của tài sản mà nguyên đơn cho bị đơn mượn
- “Thay đổi vượt quá yêu cầu” là khi người khởi kiện yêu cầu thêm, "lớn hơn"
“rộng hơn”, “nhiều hơn” so với yêu cầu khởi kiện cụ thể từ ban đầu
+ Ví dụ: A khởi kiện B cho rằng B lấn chiếm của A 20m" đất, trong quá trìnhgiải quyết vụ án, A cho rằng B lấn chiếm diện tích lớn hơn nên thay đổi yêu cầukhởi kiện, đòi B phải trả lại diện tích 25m"
- “Thay đổi trong phạm vi yêu cầu" là việc đương sự thay đổi, bổ sung yêu cầukhởi kiện yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập nhưng không làm phát sinh thêmquan hệ pháp luật tranh chấp khác ngoài một hoặc nhiều quan hệ pháp luật màTòa án đang xem xét giải quyết trong cùng một vụ án hoặc không làm tăng thêmgiá trị tranh chấp trong cùng quan hệ pháp luật tranh chấp mà Tòa án đang xemxét giải quyết
2 Trường hợp nào thì chấp nhận hay không chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn?
Thay đổi, bổ sung yêu khởi kiện là một quyền của nguyên đơn trong tố tụngdân sự, thể hiện quyền quyết định và tự định đoạt của họ (Điều 5, khoản 2 Điều
71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS) Nguyên đơn thay đổi, bổ sungyêu cầu khởi kiện là việc nguyên đơn đưa ra một yêu cầu khởi kiện khác với yêucầu ban đầu của họ để Tòa án xem xét, giải quyết trong cùng vụ án
Quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có thể được thựchiện ngay cả tại phiên tòa sơ thẩm nếu đáp ứng được điều kiện luật định Theo
đó, tại phiên tòa sơ thẩm, chủ tọa phiên tòa hỏi nguyên đơn có thay đổi, bổ sungyêu cầu khởi kiện hay không (khoản 1 Điều 243 BLTTDS) Nếu nguyên đơnthay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện thì Hội đồng xét xử sẽ xem xét yêu cầu này.Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyênđơn nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không vượtquá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu (khoản 1 Điều 244 BLTTDS) được thểhiện trong đơn khởi kiện của nguyên đơn (mục 7 phần IV Công văn01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 và mục 7 phần II Công văn số 01/GĐ-TANDTC ngày 05/01/2018 của TAND tối cao về giải đáp một số vấn đề nghiệpvụ)
Như vậy, điều kiện để việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Trang 7kiện ban đầu” thể hiện trong đơn khởi kiện (hoặc đơn khởi kiện bổ sung) củanguyên đơn Thế nhưng, tiêu chí để xác định thế nào là “không vượt quá phạm
vi yêu cầu khởi kiện ban đầu” chưa được hướng dẫn cụ thể nên hiện nay còn tồntại nhiều quan điểm khác nhau như: (1) Không vượt quá phạm vi yêu cầu banđầu là không được đưa thêm yêu cầu mới (Cuốn Bình luận Khoa học Bộ luật Tốtụng dân sự của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015, do PGS
TS Trần Anh Tuấn chủ biên), hay (2) Không làm tăng thêm giá trị tranh chấptrong cùng quan hệ pháp luật tranh chấp mà Tòa án đang xem xét giải quyết (Bàiviết của tác giả Dương Tấn Thanh: “Bàn về phạm vi khởi kiện và quyền thayđổi, bổ sung yêu cầu của đương sự theo BLTTDS năm 2015”
Thực tế, một số bản án sơ thẩm đã bị Tòa án cấp trên hủy bản án với lý do:Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vượt quá phạm vi khởi kiện của nguyên đơn; hoặcTòa án cấp sơ thẩm không xem xét giải quyết hết yêu cầu khởi kiện của đươngsự
3 Khi đương sự thay đổi, bổ sung yêu cầu của mình, đương sự có phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu mới đó hay không? Nêu cơ sở?
Đương sự thay đổi, bổ sung yêu cầu tại phiên tòa sơ thẩm.Đương sự thay đổi,
bổ sung yêu cầu tại phiên tòa sơ thẩm.Trường hợp tại phiên tòa sơ thẩm, đương
sự thay đổi, bổ sung yêu cầu thì trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu đó như thếnào? Đương sự có phải làm lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố, đơn yêu cầuđộc lập và có phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với phần yêu cầu thay đổi, bổsung đó không?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 235, khoản 1 Điều 236, khoản 1 Điều 244
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sựtại phiên tòa chỉ được Hội đồng xét xử chấp nhận nếu việc thay đổi, bổ sung yêucầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêucầu độc lập ban đầu được thể hiện trong đơn khởi kiện của nguyên đơn, đơnphản tố của bị đơn, đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan
Tại phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, khi được Chủ tọa hỏi có thay đổi, bổ sungyêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập hay không thì đương sự cóquyền trình bày về việc thay đổi, bổ sung yêu cầu mà không phải làm lại đơnkhởi kiện, đơn yêu cầu phản tố, đơn yêu cầu độc lập và không phải nộp tiền tạmứng án phí đối với phần yêu cầu thay đổi, bổ sung đó Việc thay đổi, bổ sungyêu cầu của đương sự phải được ghi vào biên bản phiên tòa Trường hợp Hộiđồng xét xử chấp nhận yêu cầu thay đổi, bổ sung của đương sự thì phải ghi rõtrong bản án
4 Quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện có thể được thực hiện trong giai đoạn phúc thẩm vụ án dân sự hay không?
Trang 8Theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của BLTTDS 2015 về quyền và nghĩa vụ củađương sự thì đương sự có quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu của mình trong quátrình Tòa án giải quyết vụ án Việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự đượcthực hiện:
Trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải (điểm a khoản 2 Điều 210 BLTTDS 2015);
Sau thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải;
Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm (Điều 243 BLTTDS 2015)
-Nguyên đơn có thể thay đổi bổ sung yêu cầu khởi kiện trước thời điểm mởphiên hopjc kiểm tra việc giao nộp, công khai, tiếp cận chứng cứ và hòa giải-Nguyên đơn có thể thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện trước thời điểm mởphiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Phạm vi thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện
Trước hết, cần phải làm rõ một số khái niệm sau:
-Thay đổi yêu cầu: Là việc đương sự thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ so vớiyêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, hoặc yêu cầu độc lập ban đầu
Ví dụ: anh A nộp đơn khởi kiện bà B, yêu cầu bà B trả lại mảnh đất 10m2 bàđang lấn chiếm Trong quá trình giải quyết vụ án, anh A cho rằng diện tích đấtlấn chiếm lớn hơn, nên anh thay đổi yêu cầu khởi kiện, đòi bà B trả lại diện tích15m2, đồng thời anh bổ sung yêu cầu khởi kiện, đòi bà B bồi thường thiệt hại sốtiền 50 triệu đồng do anh cho rằng, nếu bà B không lấn chiếm anh có thể chothuê lấy lời mảnh đất đó
-Thay đổi vượt quá yêu cầu: việc đương sự bổ sung thêm yêu cầu, trong đó yêucầu bổ sung có quan hệ pháp luật cần giải quyết khác với quan hệ pháp luậttrong yêu cầu ban đầu
Ví dụ: Theo ví dụ trên, ban đầu anh A yêu cầu trả lại diện tích đất, song sau đólại bổ sung thêm yêu cầu bồi thường thiệt hại Yêu cầu bổ sung có quan hệ phápluật khác với yêu cầu trước đó, nói cách khác, anh A đã thêm một quan hệ phápluật cần giải quyết so với ban đầu nên đây được xem là “thay đổi vượt quá phạm
vi yêu cầu”
-Thay đổi trong phạm vi yêu cầu: việc đương sự bổ sung, thay đổi yêu cầu củamình nhưng vẫn thuộc một quan hệ pháp luật cần giải quyết của yêu cầu banđầu
Ví dụ: Theo ví dụ trên, việc anh A đòi bà B trả thêm 5m2 so với yêu cầu ban đầu
Trang 9vẫn cùng một quan hệ pháp luật đang giải quyết “yêu cầu bà B trả lại mảnh đất”nên đây được xem là “thay đổi trong phạm vi yêu cầu”.
Không phải trường hợp nào việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự cũngđược Tòa án chấp nhận
Tại khoản 1 Điều 244 của BLTTDS năm 2015 cũng có quy định như sau: Hộiđồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự nếu việcthay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện,yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu
Như vậy, nếu nguyên đơn thay đổi, bổ sung (theo mọi chiều hướng) yêu cầukhởi kiện trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, côngkhai chứng cứ và hòa giải thì sẽ được Tòa án chấp nhận Còn nếu nguyên đơnthay đổi, bổ sung yêu cầu sau thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp,tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hoặc tại phiên tòa thì Tòa án chỉ chấpnhận nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầuban đầu
5 So sánh với quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố của bị đơn, quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
tố tụng cho đúng với tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án.Yêu cầu độc lập: Nếu giải quyết yêu cầu độc lập sẽ không bảo vệ kịp thời quyềnlợi của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan nên yêu cầu này phải được giảiquyết trong cùng vụ án Đồng thời, khi yêu cầu độc lập được giải quyết trongcùng vụ án thì vụ án được giải quyết nhanh hơn, tránh việc phải xác định vụ ángiải quyết trước sau, kéo dài thời gian giả quyết các vụ án làm mâu thuẫn trongnhân dân trầm trọng hơn
Về quy định và chủ thể
Yêu cầu phản tố:
Trang 10– Khoản 4 Điều 72 và Điều 200 Bộ Luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015
Thay đổi tư cách
tham gia tố tụng
Đưa ra yêu cầu phản tố đối vớinguyên đơn, nếu có liên quanđến yêu cầu của nguyên đơnhoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụcủa nguyên đơn Đối với yêu cầuphản tố thì bị đơn có quyền,nghĩa vụ của nguyên đơn quyđịnh tại Điều 71 của Bộ luật này
Theo khoản 2 Điều 73BLTTDS 2015, khi đưa
ra yêu cầu độc lập thìngười có quyền lợi vànghĩa vụ liên quan có cácquyền, nghĩa vụ củanguyên đơn quy định tạiĐiều 71 của BLTTDS2015
Thời điểm đưa
yêu cầu
– Cùng với việc phải nộp choTòa án văn bản ghi ý kiến củamình đối với yêu cầu của nguyênđơn, bị đơn có quyền yêu cầuphản tố đối với nguyên đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan có yêu cầu độc lập.- Bị đơn
có quyền đưa ra yêu cầu phản tốtrước thời điểm mở phiên họpkiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,công khai chứng cứ và hòagiải.=> Như vậy, thời điểm đưa
ra yêu cầu phản tố là Từ khinhận được thông báo thụ lý vụ
án của Tòa án cho đến trước thờiđiểm Tòa án ban hành quyếtđịnh đưa vụ án ra xét xử
Theo khoản 2 Điều 201Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan cóquyền đưa ra yêu cầu độclập trước thời điểm mởphiên họp kiểm tra việcgiao nộp, tiếp cận, côngkhai chứng cứ và hòagiải
Trang 11nghĩa vụ với yêu cầu của nguyênđơn, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan có yêu cầu độc Yêu cầu phản tố được chấp nhậndẫn đến loại trừ việc chấp nhậnmột phần hoặc toàn bộ yêu cầucủa nguyên đơn, người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan có yêucầu độc lập;- Giữa yêu cầu phản
lập;-tố và yêu cầu của nguyên đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan có yêu cầu độc lập có sựliên quan với nhau và nếu đượcgiải quyết trong cùng một vụ ánthì làm cho việc giải quyết vụ ánđược chính xác và nhanh hơn
có liên quan đến quyềnlợi, nghĩa vụ của họ;-Yêu cầu độc lập của họ
có liên quan đến vụ ánđang được giải quyết-Yêu cầu độc lập của họđược giải quyết trongcùng một vụ án làm choviệc giải quyết vụ ánđược chính xác và nhanhhơn
CHƯƠNG II CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
1 Tài liệu tham khảo
- Điều 46 – Điều 90 BLTTDS 2015;
- Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật TP HCM;
- Sách chuyên khảo về Luật tố tụng dân sự;
- Sách Bình luận khoa học BLTTDS 2015;
- Tạp chí chuyên ngành …
2 Yêu cầu
Phần 1 Nhận định
1 Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện.
SAI Bởi vì: Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015 thì bị đơnchỉ cần là người mà nguyên đơn khởi kiện cho rằng quyền và lợi ích hợp phápcủa nguyên đơn bị bị đơn đó xâm phạm Tức là, không chỉ người gây thiệt hạicho nguyên đơn mới có thể trở thành bị đơn, mà trên thực tế, mặc dù, bị đơnkhông gây thiệt hại cho nguyên đơn vẫn có thể trở thành bị đơn, trong trườnghợp bị đơn đó bị nguyên đơn khởi kiện
2 Tư cách tố tụng của đương sự có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm.
Trang 12ĐÚNG Căn cứ vào Điều 68 BLTTDS 2015 ta có: tư cách tố tụng của đương sựđược hình thành khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự Trong đó: nguyên đơn trong vụ
án dân sự là người khởi kiện, cho rằng quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm;
Bị đơn là người bị nguyên đơn khởi kiện; người có nghĩa vụ và quyền lợi liênquan là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ ándân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ.Trường hợp ngườikhởi kiện rút toàn bộ đơn khởi kiện của mình, tuy nhiên bị đơn vẫn giữ nguyênyêu cầu phản tố thì lúc này bị đơn trở thành nguyên đơn dân sự và ngược lại,bên nguyên đơn trở thành bị đơn
3 Một người có thể đại diện cho nhiều đương sự trong vụ án dân sự.
ĐÚNG Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự chomột đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập vớiquyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện thì họ không được làm ngườiđại diện Hay nói một cách đơn giản, một người không được đại diện cho nhiềuđương sự trong cùng một vụ án dân sự khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ đốilập nhau
Do vậy, nếu họ đại diện cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án dân sự màquyền và lợi ích hợp pháp của những người được đại diện này không đối lập vớinhau thì một người đại diện có thể đại diện cho nhiều đương sự
Cơ sở pháp lý: Điều 87 khoản 1 điểm b BLTTDS 2015
4 Việc thay đổi người tiến hành tố tụng có thể do Chánh án quyết định.
ĐÚNG Theo quy định tại Điều 46 Luật tố tụng hành chính, trước khi mở phiêntoà, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án do Chánh ánToà án quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Toà án thì do Chánh
án Toà án cấp trên trực tiếp quyết định
5 Phó Chánh án TAND có thể trở thành người tiến hành tố tụng trong TTDS.
ĐÚNG Theo khoản 2 điều 47 luật TTDS Khi Chánh án vắng mặt, một PhóChánh án được Chánh án ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh
án, trừ quyền kháng nghị quy định tại điểm g khoản 1 Điều này Phó Chánh ánchịu trách nhiệm trước Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủynhiệm
Phó Chánh án TAND vẫn có thể tham gia giải quyết vụ việc dân sự với tư cách
là một thẩm phán thông thường Trong trường hợp này, Phó Chánh án TANDvẫn là người tiến hành tố tụng trong TTDS
6 Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ phải là người đủ 18
Trang 13SAI theo điều Theo quy định tại Điều 69 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tốtụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự
Đương sự là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thìkhông có năng lực hành vi tố tụng dân sự Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tốtụng dân sự của đương sự và việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ tạiTòa được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp
Đương sự là người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi thì việc thực hiệnquyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thựchiện
Đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gialao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng củamình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ laođộng hoặc quan hệ dân sự đó Trong trường hợp này, Tòa án có quyền triệu tậpngười đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng Còn đối với những việc khác,việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự tại Tòa án do ngườiđại diện hợp pháp của họ thực hiện
7 Người làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là đương sự.
SAI Các quan hệ TTDS phát sinh trong tố tụng dân sự - từ khi người khởi kiệnnộp đơn khởi kiện đến khi thi hắnh xong bản án, quyết định của toà án
8 Người chưa thành niên có thể tự mình tham gia tố tụng khi xét thấy cần thiết.
ĐÚNG theo khoản 6 điều 69 LTTDS Đương sự là người từ đủ mười lăm tuổiđến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặcgiao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng vềnhững việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó Trongtrường hợp này, Tòa án có quyền triệu tập người đại diện hợp pháp của họ thamgia tố tụng Còn đối với những việc khác, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụngdân sự của đương sự tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện
9 Luật sư tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự thì được phép thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng thay cho đương sự.
SAI CSPL: Điều 9, Điều 72 khoản 6, Điều 76 khoản 5 BLTTDS 2015.Theo quyđịnh ở Điều 9 BLTTDS 2015 thì “Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luậtsưhay người khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền
và lợi ích hợp phápcủa mình” và khoản 5 Điều 76 BLTTDS 2015 thì luật sư, tức
là người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp cho đương sự có quyền “Giúp đương
Trang 14sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của họ”.Tuy nhiên không phải luật sư có thể thay đương sự thực hiện hết cácquyền vànghĩa vụ của họ được, như quy định ở khoản 6 Điều 72 Bộ luật này thì đương sự(bịđơn) có quyền “Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn”, việc đưa yêucầu phản tố chỉ có thểdo chính cá nhân đương sự ấy thực hiện mà không thể nhờngười khác thực hiện giúp được Vậy, luật sư không được phép thực hiện cácquyền và nghĩa vụ tố tụng thay cho đương sự.Phần 2 Bài tậ
10 Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân athích của người đại diện đương sự.
Đúng theo khoản 1 Điều 52 LTTDS Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụnghoặc bị thay đổi nếu Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thíchcủa đương sự
Phần 2 Bài tập
TAND thành phố Y thụ lý một vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà
T (nguyên đơn) và bà H (bị đơn) và Chánh án đã phân công cho một Thẩm phán
B giải quyết Sau đó, Thẩm phán B đã ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ
án Một thời gian sau, Thẩm phán B được điều chuyển công tác về TAND tỉnh P,nên Chánh án TAND thành phố Y đã giao vụ án cho Thẩm phán khác giải quyết.Sau phiên xử sơ thẩm của TAND thành phố Y, đương sự kháng cáo Thẩm phán
B được phân công xét xử phúc thẩm vụ án này Tại phiên tòa, đương sự yêu cầuthay đổi Thẩm phán B Hội đồng xét xử tuyên bố hoãn phiên tòa để thực hiệnviệc thay đổi Thẩm phán B
Anh/chị hãy nhận xét hành vi tố tụng trên của Tòa án phúc thẩm?
- Hành vi tố tụng trên của Tòa án phúc thẩm là chưa đúng
- Căn cứ trường hợp thay đổi Thẩm phán thì đáp ứng các điều kiện:
Đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc táithẩm vụ việc dân sự đó là đã tham gia giải quyết nhiều lần cùng một vụ án
Đã ra bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm,quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyếtđịnh công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viêncủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa ánnhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giámđốc thẩm, tái thẩm
- Trường hợp này tuy Thẩm phán B đã tham gia xét xử sơ thẩm vụ án nhưngchưa ra quyết định hay bản án làm chấm dứt việc giải quyết vụ án như luật định(quyết định tạm đình chỉ giải quyết VA chưa làm chấm dứt việc giải quyết VA)
Trang 15Nên Thẩm phán B trong trường hợp trên khi được phân công xét xử phúc thẩm
vụ án này không thuộc các trường hợp phải thay đổi Thẩm phán
Ông S khởi kiện bà T đòi lại nhà đất mà cha mẹ ông gửi giữ dùm Theo đơn khởikiện thì nguồn gốc diện tích đất và nhà tranh chấp là của cha mẹ ông S đượcchùa L T cho mướn và sau đó giao toàn quyền sử dụng đất Sau đó cha mẹ ông Sxuất cảnh sang Pháp, nhờ bà Ngũ Trung T giữ giùm đất nhưng thông qua hợpđồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm hợp thức hoá thủ tục xuất cảnh
Bà T cũng đã làm tờ cam kết thừa nhận đứng tên dùm theo Giấy chứng nhậnQSH nhà và QSDĐ cho mẹ ông 5 Tuy nhiên, bà T đã sử dụng đất và nhà màkhông có sự đồng ý của ông S, bà N Sau nhiều lần hoà giải không thành, ông 5
và bà N khởi kiện yêu cầu bà T hoàn lại giá trị quyền sử dụng đất và giá trị cănnhà
Bị đơn cho rằng nguồn gốc đất là do cha mẹ bà thuê của chùa, và cho cha mẹông 5 mượn để xây nhà Diện tích đất nêu trên do cha bà để lại, căn nhà của cha
mẹ ông 5S được bà mua lại và bà được cấp GCN QSH nhà Còn bà làm Tờ camkết là vì ông S có ý định mua lại căn nhà Bà T không đồng ý với yêu cầu khởikiện của nguyên đơn
Quyết định TA sơ thẩm: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc
“Đòi lại tài sản”; buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán lại giá trị tài sảnnhà và đất cho ông Diệp Thanh 5 và bà Diệp Minh N
Quyết định của TA phúc thẩm: Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn là bàNgũ Trung T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông T Huỷ toàn bộBản án sơ thẩm dân sự
Trang 16Câu 1: Yêu cầu phản tố là gì? Yêu cầu độc lập là gi?
Yêu cầu phản tố được hiểu là quyền của bị đơn trong vụ án dân sự đưa ra yêucầu đối với nguyên đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầuđộc lập (tức là bị đơn kiện ngược lại với yêu cầu của nguyên đơn hoặc người cóquyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập )
- Yêu cầu độc lập là yêu cầu khởi kiện khi cho rằng quyền lợi của mình bị xâmphạm đối với yêu cầu của nguyên đơn hoặc bị đơn hoặc cả nguyên đơn và bịđơn
Câu 2: Có phải mọi yêu cầu của bị đơn đưa ra đều là yêu cầu phản tố hay không? Hãy cho biết các điều kiện để một yêu cầu được coi là yêu cầu phản tố?
* Không phải mọi yêu cầu của bị đơn đưa ra đều là yêu cầu phản tố Vì khi bịkhởi kiện trong một vụ án dân sự, bị đơn có quyền đưa ra ý kiến phản đối hoặcyêu cầu phản tố của mình Khi đó, trong văn bản ghi ý kiến của bị đơn nộp choTòa án có thể là những yêu cầu của bị đơn đưa ra để phản đối lại yêu cầu khởikiện nhưng không phải là yêu cầu phản tố vì không thỏa điều kiện luật định
* Điều kiện để một yêu cầu được coi là yêu cầu phản tố: Căn cứ theo quy địnhtại Điều 200 BLTTDS 2015
Yêu cầu phản tố của bị đơn chi phát sinh khi có việc nguyên đơn kiện bị đơn vàToà án có thẩm quyền thụ lý vụ việc đối với yêu cầu của nguyên đơn, sau đó bịđơn cũng cho rằng quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm và có đơn yêu cầutoà án giải quyết những vấn đề có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặcngười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong cùng một vụ án dân sự
+ Yêu cầu phân tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
+ Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phầnhoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có
Trang 17+ Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyếttrong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanhhơn
- Thứ ba, về thời điểm thực hiện quyền yêu cầu phản tố là trước thời điểm mởphiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Câu 3: Có phải mọi yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đưa
ra đều là yêu cầu độc lập hay không? Hãy cho biết các điều kiện để một yếu cầu được coi là yêu cầu độc lập?
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: vì họ có quyền vàlợi ích độc lập với nguyên đơn và bị đơn nên yêu cầu họ đưa ra hoàn toàn độclập, không phụ thuộc vào yêu cầu của nguyên đơn và bị đơn, có thể chống lạiyêu cầu nguyên đơn, bị đơn hoặc cả hai chủ thể này
Căn cứ theo Điều 73 BLTTDS 2015 thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
có quyền yêu cầu độc lập Trường hợp yêu cầu độc lập không được Tòa án chấpnhận để giải quyết trong cùng vụ án thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
có quyền khởi kiện vụ án khác Không phải mọi yêu cầu của người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan đưa ra đều là yêu cầu độc lập mà phải đáp ứng các điều kiệnTrong bản án, yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là yêu cầu độclập: “Bị đơn bà Ngũ Trung T: Nhà thì mua của vợ chồng ông Diệp L, đất cónguồn gốc của cha là ông Ngũ M để lại, sau đó mẹ bà làm giấy cho; nhà có sửachữa khoảng 500.000.000 đồng Ông Võ Văn T (chồng bà T) đồng ý như khángcáo của bà T, nhà là tài sản chung của vợ chồng, ông T không ký tên vào Tờ camkết năm 2009 Ông Ngũ Tuấn A kháng cáo về việc không đưa con của ông Atham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan” Nhưvậy, yêu cầu của ông T là tài sản của ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng yêucầu độc lập là xác nhận lại tài sản ngôi nhà đang tranh chấp
Còn ông A yêu cầu đưa ông A vào tham gia với tư cách là người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan không được chấp nhận Vì thời điểm yêu cầu độc lập là trướcthời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vàhòa giải Thời điểm ống A yêu cầu là sau khi xét xử sơ thẩm nên không đượcchấp nhận
Vì vậy, không phải mọi yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đưa
ra đều là yêu cầu độc lập
4 Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn sửa đổi, bổ sung yêu cầu phản tố thì Tòa án có bắt buộc phải chấp nhận hay không?
Tại khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015) quyđịnh như sau: “Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của
Trang 18đương sự nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm viyêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu”.
Quy định này được hướng dẫn bởi Công văn 01/GĐ-TANDTC của Tòa án nhândân tối cao ngày 05/01/2018 giải đáp một số vấn đề nghiệp vụ như sau: “Căn cứquy định tại khoản 3 Điều 235, khoản 1 Điều 236, khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tốtụng dân sự năm 2015, việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự tại phiên tòachỉ được Hội đồng xét xử chấp nhận nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họkhông vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độclập ban đầu được thể hiện trong đơn khởi kiện của nguyên đơn, đơn phản tố của
bị đơn, đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan”
Bên cạnh đó, tại mục 7, Phần IV Công văn số 01/2017/GĐ-TANDTC của Tòa
án nhân dân tối cao ngày 07/4/2017 giải đáp một số vấn đề nghiệp vụ của Tòa án
có hướng dẫn (“Công văn số 01/2017/GĐ-TANDTC”): “[…] Tòa án chấp nhậnviệc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi, bổ sungđược thực hiện trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,công khai chứng cứ và hòa giải […]”
Mặc dù nội dung hướng dẫn tại Công văn số 01/2017/GĐ-TANDTC không đềcập đến việc thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố, tuy nhiên dựa trên bản chất củayêu cầu phản tố và quy định của BLTTDS 2015 nêu trên thì có thể xem đâycũng là một hướng dẫn cho trường hợp bị đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố.Theo đó, trước phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
và hòa giải bị đơn có quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố mà không bị giớihạn phạm vi, bao gồm cả thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố vượt quá phạm viyêu cầu ban đầu nếu sự thay đổi, bổ sung đó được thực hiện trước thời điểm mởphiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.Ngược lại, trường hợp bị đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơthẩm thì Hội đồng xét xử chỉ chấp nhận việc thay đổi, bổ sung đó nếu khôngvượt quá phạm vi yêu cầu phản tố ban đầu
Mặc dù vậy, xác định thế nào là “vượt quá phạm vi” yêu cầu phản tố ban đầuhiện trong thực tiễn xét xử vẫn chưa có sự thống nhất Đơn cứ một tình huốngthực tiễn sau đây
CHƯƠNG III THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
1 Tài liệu tham khảo
Trang 19- Điều 26 – Điều 45 BLTTDS 2015;
- Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật TP HCM;
- Sách chuyên khảo về Luật tố tụng dân sự;
tố nước ngoài nếu không rơi vào các trường hợp các vụ tranh chấp mà đương sựhoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sựcủa Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài
2 Không phải mọi tranh chấp giữa các thành viên công ty, giữa thành viên công ty với công ty với nhau đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.
ĐÚNG ,theo điều 29 LTTDS cần phải thỏa thêm vài điều kiện trong điều luậtthì t.a mới giải quyết
3 Toà án chỉ giải quyết việc xác định cha mẹ cho con hoặc xác định con cho cha mẹ khi có tranh chấp.
ĐÚNG Theo khoản 10 điều 29 Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
4 Trong mọi trường hợp, nguyên đơn chỉ có thể yêu cầu tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết tranh chấp khi đương sự đã có thỏa thuận với nhau bằng văn bản.
SAI Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hônnhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp quyđịnh tại Khoản 1 điều 14 LTTDS
5 Tòa án nơi bị đơn cư trú là Tòa án nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú.
SAI Theo điểm a khoản 1 điều 39.Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn
là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩmquyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và
Trang 20gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và
32
Điều 12 của Luật Cư trú (được ban hành ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/7/2007) lại quy định là: “Nơi cư trú của công dân là chổ ở hợp pháp
mà người đó thường xuyên sinh sống Nơi cư trú của công dân là nơi thường trúhoặc tạm trú
6 Trong mọi trường hợp, nếu tranh chấp không liên quan đến bất động sản đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc.
SAI Theo điều 36, 35 BLTTDS Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩmquyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh,thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quyđịnh tại Điều 35 của Bộ luật này
7 Các tranh chấp về quốc tịch đều thuộc thẩm quyền giải quyết về dân sự củaTòa án nhân dân.
ĐÚNG Theo khoản 1 điều 26 LTTDS Tòa án nhân dân có thẩm quyền giảiquyết các Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân
8 Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án cấp huyện luôn do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.
SAI Theo khoản 2,3 điều 41 LTTDS thì 3 Tranh chấp về thẩm quyền giữa cácTòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngkhác nhau hoặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyếttheo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấpcao giải quyết và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết
9 Trong mọi trường hợp, Tòa án có quyền giải quyết tranh cấp vụ kiện ly hôn đều thuộc thẩm quyền nơi cư trú; làm việc của bị đơn.
ĐÚNG theo khoản 1 điều 41 LTTDS thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu
bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hônnhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26,
28, 30 và 32 của Bộ luật này;
10 Việc nhập hoặc tách vụ án có thể diễn ra trước khi Tòa án tiến hành thụ
lý vụ án dân sự.
SAI Theo khoản 3 điều 42 LTTDS thì Khi nhập hoặc tách vụ án quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án đã thụ lý vụ án phải ra quyết định và gửingay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan
Trang 21Phần 2 Bài tập
Ngày 08/3/2012, ông Du Văn Đ (Cư trú tại 2 BAB, E, V3057, Australia) và ÔngTrịnh Quốc P (Cư trú tại đường 19E, khu phố 2, phường B, quận Bình Thạnh,Thành phố HồChi Minh) có ký Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượngquyền sử dụng đất ở số06575 ngày 08/3/2012 tại Phòng công Cứng số 2 đối vớinhà đất 926 (trệt) Đường Tr1, Phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, giáchuyển nhượng là 14.500.000.000 đồng Ông Đ đã nhận 10.500.000.000 đồng
và đã giao toàn bộ giấy tờ cho ông Ph, số tiền 4.000.000.000 đồng còn lại ông
Ph sẽ giao sau khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng theo quy định Ông Ph đãđược Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 5 cập nhật sang tên đối vớinhà đất trên vào ngày 14/3/2012 nhưng đến nay vẫn không chịutrả cho ông Đ sốtiền 4.000.000.000 đồng Nay ông Đ khởi kiện ông Ph yêu cầu ông Ph trả lại choông Đ số tiền 4.000.000.000 đồng còn lại và tiền lãi đối với số tiền trên theo lãisuất cơ bản của Ngân hàng tính từ ngày 14/3/2012 đến khi xét xử sơ thẩm Hỏi:
1 Xác định tư cách đương sự.
Căn cứ Khoản 2 Điều 68 BLTTDS 2015:
- Nguyên đơn: Ông Du Văn Đ, cư trú tại 2 BAB, E, V3057, Australia - là ngườikhởi kiện vì cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm
- Bị đơn: Ông Trịnh Quốc P, cư trú tại đường 19E, khu phố 2, phường B, quậnBình Thạnh, Thành phố Hồ Chi Minh – bị ông Đ khởi kiện
2 Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp.
Ông Du Văn Đ và Ông Trịnh Quốc Ph có ký Hợp đồng mua bán nhà ở vàchuyển nhượng quyền sử dụng đất ở số 06575 tại Phòng công Cứng số 2 đối vớinhà đất 926 (trệtgiá chuyển nhượng là 14.500.000.000 đồng
Ông Đ đã nhận 10.500.000.000 đồng và đã giao toàn bộ giấy tờ cho ông Ph.Ông Ph đã được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 5 cập nhật sangtên đối với nhà đất trên nhưng đến nay vẫn không chịu trả cho ông Đ số tiền4.000.000.000 đồng
Ông Ph khởi kện yêu cầu ông Ph trả lại cho ông Đ số tiền 4.000.000.000 đồngcòn lại và tiền lãi đối với số tiền trên theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng tính từngày 14/3/2012 đến khi xét xử sơ thẩm
=> Vì vậy, căn cứ theo Khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015 ông Ph và ông Đ cótranh chấp về dân sự, cụ thể là Hợp đồng dân sự về mua bán nhà ở và chuyểnnhượng quyền sử dụng đất về Điều khoản liên quan đến nghĩa vụ thanh toán(của ông Ph) theo như đã thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 223 Xác định tòa án có thẩm quyền.
- Tranh chấp giữa ông Đ và ông P là tranh chấp về hợp đồng dân sự Theo
Khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015 đây là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
- Thẩm quyền theo cấp tòa án: Ông Đ cư trú tại Austrailia, tức đây là tranh chấp
có đương sự ở nước ngoài, theo Khoản 3 Điều 35 tranh chấp về hợp đồng dân sự
có đương sự ở nước ngoài không thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện Cũng tại Điểm c Khoản 1 Điều 37 BLTTHS, đối với tranh chấp có đương
sự ở nước ngoài tại Khoản 3 Điều 35 thì tranh chấp đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh Vậy tranh chấp gữ ông Đ và P thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
CSPL: Khoản 3 Điều 26, Khoản 3 Điều 35, Điều 37 BLTTDS 2015
- Thẩm quyền theo lãnh thổ và sự lựa chọn:
Tòa án nơi ông P cư trú là Tòa án quận Bình Thạnh, TPHCM: Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015
Tòa án Quận 5, TPHCM – nơi thực hiện Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Điểm g Khoản 1 Điều 40 BLTTDS
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu Hương
Người làm chứng: Ông Nguyễn Ngọc Luận và ông Nguyễn Vũ Lâm
Trang 23Nguyên đơn đã thực hiện theo hợp đồng 41 là 4.298.000.000 đồng Bị đơn đãthanh toán 500.000.000 đồng còn nợ 3.751.000.000 đồng theo biên bản thanh lý
số 41/TLHĐMC 2011 ngày 02/6/2011
Nguyên đơn đã thực hiện theo hợp đồng 46 là 4.770.000.000 đồng Bị đơn chưathanh toán, còn nợ 4.770.000.000 đồng theo biên bản nghiệm thu ngày09/4/2012 và 810.000.000 đồng theo biên bản nghiệm thu ngày 06/5/2013.Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ của 3 hợp đồng trêntrong đó có 810 triệu giá trị 89 cây Giáng Hương đạt tăng thêm của hợp đồng 46
và yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán với số tiền trên từ thời điểm nộp đơn kiệnđến ngày vụ án đưa ra xét xử, sau đó nguyên đơn rút yêu cầu này Bị đơn yêucầu Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án do đã hết thời hiệu khởi kiện Người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất với yêu cầu của nguyên đơn
Quyết định của HĐXX: Coi đây là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinhdoanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều
có mục đích lợi nhuận Hợp đồng 29 và 41 đã được các bên thực hiện xong vàkhông tranh chấp về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tại các điều khoản của cáchợp đồng này nên Hội đồng xét xử không giải quyết tranh chấp về hợp đồngmua bán hàng hóa Và xác định đây là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinhdoanh, thương mại về việc đòi lại tài sản, không áp dụng thời hiệu với tranhchấp này Đối với hợp đồng số 46 xác định số cây còn sống là 441 cây có giá trị
3 tỷ 969 triệu đồng, không có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn về việcyêu cầu Bị đơn trả số tiền: 810.000.000 đồng là giá trị của 39 cây đạt (còn sống)tăng thêm theo biên bản nghiệm thu ngày 06/5/2013 đối với hợp đồng 46 Do
đó, TA quyết định chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn trảcho nguyên đơn số tiền 9 tỷ 230 triệu đồng của các hợp đồng số 29, 41 và 46,chậm trả theo yêu cầu nguyên đơn thì bị đơn sẽ phải chịu thêm lãi chậm trả.Đình chỉ xét xử với yêu cầu cầu lãi do chậm thanh toán mà nguyên đơn đã rútyêu cầu
* Xác định vấn đề pháp lý:
- Mâu thuẫn giữa biên bản nghiệm thu 1000 câu theo hợp đồng số 46 và tính xácthực của hợp đồng
+Quan hệ pháp luật tranh chấp
+ Thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện
+Thời hiệu khởi kiện vụ án
- Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Hoạt động mua bán giữa hai bên chịu sự điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật nào?
Trang 24Hoạt động mua bán giữa hai bên chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại vì:+ Hoạt động thương mại: mua bán hàng hóa thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.+ Được thực hiện giữa các thương nhân (tổ chức đăng ký kinh doanh): Hộ Kinh doanh Cơ sở Hoa kiếng Bảy Hương và Công ty Cổ phần Tập đoàn Khang
Thông
+ Có mục đích lợi nhuận
CSPL: Điều 1, Điều 2, Điều 6 Luật Thương mại 2005
Câu 2 Việc các bên ký kết biên bản thanh lý hợp đồng có làm cho quan hệ hợp đồng chấm dứt không?
Biên bản thanh lý hợp đồng về bản chất là văn bản chấm dứt việc thực hiện thỏa thuận của hai bên đã được thể hiện trong hợp đồng
Trong biên bản này các bên cùng nhau xác định các quyền và nghĩa vụ nào đã thực hiện, các quyền và nghĩa vụ chưa được thực hiện Việc các bên ký vào biên bản thanh lý này chính là kết thúc quan hệ hợp đồng được thanh lý nên quan hệ hợp đồng kinh tế đó coi như đã được chấm dứt Riêng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được xác nhận trong biên bản thanh lý vẫn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình
Câu 3: Phân biệt tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự, tranh chấp quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về hợp đồng kinh doanh thương mại?
* Những điểm khác nhau
- Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng
Nói chung chủ thể trong hợp đồng là phải nhiều người (từ 2 người trở lên); tư cách chủ thể phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, có nghĩa chủ thể khi tham gia giao kết hợp đồng là phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của chủ thể
đó Tuy nhiên, chủ thể của hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại có những điểm khác nhau như:
» Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng dân sự là bất kỳ ai
» Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng thương mại đều là những cá nhân, tổ chức
có đăng ký kinh doanh
Theo Điều 6 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP hưởng dẫn chủ thể cá nhân, tổ chức
có đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 1 điều 29 BLTTDS là:
+ Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác (theo Nghị định và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Chính phủ về đăng ký kinh doanh)
Trang 25+ Doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Doanh
nghiệp),
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nheo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam);
+ Doanh nghiệp nhà nước,
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (theo Luật Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành
Hoạt động kinh doanh, thương mại là việc thực hiện một hoặc nhiều hành vi thương mại Hoạt động kinh doanh, thương mại không chỉ là hoạt động trực tiếp theo đăng ký kinh doanh, thương mại mà còn bao gồm cả các hoạt động khác phục vụ thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động, kinh doanh thương mại
Ví dụ: Công ty trách nhiệm hữu hạn A được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực may mặc Hoạt động của Công ty A không chỉ giới hạn ở việc may sản phẩm là hàng dệt may để phục vụ thị trường mà còn bao gồm cả hành vi mua nguyên vật liệu về để sản xuất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị, thuê xe ô tô để đưa công nhân đi làm, đi nghỉ hàng năm theo chế
độ hoặc mua một số ti vi để cho công nhân giải trí sau giờ làm việc
Như vậy, sự khác nhau giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh doanh thương mại là chủ thể tham gia và mục đích của hợp đồng
Câu 4: Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên?
Trang 26Yêu cầu cuối cùng của Nguyên đơn là: Nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện ban đầu, cụ thể:
+ Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn thanh toán số tiền là: 10.031.000.000 (Mười tỉ không trăm ba mươi mốt triệu) đồng là số tiền Bị đơn còn nợ theo các hợp đồng
29, 41 và 46 mà Nguyên đơn đã hoàn thành theo yêu cầu của Bị đơn
+ Đối với tiền lai chậm trả, tạm tính là 1.655.115.000 đồng Nguyên đơn xin rút lại không yêu cầu Bị đơn thực hiện nghĩa vụ này
=> Quan hệ pháp luật tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại về thanh toán nghĩa vụ theo hợp đồng (đòi lại tài sản) (CSPL: Khoản 1 Điều
sẽ xem xét các điều kiện thụ lý vụ án
Câu 6: Trường hợp quan hệ pháp luật tranh chấp mà người khởi kiện xác định khác với quan hệ pháp luật tranh chấp do Tòa án xác định thì Tòa án
sẽ giải quyết như thế nào?
Trường hợp quan hệ pháp luật tranh chấp mà người khởi kiện xác định khác với quan hệ pháp luật tranh do Tòa án xác định thì Tòa án sẽ dựa vào quan hệ pháp luật tranh chấp do mình xem xét có thuộc thẩm quyền của mình không, nếu thuộc thì tòa ăn sẽ tiếp tục giải quyết; nếu không thẩm quyền của Tòa dân sự thuộc Tòa án thì sẽ chuyển cho Tòa chuyên trách có thẩm quyền giải quyết
Câu 7: Khi thời hiệu khởi kiện đã hết Tòa án có được quyền định chỉ giải quyết vụ án không? Tại sao?
Khi thời hiệu khởi kiện đã hết, tuy từng trường hợp Tòa án mới ra quyết định đình chỉ vụ án
Trước hết, theo quy định tại khoản 2 Điều 184 BLTTDS 2015: "Tòa án chi áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc cácbên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc "
Điểm e Khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015 quy định : “trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án dân sự khi đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa ăn cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết
Trang 27Với các quy định nêu trên, về cơ bản tất cả các vụ án đều còn thời hiệu khởi kiệnnếu các đương sự không yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu tức nếu hết thời hiệu khởi kiện nhưng các bên không có yêu cầu tòa án áp dụng thì Tòa vẫn sẽ giải quyết vụ án bình thường Còn trong trường hợp có một hoặc các bên đương sự trong vụ án yêu cầu áp dụng thời hiệu thì nếu thời hiệu đã hết, Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án.
Câu 8: Việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện có ảnh hưởng đến việc xác định thời hiệu khởi kiện hay không?
Theo nhận định của Tòa ăn thì tranh chấp này không xác định thời hiệu khởi kiện: “Căn cứ các quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội; khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số 02/2016/NQ-
HĐTP ngày 30/6/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và điểm b khoản 2 Điều 23 của Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng
12 năm 2012 của Hội đồng Thấm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét
xử không áp dụng thời hiệu đối với tranh chấp này
=> Trong vụ án trên nguyên đơn đã thay đổi yêu cầu khởi kiện từ “Tranh chấp hợp đồng MBHH" sang khởi kiện “Tranh chấp đòi lại tài sản" và Tòa án nhận định quan hệ tranh chấp đòi lại tài sản không áp dụng thời hiệu khởi kiện, do đó việc nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện không ảnh hưởng đến thời hiệu khởikiện
- Nếu nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu nhưng vẫn thuộc phạm vi khởi kiệnban đầu của vụ án, không phát sinh quan hệ mới thì không ảnh hưởng xác định thời hiệu khởi kiện
Nếu thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện làm phát sinh quan hệ tranh chấp, vấn
đề pháp lý mới so với quan hệ khởi kiện ban đầu thì thời hiệu khởi kiện sẽ khác
và sẽ ảnh hưởng đến việc xác định thời hiệu khởi kiện
=> Vì vậy, việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện có thể ảnh hưởng đến việc xác định thời hiệu khởi kiện
CHƯƠNG IV CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ
1 Tài liệu tham khảo
- BLTTDS 2015;
- Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật TP HCM;
- Sách chuyên khảo về Luật tố tụng dân sự;
- Sách Bình luận khoa học BLTTDS 2015;
Trang 28- Tạp chí chuyên ngành …
2 Yêu cầu
Phần 1 Nhận định
1 Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ
SAI Theo khoản 1 điều 91 LTTDS thì trong một vai trường hợp thì đương sựkhông phải đưa ra chứng cư tại điểm a,b,c khoản 1 điều này có ghi
2 Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.
SAI Theo quy định tại khoản 4 Điều 96 thì thời hạn đương sự có quyền giaonộp tài liệu chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn địnhnhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm Do
đó, về nguyên tắc đương sự không có quyền nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm,phúc thẩm do thời điểm này đã vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử Trường hợptại phiên tòa sơ thẩm mà đương sự mới giao nộp chứng cứ thì phải chứng minhđược lý do chính đáng của việc chậm giao nộp chứng cứ đó Chỉ những tài liệu,chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu,chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việctheo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơthẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo củaviệc giải quyết vụ việc dân sự:
3 Chỉ có Tòa án mới có quyền trưng cầu giám định.
SAI Theo quy định tại khoản 1 Điều 102 BLTTDS 2015 thì ngoài Tòa án,đương sự cũng có quyền tự mình yêu cầu giám định, trong trường hợp khi họ đã
đề nghị Tòa án trưng cầu giám định, nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của họ
4 Đối chất là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự.
SAI Theo khoản 1 Điều 100 BLTTDS 2015 thì theo yêu cầu của đương sự hoặckhi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng,Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự vs nhau, giữa đương sự vớingười làm chứng hoặc giữa các người làm chứng với nhau Nói cách khác, nếukhông có yêu cầu của đương sự hoặc không thấy có mâu thuẫn trong lời khaicủa các đương sự, người làm chứng thì Thẩm phán không tiến hành đối chất Do
đó, Đối chất không là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự
5 Khi đương sự có yêu cầu chính đáng, Viện kiểm sát phải thu thập chứng
cứ thay đương sự.
SAI Theo nguyên tắc tại Điều 6 và khoản 7 Điều 70 BLTTDS 2015 thì đương
sự có quyền và nghĩa vụ thu thập tài liệu chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu
Trang 29có quyền đề nghị Tòa án thu thập những tài liệu, chứng cứ đó Đương sự không
có quyền yêu cầu Viện kiểm sát phải thu thập chứng cứ thay cho đương sự.Ngoài ra, theo quy định tại Điều 21 về Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tốtụng dân sự thì không quy định về nghĩa vụ thu thập chứng cứ thay cho đương
sự khi đương sự có yêu cầu
Phần 2 Bài tập
Nhà chị Mai và nhà anh Tuấn liền kề nhau Anh Tuấn sửa nhà Sau đó, nhàchị Mai bị nứt Theo chị Mai, nhà của chị bị nứt là do việc sửa nhà của anh Tuấngây ra Chị yêu cầu anh bồi thường 50 triệu đồng nhưng anh không đồng ý (vìcho rằng nhà chị Mai bị nứt do nhà chị được xây dựng trên nền móng yếu) ChịMai đã khởi kiện anh Tuấn đến Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu Tòa án buộc anhTuấn phải bồi thường thiệt hại là 50 triệu đồng Tòa án thụ lý vụ án, trưng cầugiám định theo yêu cầu của chị Mai (anh Tuấn không đồng ý việc giám địnhnày), chi phí giám định là 5 triệu đồng Kết quả giám định xác định: nhà chị Mai
có 2 vết nứt, do tác động của việc sửa nhà của anh Tuấn Hỏi:
1 Chị Mai phải chứng minh những vấn đề gì? Bằng các chứng cứ nào?
-Chị Mai phải chứng minh nhà chị có hai vết nứt là do lỗi của nhà anh Tuấntrong quá trình sửa chữa
- Bằng các chứng cứ do gia đình chị Mai thu thập được như kết quả giám địnhvết nứt do đâu, hình ảnh vết nứt, hình ảnh video nhà anh Tuấn khi sửa chữa đãgây ảnh hưởng đến nhà chị Mai nếu có để chứng minh cho việc khởi kiện, yêucầu của mình là có căn cứ và hợp pháp theo điều 91 BLTTDS
2 Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai, buộc anh Tuấn bồi thường cho chị Mai số tiền 50 triệu đồng Chi phí giám định đương sự nào chịu?
Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai, buộc anh Tuấn bồi thường cho chị Mai số tiền 50tr, thì chi phí giám định do anh Tuấn chịu Vì bản
án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện và Tòa án thụ lý vụ án, trưng cầu giám định theo yêu cầu của chị Mai điều đó ta thấy yêu cầu chị Mai đưa ra và kết quả giám định là có căn cứ theo khoản 1 điều 161 BLTTDS, theo quy định tại khoản
3 điều 160 BLTTDS nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là
có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định
Phần 3 Phân tích án
- Đọc Bản án số 15/2018/DS-ST;
- Tóm tắt tình huống;
- Xác định vấn đề pháp lý có liên quan;
Trang 30- Trả lời các câu hỏi sau:
1 Chứng cứ là gì? Nguyên tắc xác định chứng cứ?
2 Nghĩa vụ chứng minh thuộc về chủ thể nào?
3 Trong tình huống trên, nguyên đơn phải chứng minh những vấn đề gì?
- Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật TP HCM;
- Sách chuyên khảo về Luật tố tụng dân sự;
- Sách Bình luận khoa học BLTTDS 2015;
- Tạp chí chuyên ngành …
2 Yêu cầu
Phần 1 Nhận định
1 Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định.
Đúng Theo Điều 161 BLTTDS 2015 thì trừ trường hợp các bên đương sự không
có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chiphí giám định được xác định theo các nguyên tắc được quy định tại các khoản1,2,3,4,5 tại Điều 161 BLTTDS 2015 Do đó, trong trường hợp đương sự có thỏathuận về việc nộp chi phí giám định thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định đượcxác định theo thỏa thuận của các bên Hay nói cách khác, các đương sự có quyềnthỏa thuận nộp chi phí giám định
2 Chỉ có Tòa án mới có quyền uỷ thác cho các cơ quan nhà nước thu thập chứng cứ để giải quyết vụ án dân sự.
ĐÚNG Căn cứ vào khoản 1 Điều 105 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 Trong quátrình giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án
Trang 31đương sự, người làm chứng, thẩm định tại chỗ, tiến hành định giá tài sản hoặccác biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dânsự
3 Mọi chi phí cho người làm chứng đều phải do đương sự chịu.
SAI Theo khoản 2 diều 167 LTTDS Người đề nghị Tòa án triệu tập người làmchứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợpvới sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị Trường hợp lờilàm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tậpngười làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu củangười đề nghị chịu
4 Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký (hoặc lăn tay, điểm chỉ) của tất cả các đương sự trong vụ án.
SAI Theo khoản 2 điều 101 LTTDS Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải đượcghi thành biên bản Biên bản phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõhiện trường, có chữ ký của người xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉcủa đương sự nếu họ có mặt, của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an
xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng được xem xét, thẩmđịnh và những người khác được mời tham gia việc xem xét, thẩm định Sau khilập xong biên bản, người xem xét, thẩm định phải yêu cầu đại diện Ủy ban nhândân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đốitượng được xem xét, thẩm định ký tên và đóng dấu xác nhận
5 Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.
ĐÚNG Căn cứ theo qui định tại khoản 3, Điều 29, Nghị quyết UBTVQH về Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm, đương sự kháng cáokhông phải chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm huỷbản án sơ thẩm để xét xử sơ thẩm lại
326/2016/NQ-Phần 2 Bài tập
Năm 2012 bà Nguyễn Thị Th có bán cho vợ chồng anh Trần Minh C, chị Phạm Thị Ph gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, hai bên chốt nợhết tổng số tiền là 75.000.000đ, vợ chồng anh C chưa trả tiền và thỏa thuận chịu lãi suất là 2%/tháng Ngày 14/3/2012 và 25/3/2012 bà Th tiếp tục cho vợ chồng anh C, chị Ph vay số tiền mặt tổng là 100.000.000đ có viết giấy nhận nợ với lãi suất 4.000.000đ/tháng Tổng hai khoản nợ là 175.000.000đ, thời hạn trả hết nợ là cuối năm 2012 (âm lịch) Đến hạn bà Th đòi nhiều lần nhưng anh C, chị Ph không trả Cho đến nay anh C chưa trả nợ cho bà Thủy tiền, bà Th khởi kiện yêu cầu anh C phải có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc là 175.000.000đ, tiền lãi tính theo lãi suất theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng
Trang 32nhà nước quy định Trường hợp anh C trả hết tiền gốc 1 lần thì không tính lãi suất.
1 Anh/ Chị hãy tính tạm ứng án phí sơ thẩm, sơ thẩm trong trường hợp Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu một phần yêu cầu của bà Th là buộc anh
C, chị Ph trả 150.000.000 đồng.
Theo Khoản 2, 3 Điều 68 BLTTDS 2015 thì:
Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Th
Bị đơn là anh Trần Minh C
Tranh chấp trên không thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí /
án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí / án phí quy định tại Khoản 1Điều 11, Khoản 1 Điều 12, Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
*Tạm ứng án phí sơ thẩm:
Tranh chấp giữa bà Th và anh C, chị Ph là tranh chấp dân sự có giá ngạch (hợpđồng vay), Bà Th là người khởi kiện yêu cầu anh C trả số tiền là 175.000.000đồng, theo Khoản 1 Điều 25 NQ 326/2016 bà Th là nguyên đơn trong vụ án vềtranh chấp dân sự nên bà Th là người có nghĩa vụ nộp tiên tạm ứng án phí
Đây là vụ án dân sự có giá ngạch, giá trị tài sản tranh chấp bà Th yêu cầu là175.000.000 đồng nên theo Khoản 2 Điều 7 NQ 326/2016 mức tạm ứng án phí
sơ thẩm bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tínhtheo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết
TUAPST= 50%x APSTCGN = 50% x (5% x 175.000.000) = 4.375.000 đồng
*Đối với án phí dân sự sơ thẩm:
Đây là vụ án dân sự có giá ngạch, nguyên đơn là bà Th yêu cầu bị đơn là anh Ctrả số tền là 175.000.000 đồng Nhưng Tòa án chỉ chấp nhận một phần yêu cầucủa bà Th là buộc anh C trả bà Th 150.000.000 đồng, theo Khoản 4 Điều 26 NQ326/2016 quy định nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm đối với phần yêu cầu khôngđược tòa án chấp nhận, bị đơn phải chiu APDSST tương đương với phần yêucầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận
Tức bà Th sẽ chịu APDSST tương đương với giá trị tài sản không được tòa ánchấp nhận là 25.000.000 đồng, vậy bà Th phải chịu mức APDSST như sau:APDSST= 5% x 25.000.000= 1.250.000 đồng
Tòa án chấp nhận 1 phần yêu cầu của bà Th, buộc anh C chị Ph trả 150.00.000đồng, nên anh C phải chịu mức APDSST như sau:
APDSST= 5% x 150.000.000=7.500.000 đồng
Trang 332 Giả sử bị đơn kháng cáo, yêu cầu xét xử lại toàn bộ vụ án, HĐXX phúc thẩm đã tuyên bản án phúc thẩm bác nội dung kháng cáo của bị đơn và giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm Tính tạm ứng án phí phúc thẩm và án phí phúc thẩm?
Bị đơn là anh C kháng cáo, nhưng HĐXX phúc thẩm tuyên bác nội dung khángcáo của bị đơn và giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm, theo Khoản 1 Điều 148BLTTDS 2015, Khoản 1 Điều 29 NQ 326/2016 quy định: Đương sự kháng cáophải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyếtđịnh sơ thẩm
Vì vậy nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm là của anh C và mức APDSPT mà anh Cphải chịu đối với vụ án trên là tranh chấp dân sự là 300.000 đồng
-Nguyên đơn : Nguyên đơn: Cụ Bùi Thị N, sinh năm 1934
Người đại diện hợp pháp của cụ N: Ông Cao Thọ Đ, sinh năm 1970;
Đều có địa chỉ: Khu 6, thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Dương;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng Q– Luật sư thuộc Văn phòng luật sư An Phước, Đoàn luật sư tỉnh Hải DươngĐịa chỉ văn phòng: Số 148 X, phường L, thành phố D, tỉnh Hải Dương
-Bị đơn: Ông Cao Thọ P, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Khu 6 thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Dương
-Người kháng cáo: Ông Cao Thọ P là bị đơn
Trang 34ruộng thành thửa đất trên mang số thửa 404, tờ bản đồ số 05, diện tích570m2.Và có lấp thêm 1 cái mương ở phía Nam nên có phần dư dôi ra.
Sau khi cụ P1 chết, cụ N vẫn là người trực tiếp quản lý, sử dụng toàn bộ tài sảnchung của vợ chồng Năm 2005, cụ N đã họp gia đình, cùng các con thống nhấtphá dỡ toàn bộ nhà cửa, công trình, phân chia đất thành 6 phần: giao cho ông P,ông Đ, ông D, ông V, ông I mỗi người một phần diện tích đất Phần đất còn lạigiáp phần ngõ phía sau thuộc quyền sử dụng của cụ N Do dự án làm đườngkhông thực hiện nên cụ N lại họp gia đình để chia nốt phần đất trống phía sau.Tại cuộc họp gia đình này có lập biên bản, tất cả đều thống nhất 5 người con traiđược chia hết đất kéo thẳng từ trên xuống, chia theo dọc tường Hiện nay, khôngcòn giữ được biên bản do các anh chị em trong gia đình đã xé nhưng không aithừa nhận cuộc họp gia đình năm 2009
Tháng 09 năm 2012, trước khi xây dựng công trình phụ, ông P hỏi ý kiến của cụ
N thì cụ N đồng ý cho xây Trong khi ông xây dựng công trình phụ, do nghetheo lời của những người con còn lại xúi giục nên cụ N có ra nói với ông khôngđồng ý cho xây Nhưng do đất đã được chia cho ông và ông đã mua nguyên vậtliệu nên ông vẫn tiếp tục xây Nay ông không đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởikiện của cụ N, vì việc phân chia đất đã được thống nhất trong gia đình, chia hếttoàn bộ diện tích đất cho 5 người con trai Ngoài ra, ông không yêu cầu giảiquyết đối với phần diện tích đất đã chia cho ông ông Đ, ông D, ông V, ông I,ngôi nhà và công trình của cụ Phóng và cụ N đã tháo dỡ Tòa án phúc thẩm sửabản án sơ thẩm, chấp nhận một phần yêu cầu bà N, công nhận quyền sử dụng đấtcho bà N và buộc ông P tháo dỡ công trình
* Trả lời câu hỏi tình huống:
Câu 1: Án phí dân sự là gì? Án phí dân sự phúc thẩm là gì?
Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp ngân sách nhà nước khi vụ án dân sựđược tòa án giải quyết Các đương sự phải chịu mức án phí theo quy định củapháp luật đối với từng loại vụ việc, trên cơ sở lợi ích và mức độ lỗi của họ trongquan hệ pháp luật Tòa án giải quyết
Án phí dân sự phúc thẩm là khoản tiền mà đương sự phải nộp cho ngân sách nhànước khi
đương sự kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm đã có hiệulực
=> Quy định án phí nhằn đảm bảo ngân sách nhà nước thực hiện những hoạtđộng tố tụng và để đương sự cân nhắc kỹ càng, hợp lý trước khi khởi kiện
Câu 2: Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm được xác định như thế nào?
Trang 35Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm thuộc về đương sự có kháng cáo bản án, quyếtđịnh sơ thẩm khi Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm
bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáohoặc hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơthẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấpphúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm Đương sự rút khángcáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí dân sự phúcthẩm Đương sự rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm phải chịu toàn bộ án phídân sự phúc thẩm
Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tạiphiên tòa phúc thẩm thì đương sự kháng cáo phải chịu toàn bộ án phí dân sựphúc thẩm Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòaphúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sựvẫn phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm
Trong vụ án có người không phải chịu án phí hoặc được miễn nộp án phí dân sựphúc thẩm thì những người khác vẫn phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theoquy định
- Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với: Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và giađình, lao động: 300.000 đồng Tranh chấp về kinh doanh, thương mại: 2.000.000đồng
CSPL:Điều 148 BLTTDS 2015, Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
Câu 3: Xác định nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.
Theo quy định của BLTTDS năm 2015 tại khoản 2 Điều 148 xác định nghĩa vụ
án phí phúc thẩm phụ thuộc vào việc Tòa án phúc thẩm có sửa bản án sơ thẩm
mà không phân biệt cơ sở, lý do sửa bản án sơ thẩm là gì Nếu Tòa án cấp phúcthẩm sửa bản án sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu
án phí phúc thẩm
Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 thì “đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án phảisửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm” mà không phải khẳng định “chỉkhi đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án phải sửa và yêu cầu khángcáo của đương sự được chấp nhận” mới không phải chịu án phí phúc thẩm Do
đó, chỉ cần yêu cầu kháng cáo của đương sự kháng cáo có liên quan đến phầnbản án sơ thẩm phải sửa thì đương sự không phải chịu án phí phúc thẩm màkhông cần xét đến việc yêu cầu kháng cáo của đương sự có được chấp nhận haykhông được chấp nhận Nhưng nếu kháng cáo của họ không liên quan đến phần
Trang 36bản án, quyết định sơ thẩm bị sửa thì nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm thuộc vềđương sự kháng cáo.
Câu 4: Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm có phụ thuộc vào lý do sửa án hay không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDSnăm 2015) quy định nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm:
“2 Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm”.
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 :“Trường hợp cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm ”.
Chính do có sự không thống nhất giữa quy định của BLTTDS năm 2015 với nộidung hướng dẫn tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 nên đã có các quanđiểm khác biệt về vấn đề này như sau:
+ Quan điểm 1: Nếu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm thì đương nhiênđường sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm như theo quy định củaBLTTDS năm 2015 tại khoản 2 Điều 148
+ Quan điểm 2: Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm nếu Tòa
án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm dựa trên nội dung kháng cáo Như theo quyđịnh của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, đồng nghĩa với việc chỉ khi Tòa
án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm dựa trên nội dung kháng cáo của đương sựthì đương sự đó mới không phải chịu án phí phúc thẩm Ngược lại, khi Hội đồngxét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm bị kháng cáo mà không dựa trên cơ sở lànội dung kháng cáo của đương sự thì đương sự kháng cáo sẽ phải chịu án phíphúc thẩm
+ Quan điểm 3: Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm nếuđương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án sơ thẩm bị sửa, cụ thể đương sựkháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm nếu thuộc một trong hai trườnghợp sau đây:
(i) Dựa vào nội dung và phạm vi kháng cáo của đương sự với nội dung và phầnbản án, quyết định sơ thẩm bị sửa
(11) Không phụ thuộc vào nội dung và phạm vi kháng cáo của đương sự mà dựavào phạm vi xét xử phúc thẩm
Như vậy nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúcthẩm sửa bản án sơ thẩm nếu như theo quan điểm thứ 1 thì sẽ không phụ thuộc
Trang 37sẽ cần phụ thuộc vào lý do sửa án Nhưng theo tôi ủng hộ quan điểm thứ 1 vì ánphí phúc thẩm là khoản tiền nhỏ không ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thungân sách Nhà nước nhưng việc phải xem xét đến tính hợp lý, công bằng vàthống nhất để tránh làm cho việc xét xử trở nên phức tạp, không thuận lòng dân
và tránh được những hậu quả không mong muốn thì xét xử phúc thẩm là rất cầnthiết để bảo vệ công bằng và quyền lợi đương sự, tránh xét xử không công bằnghay vi phạm pháp luật
Câu 5: Trong trường hợp các đương sự kháng cáo cùng nội dung thì xác định nghĩa vụ chịu án phúc thẩm dân sự khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản
án sơ thẩm như thế nào?
Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản
án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo,kháng nghị
Theo quy định tại khoản 2 Điều 148 BLTTDS 2015 nếu Tòa án cấp phúc thẩmsửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phảichịu án phí phúc thẩm Và Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu
án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật này
Tuy nhiên, nội dung hướng dẫn của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 (Cụthể khoản 2 Điều 29 Nghị quyết này) đã thu hẹp lại theo hướng chỉ có đương sựkháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định sơ thẩm phải sửa mới khôngphải chịu án phí phúc thẩm (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu ánphí phúc thẩm) Nói cách khác, đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩmnếu kháng cáo của họ không liên quan đến phần bản án, quyết định sơ thẩm bịsửa
Như vậy dựa vào nội dung và phạm vi kháng cáo của đương sự với nội dung vàphần bản án sơ thẩm bị sửa: Nếu các đương sự cùng thực hiện việc kháng cáotoàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm thì tất cả các nội dung trong bản án sơ thẩm
bị Tòa án cấp phúc thẩm sửa đều phải được hiểu là thuộc nội dung và phạm vikháng cáo nên các đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm Cònđối với trường hợp việc kháng cáo không toàn bộ nội dung trong bản án sơ thẩm
bị Tòa án cấp phúc thẩm sửa thì tùy vào phần nội dung kháng cáo nào được Tòa
án phúc thẩm chấp nhận thì phần nội dung đó thuộc về đương sự kháng cáo nàothì đương sự đó sẽ không phải chịu án phí và ngược lại
Câu 6: Trong trường hợp các đương sự kháng cáo khác nội dung thì xác định nghĩa vụ chịu án phúc thẩm dân sự trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm như thế nào?
Do ý nghĩa của chế định về án phí là nhằm bù đắp một phần chi phí mà Nhànước đã sử dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự cũng như xác định trách