GÃY MÂM CHÀY 1 Định nghĩa Gãy mâm chày là gãy đoạn gần hành xương của xương chày và thường có tổn thương mặt khớp Loại gãy này thường được pha chia thành 6 nhóm theo phân loại của schatzker 1 Typ 1 là gãy đứt rời gãy ở góc ngoài của mâm chày 2 Typ2 Gãy rời, lún khớp mặt ngoài mâm chày và thường liên quan đến mặt khớp 3 Typ3 Gãy lún đơn thuần mặt ngoài mâm chày có liên quan đến ổ khớp 4 Typ4 là gãy lún, rời đơn thuần phía trong mâm chày phường liên quan đến lồi gian củ và dây chằng chéo Đây cũng.
Trang 1GÃY MÂM CHÀY
1 Định nghĩa
Gãy mâm chày là gãy đoạn gần hành xương của xương chày và thường
có tổn thương mặt khớp Loại gãy này thường được pha chia thành 6 nhómtheo phân loại của schatzker
Trang 21 Typ 1 là gãy đứt rời /gãy ở góc ngoài của mâm chày
2 Typ2: Gãy rời, lún khớp mặt ngoài mâm chày và thường
cũng là loại gãy liên quan đến mặt khớp
5 Gãy liên lồi cầu ở cả hai bên mâm chày Đây cũng là loại
gãy hình chữ Y và thường liên quan đến mặt khớp
6 Typ6 là gãy đầu gần đoạn chỗ nối hành xương và thânxương
Trang 3Gai chày thường ở vị trí đầu gần của xương chày Gãy gai chàythường được phân loại và điều trị với gãy mâm chày Typ 1 và typ2của gãy gai chày thường liên quan đến sự nghiêng trước của gaichày thứ tự ít nhiều nhưng vẫn còn duy trì sự tiếp xúc với xươngchày ở dưới Gãy xương typ 3 liên quan đến gãy hoàn toàn gaichày và không tiếp xúc với xương chày ở dưới, typ IIIA không cótình trangxoay của gai chày bị gãy trong khi IIIB có tình trạngxoay của xương chày bị gãy Điều trị liên quan đến nẹp chân dàu
ở tư thế duỗi trong vòng 6 tuần với typ I, II, IIIA Tất cả các trườnghợp gãy gau chày mà không thể giữ chân ở tư thế duỗi thẳng đềucần phẫu thuật ORIF với đinh cài những mảnh xương nhỏ
Cơ chế tổn thương
Trang 4Gãy mâm chày đa số do tác động trực tiếp bên trong gây rakhiếm khuyết chân vẹo ngoài Tổn thương này cũng có thể à tácđộng trực tiếp từ bên ngoài gây ra biến chứng chân vẹo tronghoặc lực kết hợp theo chiều dọc với hoặc lực trực tiếp ở bên ngoàihoặc bên trong
Bệnh nhân trẻ tuổi có vùng hành xương chắc thường gãy táchrời đơn thuần (typ1) Những bệnh nhân già hơn với vùng hànhxương yếu thường bị dạng gãy lún ở nhiều typ khác nhau
- ổn định khớp
Trang 5Khớp ổn định nhất khi sự toàn vẹn của xương được bảo tồn vàxương được cố định vững chắc bởi nẹp
Mục tiêu phục hồi chức năng
- Tầm vận động khớp
Bảo tồn tầm vận động khớp gối càng sớm càng tốt đến hạn chếnhững khiếm khuyết chức năng Bảo tồn và duy trì tầm vận độngkhớp cổ chân và khớp háng
- Sức mạnh cơ
Cải thiện và bảo tồn sức mạnh của các cơ sau đây
+ Cơ tứ đầu đùi- cơ duỗi gối khỏe
+ Cơ thẳng đùi: cơ đi qua hai khớp gối và háng qua đó giúp
gấp háng
+ Cơ hamstring: được cấu thành bởi cơ nhị đầu đùi, cơ bángân, bán màng Nhóm cơ này có chức năng chủ yếu là gấp gối và
là cơ đi qua hai khớp đồng thời hỗ trợ duỗi gối
+ Cơ thon và cơ may hỗ trợ mặt trong khớp gối, giúp duy trìtình trạng căng trong dáng đi dựa vào góc vẹo ngoài của xươngđùi và xương chày Đây cũng là cơ đi qua hai khớp
Trang 6+ Cơ bụng chân: là cơ đi qua hai khớp có chức năng gấp mặt
Sinh cơ học: Tấm chia sẻ trọng lượng
Mẫu liền xương: Thứ phát
Chỉ định: Gãy rời phía ngoài của mâm chày mà không có/ dilệch tối thiểu cũng như gãy rời, lún phía ngoài của mâm chày có
độ lún khớp ít hơn 3mm Thiets bị này chỉ được coi là phươngpháp điều trị lý tưởng nếu độ vẹo không quá 10 độ và không cógãy xương hình chêm ở phía sau Ngoài ra nẹp có khớp thườngđược chỉ định trong các trường hợp gãy vụn hoặc các trường hợpchưa có chỉ định phẫu thuật Sau phẫu thuật ORIF, nẹp có khớpvới khớp đóng wor bên chân gãy thường được chỉ định để giúpchân đó không chịu lực trong quá trình liền xương
Trang 7Phẫu thuật ORIFSinh cơ học: Thiết bị chịu trọng lượngMẫu liền xương: Thứ phát trừ khi cố định cứng không đạt được
trong trường hợp này liền xương thứ phát có thể xảy ra
Chỉ định: Với các gãy xương di lệch hoặc lún khớp trên 3mm,gãy xương mà có góc vẹo trên 10 độ, gãy hình chêm sau, gãyxương kèm rách sụn chêm sau, gãy xương kèm mâm chày trong,ORIF được chỉ định để bảo tồn mặt khớp và sửa chữa sụn chêm
Trang 8Kỹ thuật tái tạo sụn chêm thương liên quan đến sử dụng mảnhghéo xương ở dưới hành xưng, đinh, nẹp để cố định
,
Trang 9Cố định ngoài
Sinh cơ học: Tấm chịu trọng lượng
Mẫu liền xương: Thứ phát trừ khi cố định cứng không đạt được trong trườnghợp này gãy xương thứ phát có thể xảy ra
Chỉ định: cố định ngoài chỉ là phương pháp điều trị tạm thời Gãy hở mâm chày
là cấp cứu ngoại khoa đòi hỏi cố định ngoài nếu độ che phủ phần mềm không thíchhợp Cố định được bắc qua gối và qua đó không cho phép cử động gối Thiết bị cốđịnh hybrid mới hơn không qua gối và cho gối cử động Một khi mô mềm lành,ghép da có thể xảy ra và khi đó bệnh nhân có thể sử dụng kết hợp xương tronghoặc sử dụng nẹp gối có khớp
Những cân nhắc đặc biệt
Trang 10- Tuổi
ở những bệnh nhân loang xương tuổi già với tình trạng mất cấu trúc xốp của hành xương dưới chỗ lún khớp, mâm chày khó có thể tái tạo Biện pháp điều trị tốt nhất là không phẫu thuật; sau khi liền xương đánh giá sự ổn định và chức năng khớp gối Nếu khớp gối không ổn định hoặc hạn chế chức năng, thay khớp có thể cân nhắc sau đó
- Giải phẫu tổn thương
Xquang thậm chí CT để đánh giá tổn thương, nếu cần thiết có thể chụp phim MRI đánh giá tổn thương dây chằng hoặc sụn chêm
Các tổn thuơng liên quan
Gãy xương mâm chày ngoài thường liên quan đến dây chằng bên trong hoặc dây chằng chéo trước Gãy mâm chày trong thường liên quan đến dây chằng bên
Trang 11ngoài và dây chằng chéo sau, thần kinh mác thậm chí là động mạch khoeo Gãy xương này thường có xu hướng mất ổn định và liên quan đến tình trạng trật khớp gối Tình trạng trật khớp gối có thể được căn chỉnh lại trước khi bắt đầu thăm khám
và qua đó không thể đánh giá phát hienj khi khám Tất cả các trường hợp gãy mâm chày đều cần lượng giá kỹ xem có hội chứng khoang không Năng lượng hấp thụ càng lớn trong chấn thường, bệnh nhân càng có thể tổn thương mô mềm càng dài
Chịu trọng lượng
Điển hình bệnh nhân cần không chịu trọng lượng trong 3 tháng sau chấn thương
đẻ phần hành xương yếu có thể liền và bất kỳ mảnh ghép xương lành
Trang 12Pha này thường không bị ảnh hưởng, thậm chí cơ tứ đầu đùi co cơ ly tâm
Chiếm 40% chu kỳ dáng đi Pha này thường không phải vấn đề vì trọng lượng
cơ thể không dồn qua khớp
Điều trị
1 tuần
Trang 13Lượng giá chấn thương chỉnh hình và phục hồi chức năng
Khám thực thể
Ban đầu, kiểm tra tình trạng mạch, thần kinh bằng cách bắtmạch và kiểm tra phản hồi mao mạch Kiểm tra cảm giác vàchuyển động của cổ chân, ban fchaan Đánh giá xem có hội chứngkhoang có xuất hiện không Kiểm tra vết thương từ chấn thươnghoặc sau phẫu thuật để tìm dấu hiệu, đỏ da, chày dịch, cắt bỏ ổhoại tử có thể được cân nhắc hoặc sử dụng kháng sinh Nếu bệnhnhân bị phù, họ cần được hướng dẫn nâng cao chi
Những nguy cơ
Tìm kiếm hội chứng khoang đặc biệt là khi động mạch khoeotổn thương Tổn thương hội chứng khoang thường gặp trong chấnthương năng lượng cao và được ghi nhận vài giờ đầu sau chấnthương hoặc phẫu thuật Kiểm tra dấu hiệu bàn chân rủ là dấuhiệu tổn thương thần kinh mác Bệnh nhân được khuyên rằng kể
cả với gãy di lệch/lún nhỏ nhất cũng có nguy cơ bị thoái hóa saunày Bệnh nhân được khuyến khích tập luyên tích cực để đạt đượctầm vận động khớp phù hợp vì biến chứng cững khớp thường xảy
Trang 14ra Bệnh nhân cũng được nhắc nhở không nên tỳ trong 3 thángbởi vì bất kỳ đông tác tỳ nào đều có thể gây ra di lệch hoặc lúnnào lên ổ gãy
Xquang
Nếu bệnh nhân không kết hợp xương, chụp phim Xquang đánhgiá tình trạng mất trục chi hoặc di lệch ổ gãy Bất kỳ tình trạng dilệch hay không toàn vẹn ổ khớp nào cũng như tình trạng xươngđùi trật ra sau so với xương chày cũng là chỉ định của ORIF Nếubệnh nhân cố định xương bên trong kiểm tra đúng vị trí của nẹp
và duy trì trục chi đúng
Chịu trọng lượng cơ thể
Bệnh nhân không chịu trọng lượng trong vòng 3 tháng
Tầm vận động khớp
Đạt đươc tầm vận động khớp gối sớm là chìa khóa thành công
Để giảm thiểu sự hình thành sẹo, dính và cứng dây chằng, các bàitập chủ động và chủ động có trợ giúp động tác gấp/ duỗi gối đượccho phép trong khi bảo vệ khớp gối khỏi các lực gây tình trạngvẹo, động tác này được thực hiện khi tình trạng đau giảm Động
Trang 15tác này cũng thường được thực hiện ở tư thế ngồi khi gối ở mépghế Ban đầu bệnh nhân có thể gấp gối 45-60 độ sau đó tăng lêngấp gối đến 90 độ sau 1 tuần Thỉnh thoảng tập luyện với máy tậpthụ động cũng được sử dụng để duy trì tầm vận động khớp phụthuộc vào tình trạng ổn định của ổ gãy Tập chủ động gấp mặtlòng/ mặt mu cổ chân được khuyến khích để duy trì tầm vận độngkhớp, giảm cứng khớp và giảm phù nề Bệnh nhân được hướngdẫn nâng cao chi để giảm thiểu tình trạng ứ dịch
Sức mạnh cơ
Không thực hiện các bài tập tăng sức mạnh cơ để tránh di lệchmảnh gãy xương Một khi tình trạng đau giảm bệnh nhân có thểđược hướng dẫn co đẳng trương ở cổ chân mà không có lựckháng Tập các bài tập cơ mông để duy trì sức mạnh của nhóm cơmông Đây là bài tập quan trọng để giúp bệnh nhân ngồi dậy đểchuyển từ tư thế ngồi sang tư thế đứng
Các hoạt động chức năng
Bệnh nhân không chịu trọng lượng lên chi gãy và được hướngdẫn sử dụng nạng để di chuyển Bệnh nhân được hướng dẫn mặcquần bên chi gãy trước và ngược lại khi cởi quần
Trang 16Dáng đi
Bệnh nhân được hướng dẫn dáng đi không chịu trọng lượng haiđiểm có sử dụng nạng- nạng và chi bên gãy hoạt động như mộtđơn vị và chi lành hoạt động như một đơn vị khác Bệnh nhân lêncầu thang bước chân lành trước và ngược lại Người già có thể sửdụng gậy Bởi vì thật khó để di chuyển không trọng lượng với gậy,bệnh nhân được hướng dẫn di chuyển có tỳ bằng cách chạm ngóncái xuống sàn nhà
Phương pháp điều trị: Khía cạnh cụ thể
Khung cố định ngoài
Trang 17Kiểm tra tất cả các thanh nối có đỉ chặt để đảm bảo trục chiđược duy trì Dụng cụ cố định có thể điều chỉnh nế cần cho bất kìtình trạng vẹo trong, vẹo ngoài, di lệch trước vfa sau Nếu dụng cụbắt qua khớp gối, không tầm vận động khớp gối nào được cửđộng Tuy nhiên với cố định hybrid được sử dụng và tình trạng mômềm cho phép, tầm vận động chủ động khớp gối vẫn được chophép
2-4 tuần
Lượng giá chấn thương chỉnh hình và phục hồi chức năng
Trang 18Những nguy cơ
Bệnh nhân có nguy cơ di lệch gãy xương hoặc lỏng khớp gối Ở thời điểm này, nguy cơ hội chứng khoang nhỏ Thần kinh mác không thường gặp sau thời điểm bắt đầu chấn thương
Xquang
Nếu ORIF không thực hiện, kiểm tra qua Xquang xem có tình trạng mất trục chihoặc di lệch ổ gãy Bất kỳ tình trạng di lệch đáng kể hoặc mất tình trạng toàn vẹn mặt khớp, bán trật xương đùi lên xương chày hoặc bất kì các khiếm khuyết xoay vàvẹo trong/vẹo ngoài cũng là chỉ định phẫu thuật ORIF Nếu bệnh nhân được cố định trong, cần kiểm tra vị trí thích hợp nẹp và duy trì trục đã chỉnh Nếu trục bất thương, cố định cần được gia cố( thường sử dụng mảnh ghép xương)
Chịu trọng lượng cơ thể
Trang 19Bệnh nhân không chịu trọng lượng trong 3 tháng
Tầm vận động khớp
Bệnh nhân được khuyến khích tập các bài tập chủ động/ chủ động có trợ giúp, đạt tầm vận động từ 0 đến 90 độ Nếu bệnh nhân không đạt được tầm vận động này, cần nhấn mạnh tăng cường độ và tần số lặp các bài tập Gấp mặt mu/lòng bàn chân được khuyến khích để duy trì tầm vận động và sức mạnh cơ
Sức mạnh cơ
Co cơ đẳng trương cơ tứ đầu đùi nên được bắt đầu vào cuối tuần thứ 2 để phòngngừa tình trạng teo cơ do không sử dụng và duy trì sự ổn định khớp gố Nếu bệnh nhân có tình trạng đau tại ổ gãy sau tập luyện, bệnh nhân có thể đang chịu áp lực ở
ổ gãy Bệnh nhân có thể tiếp tục thực hiện các bài tập nhóm cơ mông để duy trì sứcmạnh nhóm cơ duỗi hông và co cơ đẳng trương cổ chân để duy trì sức mạnh cơ gấpmu/lòng bàn chân
Các hoạt động chức năng
Bệnh nhân tiếp tục di chuyển không chịu trọng lượng
Dáng đi
Trang 20Bệnh nhân tiếp tục dáng đi không chịu trọng lượng hai điểm có sử dụng nạng.
Ở người già, chạm gót chân xuông sàn ở bên chân gãy được cho phép nếu bệnhnhân sử dụng gậy
Phương pháp điều trị: Khía cạnh cụ thể
Cố định ngoài
Lượng giá vết thương của bệnh nhân và vị trí các đinh xem có tình trạng đau,chả dịch, hay mủ Kiểm tra tất cả các thanh nối xem có đỉ chặt để đảm bảo trục quakhớp gói được duy trì Dụng cụ cố định có thể được điều chỉnh nếu cần nếu có tìnhtrạng vẹo, di lệch trước hoặc sau
Trang 22đến các than phiền về tình trạng đau, dị cảm, hoặc các triệu chứng tình trạng mấtvững gối Kiểm tra tình trạng phản hồi mao mạch và cảm giác Kiểm tra tầm vậnđộng khớp chủ động và thụ động khớp gối, gối cần gấp được ít nhất 90 độ
Tập sức mạnh cơ
Trang 23Tiếp tục các bài tập co cơ đẳng trương cơ tứ đầu đùi và bắt đầu bài tập co cơđẳng trương cơ hamstring Tiếp tục các bài tập co cơ đẳng trương cổ chân để duytrì sức mạnh của các cơ vùng cỏ chân
Các hoạt động chức năng
Tiếp tục di chuyển không trọng lượng
Dáng đi
Bệnh nhân tiếp tục dáng đi không chịu trọng lượng hai điểm có sử dụng nạng
Phương pháp điều trị: Khía cạnh cụ thể
Cố định ngoài
Trang 24Kiểm tra vết thương và vị trí đinh để kiểm tra bất kỳ các dấu hiệu nhiễm trùng.Trừ khi bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng mô mềm, dụng cụ cố định có thể tháo
bỏ và sử dụng kỹ thuật khác thích hợp hoặc sử dụng nẹp có khớp Bệnh nhân càng
sử dụng dụng cụ cố định ngoài càng lâu, càng tăng nguy cơ nhiễm trùng Nếu dụng
cụ đi qua khớp gối, càng ít có cơ hội đạt được tầm vận động khớp gối chức annwg.Mục tiêu của giai đoạn này từ 0 đến 90 độ Bệnh nhân không đạt được tầm vậnđộng khớp cần được trị liệu tích cực Thủy trị liệu giúp giảm những cảm giác khóchịu khi tập luyện
8-12 tuần
Trang 25Lượng giá chấn thương chỉnh hình và phục hồi chức năng
Khám thực thể
Kiểm tra vết thương xem có tình trạng đỏ da, chảy dịch- các dấu hiệu của tìnhtrạng nhiễm trùng cần điều trị kháng sinh hoặc phẫu thuật cắt bỏ mô hoại tử Tậptrung đến các than phiền tình trạng đau, dị cảm hoặc bất kỳ tình trạng gối mấtvững Kiểm tra phản hồi mao mạch và cảm giác Kiểm tra tầm vận động chủ động
và thụ động khớp gối, gối phải gấp ít nhất 90 độ
Tầm vận động khớp
Trang 26Bệnh nhân nên đạt được tầm duỗi hoàn toàn và ít nhất gấp được 90 độ Nếukhông, tập theo tầm vận động khớp tích cực nên được khuyến cáo bao gồm các bàitập chủ động có trợ giúp và các bài tập thụ động
Tập mạnh cơ
Các bài tập có kháng trở được chỉ định với cơ tứ đầu đùi, cơ hamstring vànhóm cơ vùng cổ chân Ban đầu, ít tần số lặp được thực hiện, tần số lặp tăng sốlần Cuối tuần thứ 12, bệnh nhân có thể tập các bài tập có kháng trở tăng tiến nếucan xương tốt
Các hoạt động chức năng
Nếu can xương thích hợp, các hoạt động chịu trọng lượng nên được bắt đầuvào cuối tuần thứ 12 Bệnh nhân nên được sử dụng nạng hoặc gậy để di chuyển vàdịch chuyển
Dáng đi
Một khi bệnh nhân được tỳ, bệnh nhân di chuyển theo mẫu dáng đi thôngthường Khi cử động và tỳ được tăng tiến, đau giảm, dụng cụ trợ giúp có thể loạitrừ
Phương pháp điều trị: Khía cạnh cụ thể
Nẹp có khớp
Trang 27Nếu bệnh nhân không có bằng chứng vẹo trong, vẹo ngoài hay mất vững phíatrước, phía sau và có tình trạng can xương thích hợp, nẹp có thể không cần sửdụng Tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân và nhu cầu trợ giúp, họ có thể cần nẹpnhư nẹp cố định khớp gối có thể tháo bỏ hoặc nẹp gối có khớp khi di chuyển Điềunày duy trì sự ổn định vẹo trong, vẹo ngoài trong khi tổn thương mô mềm vẫn tiếptục liền Nếu tình trạng khớp gối không vững hoặc có tình trạng đau dây chằngbên, nẹp gối có khớp có thể tiếp tục 2-4 tuần tiếp và bệnh nhân tiếp tục không tỳ
có thể tiếp tục 2-4 tuần và bệnh nhân tiếp tục không tỳ
Dụng cụ cố định ngoài
Một khi bệnh nhân được thực hiện biện pháp điều trị su đó, tiếp tục theo phác
đồ Kiểm tra vết thương và vị trí các đinh xem có tình trạng nhiễm trùng không
Trang 28Những nguy cơ
Ở thời điểm này, tình trạng cứng khớp có nguy cơ cao nhất Trị liệu tích cực nênđược tiến hành để điều trị vấn đề này
Xquang