TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA MÁY TÀU BIỂN TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG ĐIỆN - KHÍ NÉN Chuyên ngành: Máy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA MÁY TÀU BIỂN
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG ĐIỆN - KHÍ NÉN
Chuyên ngành: Máy và tự động công nghiệp
Họ và tên sinh viên: Mã sinh viên:
3 Nguyễn Thị Kim Thoa 79932
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Tuấn Anh
HẢI PHÒNG - 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Nhóm em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nhóm với sự hướng dẫn của thầy TS Nguyễn Tuấn Anh Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án này là trung thực, không sao chép và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác, các phần tham khảo được trích dẫn đầy đủ
Hải Phòng, ngày…tháng…năm 2022
Sinh viênNguyễn Văn Hậu
Lê Văn TrườngNguyễn Thị Kim Thoa
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thànhnhất đến Ban giám hiệu Trường Đại học Hàng hải Việt Nam vì đã tạo điều kiện và cơ sởvật chất để chúng em có thể học hỏi tìm kiếm phục vụ cho đề tài này Chúng em xin chânthành cám ơn các thầy trong bộ môn Máy và Tự động Công nghiệp - Khoa Máy tàu biển
đã giảng dạy cho chúng em trong thời gian qua
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy TS Nguyễn TuấnAnh đã trực tiếp giúp đỡ hướng dẫn tạo mọi điều kiện để chúng em hoàn thành đề tài này.Trong quá trình thực hiện đề tài này cũng có nhiều sai sót, chúng em rất mong nhậnđược sự góp ý, nhận xét của các thầy cô và các bạn học viên để đề tài được hoàn thiệnhơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 10
1 Tính cấp thiết của vấn đề cần nghiên cứu 10
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
3 Phương pháp nghiên cứu 11
4 Kết quả đạt được 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP PHÔI 12
1.1 Giới thiệu chung về hệ thống cấp phôi tự động 12
1.2 Phân loại hệ thống cấp phôi 12
1.3 Các thành phần chủ yếu của hệ thống cấp phôi tự động 13
1.3.1 Phôi 13
1.3.2 Phễu chứa phôi 16
1.3.3 Máng dẫn phôi 19
1.3.4 Cơ cấu phân chia phôi 20
1.3.5 Cơ cấu định hướng phôi 21
1.4 Ý nghĩa hệ thống cấp phôi tự động 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 23
2.1 Tổng quan về khí nén và hệ thống khí nén 23
2.1.1 Khái niệm 23
2.1.2 Cấu trúc cơ bản của hệ thống khí nén 23
2.1.3 Phương pháp điều khiển tự động trong hệ thống khí nén 24
2.1.4 Ứng dụng của khí nén 26
2.1.5 Ưu nhược điểm của hệ thống khí nén 27
2.2 Thiết bị khí nén 27
2.3 Thiết bị điện 35
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG 42
3.1 Thiết kế chế tạo mô hình hệ thống cấp phôi tự động 42
3.1.1 Chọn phôi 42
Trang 53.1.2 Lựa chọn cơ cấu phân chia phôi 42
3.1.3 Thiết kế và chế tạo phễu chứa phôi 55
3.2 Thử nghiệm mô hình hệ thống cấp phôi tự động 61
3.2.1 Lắp ráp sơ đồ mạch khí nén 61
3.2.2 Lắp ráp sơ đồ mạch điện 62
3.2.3 Mô phỏng hệ thống trên phần mềm FluidSim 64
3.2.4 Tiến hành thử nghiệm chạy thử hệ thống cấp phôi tự động 67
3.2.5 Kết quả thử nghiệm mô hình hệ thống cấp phôi tự động 69
KẾT LUẬN 70
Kết quả đạt được 70
Triển vọng và hướng phát triển 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 72
Trang 6Hình 1.11 Phễu chứa phôi có dao mang phôi chuyển động tịnh tiến 18
Hình 2.2 Các loại máy nén khí theo nguyên lý thay đổi thể tích 28
Trang 7Hình 3.4 Kết quả lựa chọn mô hình và mã sản phẩm 54
Hình 3.7 Bản vẽ 2D thiết bị đẩy phôi gắn đầu piston 57Hình 3.8 Bản vẽ 2D bàn đỡ mô hình hệ thống cấp phôi 58
Trang 8Hình 3.10 Mô hình 3D nguyên lý làm việc 60
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề cần nghiên cứu
Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế, các quy trình sản xuấttrong nước đang ngày càng được nâng cấp, cải tiến nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí laođộng mà thể hiện được sự sáng tạo và trí tuệ của con người trong sản xuất Song song với
sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì việc áp dụng tự động hóa trong các ngành côngnghiệp nói chung và trong sản xuất nói riêng đã không còn quá xa lạ Trong các quá trìnhsản xuất tiêu biểu như đóng gói, lắp ráp, kiểm tra chất lượng đều được áp dụng và pháttriển theo hướng tự động hóa ngày càng cao
Việc bảo đảm một hệ thống, một quá trình sản xuất hoạt động chính xác thì cần có
hệ thống cấp phôi chính xác về vị trí trong không gian theo đúng nhịp và liên tục theo chu
kì hoạt động của hệ thống một cách ổn định, đáng tin cậy Vì vậy hệ thống cấp phôi làmột trong những giải pháp cho các hệ thống dây chuyền quan trọng hiện nay trong quátrình sản xuất nhằm bảo đảm an toàn, ổn định và hiệu quả trong sử sụng máy móc cũngnhư nâng cao chất lượng sản phẩm
Thực tế trong các ngành sản xuất nói chung người ta đang áp dụng rộng rãi các cơcấu cấp phôi bằng cơ khí, tích hợp điện – cơ, cơ khí – khí nén…Trong đề tài này, chúng
em nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thử nghiệm mô hình hệ thống cấp phôi tự động điềukhiển bằng điện khí nén áp dụng trong sản xuất Hệ thống cấp phôi tự động là một phầnquan trọng trong cả một hệ thống lớn giúp tăng năng suất quá trình, nâng cao chất lượng
và hiệu quả của hệ thống
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu
- Tính toán lựa chọn xi lanh phụ thuộc vào điều kiện của phôi ban đầu
Trang 11- Nghiên cứu và áp dụng phần mềm Model Selection System của SMC vào đềtài để tính toán lựa chọn xi lanh và cả hệ thống.
- Thiết kế bản vẽ và chọn vật liệu để gia công mô hình
- Tiến hành chạy thử thành công mô hình hệ thống cấp phôi tự động điều khiểnbằng điện – khí nén
- Học hỏi, tiếp thu kiến thức trong quá trình thực hiện đề tài
Đối tượng: Hệ thống cấp phôi tự động điều khiển bằng điện khí nén.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và thử nghiệm mô hình hệ thống
cấp phôi tự động điều khiển bằng điện – khí nén
Áp dụng các kiến thức đã học để xây dựng mô hình thực nghiệm, cụ thể:
- Tìm kiếm tài liệu qua sách vở, internet có liên quan đến tính toán và thiết kế
hệ thống cấp phôi tự động để áp dụng vào đề tài
- Tìm hiểu và áp dụng phần mềm để mô phỏng và tính toán lựa chọn hệ thống
- Tiến hành thiết kế, chế tạo và chạy thử mô hình trực tiếp dưới sự hướng dẫncủa giảng viên hướng dẫn
Nắm bắt được cách tính toán, thiết kế một hệ thống cấp phôi đơn giản điều khiểnbằng điện – khí nén và xây dựng được mô hình đề tài tương đối hoàn chỉnh so với yêucầu đặt ra
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP PHÔI 1.1 Giới thiệu chung về hệ thống cấp phôi tự động
Cấp phôi là quá trình chuyển phôi từ nơi chứa sang máng dẫn phôi, băng chuyềnhoặc dẫn từ các bộ phận khác đến vị trí cần gia công Việc áp dụng cấp phôi tự động sẽgiúp cho nhà sản xuất thay thế một bước là từ lao động thủ công sang tự động hóa dâychuyền sản xuất Do đó, hệ thống cấp phôi có ý nghĩa rất lớn
Hệ thống cấp phôi tự động sẽ nâng cấp các máy bán tự động thành máy tự độnghoàn toàn, do đó hệ thống dây chuyền trong nhà máy sẽ tự động hoàn toàn giúp cho quátrình sản xuất hoạt động hiệu quả, tăng năng suất và tiết kiệm thời gian
Hệ thống cấp phôi giúp thay thế các khâu thủ công của con người bằng máy móc,thực hiện nhanh chóng và hiệu quả các công việc nặng nhọc Hệ thống cấp phôi sẽ gópphần làm tăng khả năng đứng máy của một người lao động từ 1 người 1 máy cho đến 1người có thể đứng 2-3 máy cho các giai đoạn cấp phôi cho cả một hệ thống hoạt động, từ
đó tiết kiệm được thời gian và tiền bạc của người làm sản xuất
1.2 Phân loại hệ thống cấp phôi.
Trong gia công cơ khí thì phôi chủ yếu được chế tạo bằng đúc, rèn, dập do đó tùyvào từng loại phôi mà hệ thống cấp phôi cũng được phân loại theo nhiều cách khác nhaunhằm thuận tiện trong quá trình sản xuất Qua quá trình tìm hiểu thực tế thì hệ thống cấpphôi được phân ra làm ba loại cơ bản
- Hệ thống cấp phôi dạng cuốn
- Hệ thống cấp phôi dạng tấm hoặc thanh
- Hệ thống cấp phôi dạng rời
Trang 13Mỗi loại hệ thống cấp phôi trên đều mang đặc tính khác nhau và tùy theo dây chuyền sản xuất mà người ta có thể lựa chọn các hệ thống cấp phôi liên tục, gián đoạntheo chu kỳ hoặc theo lệnh.
1.3 Các thành phần chủ yếu của hệ thống cấp phôi tự động
Một hệ thống cấp phôi tự động phải bảo đảm được việc cấp đủ số phôi cho máycông tác giúp hệ thống hoạt động một cách liên tục và ổn định Hệ thống cấp phôi đầy đủcần phải có các thành phần sau:
- Phôi
- Ổ chứa phôi hoặc phễu chứa phôi
- Máng dẫn phôi
- Cơ cấu phân chia phôi
- Cơ cấu định hướng phôi
Trong một hệ thống mỗi thành phần đều có chức năng khác nhau và được bố tríđồng bộ, thống nhất với nhau cả về không gian lẫn thời gian Tuy nhiên, không nhất thiếtlúc nào cũng cần có mặt đầy đủ các thành phần mà còn tùy thuộc vào các trường hợp cụthể mà ta chọn một trong số chúng Các thành phần của hệ thống được phân chia như trêncũng chỉ mang tính tương đối bởi ta có thể kết hợp một số thành phần trong chúng lại vớinhau dựa theo hình dạng, kích thước của phôi để thuận tiện trong việc thiết kế, chế tạo vàlắp đặt dễ dàng hơn
Trang 14dùng để cấp phôi cho các máy tiện Các phôi này chúng được trang bị ở phía sau trụcchính của máy sao cho trục của tâm quay trùng với đường tâm của phôi.
Trang 15Hình 1.4 Phôi tấm dạng cuộn
Phôi dạng rời
Phôi dạng rời là dạng phổ biến được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động dâychuyền sản xuất tự động Trên cơ sở hình dáng, kích thước của phôi, người ta chia chúngthành 3 loại:
- Phôi có các bề mặt định hướng khi di chuyển là tròn xoay ( có tâm đối xứng)
- Phôi có các bề mặt dạng mặt phẳng (khối hộp, định hình)
- Phôi có hình dạng phức tạp
Hình 1.5 Các hình dạng phôi rời
Trang 161.3.2 Phễu chứa phôi
Phễu chứa phôi có chức năng là chứa và dự trữ phôi nhằm bảo đảm hệ thống làmviệc một cách liên tục và ổn định Đồng thời nó cũng thực hiện nhiệm vụ định hướng sơ
bộ phôi để cung cấp cho máng dẫn phôi thực hiện quá trình vận chuyển phôi đều đặn.Hiện nay, người ta chủ yếu sử dụng các loại phễu chứa kép trong đó phễu chứa thứ nhấtdùng để chứa phôi cấp vào và dự trữ phôi còn phễu chứa thứ hai có chức năng địnhhướng sơ bộ và cung cấp phôi cho máng dẫn phôi một cách liên tục, tránh phôi bị kẹt
Phễu chứa phôi cuộn.
Đối với các phôi cuộn như là các cuộn thép mỏng thông thường được gá nó lên trêncác trục có các con lăn có gối đỡ và có thể tự quay dưới lực kéo của một hệ thống côngtác như cán hoặc cơ cấu kéo như trên máy các máy cắt, máy dập…
Hình 1.6 Phễu chứa phôi cuộn dạng thép mỏng
Hình 1.7 Phễu chứa phôi là dạng cuộn dây
Với các loại phôi cuộn dây thường được cuộn với kích thước theo yêu cầu người ta
sử dụng các tang quay qua một con lăn để nắn thẳng phôi trước khi đưa vào gia công nhưque hàn, bulong, đinh tán…
Trang 17Phễu chứa phôi thanh.
Với các loại phôi thanh có tiết diện là hình vuông hoặc hình tròn có kích thước từ 10
- 30mm với chiều dài khoảng từ 1-5m, chúng được dùng để cấp phôi cho các máy tiện.Các phôi này chúng được trang bị ở phía sau trục chính của máy sao cho trục của tâmquay trùng với đường tâm của phôi
Hình 1.8 Phễu chứa phôi thanh
Phễu chứa phôi rời.
Phễu chứa phôi rời dạng có đĩa: loại này cấu tạo đơn giản, làm việc ổn định và đặtnăng suất cao nên được sử dụng khá rộng rãi trong hệ thống cấp phôi tự động
Trang 18Phễu chứa phôi rời dạng ống.
Loại này có ưu điểm là cấu tạo đơn giản, làm việc ổn định và dễ điều chỉnh, địnhhướng đối với các lại phôi có kích thước khác nhau mà không cần lắp thêm cơ cấu loạitrừ phôi thừa
Tuy nhiên, cơ cấu này lại cần công suất dẫn động lớn nên chóng mài mòn và gây ratiếng ồn khá lớn trong quá tình làm việc phễu chứa dạng này thường sử dụng với các phôi
có kích thước nhỏ, dạng ống, con lăn,
Hình 1.10 Các loại phễu chứa phôi kiểu ống
Phễu chứa phôi rời có dao mang phôi.
Loại này có các dao được bố trí giúp định hướng phôi có chuyển động tịnh tiến hoặckhứ hồi rồi chuyển chúng sang máng dẫn phôi Thông thường, loại này thường dùng đểcấp các dạng phôi như bu lông, ốc, vít,
Hình 1.11 Phễu chứa phôi có dao mang phôi chuyển động tịnh tiến
Trang 19Phễu chứa phôi kiểu rung.
Loại này làm việc nhờ cơ cấu rung chuyển tác động phôi thực hiện các dịch chuyểncưỡng bức trên cơ cấu rung và thực hiện việc cấp phôi Ưu điểm của loại này là cấu tạođơn giản, tốc độ dịch chuyển đều đặn, phôi di chuyển dễ dàng, năng suất cao Thôngthường các loại phôi sử dụng kiểu phễu này là các loại phôi có kiểu dáng phức tạp nhưcác loại phôi sau khi đúc, hàn, rèn, cắt,
Hình 1.12 Phễu chứa phôi kiểu rung1.3.3 Máng dẫn phôi
Máng dẫn phôi có chức năng là vận chuyển phôi từ phễu chứa đến máy công tác,đồng thời giúp định hướng chính xác vị trí của phôi không gian Để đảm bảo điều đó thìmáng dẫn phôi phải được xác định hình dáng, kích thước phù hợp với mỗi loại phôi, cùngvới đó phải lựa chọn và bố trí cơ cấu định hướng và cơ cấu nắm bắt phôi một cách hợp lý.Dưới đây là một số kiểu máng dẫn phôi thường dùng: máng dẫn phôi chữ nhật,máng dẫn chữ V, máng dẫn chữ T, máng dẫn chữ U có rãnh, máng một thanh, máng haithanh, máng một thanh treo, máng hai thanh đỡ
Trang 20Hình 1.13 Một số hình dạng kiểu máng dẫn phôi1.3.4 Cơ cấu phân chia phôi
Có nhiệm vụ điều tiết phôi theo đúng nhịp gia công của máy
Hình 1.14 Cơ cấu phân chia phôi dạng tịnh tiến
Trang 21Hình 1.15 Cơ cấu phân chia phôi dạng xoay tròn1.3.5 Cơ cấu định hướng phôi
Có nhiệm vụ thay đổi hướng của phôi để thực hiện gia công
Hình 1.16 Cơ cấu định hướng phôi1.4 Ý nghĩa hệ thống cấp phôi tự động
Trong một hệ thống sản xuất tự động từng phần hay toàn phần thì không thể không
có hệ thống cấp phôi Hệ thống cấp phôi giúp cho quá trình sản xuất nâng cao năng suấtgiảm thời gian các quy trình thủ công như đặt phôi, tháo sản phẩm sau khi gia công Nóphù hợp với môi trường xung quanh đảm bảo được từng chu kì hoạt động chính xác
Trang 22không bị ảnh hưởng từ tác nhân bên ngoài như môi trường, sức khỏe người lao động màảnh hưởng đến quá trình sản xuất.
Hệ thống giúp cải thiện chi phí nhân công tăng năng suất, giải quyết các công việcphổ thông lặp đi lặp lại một cách nhàm chán, hay một công việc nặng nhọc hoặc trongmôi trường độc hại Điển hình như các vật phôi là các chi tiết cạnh sắc, rìa mép của vậtphôi đúc gây nguy hiểm cho người lao động
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về khí nén và hệ thống khí nén
2.1.1 Khái niệm
Khí nén (pneumatic) là loại năng lượng được tạo ra từ không khí bình thường có sẵn
ở thiên nhiên hoặc các phản ứng hóa học tạo ra và được nén ở áp suất 3000 Psi đến 3600Psi Áp lực được tạo ra từ khí nén nhằm thay thế các loại năng lượng khác Lĩnh vực nàytập trung vào việc sử dụng khí nén để tạo ra chuyển động cơ học và ứng dụng của nó đểtạo ra các chuyển động Khí nén được sử dụng trong nhiều lĩnh vực và các ngành nghềkhác nhau như hệ thống công nghiệp, nông nghiệp, hệ thống xử lý hóa chất, lĩnh vực thựcphẩm, dược phẩm, y tế,… Khí nén được tạo ra từ các nguồn khí nén như máy nén khíđược chứa trong các bình tích khí và sử dụng trong các thiết bị khí nén
Máy nén khí là một loại thiết bị có chức năng làm tăng áp suất của chất khí Qua đógiúp năng lượng của dòng khí tăng cao, đồng thời nén khí lại khiến nó tăng áp suất vànhiệt độ Sau đó, khí nén được cung cấp cho hệ thống thông qua một loạt van hoặc đườngống
Hệ thống khí nén (pneumatic system) là một tập hợp các thành phần được kết nốivới nhau sử dụng khí nén để truyền và kiểm soát năng lượng như: bộ lọc khí, máy nén, bộlàm mát, van điều khiển, cơ cấu chấp hành Hệ thống khí nén được sử dụng phổ biếntrong các dây chuyền sản xuất tự động, lắp ráp, phân loại sản phẩm… Các hệ thống nàychủ yếu hoạt động bằng cách sử dụng nguồn cung cấp khí nén liên tục được cung cấp bởimáy nén khí
2.1.2 Cấu trúc cơ bản của hệ thống khí nén
Các phần tử cơ bản của hệ thống điều khiển tự động bằng khí nén bao gồm:
Trang 24Hình 2 1 Hệ thống điều khiển khí nén
Tín hiệu đầu vào: nhận những giá trị của đại lượng vật lý dưới dạng đại lượng đưavào, là phần tử đầu tiên của mạch điều khiển như cảm biến, công tắc hành trình, nút ấn…Phần tử xử lý thông tin, điều khiển: xử lý tín hiệu đầu vào theo hàm logic xác định,làm thay đổi trạng thái của phần tử điều khiển Ví dụ: Van logic And, Or, Not, Yes, Flip-Flop, rơle,…
Phần tử điều khiển: điều khiển các dòng năng lượng như lưu lượng, áp suất, Nhằmthay đổi trạng thái của cơ cấu chấp hành Ví dụ: van đảo chiều, van tiết lưu,…
Cơ cấu chấp hành: thay đổi trạng thái của đối tượng điều khiển, là đại lượng ra củamạch điều khiển như xy lanh, động cơ khí nén,…
Năng lượng điều khiển: bao gồm các dạng năng lượng điều khiển như thủy lực, điện
cơ, khí,
2.1.3 Phương pháp điều khiển tự động trong hệ thống khí nén
Có rất nhiều các phương pháp điều khiển tự động trong hệ thống khí nén, cácphương pháp thông dụng như:
Phương pháp điều khiển bằng khí nén: là hệ thống sử dụng toàn bộ các thiết bị bằngkhí nén và cơ khí để điều khiển các thiết bị khí nén Trong hệ thống điều khiển này, ngoài
cơ cấu chấp hành thì thông tin điều khiển cũng được điều khiển bằng khí nén Các thiết bị
Trang 25xử lý, điều khiển cũng dựa trên tín hiệu của dòng khí nén để thực hiện chuyển động mộtcách thích hợp.
Phương pháp điều khiển bằng điện: sử dụng các kiểu loại van điện từ soleniod đểđiều khiển các cơ cấu chấp hành bằng khí nén Các van soleniod này được thiết kế tùytheo nhà sản xuất với các chức năng khác nhau Điều khiển hành trình là các phần tử đưatín hiệu vào như công tắc, cảm biến…
Phương pháp điều khiển bằng PLC: phương pháp này tối ưu hơn hai phương pháptrên nhờ tính linh hoạt hơn, nhỏ gọn Để thay đổi tính linh hoạt các dây chuyển sản xuất,một phương thức điều khiển mới đã ra đời vào đầu thập kỉ 1970, hệ điều khiển theochương trình có nhớ PLC Nguyên lý hệ điều khiển chương trình có nhớ PLC: bộ PLC kếthợp các phương thức điều khiển sau:
- Logic (lý thuyết đại số Boole)
- Phương pháp đếm trong kỹ thuật
- Rơle thời gian
- Các bộ nhớ
Phương pháp điều khiển bằng IC số: hệ thống bằng rơle được thay thế bằng các IC
số có kích thước nhỏ và giá thành rẻ hơn IC số là các cổng logic, mạch tích hợp để thựchiện các chức năng của hệ thống điều khiển
Phương pháp điều khiển bằng vi điều khiển: các hệ thống điều khiển đòi hỏi tínhlinh hoạt ngày càng cao hơn, đồng thời giảm giá thành vì vậy ngày nay vi điều khiểnđược sử dụng khá nhiều trong các quá trình tự động Vi điều khiển có thể thực hiện hầuhết các chức năng điều khiển Các vi điều khiển có giá thành tương đối rẻ, nhỏ dễ dàng sửdụng, và điều quan trọng hơn là vi điều khiển có khả năng thay thế các hệ thống tương tự
để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp, các bộ điều khiển có kích thước lớn và đòi hỏi việcbảo trì Ngày nay các bộ vi điều khiển được thiết kế tăng độ phức tạp hơn với tốc độ xử lýcao hơn giảm kích thước và giá thành nên ngày càng được sử dụng rộng rãi
Trang 26Phương pháp điều khiển bằng máy tính: từ khá lâu các ứng dụng máy tính và kỹthuật điều khiển đã có được nhiều kết quả khả thi Với hệ thống máy tính kết nối với các
hệ thống điều khiển có thời gian điều khiển ngắn, chính xác dễ dàng xử lý và thu thập dữliệu Ngoài việc sử dụng các IC số vi điều khiển ghép nối với máy tính còn phải kết hợpviết các chương trình điều khiển với mỗi loại ngôn ngữ lập trình khác nhau cùng với các
dữ liệu đã đề ra
2.1.4 Ứng dụng của khí nén
Trong lĩnh vực điều khiển
Trong những thập niên 50 - 60 của thế kỷ 20 là khoảng thời gian mà tự động hóa quátrình sản xuất phát triển mạnh mẽ, kỹ thuật điều khiển bằng khí nén được ứng dụng vàphát triển rộng rãi, đa dạng trong nhiều lĩnh vực
Hệ thống điều khiển bằng khí nén được ứng dụng rộng rãi như: hệ thống gá kẹp chitiết, thiết bị phun sơn, các hệ thống băng tải tự động, các thiết bị vận chuyển, kiểm tra củathiết bị lò hơi, mạ điện, đóng gói sản phẩm và trong các ngành hóa chất độc hại, chúngđược ưa chuộng trong sản xuất thiết bị điện tử vì vệ sinh môi trường tốt và an toàn
Trong hệ thống truyền động.
Hệ thống truyền động thẳng: được ứng dụng nhiều như trong các thiết bị gá kẹp cácchi tiết khi gia công, các thiết bị phân loại, thiết bị va đập, và đóng gói sản phẩm… Kếtcấu hệ thống đơn giản, linh hoạt và dễ sử dụng vì thế trong chuyển động thẳng hệ thốngkhí nén có ưu thế hơn so với hệ thống truyền động điện
Hệ thống truyền động quay: hệ thống truyền động quay có ưu điểm hơn các dạngtruyền động khác như tốc độ truyền động cao, có khả năng chịu quá tải, gọn nhẹ mặc dùcông suất truyền động không lớn và tiện lợi hơn rất nhiều so với các dạng truyền động sửdụng các dạng năng lượng khác Ví dụ công cụ vặn ốc vít, lắp ráp chi tiết, các máy khoan
có công suất dưới 3kW, tốc độ có thể lên tới hàng chục nghìn vòng/phút Tuy nhiên khi
Trang 27yêu cầu công suất lớn thì chi phí cho các hệ thống truyền động điện sẽ tiết kiệm hơn rấtnhiều so với hệ thống truyền động khí nén.
2.1.5 Ưu nhược điểm của hệ thống khí nén
Ưu điểm:
- Tổn thất nhỏ
- Khí nén thải ra ngoài không gây tổn hại môi trường
- Tốc độ truyền động cao và linh hoạt
- Điều khiển dễ dàng chính xác, tin cậy
Nhược điểm:
- Chỉ phù hợp sử dụng cho những mục đích có công suất truyền động không lớn.Nếu sử dụng cho mục đích có công suất lớn thì chi phí cho truyền động khí nén sẽcao hơn 10 - 15 lần và kích thước, trọng lượng chỉ bằng 30% so với truyền độngđiện cùng công suất
- Vận tốc truyền động thay đổi khi tải trọng thay đổi do khả năng đàn hồi của khínén khá lớn, vì vậy khó duy trì chuyển động thẳng đều hoặc quay đều
- Khí nén xả ra môi trường có thể gây tiếng ồn
2.2 Thiết bị khí nén
Máy nén khí.
Máy nén khí là một tổ hợp các loại máy bao gồm các hệ thống cơ học có chức năngchính là làm tăng áp suất của chất khí, làm tăng năng lượng của dòng khí đồng thời làmtăng áp suất, nhiệt độ
Nguyên lý hoạt động của máy nén khí dựa theo nguyên lý thay đổi thể tích vànguyên lý động năng Theo nguyên lý thay đổi thể tích là không khí được đưa vào buồngchứa lúc này thể tích khí sẽ giảm, theo định luật Boyle-Manotte, áp suất sẽ tăng Ví dụnhư máy nén khí piston, cánh gạt, trục vít,…
Trang 28Hình 2.2 Các loại máy nén khí theo nguyên lý thay đổi thể tích
Theo nguyên lý động năng: không khí được dẫn vào buồng chứa, ở đó áp suất khínén được tạo ra bằng động năng của bánh dẫn và sinh ra công suất và lưu lượng rất lớn Theo áp suất chia ra làm ba loại:
- Máy nén khí có áp suất thấp p < 15 bar
- Máy nén khí có áp suất cao p > 15 bar
- Máy nén khí có áp suất rất cao p >= 300 bar
Hình 2.3 Máy nén khí không dầu Pegasus
Trang 29Máy nén khí không dầu cũng hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích, nhờchuyển động tròn của trục vít để nén dòng khí làm cho áp suất tăng lên Máy thường códao động công suất từ 7,5kw đến 240kw Các khớp nối răng chuyển động đồng bộ vớinhau Máy nén khí trục vít không sử dụng dầu để bôi trơn cho nên khoảng cách của bánhrăng không được kín bằng loại có dầu.
Bộ lọc, điều áp với van phân phối 3/2.
Trang 30kí hiệu:
Khí nén được tạo ra từ máy nén sẽ chứa nhiều bụi bẩn, độ ẩm, cặn bẩn của dầu bôitrơn Nhiệt độ trong quá trình nén sẽ tăng, có thể gây oxy hóa một số phần tử của hệthống Khí nén không được xử lý trước khi được đưa đi làm việc có thể gây hư hỏng tăngtính trở ngại của các phần tử Do đó phải xử lí khí nén qua bộ lọc khí trước khi đưa khínén đi làm việc
Bộ lọc khí (Air service unit): bao gồm 3 phần tử chính là van điều chỉnh áp suất, van lọc, van tra dầu Chúng có công dụng làm sạch không khí bụi bẩn, ngưng tụ và rỉ sét Áp
suất đầu ra mong muốn có thể được đặt tại bộ điều chỉnh áp suất và sau đó được hiển thịtrên đồng hồ áp suất
Bộ lọc có thể điều chỉnh giúp bôi trơn khí nén và bảo vệ các dụng cụ khí nén đượckết nối, tuổi thọ của các thiết bị này được tăng lên đáng kể, thậm chí, chất lượng khí nénđược tăng lên đáng kể
Van phân phối 3/2: van phân phối khí 3/2 điều khiển bằng tay có nhớ và lò xo Van
được lắp đặt ở vị trí đầu vào của hệ thống nhằm kiểm soát toàn bộ nguồn khí nén cấp vàocủa hệ thống
Trang 31Van điện từ 5/2 cuộn hút đơn.
Hình 2.6 Van điện từ 5/2 cuộn hút đơn
Trang 32Van điện từ 5/2 cuộn hút đơn gồm hai thành phần chính:
- Coil điện: là cuộn hút điện từ là nơi tiếp nhận nguồn điện để tạo lực dọc trục cho van
- Phần thân van: thân van có lỗ bắt vít vào bộ truyền động khí nén, gồm 5 cửa
và 2 vị trí Thân van có 3 lỗ trong đó 1 lỗ nhận khí nén vào và 2 lỗ đưa khí nén đi làm việc
Nguyên lý hoạt động: ở trạng thái bình thường cửa số 1 là cửa cấp khí vào, cửa số 2
và 4 là các cửa khí ra làm việc, cửa 3 với cửa 5 là cửa xả Khi chưa có tín hiệu điện thìcửa số 1 thông với cửa số 2 khí nén sẽ đi từ nguồn khí nén đi qua của số 1 – 2 đi lên làmviệc lượng khí xả sẽ xả qua cửa số 4 về cửa 5 rồi ra ngoài môi trường Khi có tín hiệuđiện được cấp nguồn điện một chiều 24VDC, lúc này sẽ sinh ra một lực từ trường, lực này
sẽ tạo lực dọc trục và xảy ra hiện tượng đảo chiều cửa 1 sẽ thông với cửa 4, cửa 2 thôngvới cửa 3 và cửa 5 bị chặn lại
Trang 33Xi lanh khí nén.
Xy lanh khí nén dùng để chuyển đổi năng lượng của khí nén dưới dạng áp suất vàlưu lượng được cung cấp bởi hệ thống khí nén thành năng lượng cơ học và tạo nênchuyển động thẳng
Xy lanh khí nén có thể được sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, với nhiều ngànhnghề khác nhau Với sự phát triển hệ thống điều khiển tự động, các xy lanh khí nén ngàycàng được chuyên môn hóa theo từng lĩnh vực cụ thể Chẳng hạn, có thể sử dụng các taygắp cho robot bằng các xy lanh khí nén để tạo nên chuyển động của tay gắp Ngoài ra, các
xy lanh khí nén hiện nay còn có thể được sử dụng trong các môi trường làm việc khắcnghiệt như nhiệt độ cao, ẩm, bụi Với tốc độ đáp ứng cao của hệ thống khí nén, ngày naycác xy lanh khí nén được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp
Hình 2.7 Xi lanh tác động 2 chiều
Kí hiệu:
Trang 34- Áp suất hoạt động: 0,05 – 1.0 Mpa
- Kích thước ren đầu cần piston: M8x1.25mm
- Đầu nối ống khí nén: 1/8”
Thiết bị phụ.
Thiết bị phụ bao gồm ống khí và bộ giắc cắm an toàn
Hình 2.8 Ống khí và bộ giắc cắm an toàn
Trang 352.3 Thiết bị điện
Module nguồn một chiều.
Hình 2.9 Module nguồn một chiều
Chức năng trong hệ thống: chuyển đổi từ nguồn điện xoay chiều ra điện áp 1 chiều
hạ thế từ 220V xuống điện áp 24V và cung cấp cho các thiết bị của hệ thống
Trang 37- Có hiện thị đèn LED trên mỗi nút ấn
Chức năng trong hệ thống: đóng ngắt các mạch điều khiển
Trang 38Module thực hành đèn báo, còi báo.
Hình 2 2 Module đèn báo còi báo