ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC K31 Câu 1 Trình bày đối tượng, đặc điểm và vai trò của triết học Mác Lênin Ý nghĩa của vấn đề này đối với người cán bộ KHKT? 1 Đối tượng của triết học Mác Lênin Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác Lênin là Nghiên cứu những quy luật chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy Vai trò của con người đối với thế giới trên cơ sở giải quyết khoa học vấn đề cơ bản của triết học (1 điểm) 2 Đặc điểm của triết học Mác Lênin Triết học Mác Lênin là một học thuyết khoa học và tiến bộ, nó.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC K31 Câu 1: Trình bày đối tượng, đặc điểm và vai trò của triết học Mác-Lênin Ý nghĩa của vấn đề này đối với người cán bộ KHKT?
1 Đối tượng của triết học Mác- Lênin: Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác -Lênin là Nghiên cứu
những quy luật chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy Vai trò của con người đối với thế giới trên cơ sở giải quyết khoa học vấn đề cơ bản của triết học (1 điểm)
2 Đặc điểm của triết học Mác-Lênin: Triết học Mác-Lênin là một học thuyết khoa học và tiến bộ, nó
mang trong mình 3 đặc điểm chính sau:
* Thống nhất giữa tính Đảng và tính khoa học:
+ Tính Đảng của triết học Mác-Lênin: Lập trường CNDV biện chứng, đấu tranh kiên quyết chốngCNDT, siêu hình, bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin, bảo vệ và mang lại lợi ích cho giai cấp vô sản và quầnchúng nhân dân lao động
+ Tính khoa học của triết học Mác-Lênin (TH MLN): phản ánh đúng đắn hệ thống các quy luậtvận động và phát triển của thế giới
+ Vì sao có sự thống nhất giữa tính đảng và tính khoa học trong TH MLN: Do mục tiêu lý tưởngchiến đấu, lợi ích giai cấp vô sản phù hợp tiến trình khách quan của lịch sử
* Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:
+ Gắn nhận thức thế giới với cải tạo thế giới là nguyên tắc cơ bản của triết học Mác: triết học MLN
ra đời từ nhu cầu thực tiễn, nhu cầu của phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và quần chúng laođộng Nó trở thành vũ khí lý luận của giai cấp vô sản…
+ Thông qua tổng kết kinh nghiệm thực tiễn mà phát triển triết học Triết học lại trở lại chỉ đạo,hướng dẫn cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản mà bổ sung và phát triển, mà làm tròn sứ mệnh củamình
+ Chỉ có thông qua hoạt động thực tiễn thì triết học MLN mới trở thành sức mạnh vật chất, mới pháttriển và đổi mới không ngừng
bổ sung, phát triển và vận dụng một cách sáng tạo, sao cho phù hợp với từng hoàn cảnh
+ Tính sáng tạo của TH MLN đòi hỏi chúng ta phải nắm vững bản chất cách mạng và khoa họccủa từng nguyên lý và vận dụng nó trên quan điểm thực tiễn, lịch sử, cụ thể Nghĩa là phải xuất phát từkhách quan, đúng thực tiễn sinh động làm cơ sở cho nhận thức và vận dụng lý luận
Ý nghĩa của vấn đề này đối với người cán bộ kỹ thuật quân sự:
Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật làm công cụ nhận thức khoa học; giúp con người phát triển tư duy khoa học, đó là tư duy ở cấp độ phạm trù, quy luật.
Người cán bộ kỹ thuật quân sự cần nhận thức rõ chức năng, vai trò, nhiệm vụ của Đảng, quân độitrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhiệm vụ của Quân đội là bảo vệ Đảng, nhân dân
Nắm vững các cơ sở lý luận của các các nguyên tắc, quy luật, cặp phạm trù trong triết học, có sự vậndụng linh hoạt trong thực tiễn hoạt động của đơn vị và chức năng nhiệm vụ của bản thân
Trang 2Nắm vững cơ sở lý luận của chuyên ngành, chuyên môn bản thân phụ trách và áp dụng vào thực tiễnhoạt động công tác và ngược lại từ thực tiên hoạt động công tác, kinh nghiệm xây dựng, khái quát pháttriển các lý luận mới để có thể đáp ứng với sự phát triển không ngừng.
Với quân đội ta hiện nay để đáp ứng được với yêu cầu nhiệm vụ thì vấn đề " Chính quy, tinh nhuệ,từng bước hiện đại" là đòi hỏi khách quan, tất yếu từ đó thì người cán bộ kỹ thuật quân sự cũng phải cónhận thức với sự phát triển tất yếu của khoa học và kỹ thuật quân sự, hiện đại hóa trang bị vũ khí thiết bịquân sự đáp ứng nhiệm vụ hiện đại hóa quân đội
Câu 2 : Phân tích tính tất yếu lịch sử của sự ra đời triết học Mác Ý nghĩa của vấn đề trong bảo vệ
và phát triển triết học Mác - Lênin hiện nay ?
1 Tính tất yếu lịch sử của sự ra đời triết học Mác
Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác Triết học Mác ra đời là do những đòi hỏi của thựctiễn chính trị-xã hội và là quá trình phát triển hợp quy luật của triết học và của nhận thức khoa học Nóđược chuẩn bị bởi những tiền đề cụ thể sau:
1.1 Tiền đề kinh tế-xã hội: Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX ở Tây Âu Đó
là thời kỳ chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn phát triển mới nhờ tác động của cuộc cách mạng côngnghiệp, chủ nghĩa tư bản đã khẳng định địa vị thống trị về kinh tế của mình Cùng với sự phát triển kinh
tế tư bản chủ nghĩa, giai cấp vô sản không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng Giai cấp vô sản
đã bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng độc lập Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản làm cho mâuthuẫn vốn có của nó bộc lộ ngày càng gay gắt Trước hết, là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tínhchất xã hội với quan hệ sản xuất có tính chất tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa Mâu thuẫn này biểu hiện vềmặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản Để giải quyết mâu thuẫn này, giai cấp vôsản đã đứng lên đấu tranh chống lại giai cấp tư sản Để đưa cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lạigiai cấp tư sản ngày càng phát triển mạnh mẽ từ thấp đến cao, từ đấu tranh kinh tế đến đấu tranh chính trị,
từ tự phát đến tự giác đòi hỏi phải có một học thuyết khoa học, cách mạng soi đường chỉ lối Học thuyếtkhoa học, cách mạng ấy chính là chủ nghĩa Mác, mà hạt nhân của nó là triết học Mác Như vậy, thực tiễn
xã hội, đặc biệt là thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản nảy sinh yêu cầu khách quan là phải được soisáng bằng lý luận khoa học Sự ra đời của chủ nghĩa Mác là sự giải đáp về lý luận những vấn đề thời đạiđặt ra trên lập trường của giai cấp vô sản cách mạng
1.2 Tiền đề lý luận: Sự ra đời triết học Mác chẳng những là sản phẩm tất yếu của những điều
kiện kinh tế-xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa giữa thế kỷ XIX, mà còn là sự phát triển hợp quy luật củalịch sử tư tưởng nhân loại Triết học Mác ra đời là kết quả của sự kế thừa tất cả những tinh hoa trong lịch
sử tư tưởng của nhân loại, mà trước hết là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học Anh, chủ nghĩa xãhội không tưởng Pháp Đối với triết học cổ điển Đức, C Mác và Ph Ăngghen đã kế thừa phép biệnchứng của Hêghen, khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của nó Đồng thời, hai ông còn cải tạo phép biệnchứng ấy, đặt nó trên nền thế giới quan duy vật C Mác và Ph Ăngghen còn kế thừa chủ nghĩa duy vậtcủa Phoiơbắc, khắc phục tính siêu hình, máy móc, chưa triệt để của nó, làm giàu nó bằng phép biệnchứng Từ đó, C Mác 7 và Ph Ăngghen xây dựng nên học thuyết triết học mới, trong đó chủ nghĩa duyvật và phép biện chứng thống nhất với nhau một cách hữu cơ, đó chính là chủ nghĩa duy vật biện chứng,một hình thức mới, một giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa duy vật triết học Việc kế thừa và cải tạokinh tế chính trị học Anh với những đại biểu xuất sắc là A Xmít và Đ Ricácđô là một nhân tố không thểthiếu được góp phần hình thành nên quan niệm về duy vật lịch sử của triết học Mác Trong chủ nghĩaMác, những quan điểm triết học được hình thành không tách rời với những quan điểm chính trị-xã hộiqua việc cải tạo một cách có phê phán chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với những đại biểu tiêu biểu làXanh Ximông và S Phuriê Nhờ đó, triết học Mác trở thành vũ khí lý luận cải tạo xã hội bằng cách mạng
1.3 Tiền đề khoa học tự nhiên: Những thành tựu của khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng
không thể thiếu được cho sự ra đời của triết học Mác Những phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm
bộc lộ rõ tính chất hạn chế, chật hẹp và bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong nhận thức thế
giới; đồng thời cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển tư duy biện chứng, hình thành phép biện
chứng duy vật Trong số những thành tựu khoa học tự nhiên thời đó, nổi bật lên ba phát minh lớn: định
Trang 3luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hoá của Đácuyn Các phát minh
trên đây đã khẳng định thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không sinh ra và không mất đi, nó chỉ chuyểnhoá từ dạng này sang dạng khác, khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, khẳng định tính thống nhấtvật chất của thế giới và khẳng định tính biện chứng của thế giới vật chất Với những phát minh lớn củakhoa học tự nhiên đã làm cho "quan niệm mới về giới tự nhiên đã được hoàn thành trên những nét cơ bản:tất cả những gì cứng nhắc đều bị tan ra, tất cả những gì cố định đều biến thành mây khói, và tất cả những
gì đặc biệt mà người ta cho là tồn tại vĩnh cửu thì đã trở thành nhất thời; và người ta đã chứng minh toàn
bộ giới tự nhiên đều vận động theo một dòng và một tuần hoàn vĩnh cửu" 1 C Mác và Ph Ăngghen đãphân tích một cách sâu sắc các thành tựu của khoa học tự nhiên, khái quát chúng thành các quan điểmtriết học và từ đó hình thành nên một học thuyết triết học thực sự khoa học- triết học duy vật biện chứng
Tóm lại, triết học Mác cũng như toàn bộ chủ nghĩa Mác ra đời như một tất yếu lịch sử không những vì đời sống và thực tiễn, nhất là thực tiễn của giai cấp công nhân, đòi hỏi phải có một lý luận mới soi đường mà còn là sự phát triển hợp lôgíc của lịch sử tư tưởng nhân loại; đồng thời, triết học Mác ra đời cũng là kết quả tất yếu của những trí tuệ thiên tài, những trái tim đầy nhiệt huyết cách mạng.
2 Ý nghĩa của vấn đề trong bảo vệ và phát triển triết học Mác- Lê nin hiện nay?
Trong những năm qua, các thế lực thù địch vin vào sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông
Âu, vào sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, của sản xuất hiện nay để phủ nhận chủnghĩa Mác - Lênin Tuy nhiên, từ thực tiễn đấu tranh tư tưởng - lý luận của V.I.Lênin để bảo vệ và pháttriển chủ nghĩa Mác và thực tiễn công cuộc đổi mới của Việt Nam, có thể khẳng định rằng, những nguyên
lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin vẫn có giá trị bền vững, chủ nghĩa Mác - Lênin vẫn là học thuyếtkhoa học, cách mạng và nhân văn Sự ra đời của Triết học Mác là một cuộc cách mạng thực sự trong lịch
sử tư tưởng loài người, trong lịch sử triết học Nhưng cuộc cách mạng ấy bao hàm tính kế thừa, tiếp thutất cả những nhân tố tiên tiến và tiến bộ mà lịch sử tư tưởng loài người đã để lại
Triết học Mác là triết học duy vật Nhưng các nhà sáng lập của triết học đó không dừng lại ở chủnghĩa duy vật của thế kỉ 18 mà những thiếu sót chủ yếu nhất của nó là máy móc, siêu hình và duy tâm khixem xét các hiện tượng xã hội Các ông đã khắc phục những thiếu sót ấy, đưa triết học tiến lên một bướcphát triển mới bằng cách tiếp thu một cách có phê phán những thành quả của triết học cổ điển Đức, nhất
là phép biện chứng trong hệ thống triết học của Hegel Tuy nhiên, phép biện chứng của Hegel là phépbiện chứng duy tâm, vì vậy, các nhà sáng lập Triết học Mác đã cải tạo nó, đặt nó trên lập trường duy vật.Chính trong quá trình cải tạo phép biện chứng duy tâm của Hegel và phát triển tiếp tục chủ nghĩa duy vật
cũ, trên cơ sở khái quát hoá những thành tựu của khoa học tự nhiên và thực tiễn cho đến giữa thế kỉ 19,Mác và Enghen đã tạo ra triết học của mình
Triết học Mác - Lê Nin là triết học duy vật biện chứng triệt để Lenin hy vọng khắc phục đượcnhững thiếu sót của chủ nghĩa duy vật trước Mác Trong Triết học Mác - Lenin, các quan điểm duy vật về
tự nhiên và về xã hội, các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng gắn bó hết sức chặt chẽ
với nhau thành một hệ thống lý luận thống nhất Kể từ tháng 2 năm 1848 với sự ra đời của Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản - đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác đến nay đã hơn 170 năm Hơn 170 năm qua
với bao sự đổi thay của thực tiễn phong trào công nhân; chủ nghĩa xã hội từ ước mơ, lý tưởng đã trở thànhhiện thực với hơn 100 năm tồn tại cùng những thăng trầm lịch sử khác nhau; khoa học, công nghệ cónhững bước phát triển vượt bậc, khó tưởng tượng,v.v Nhưng chủ nghĩa Mác vẫn tồn tại, vẫn phát triển,vẫn là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của các đảng cộng sản và hàng triệu triệu công nhâncùng nhân dân lao động toàn thế giới Có được như vậy là vì sự vận dụng, bổ sung, phát triển là bản chấtcách mạng vốn có, yêu cầu nội tại của chủ nghĩa Mác; là đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thời đại cũng như
sự phát triển của khoa học, công nghệ
Câu 3: Cơ sở lý luận và nội dung nguyên tắc khách quan? Vận dụng nguyên tắc khách quan trong thực tiễn học tập và công tác?
* CS LL: Dựa trên quan điểm của CNDVBC về vật chất, ý thức, mối quan hệ biện chứng giữa vật
chất và ý thức Đây là cơ sở để giải quyết mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan trong quá trình hoạtđộng thực tiễn
Trang 4- Định nghĩa vật chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta sao chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tạikhông lệ thuộc vào cảm giác
- Định nghĩa ý thức: ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc người một cách
năng động, sáng tạo
- Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Vật chất là cái có trước, tồn tại khách quan độc lập với ý thức và quyết định ý thức ý thức là cái
có sau, phụ thuộc vào vật chất, do vật chất quyết định, nhưng ý thức có tính độc lập tương đối, có vai tròtác động trở lại đối với sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
+ Vật chất quyết định ý thức trên ba phương diện :
Quyết định nguồn gốc ra đời của ý thức: Vì nguồn gốc ra đời quan trọng của YT là lao động, làthực tiễn xã hội, ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội phản ánh hiện thực khách quan vào
bộ óc người thông qua lao động ngôn ngữ và các quan hệ XH
Quyết định nội dung của ý thức: Vì YT là sự phản ánh TG vật chất và sự sáng tạo cuả YT là sựsáng tạo trong phản ánh và theo khuôn khổ của sự phản ánh Hơn nữa, tự thân YT không thể gây ra sựbiến đổi nào trong đời sống hiện thực
Quyết định sự biến đổi của ý thức: YT phản ánh TG hiện thực KQ, TG vật chất, bản thân nókhông thể gây ra sự biến đổi trong đời sống hiện thực Nhưng TG vật chất thì vận động và biến đổi khôngngừng nên làm cho YT biến đổi
+ Ý thức có tính độc lập tương đối tác động trở lại vật chất :
Ý thức do vật chất quyết định nhưng không phải là hoàn toàn thụ động, lệ thuộc vào thế giới vậtchất mà nó có tính độc lập tương đối tác động trở lại đối với vật chất ý thức trang bị cho con ngườinhững tri thức về sự vật, về bản chất, quy luật khách quan của đối tượng Trên cơ sở đó, con người xácđịnh đúng mục tiêu và đề ra phương hướng hoạt động phù hợp ý thức có thể làm cho con người hoạtđộng đúng hay sai, thành công hay thất bại
Sự tác động trở lại của ý thức đối với thế giới khách quan cơ thể diễn ra theo hai chiều hướngkhác nhau: thúc đẩy hoặc kìm hãm Nếu ý thức phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan sẽ có tác độngtích cực giúp con người đạt được hiệu quả trong hoạt động thực tiễn; ngược lại, thì sẽ ảnh hưởng tiêu cựcđến hoạt động thực tiễn của con người
Cần phân biệt khách quan và chủ quan không đồng nhất với vật chất và ý thức Nhưng mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức lại là cơ sở để giải quyết khách quan và chủ quan
Khách quan là toàn bộ những điều kiện hoàn cảnh bên ngoài chủ thể, tạo thành một điều kiện hiệnthực, tác động lên hoạt động của chủ thể (khách quan không chỉ là vật chất mà bao gồm cả ý thức)
Chủ quan là toàn bộ ý thức của chủ thể cùng với hoạt động của chủ thể tác động vào thế giới (chủquan không chỉ là ý thức mà còn cả vật chất)
* Nội dung nguyên tắc :
Khi xem xét phải xuất phát từ bản thân sự vật, từ những điều kiện tồn tại thiết yếu của nó Phải tôntrọng hiện thực khách quan, tôn trọng các quy luật khách quan, xuất phát từ thực tế khách quan, từ nhữngđiều kiện, hoàn cảnh, khả năng khách quan Như vậy, nhận thức, xem xét sự vật đúng như nó vốn có,không thêm, không bớt, không được lấy ý muốn chủ quan áp đặt, đánh giá sự vật, hiện tượng
Cùng với tôn trọng khách quan phải phát huy vai trò năng động chủ quan, năng động trong nhậnthức, năng động trong quá trình tổ chức thực hiện
Khắc phục những hạn chế tuyệt đối hóa khách quan dẫn đến trông chờ, ỷ lại, mất cơ hội Tuyệt đốihóa chủ quan dẫn đến bệnh chủ quan duy ý chí
Trang 5Thực hiện nhất quán nguyên tắc này sẽ khắc phục được những sai lầm của CNDT, bệnh chủ quanduy ý chí, của lối suy nghĩ và hành động giản đơn thường hay gán cho sự vật những điều mà sự vật vốnkhông có.
* Vận dụng nguyên tắc khách quan trong thực tiễn học tập, công tác:
- Nhận thức điều kiện khách quan, quy luật khách quan
+ Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó vốn có mà không được tùy tiệnđưa ra những nhận định chủ quan
+ Hai là : Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết khoa học
có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả tuyết đó bằng thực nghiệm
- Phát huy vai trò tri thức khoa học trong hoạt động thực tiễn:
+ Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó
+ Hai là: Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kế họach, tìm kiếmcác biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện Kịp thời điều chỉnh, uốn nắng họat động của con người
đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra
Câu 4: Cơ sở lý luận và nội dung nguyên tắc toàn diện? Sự vận dụng của Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới? (vận dụng trong công tác và học tập)
* Cơ sở lý luận: Dựa trên nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
+ Khái niệm liên hệ phổ biến: là phạm trù triết học, dùng để chỉ sự tác động qua lại lẫn nhau, chuyển
hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật hiện tượng trong thế giới kháchquan
Từ nguyên lý liên hệ phổ biến thì mọi sự vật, hiện tượng đều nằm trong sự liên hệ phổ biến nhiều
vẻ vô cùng phong phú, liên hệ là khách quan, nghĩa là không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại một cáchđộc lập, cô lập
* Nội dung nguyên tắc toàn diện
Khi xem xét sự việc phải xem xét tất cả mối liên hệ cấu thành sự việc, bên trong và bên ngoài,trực tiếp và gián tiếp Nhưng phải xem xét có trọng tâm, tìm ra mối liên hệ bản chất bên trong của nó,chống xem xét tràn lan, phiến diện và chủ nghĩa triết trung
Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải xem xét các mối liên hệ của sự vật hiện tượng này với
sự vật hiện tượng khác, cũng như giữa các bộ phận, các mặt, các yếu tố trong một sự vật
Phải xem xét các giai đoạn phát triển của nó Mỗi một sự vật hiện tượng nói riêng và cả thế giớinói chung trong sự tồn tại, phát triển của mình đều phải trải qua các giai đoạn, các thời kỳ khác nhau vàcác giai đoạn đó không tách rời nhau, có liên hệ làm tiền đề cho nhau, sự kết thúc của giai đoạn này làm
mở đầu cho giai đoạn khác tiếp theo
Khi xem xét nó phải gắn với điều kiện thực tiễn Muốn thúc đẩy sự vật hiện tượng phát triển phảitổng hợp nhiều biện pháp, đồng thời phải có biện pháp trọng tâm, trọng điểm, phải có mắt khâu mang tínhđột phá
Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện Quan điểm toàn diện khác với chủ nghĩachiết trung và thuật nguỵ biện
* Sự vận dụng của Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới:
Nhận thức và quán triệt quan điểm toàn diện trong lãnh đạo sự nghiệp đổi mới của đất nước, ĐảngCộng sản Việt Nam đã xác định cần phải đổi mới toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội, chú trọngtăng trưởng kinh tế đi liền với thực hiện công bằng xã hội, giải quyết những vấn đề xã hội, đẩy mạnhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá, đi tới bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, vừa chủ động hội nhập kinh tế quốc
Trang 6tế, vừa giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ, an ninh quốc phòng… trong đó xác định phát triển kinh tế làtrọng tâm.
Trong khi khẳng định tính toàn diện, phạm vi bao quát tất cả các mặt, các lĩnh vực của quá trìnhđổi mới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cũng đồng thời coi đổi mới tư duy lý luận, tưduy chính trị về chủ nghĩa xã hội là khâu đột phá, trong khi nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới cả lĩnhvực kinh tế lẫn lĩnh vực chính trị, Đảng ta cũng xem đổi mới kinh tế là trọng tâm Có thể khẳng định đây
là sự vận động và quán triệt quan điểm toàn diện trong lãnh đạo sự nghiệp đổi mới và đem lại nhữngthắng lợi to lớn cho sự nghiệp đổi mới của cách mạng Việt Nam
Chúng ta có thể thấy sự ổn định, đứng vững và từng bước phát triển của đất nước trước những biến
cố của thế giới đặc biệt là sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu để thể hiện rõ sự đúng đắn củaĐảng và Nhà nước ta trong lãnh dạo sự nghiệp đổi mới Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông
Âu bị sụp đổ đó là sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội tập trung, quan liêu, bao cấp, chứ không phải
là chủ nghĩa xã hội với tư cách là một xã hội cao hơn chủ nghĩa tư bản Nước ta đã có một thời kỳ chìmsâu trong cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp và một loạt những điều chỉnh trong thời kỳ đổi mới củaĐảng và Nhà nước đã đưa đất nước dần thoát khỏi tình trạng nghèo đói, đời sống của người dân đượcnâng cao
Quan điểm toàn diện còn được Đảng ta nhận thức và quán triệt ngay trong chính sách phát triểnkinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đó là việc Đảng
và Nhà nước vẫn thừa nhận vai trò tích cực của các thành phần kinh tế khác cũng như thừa nhận sự tồn tạicủa hình thức sở hữu tư nhân Tuy nhiên, trong đó Đảng ta vẫn đặc biệt nhấn mạnh và coi trọng hình thức
sở hữu công cộng với vai trò chủ đạo là thành phần kinh tế nhà nước trong cơ chế thị trường hiện nay, đây
là một thách thức rất lớn đối với Việt Nam chúng ta Và như thế, việc nhận thức và quán triệt tốt nguyêntắc toàn diện của Đảng có ý nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp đổi mới của nước ta trong thời gian tới
Vận dụng quan điểm toàn diện trong thực tiễn học tập, công tác:
Với vị trí và yêu cầu công việc của trợ lý ban Doanh trại thuộc phòng HCKT, trực tiếp quản lý tài sảndoanh trại và bảo đảm nhu cầu điện, nước, chỗ ăn, ở, làm việc và học tập của toàn bộ cán bộ, giảng viên,nhân viên, học viên và hạ sĩ quan chiến sĩ trong toàn đơn vị Trong công việc, khi tiến hành quản lý củamình cần có những biện pháp phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng quản lý, linh hoạt trong xử lýcông việc nhằm đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ được thuận lợi Khi nhận nhiệm vụ cần đánh giá sựtổng thể, sự liên quan của nhiệm vụ với các nội dung có liên quan và mối liên hệ với các nhiệm vụ khác,của các đồng chí trong đơn vị để có hướng giải quyết nhanh, chính xác và hiệu quả nhất Trong quá trìnhhọc tập, cần hiểu rõ được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân cũng như các mỗi liên hệ xung quanh mộtcách toàn diện Bởi từ đó, tự bản thân luôn luôn ý thức rèn luyện, học tập, rút kinh nghiệm nhằm phát huy
ưu điểm và hạn chế nhược điểm của chính mình Trong tất cả các hoạt động, kể cả xây dựng tập thể vữngmạnh hay hoàn thiện chính từ bản thân mình, cũng luôn cần kiên trì để phát huy cái mạnh, hạn chế mặtyếu Nắm các các yếu tố tác động đến công tác xây dựng để luôn đạt được thành quả như mong đợi trongtất cả các hoạt động mà mình tham gia
Câu 5 Trình bày nhận thức của đồng chí về vận dụng nguyên tắc toàn diện trong chủ trương xây dựng quân đội “Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại” hiện nay? Vai trò của người cán bộ kỹ thuật quân sự?
Nguyên tắc toàn diện là một trong những nguyên tắc, phương pháp luận cơ bản, quan trọng nhất của
phép biện chứng duy vật Đặc trưng cơ bản của nguyên tắc này là xem xét sự vật, hiện tượng trong toàn
bộ mối liên hệ của nó.Cơ sơ lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến- là mộttrong hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin.Trong phép biệnchứng duy vật, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữacác sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới
Nội dung nguyên tắc toàn diện:Từ việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng
tượng chúng ta rút ra nội dung quan điểm toàn diện trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn:
Trang 7+ Về nhận thức, khi nghiên cứu sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong mối liên hệ tác động qua lại với
những sự vật, hiện tượng khác và cần phải phát hiện ra những mối liên hệ giữa các bộ phận, yếu tố, cácthuộc tính, các giai đoạn khác nhâu của bản thân sự vật , hiện tượng Lênin khẳng định”Muốn thực sựhiểu được các sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt của mối liên hệ và quan hệ của
sự vật đó”
+ Về mặt thực tiễn, quan điểm toàn diện đòi hỏi để cải tạo sự vật hiện tượng cần làm thay đổi mối liên hệ
bên trong của sự vật, hiện tượng cũng như mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng đó với sự vật, hiện tượngkhác Muốn vậy cần phải xác định, sử dụng đồng bộ các phương pháp, các biện pháp, phương tiện để giảquyết sự vật.Mặt khác, quan điểm toàn diện đòi hỏi trong hoạt động thực tiễn cần phải kết hợp chính sáchdàn đều và chính sách có trọng tâm trọng điểm vừa chú ý giải quyết về mặt tổng thể vừa biết lựa chọnnhững vấn đề trong tâm để tập trung giải quyết dứt điểm tạo đà cho việc giải quyết những vấn đề khác.Xây dựng QÐND Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại là quan điểm, chủtrương đúng đắn của Ðảng ta; là giải pháp quan trọng trong chiến lược xây dựng thế trận quốc phòng toàndân vững mạnh, bảo đảm cho QÐND Việt Nam luôn ở thế chủ động và giữ vai trò là lực lượng nòng cốttrong thế trận chiến tranh nhân dân
Lịch sử 75 năm xây dựng, trưởng thành, chiến đấu và chiến thắng của Quân đội nhân dân (QÐND) ViệtNam, trong kháng chiến giành độc lập dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng như công cuộc đổi mớiđất nước đã thể hiện sâu sắc, đầy đủ bản chất, truyền thống của một quân đội cách mạng; xứng đáng vớilời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Quân đội ta trung với Ðảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh
vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũngvượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng Ðó còn là biểu hiện đậm nét nhất sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp vềmọi mặt của Ðảng Cộng sản Việt Nam đối với quân đội ta Trên cơ sở đánh giá khách quan, toàn diện,khoa học tình hình thế giới, khu vực và xuất phát từ yêu cầu cao của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc trong tình hình mới, Ðại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Ðảng Cộng sản Việt Nam tiếp tụckhẳng định phương hướng: “Xây dựng QÐND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
Xây dựng quân đội cách mạng: đây là vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội của
Đảng trong giai đoạn cách mạng mới Xây dựng QÐND cách mạng được xác định là nền tảng, là kim chỉnam trong các hoạt động xây dựng quân đội Tức là xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bướchiện đại phải tuân thủ theo yêu cầu, nội dung, tiêu chí xây dựng quân đội cách mạng Ðó là quân đội kiểumới của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng; chiếnđấu vì Tổ quốc, vì nhân dân, vì mục tiêu, lý tưởng của Ðảng
Trong tình hình phức tạp hiện nay, hơn bao giờ hết càng phải giữ vững và tăng cường bản chất cách mạngcho quân đội Quân đội phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Ðảng, Nhà nước và Nhân dân; tăngcường bản chất của giai cấp công nhân và tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc; giữ vững và tăng cường sựlãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Ðảng đối với quân đội
Bên cạnh đó, đấu tranh có hiệu quả với chiến lược “Diễn biến hoà bình”, nhất là âm mưu, thủ đoạn “phichính trị hoá” quân đội của các thế lực thù địch, phản động, bảo vệ vững chắc trận địa chính trị, tư tưởngcủa Ðảng trong quân đội Ðồng thời thực hiện quân với dân một ý chí trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Xây dựng quân đội chính quy: Xây dựng QÐND chính quy là quá trình tạo ra sự thống nhất về nhận
thức tư tưởng; về tổ chức biên chế, trang bị; về huấn luyện, giáo dục- đào tạo và thực hiện các chế độ,nền nếp… làm cho quân đội có tính tổ chức, tính kỷ luật, tập trung thống nhất cao; toàn quân hành độngtheo điều lệnh
Thực hiện xây dựng quân đội chính quy phải bảo đảm tính toàn diện trên mọi lĩnh vực, các mặt công tác
và phù hợp với từng loại hình đơn vị Trong đó, tập trung vào nâng cao trình độ chính quy trong huấnluyện, sẵn sàng chiến đấu; quản lý bộ đội, quản lý vũ khí, trang bị kỹ thuật Ðồng thời, bảo đảm chínhquy, thống nhất về trang phục, lễ tiết, tác phong quân nhân và thực hiện nền nếp các chế độ quy định Kếthợp chặt chẽ giữa xây dựng nền nếp chính quy với rèn luyện kỷ luật, chấp hành pháp luật của bộ đội, bảođảm an toàn tuyệt đối trong huấn luyện, diễn tập, lao động sản xuất
Trang 8Xây dựng quân đội tinh nhuệ: Xây dựng QÐND tinh nhuệ luôn là mong muốn, khát vọng của toàn
Ðảng, toàn dân, toàn quân ta, và đó cũng là yêu cầu đặt ra trong suốt quá trình tổ chức, xây dựng quânđội Trong đó, quân đội phải tinh nhuệ trước hết về chính trị và trình độ tác chiến Sự tinh nhuệ về chínhtrị biểu hiện tập trung ở việc trung thành tuyệt đối với Tổ quốc, với Ðảng, Nhân dân và chế độ xã hội chủnghĩa; kiên định mục tiêu lý tưởng của Ðảng, mục tiêu lý tưởng chiến đấu của quân đội; chấp hànhnghiêm đường lối, chủ trương của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật quân đội; sẵn sàngnhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
Sự tinh nhuệ về trình độ tác chiến biểu hiện ở khả năng phát huy nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhândân Việt Nam và khả năng khai thác, sử dụng thành thạo các loại vũ khí, trang bị kỹ thuật; phối hợp chặtchẽ với các lực lượng, xử lý tốt các tình huống, giữ vững sự ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội Cóthể nói, xây dựng quân đội tinh nhuệ là tạo ra đội quân nhạy bén, sắc sảo về chính trị, tinh thông kỹ chiếnthuật, có cách đánh, có thể lực, có tài thao lược đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
Từng bước hiện đại: Xây dựng QÐND từng bước hiện đại là từng bước nâng cao chất lượng vũ khí
trang bị, phương tiện hiện đại, hiện đại hoá nền khoa học nghệ thuật quân sự Việt Nam, chủ động hộinhập quốc tế, phát triển công nghiệp quốc phòng trong tình hình mới Ðại hội XII của Ðảng ta xác địnhphương hướng xây dựng QÐND Việt Nam từng bước hiện đại, trước mắt tập trung xây dựng một số quânchủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại như: HQ, PK-KQ, Thông tin liên lạc, Tác chiến điện
tử, Trinh sát kỹ thuật, Cảnh sát biển Ðồng thời, đẩy nhanh lộ trình thực hiện từng bước hiện đại các lựclượng khác cũng như tiếp tục nghiên cứu, lựa chọn những ngành, lĩnh vực quan trọng để đầu tư phát triểntheo hướng hiện đại, nhằm tạo nên sức mạnh chiến đấu mới của quân đội ta
Bốn nội dung: cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại luôn có quan hệ mật thiết với nhau,
làm tiền đề cho nhau và hợp thành một chỉnh thể thống nhất trong phương hướng xây dựng Quân độinhân dân Việt Nam Trong đó, xây dựng QÐND cách mạng là nền tảng, xây dựng chính quy là động lực,nâng cao trình độ tinh nhuệ về tác chiến là then chốt và từng bước hiện đại hoá vũ khí trang bị kỹ thuật làtrọng tâm Tuyệt đối hoá hay hạ thấp bất cứ nội dung nào cũng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việccủng cố, tăng cường sức mạnh chiến đấu của quân đội Xây dựng QÐND Việt Nam cách mạng, chínhquy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại là quan điểm, chủ trương đúng đắn của Ðảng ta; là giải pháp quantrọng trong chiến lược xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững mạnh, bảo đảm cho QÐND Việt Namluôn ở thế chủ động và giữ vai trò là lực lượng nòng cốt trong thế trận chiến tranh nhân dân
Vai trò người cán bộ kỹ thuật quân sự: Đội ngũ cán bộ kỹ thuật (CBKT) trong Quân đội là những
người trực tiếp nghiên cứu, quản lý, khai thác, sử dụng, nâng cao chất lượng vũ khí, trang bị kỹ thuậtphục vụ cho công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác Để đáp ứng yêucầu đề ra, đội ngũ CBKT phải được xây dựng vững mạnh, có lập trường tư tưởng vững vàng, phẩm chấtđạo đức tốt, năng lực chuyên môn giỏi; tư duy độc lập, sáng tạo; có trình độ tiếp thu những tiến bộ củangành Kỹ thuật quân sự, ứng dụng có hiệu quả vào thực tiễn; say mê nghiên cứu khoa học - công nghệ,
tích cực trong thực hiện nhiệm vụ khắc phục mọi lệch lạc trong nhận thức cũng như trong hành động,
nhất là những biểu hiện chỉ coi trọng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đơn thuần mà không quan tâm đếncác mặt công tác khác
Câu 6: Trình bày cơ sở lý luận, nội dung của nguyên tắc lịch sử - cụ thể ? Vận dụng nguyên tắc lịch sử - cụ thể trong thực tiễn học tập, công tác của anh (chị)?
Cơ sở lý luận của nguyên tắc lịch sử cụ thể : Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về
sự phát triển là cơ sở hình thành quan điểm lịch sử cụ thể Mọi sự vật hiện tượng của thế giới đều tồn tại,vận động và phát triển trong những điều kiện không gian và thời gian cụ thể xác định Điều kiện khônggian và thời gian có ảnh hưởng trực tiếp tới tính chất, đặc điểm của sự vật Cùng một sự vật nhưng nếutồn tại trong những điều kiện không gian và thời gian cụ thể khác nhau thì tính chất, đặc điểm của nó sẽ
khác nhau, thậm trí có thể làm thay đổi hòan toàn bản chất của sự vật.Yêu cầu của nguyên tắc lịch sử cụ thể Quan điểm lịch sử có 3 yêu cầu:
Thứ nhất: Khi phân tích xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong điều kiện không gian và
thời gian cụ thể của nó, phải phân tích xem những điều kiện không gian ấy có ảnh hưởng như thế nào đến
Trang 9tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng Phải phân tích cụ thể mọi tình hình cụ thể ảnh hưởng đến sựvật, hiện tượng.
Thứ hai: Khi nghiên cứu một lý luận, một luận điểm khoa học nào đó cần phải phân tích nguồn
gốc xuất xứ, hoàn cảnh làm nảy sinh lý luận đó Có như vậy mới đánh giá đúng giá trị và hạn chế của lýluận đó Việc tìm ra điểm mạnh và điểm yếu có tác dụng trực tiếp đến quá trình vận dụng sau này
Thứ ba: Khi vận dụng một lý luận nào đó vào thực tiễn phải tính đến điều kiện cụ thể của nơi được vận
dụng Điều kiện này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của sự vận dụng đó
Nguyên tắc lịch sử cụ thể: Chân lý luôn là cụ thể nên khi xem xét sự vật phải xuất phát từ ĐK
KG và TG, gắn với hoàn cảnh tồn tại lịch sử của nó, phải biết phân tích cụ thể mỗi tình hình cụ thể và do
đó, phải sáng tạo trong nhận thức và hành động Chống bệnh giáo điều rập khuôn máy móc, chủ nghĩa hư
vô lịch sử và bệnh "chung chung trừu tượng"
Vận dụng nguyên tắc lịch sử cụ thể vào trong thực tiễn học tập công tác
Như yêu cầu nguyên tắc lịch sự cụ thể các đc triển khai thêm
Câu 7: Trình bày cơ sở lý luận, nội dung của nguyên tắc phát triển? Vận dụng nguyên tắc phát triển trong thực tiễn học tập, công tác của anh (chị)?
Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển: Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là nội dung nguyên lý
+ “Hai quan điểm cơ bản…về sự phát triển (sự tiến hóa): sự phát triển coi như là giảm đi và tăng lên, nhưlập lại; và sự phát triển coi như sự thống nhất của các mặt đối lập Quan điểm thứ nhất thì chết cứng,nghèo nàn, khô khan Quan điểm thứ hai là sinh động Chỉ có quan điểm thứ 2 mới cho ta chìa khóa của
“sự vận động”, của tất thảy mọi cái “đang tồn tại”; chỉ có nó mới cho ta chìa khóa của những “bước nhảyvọt”, của “sự gián đoạn của tính tiệm tiến”, của “sự chuyển hóa thành mặt đối lập”, của sự tiêu diệt cái cũ
và sự nảy sinh ra cái mới”
- Phát triển như sự chuyển hóa: giữa các mặt đối lập; giữa chất và lượng; giữa cái cũ và cái mới; giữa cáiriêng và cái chung; giữa nguyên nhân và kết quả; giữa nội dung và hình thức; giữa bản chất và hiệntượng; giữa tất nhiên và ngẫu nhiên; giữa khả năng và hiện thực
- Phát triển là quá trình tự thân của thế giới vật chất, mang tính khách quan, phổ biến và đa dạng: pháttriển trong giới tự nhiên vô sinh; phát triển trong giới tự nhiên hữu sinh; phát triển trong xã hội; phát triểntrong tư duy, tinh thần
• Nội dung nguyên tắc
- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều không ngừng vận động và phát triển
- Phát triển mang tính khách quan - phổ biến, là khuynh hướng vận động tổng hợp tiến lên từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một hệ thống vật chất, do việcgiải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra và hướng theo xu thế phủ định của phủ định
Vận dụng nguyên tắc phát triển trong học tập công tác?
Trang 10Vấn đề đặt ra nếu như không có sự vận động và phát triển thì sẽ như thế nào? Về chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội? Trả lời câu hỏi này là ra liên
Câu 8: Tại sao thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lenin? Vận dụng? (cơ sở lý luận, nội dung của nguyên tắc thống nhất giữ lý luận và thực tiễn vận dụng trong học tập và công tác)
Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lenin
Lý luận với nghĩa chung nhất là sự khái quát những kinh nghiệm thực tiễn, là tổng hợp các tri thức
về tự nhiên, xã hội đã được tích lũy trong quá trình lịch sử của con người
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con
người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
- Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn: Lý luận và thực tiễn thống nhất biện chứng ở chỗ :
Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn kiểm tra lý luận Do đó, lýluận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng từ nhu cầu của thực tiễn, nghiên cứu lýluận phải liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành
Song, lý luận khi đã hình thành có tác động trở lại đối với thực tiễn, nó là kim chỉ nam vạch phươnghướng chỉ đạo hoạt động thực tiễn Do đó, hoạt động thực tiễn phải căn cứ vào lý luận để định hướng dẫndắt, đồng thời lý luận cũng được bổ sung từ thực tiễn Lý luận khi thâm nhập vào quần chúng sẽ biếnthành sức mạnh vật chất to lớn Lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao đem lại những hiểu biếtsâu sắc về sự vật, về bản chất, quy luật vận động, phát triển của đối tượng Lý luận có khả năng dự báonhững xu hướng vận động, phát triển của thực tiễn Cung cấp cho con người những định hướng, kếhoạch, phương pháp hành động phù hợp
Nói về vai trò của lý luận, Lênin viết : “ Không có lý luận CM thì không có phong trào CM ” Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho rằng: “ Lý luận không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông, thựctiễn không gắn với lý luận là thực tiễn mù quáng”
Lý luận và thực tiễn phải thống nhất vì xuất phát từ chức năng của lý luận, nhận thức là cải tạo thếgiới khách quan, thông qua hoạt động thực tiễn mà con người khái quát lý luận, từ đó quay về chỉ đạothực tiễn để lý luận bổ sung không ngừng
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn giúp ta vừa phát triển được lý luận, vừa có hiệuquả trong hoạt động thực tiễn, tránh được sự lạc hậu của lý luận, đồng thời tránh được hành động tự pháttrong hoạt động thực tiễn
Nó giúp ta có cơ sở khoa học để khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều Bệnh kinhnghiệm chỉ dừng lại ở trình độ kinh nghiệm, thoả mãn với kinh nghiệm, tuyệt đối hoá kinh nghiệm, xemthường lý luận Bệnh giáo điều: tuyệt đối hoá lý luận, coi thường kinh nghiệm thực tiễn, chỉ biết sách vở,
lý luận suông, không căn cứ vào thực tiễn Thực chất của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều là vi phạm
sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn người cán bộ KHKT phải làm gì?
- Phải không ngừng học tập nâng cao trình độ lý luận, tri thức chuyên ngành, thường xuyên cập nhật kiếnthức, học tập suốt đời
-Học phải đi đôi với hành, nhà trường phải kết hợp với xã hội
- Có phương pháp phân tích KH, phát hiện ra nhu cầu thực tiễn, nắm được bản chất của thực tiễn Vậndụng lý luận vào thực tiễn phải sáng tạo, đổi mới không ngừng
- Bổ sung phát triển lý luận trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
Câu 9: Trình bày sự vận dụng quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của LLSX của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?
Trang 11A MỞ BÀI: Để nền kinh tế của một đất nước phát triển thật sự nó được chi phối bởi rất nhiều yếu tố,trong đó có quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX, đây là một quy luậthết sức phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước của mỗi quốc gia Sựmâu thuẫn hay phù hợp của nó đều có những ảnh hưởng nhất định đến cơ cấu cũng như sự phát triển củanền kinh tế nước ta Sự thống nhất mối quan hệ giữa LLSX và QHSX tạo nên một nền kinh tế có lựclượng phát triển, và kéo theo đó là một QHSX tiến bộ Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này em xin bàn vềvấn đề: Sự vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay.
B, NỘI DUNG: I Lí luận của chủ nghĩa Mác -Lênin về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độphát triển của lực lượng sản xuất
1 Khái niệm và kết cấu của lực lượng sản xuất
- Lực lượng sản xuất ( LLSX) là sự kết hợp giữa người lao động ( sức khỏe thể chất, kinh nghiệm, ) với
tư liệu sản xuất mà trước hết là công cụ lao động để tạo ra một sức sản xuất vật chất nhất định
- LLSX gồm hai yếu tố cơ bản: người lao động và TLSX nhất định Các yếu tố trong LLSX không thểtách dời nhau Chúng có quan hệ hữu cơ với nhau trong đó yếu tố con người giữ vị trí hàng đầu, TLSXđóng vai trò rất quan trọng
2 Khái niệm và kết cấu của QHSX
- Quan hệ sản xuất (QHSX) là những quan hệ cơ bản giữa người với người trong quá trình sản xuất vậtchất (sản xuất và tái sản xuất xã hội)
- QHSX kết cấu gồm có ba mặt: quan hệ sở hữu đối với TLSX, quan hệ tổ chức, quản lí sản xuất và quan
hệ phân phối kết quả sản xuất Ba mặt quan hệ này thống nhất với nhau, mỗi mặt đều có tác động kíchthích , thúc đẩy hoặc cản trở, kìm hãm những mặt khác Trong đó, quan hệ sở hữu đối với TLSX đóng vaitrò quyết định hai mặt kia
QHSX mang tính khách quan, nó được hình thành trong quá trình phát triển lịch sử không phụ thuộc vào
ý muốn chủ quan của con người QHSX là quan hệ cơ bản quyết định tất cả các quan hệ xã hội khác củacon người
3 Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX.
Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó LLSX quyết địnhQHSX và QHSX tác động ngược trở lại LLSX
-Vai trò quyết định của LLSX đối với sự hình thành và biến đổi của QHSX:
+Tương ứng với một trình độ phát triển nhất định của LLSX tất yếu đòi hỏi phải có một QHSX phù hợpvới nó trên cả ba mặt của QHSX đó
+ Xu hướng của sản xuất vật chất là không ngừng biến đổi và phát triển Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắtđầu bằng sự biến đổi và phát triển của LLSX mà trước hết là công cụ lao động Từ sự biến đổi của LLSXnày mà QHSX phải biến đổi cho phù hợp
+ LLSX thường biến đổi nhanh hơn ( yếu tố người lao động luôn thúc đẩy sự phát triển của nó), cònQHSX thường biến đổi chậm hơn (vì QHSX bị quy định bởi quan hệ về sở hữu TLSX bị níu giữ bởi yêucầu phải bảo đảm lợi ích của giai cấp thống trị hiện đang nắm giữ quyền sở hữu TLSX
Do đó, sự phát triển của LLSX khi đạt đến một trình độ nhất định sẽ mâu thuẫn gay gắt với QHSX hiện
có, đòi hỏi tất yếu phải phá bỏ QHSX lỗi thời và thay thế bằng QHSX mới phù hợp
-Tác động ngược lại của QHSX đối với LLSX
+ QHSX quy định mục đích, cách thức sản xuất và cách thức phân phối những lợi ích từ quá trình sảnxuất do đó nó trực tiếp tác động tới thái độ của người lao động, tới năng suất, chất lượng, hiệu quả củaquá trình sản xuất và cải tiến công cụ lao động
+ Sự tác động của QHSX với LLSX diễn ra theo hai xu hướng:
Trang 12Một là, Nếu QHSX phù hợp với trình độ của LLSX thì sẽ thúc đẩy LLSX phát triển.
Hai là, Nếu QHSX không phù hợp với trình độ của LLSX thì sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX
Quy luật này là quy luật cơ bản , quan trọng tác động tới toàn bộ quá trình lịch sử nhân loại, ở đó LLSXkhông ngừng phát triển phá vỡ sự phù hợp về mặt trình độ của QHSX đối với nó dẫn tới việc phá bỏQHSX đã lỗi thời thay thế bằng QHSX tiến bộ hơn Quá trình đó lặp đi lặp lại làm cho xã hội loài ngườitrải qua những phương thức sản xuất từ thấp đến cao của các hình thái kinh tế - xã hội
II Thực tiễn sự vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX của ĐCSVN trong sự nghệp đổi mới ở nước ta hiện nay?
Quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ cảu LLSX là một quy luật cơ bản của sự vận động, phát triển
xã hội, quy luật này nói lên vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX và sự phụ thuộc của QHSX đốivới LLSX Đồng thời nó cũng tác động trở lại đối với LLSX
1 Nội dung quy luật:
LLSX và QHSX là hai mặt của PTSX, chúng tồn tại không tách rời nhau mà tác động biện chứng lẫnnhau hình thành quy luật phổ biến của toàn bộ lịch sử loài người -Quy luật về sự phù hợp của QHSX vớitính chất và trình độ của LLSX
Quy luật này vạch rõ tính chất phụ thuộc khách quan của QHSX vào sự phát triển của LLSX Đến lượtmình QHSX tác động trở lại đối với LLSX
+ Tính chất của LLSX là tính chất của TLSX và của lao động Khái quát có 2 hình thức cơ bản là: tínhchất các nhân riêng lẻ, hoặc tính chất xã hội Còn trình độ của LLSX là trình độ phát triển của sản xuấtbiểu hiện ở trình độ phát triển của khoa học công nghệ, công cụ lao động, kỹ thuật, kỹ năng, tri thức củangười lao động, trình độ phân công lao động
+ LLSX quyết định QHSX, vì: LLSX là yếu tố hoạt động nhất, cách mạng nhất, là nội dung của quá trìnhsản xuất, còn QHSX là yếu tố phụ thuộc vào LLSX, nó là hình thức xã hội của sản xuất nên có tính chấttương đối ổn định, có xu hướng lạc hậu hơn so với sự phát triển của LLSX
LLSX phát triển làm cho QHSX hình thành, biến đổi, phát triển cho phù hợp với nó Sự phù hợp củaLLSX với QHSX là động lực làm cho LLSX phát triển
Mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX cũ được giải quyết bằng cách thay thế QHSX cũ bằng QHSX mớiphù hợp với LLSX Trong xã hội có đối kháng giai cấp, mâu thuẫn này được giải quyết thông qua đấutranh giai cấp, mà đỉnh cao là cách mạng xã hội
+ QHSX tác động lại LLSX:
QHSX tác động lại LLSX ở chỗ, nó quy định mục đích của sản xuất, hệ thống tổ chức quản lý sản xuất,phương thức phân phối sản phẩm Do vậy, nó tác động đến thái độ người lao động QHSX phù hợp sẽthúc đẩy LLSX phát triển và ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX
Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX tác động trong lịch qua sự thay thế kế tiếpnhau của các PTSX từ thấp đến cao Đó là cách nhìn thế giới trên phương diện tổng thể, quy luật chung,
xu hướng chung của lịch sử thế giới Nhưng thực tế thì lịch sử đã chứng minh rằng, không phải bất cứnước nào cũng nhất thiết phải tuần tự qua các PTSX
2 Vận dụng của Đảng ta trong tình hình đổi mới đất nước hiện nay?
Nghiên cứu nắm vững quy luật này Đảng ta đã vận dụng một cách đúng đắn, sáng tạo trong hoạt động thực tiễn cách mạng:
+ Việt Nam lựa chọn con đường đi lên XHCN không qua TBCN là một sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với sự phát triển của lịch sử (phân tích tại sao)
+ Xuất phát từ đặc điểm chủ yếu của Việt Nam là từ sản xuất nhỏ đi lên xây dựng PTSX XHCN, nên theo quy luật này Đảng ta cho rằng: phát triển LLSX, thực hiện CNH – HĐH đất nước là nhiệm vụ trung tâm
Trang 13của thời kỳ quá độ, nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, không ngừng nâng cao năng suất lao động xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.
+ Phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, thiết lập từng bước QHSX XHCN từ thấp đến cao, đa dạng hoá hình thức sở hữu.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hưỡng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu.
III Một số phương hướng để tiếp tục vận dụng đúng đắn quy luật này ở Việt Nam (liên hệ)
- Không ngừng phát triển LLSX thông qua việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, pháttriển khoa học công nghệ, giáo dục, đào tạo
- Không ngừng xây dựng và phát triển các QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thông quaviệc xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế nhiều thành phần kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế thị trường
- Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường
- Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa
C KẾT LUẬN
Qua phần phân tích trên ta thấy được mối quan hệ mật thiết giữa phát triển LLSX với xây dựng hoàn thiện từng bước QHSX trong thời kì quá độ là mối quan hệ biện chứng, không tách dời nhau Qua đó, đòi hỏi chúng ta phải đẩy mạnh việc phát triển mạnh mẽ LLSX với một trình độ khoa học công nghệ ngày càng cao làm cơ sở cho việc lựa chọn, vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX Góp phần đưa nền kinh tế nước ta phát triển với tốc độ nhanh, bền vững, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân cả nước.
Câu 10: Cơ sở lý luận của quá trình đổi mới kinh tế là trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội? Sự vận dụng của Đảng ta hiện nay? Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
* Cơ sở lý luận:
Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và chính trị có vị trí rất quan trọng trong quá trình đổi mới ởnước ta, bởi cả hai yếu tố này đều là những lĩnh vực của đời sống xã hội, giữa chúng có mối quan hệ biệnchứng, tác động qua lại lẫn nhau Đây chính là biểu hiện mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng vàkiến trúc thượng tầng; giữa cái khách quan và cái chủ quan
Trong mỗi thời đại lịch sử, sự vận động của các chế độ chính trị - xã hội suy cho cùng đều phụ thuộc vào
sự vận động của chế độ kinh tế - xã hội, trong đó phương thức sản xuất có vai trò, vị trí hàng đầu
Hồ Chí Minh, nhà cách mạng lỗi lạc, bằng chính hoạt động của mình đã cho rằng cần phải kịpthời đổi mới trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị Vận dụng sáng tạo
lý luận cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác và xuất phát từ thực tiễn Việt Nam, Hồ Chí Minh cho rằng,đổi mới nền kinh tế là vấn đề quan trọng của Việt Nam thời kỳ đầu của cách mạng: “Chủ trương làm tưsản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” Tức là tiến hành cách mạnggiải phóng dân tộc, hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và bước ngay vào thời kỳ quá độ để xâydựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa Xét về thực chất, đó là con đường cách mạng độc lập dân tộcgắn liền với chủ nghĩa xã hội Theo Hồ Chí Minh: “Xây dựng chủ nghĩa xã hội là thay đổi cả xã hội, thayđổi cả tự nhiên, làm cho xã hội không còn người bóc lột người, mọi người đều được ấm no và hạnhphúc” Vì vậy muốn có chủ nghĩa xã hội phải có một thời kỳ quá độ để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật,công nghệ, xây dựng cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, xây dựng cả cơ sở hạ tầng và kiến trúcthượng tầng, xây dựng cả đời sống vật chất và đời sống tinh thần cho nhân dân Mục tiêu đổi mới kinh tế
Trang 14là nâng cao đời sống của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động, Người nhấn mạnh: “1 Làm cho dân
có ăn; 2 Làm cho dân có mặc; 3 Làm cho dân có chỗ ở; 4 Làm cho dân có học hành”
Khi nói về đổi mới chính trị tức là Hồ Chí Minh bàn về sự thay đổi theo hướng phát triển đi lêncủa mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội, bao giờ Hồ Chí Minh cũnghướng việc đổi mới đó vào việc thực hiện dân chủ, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.Đây là mục đích, là bản chất của tổ chức và hoạt động chính trị
Kết hợp chặt chẽ, khoa học giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị nhằm mục đích đề ra cácquan điểm đúng đắn, phù hợp để xây dựng, phát triển đất nước, nâng cao đời sống tinh thần và vật chấtcho nhân dân Cần phải đổi mới cả về tư duy lãnh đạo, phương thức lãnh đạo về đường lối cũng như đổimới về cơ cấu các thành phần kinh tế thì Việt Nam mới có thể phát triển và hội nhập với bạn bè quốc tếđược Giải quyết vấn đề đổi mới kinh tế không thể tách rời với đổi mới chính trị, nhưng kinh tế giữ vị tríhàng đầu và quyết định đến các yếu tố khác Sự kết hợp này chính là xây dựng mối quan hệ giữa đổi mớikinh tế phải đi liền kề với đổi mới chính trị
Sự vận dụng của Đảng ta hiện nay
Nước ta từ một nước thuộc địa nửa phong kiến với nền kinh tế lạc hậu sản xuất nhỏ là chủ yếu,quá độ lên chủ nghĩa xã hội chúng ta đã gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xãhội Cơ sở hạ tầng thời kỳ quá độ ở nước ta bao gồm các thành phần kinh tế như: Kinh tế nhà nước, Kinh
tế tập thể, Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), Kinh tế tư bản nhà nước, Kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, cùng các kiểu quan hệ sản xuất gắn liền với hình thức sở hữu khác nhau, thậm chí đối lậpnhau cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất Các thành phần đó vừa khác nhau về vaitrò, chức năng, tính chất, lại vừa thống nhất với nhau trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất,chúng vừa cạnh tranh nhau, vừa liên kết với nhau, bổ sung cho nhau Đó là nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Về kiến trúc thượng tầng, Đảng ta khẳng định: Lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh làm kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn Đảng, toàn dân ta Nội dung cốt lõi của chủ nghĩaMác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là tư tưởng về sự giải phóng con người khỏi chế độ bóc lột Bởivậy, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta, việc giáo dục truyền bá chủ nghĩa Mác -Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành tư tưởng chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội là việc làmthường xuyên, liên tục của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực kiến trúc thượng tầng
Xây dựng hệ thống chính trị, xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân, do Đảng cộngsản lãnh đạo đảm bảo cho nhân dân là người chủ thực sự của xã hội Toàn bộ quyền lực của xã hội thuộc
về nhân dân thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa đảm bảo phát huy mọi khả năng sáng tạo, tích cực chủđộng của mọi cá nhân Trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảngghi rõ: ”Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân và vì dân, liên minh giai cấpcông nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng cộng sản lãnh đạo” Như vậy,tất cả các tổ chức, bộ máy tạo thành hệ thống chính trị - xã hội không tồn tại như một mục đích tư nhân
mà vì phục vụ con người, thực hiện cho được lợi ích và quyền lợi thuộc về nhân dân lao động
Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị Đại hội VIII chỉ ra “Kết hợp chặt chẽngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bướcđổi mới chính trị”
Câu 11: Cơ sở lý luận quá độ lên CNXH và quá trình thực hiện ở nước ta hiện nay?(sự vận động của hình thái KT-XH Sự vận dụng của Đảng ta trong lựa chọn tiến lên CNXH bỏ qua TBCN)
Thực tiễn đã cho thấy, loài người đã, đang và sẽ trải qua 5 hình thái KTXH theo thứ tự từ thấp đến cao
Đó chính là quá trình tự nhiên của sự phát triển lịch sử, thể hiện tính liên tục của lịch sử Tuy nhiên, đốivới mỗi nước cụ thể, do những điều kiện khách quan và chủ quan riêng thì một nước nào đó, một dân tộcnào đó có thể “ bỏ qua” những chế độ XH nhất định Sự khác nhau về trật tự phát triển ở phạm vi toànnhân loại vẫn là quá trình lịch sử – tự nhiên, còn đối với từng quốc gia, dân tộc cụ thể bỏ qua những “ nấcthang ”nhất định Thực tế lịch sử của một số nước đi theo con đường XHCN đã chứng minh tính đúng
Trang 15- Sự phát triển của các HTKTXH là quá trình lịch sử - tự nhiên:
+ Hình thức KT-XH vận động và phát triển theo những quy luật khách quan: là quá tŕnh pt từ thấp đếncao, đơn giản đến phức tạp Ở HTKT XH sau pt hơn trước
+ Đặc điểm quy luật xã hội và vai trò năng động của con người trong thúc đẩy các quy luật xã hội : gồmcác quy luật LLSX-QHSX-KTTT Loogic pt LS từ thấp đến cao ban đầu pt LLSX đến mức độ nhất địnhQHSX cũ mất xuất hiện QHSX mới ra đời, CSHT thay đổi làm cho KTTT thay đổi
+ Khả năng bỏ qua HT KT – XH để tiến lên HT KT – XH cao hơn và những điều kiện cơ bản: sự pt lịch
sử có tính khu vực từ thấp đến cao do tính pt ko đều của từng QG sẽ ko tuần tự cho nên có thể bỏ qua1hoặc 1 vài HTKT XH tiến lên HTKT XH cao hơn có 3 ĐK là:
ĐK1: HTKTXH bỏ qua trở nên lỗi thời lạc hậu
ĐK2: HTKTXH định tiến lên trở thành hiện thực và thể hiện rõ tính ưu việt của nó
ĐK3: giai cấp lãnh đạo XH có đủ khả năng quản lý và điều hành XH mới
+ Những tiền lệ lịch sử về bỏ qua HTKTXH để tiến lên HTKTXH cao hơn:
2 Về sự lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN của Đảng và nhân dân Việt Nam.(4 nội dung)
- Lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là sự lựa chọn của lịch sử dân tộc.
- Hạn chế không thể khắc phục của CNTB.
- Thành tựu của CNXH hiện thực; xu thế của lịch sử.
- Thành tựu công cuộc đổi mới và vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam
Về khả năng khách quan: Yếu tố khách quan quan trọng đầu tiên giúp chúng ta tiến lên CNXH
là Liên Xô lúc đó đã tiến hành thành công cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa và sẵn sàng giúp đỡ chúng ta
cả về vật chất và tinh thần Sau đó hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tan rã đã đưa ra chochúng ta tấm gương khá sinh động về sự thành công và thất bại đã sâu sắc và chi tiết đến mức có thể từ đóđưa ra những giải pháp điển hình cho sự lãnh đạo và thực hiện tiến trình cách mạng CNXH bị khủngkhoảng và sụp đổ nhưng đó là sụp đổ mô hình CNXH tập trung quan liêu bao cấp chứ không phải CNXHvới tư cách là 1 XH cao hơn CNTB Còn đến ngày nay, xu thế quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thếgiới đã đóng vai trò tích cực, không những làm cho quá độ bỏ qua CNTB là tất yếu mà còn đem lại điềukiện và khả năng khách quan cho sự quá độ này Quá trình quốc tế hoá sản xuất, toàn cầu hoá với sự pháttriển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã tạo khả năng cho những nước kém phát triển đi sautiếp thu, vận dụng đưa vào nước mình lực lượng sản xuất hiện đại và kinh nghiệm của những nước đitrước cũng như tạo khả năng khách quan cho việc khắc phục khó khăn về nguồn vốn, kĩ thuật hiện đại
Trang 16Điều kiện đó giúp chúng ta tranh thủ được cơ hội, tận dụng, khai thác, sử dụng có hiệu quả những thànhtựu mà nhân loại đã đạt được để rút ngắn thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta
Về khả năng chủ quan: Mọi thành công của chúng ta đạt được phải kể đến yếu tố quan trọng bậc
nhất là sự lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông vững chắc Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mac –Lênin luôn luôn nhấn mạnh vai trò của Đảng vô sản trong việc lãnh đạo cách mạng nói chung và trongviệc thực hiện quá trình phát triển rút ngắn ở các nước tiền tư bản nói riêng thì ở Việt Nam, Đảng cộngsản Việt Nam là một nhân tố có vai trò quyết định đối với việc đẩy nhanh sự phát triển đất nước Và trongcông cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo đã thu được những kết quả khả quan như: đã củng cố
và khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của chúng ta là đúng đắn Sự lựa chọn con đường quá
độ lên CNXH bỏ qua TBCN của nước ta là phù hợp với sự lựa chọn của nhân dân ta Các tầng lớp laođộng công nhân, nông dân và trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng đã cùng nhau chiến đấu, hy sinh đểgiành lại độc lập dân tộc và cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc Do đó họ sẵn sàng liên minh chặt chẽ vớinhau và cùng với Đảng để vượt qua mọi khó khăn, xây dựng thành công CNXH
Ngoài ra, khả năng và nguồn lực trong nước có thể đáp ứng được yêu cầu của thời kì quá độ lênCNXH Chúng ta có lực lượng lao động dồi dào, chăm chỉ, khéo léo, dễ đào tạo, sẵn sàng đáp ứng đượcyêu cầu của thời đại mới Tài nguyên thiên nhiên của nước ta cũng hết sức giàu có và phong phú tạo điềukiện hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước tạo tiền đề xây dựng xã hội chủ nghĩa.Nhân dân ta, dân tộc ta cũng đã hiểu rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc là áp bức bóc lột Vì những lẽ đó,Đảng tất yếu lãnh đạo toàn thể nhân dân lao động tiến thẳng lên CNXH không trải qua giai đoạn pháttriển TBCN
Quá trình thực hiện ở nước ta hiện nay:
Để xác định con đường đi lên của mình, cụ thể trong điều kiện hiện nay chính là thực hiện sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì điều cần thiết là phải xuất phát từ thực trạng kinh tế xãhội của đất nước, xuất phát từ đặc điểm LLSX và QHSX ở nước ta để lựa chọn đúng hình thức kinh tếcho hiệu quả, xác định rõ những bước đi cụ thể theo mục tiêu đã chọn Nghị quyết Trung ương 5 về vănhoá và Nghị quyết Trung ương 6 (lần1) khoá VIII về kinh tế gần đây đã khẳng định cần phải đẩy mạnhviệc phát huy nội lực kinh tế, tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng thị trường tiêu thụ, mạnhdạn hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới Đó chính là những nghị quyết sát thực với cuộc sống, đãkhuyến khích QHSX phát triển trên cơ sở phù hợp với trình độ của LLSX ở nước ta hiện nay
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung năm 2011) của Đảng đãxác định 8 đặc trưng của xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng, đó là:
- Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
- Do nhân dân lao động làm chủ
- Nền SX phát triển cao dựa trên LLSX tiên tiến, hiện đại, chế độ công hữu về TLSX chủ yếu
- Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động
- Các dân tộc bình đẳng, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ
- Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân
- Quan hệ hữu nghị hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
Cương lĩnh vạch ra những phương hướng cơ bản chỉ đạo quá trình thực hiện những đặc trưng củaCNXH trên đất nước ta Những phương hướng đó vừa mang tính bảo đảm không chệch hướng XHCN,vừa quán triệt tinh thần đổi mới cho phép không lặp lại những sai lầm cũ, tinh thần từng bước thực hiệnnhững đặc trưng của CNXH
Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở VN, là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX vàKTTT TBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa LLSX TBCN, những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế