TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNH KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ TIỂU LUẬN MÔN: Kế toán hành chính sự nghiệp Đề tài: Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, sản phẩm Giảng viên hướng dẫn :
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNH KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
TIỂU LUẬN
MÔN: Kế toán hành chính sự nghiệp
Đề tài: Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, sản phẩm
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Hứa Trung Phúc
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới các Thầy Hứa Trung Phúc đãđồng hành cùng em trong suốt học kỳ vừa qua và hướng dẫn em hoàn thành tiểu luậnmôn “Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp” với sự nhiệt tình và tận tâm nhất
Em cũng xin cảm ơn các bạn trong Nhóm 1 đã cùng em nỗ lực hết sức để có đượcnhững số liệu, tài liệu quý giá này, nhằm hoàn thiện bài tiểu luận
Vì còn nhiều hạn chế trong kiến thức và khả năng đánh giá số liệu, bài tiểu luận của
em chắc chắn sẽ khó thể tránh được những sai sót Em rất mong nhận được nhữngnhận xét và góp ý từ Thầy!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
A MỞ ĐẦU 1
B NỘI DUNG 2
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1 Các quy định và nhiệm vụ của kế toán vật tư trong đơn vị hành chính sự nghiệp 2
2 Kế toán vật liệu – dụng cụ 2
2.1 Khái niệm 2
2.2 Phân loại 3
2.3 Đặc điểm 4
2.4 Hạch toán 5
3 Kế toán sản phẩm – hàng hóa 8
3.1 Khái niệm 8
3.2 Đặc điểm 8
3.3 Hạch toán 8
4 Kế toán chi phí trả trước 10
4.1 Khái niệm 10
4.2 Nguyên tắc kế toán 10
5 Kế toán chi tiết 10
5.1 Chứng từ sổ sách kế toán 10
5.2 Một số sổ kế toán chủ yếu 11
5.3 Phương pháp kế toán chi tiết vật tư 12
6 Kế toán tổng hợp 13
6.1 Khái niệm 13
Trang 5TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 66.2 Các phương pháp hạch toán kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 13
II PHÂN TÍCH ỨNG DỤNG 14
1 Ứng dụng 14
2 Ví dụ 15
C KẾT LUẬN 16
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
PHỤ LỤC 18
Trang 7A MỞ ĐẦU
Kế toán hành chính sự nghiệp giúp quản lý hiệu quả và chủ động về các khoản chitiêu, các đơn vị hành chính cần lập dự toán Chính vì vậy kế toán hành chính sựnghiệp đóng vai trò quan trọng với đơn vị hành chính và ngân sách nhà nước Đối với
xã hội ngày nay, con người rất chú trọng vào chất lượng, mẫu mã, giá cả của sảnphẩm Chính vì thế mà các doanh nghiệp đang không ngừng cải tiến sản phẩm Nhưng
để làm được điều đó thì chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng tăng cao Vìvậy chúng ta phải có quá trình quản lý khoa học giúp doanh nghiệp hạ giá thành sảnphẩm Chính vì thế mà vấn đề nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, sản phẩmtrở nên cấp thiết
Đó cũng chính là lý do nhóm tôi chọn đề tài: "Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, hànghóa, sản phẩm" làm đề tài tiểu luận của mình
Trang 81.2 Quy định
- Nguyên tắc hạch toán kế toán vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.Phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý, nhập xuất kho vật liệu, dụng cụ, sảnphẩm, hàng hoá, tất cả các loại hàng tồn kho này khi nhập xuất đều phải cân, đo,đong, đếm và bắt buộc phải có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Hạch toán chi tiết các loại hàng tồn kho phải được thực hiện đồng thời ởkho và phòng kế toán Định kỳ kế toán phải thực hiện đối chiếu với thủ kho về sốlượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, trường hợpphát hiện chênh lệch phải báo ngay cho trưởng phòng kế toán và thủ trưởng đơn vịbiết để kịp thời xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý Hạch toán kế toán nhập,xuất, tồn kho vật liệu, dụng cụ, hàng hoá, sản phẩm phải luôn theo giá thực tế
2 Kế toán vật liệu – dụng cụ
2.1 Khái niệm
- Vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong những đối tượng kế toán, các loạitài sản cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật,không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm và phải được tiếnhành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuấtkho
Trang 9- Nguyên vật liệu được coi là “đối tượng lao động” do doanh nghiệp thu mua, dự trữ nhằm phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh và tạo ra sản phẩm.
- Công cụ, dụng cụ trong quá trình sản xuất, nếu không có công cụ, dụng
cụ thì không thể tác động, biến đổi nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ chính là máymóc, thiết bị Dụng cụ cũng là một trong ba yếu tố tham gia quá trình sản xuất, cấuthành sản phẩm
- Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp và vị trí kế toán thực hiệnviệc quản lý nguyên vật liệu hiệu quả Kế toán nguyên vật liệu chịu rách nhiệm ghichép, phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, dự trữ, nhập và xuất nguyên vật liệu
- Muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, kế toán nguyên vật liệu phải
có đầy đủ kiến thức chuyên môn, am hiểu sâu rộng về nhứng nghiệp vụ kế toan màmình sẽ phụ trách Họ cũng cần thành thạo các kỹ năng kiểm kê, đánh giá hàng hóa
2.2 Phân loại
2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
a) Căn cứ vào công dụng kinh tế và vai trò của từng loại NVL trong quá trình SXKD,
- Nhiên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng choquá trình sản xuất Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể khí, lỏng, rắn như: xăng, dầu, thancủi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương tiệnmáy móc, thiết bị hoạt động
- Phụ tùng thay thế: là loại vật liệu được sử dụng cho việc thay thế, sửa chữa các loại tài sản cố định, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại và thiết bị được
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả
Trang 10thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình cơ bản.
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu chưa được xếp vào các loại vật liệutrên Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệuthu hồi do thanh lý…
b)Căn cứ vào nguồn cung cấp, vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: là nguyên vật liệu mà doanh nghiệp mua bên ngoài từ các nhà cung cấp
- Vật liệu tự chế biến: là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như nguyên liệu để sản xuất sản phẩm
- Vật liệu thuê ngoài gia công: là loại vật liệu thuê các cơ sở gia công làmnên
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là nguyên vật liệu do các bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
- Nguyên vật liệu được cấp: là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theoquy định…
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng NVL hay nội dung quy định phản ánh chi phí NVLtrên các tài khoản kế toán, vật liệu được chia thành: Nguyên vật liệu trực tiếp dùngcho sản xuất sản phẩm; Nguyên vật liệu dùng cho phục vụ, quản lý phân xưởng, quản
lý doanh nghiệp và các nhu cầu khác
2.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ có nhiều loại, nhiều thứ, có loại nằm trong kho Việc phân loại tùy thuộc vào yêu cầu quản lý từng đơn vị, có thể chia làm 3 loại sau:
- Công cụ dụng cụ; Bao bì luân chuyển; Đồ dùng cho thuê Nhưng trongmột số trường hợp có những tư liệu lao động không phụ thuộc vào giá trị và thời gian
sử dụng vẫn được hạch toán như CCDC
- Các loại bao bì kèm theo hàng hóa để bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và vận chuyển vào kho
- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc (bảo hộ lao động)
2.3 Đặc điểm
a Nguyên vật liệu
Trang 11Nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thànhsản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giá thành sảnphẩm.
- Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường
có xu hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm
- Về hình thái: khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi
về hình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sảnphẩm do nguyên vật liệu tạo ra
- Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì
nguyên vật liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác
2.4.1 Kế toán nhập kho nguyên vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho
a Nhập kho nguyên vật liệu, công cụ – dụng cụ mua ngoài: Nợ TK 152,153: Trị giá NVL, CC – DC nhập kho
Có TK 111: Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt:
Có TK 112: Tổng giá trị thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
b Nhập kho nguyên vật liệu, công cụ – dụng cụ do được cấp kinh phí hoặc cấpvốn:
Nợ TK 152,153: Trị giá NVL, CC – DC nhập kho
Có TK 441: Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Trang 12Có TK 462: Nguồn kinh phí dự án
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Trường hợp rút dự toán kinh phí để mua nguyên liệu, vật liệu thì đồng thời với bút toán trên, kế toán phải ghi đơn:
Có TK 008: Tổng số kinh phí sự nghiệp đã rút, hoặc
Có TK 009: Tổng số kinh phí dự án, đầu tư xây dựng cơ bản đã rút
c Nhận viện trợ, nhận biếu tặng bằng nguyên vật liệu, dụng cụ nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
=> Kết chuyển tăng nguồn kinh phí khi có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
Nhập kho vật liệu, dụng cụ do vay mượn tạm thời
Nợ TK 152,153: Trị giá NVL, CC – DC nhập
kho Có TK 331: Các khoản phải trả:
d Mua NVL, CC – DC dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)
Hoạt động SXKD tính và nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152,153: Trị giá NVL, CC – DC nhập kho
Nợ TK 311 (3113): Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán
Hoạt động SXKD tính và nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153: Trị giá NVL, CC – DC nhập kho
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán
e Mua NVL, CC – DC đưa vào sử dụng ngay không vào kho Nợ TK 661, 662,
631, 635… Trị giá NVL, CC – DC xuất dùng Nợ TK 311(3113): nếu có
f NVL, CC – DC dùng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152,153: Ghi tăng giá trị NVL, CC – DC
Trang 13Có TK 661, 662, 631, 635, 241: Ghi giảm chi phí
g NVL, CC – DC kiểm kê phát hiện thừa (chưa xác định nguyên nhân): Nợ TK 152,153: Ghi tăng giá trị NVL, CC – DC
Có TK 331, 3318: Các khoản phải trả
2.4.2 Hạch toán nguyên vật liệu tồn kho đến 31/12
– Căn cứ vào biên bản kiểm kê nguyên vật liệu ngày 31/12, kế toán lập chứng từ phảnánh toàn bộ giá trị NVL tồn kho liên quan đến số kinh phí hoạt động được cấp trongnăm để quyết toán vào chi hoạt động của năm báo cáo, ghi:
Nợ TK 6612 Có
TK 3371
=> Trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho
– Hạch toán năm sau đối với nguyên liệu, vật liệu đã quyết toán vào kinh phí năm trước:
+ Nếu NVL còn sử dụng được, khi xuất sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 3371
Có TK 152, 153
=> Trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho
+ Nếu nguyên liệu, vật liệu không sử dụng được các cấp có thẩm quyền cho phép thanh lý, nhượng bán, kế toán ghi các bút toán sau:
Bút toán 1: Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất để thanh lý, nhượng
bán: Nợ TK 3371
Có TK 152, 153
=> Trị giá NVL, CC – DC xuất kho thanh lý, nhượng bán
Bút toán 2: Phản ánh số thu được về thanh lý, nhượng
bán: Nợ TK 111, 112, 311
Có TK 511
=> Số thu từ thanh lý nhượng bán
Bút toán 3: Phản ánh chi phí liên quan đến quá trình thanh lý, nhượng
bán Nợ TK 511
Có TK 111, 112
=> Chi phí thanh lý nhượng bán
Trang 14Bút toán 4: Phản ánh việc xử lý khoản chênh lệch từ thanh lý, nhượng bán:
+ Nếu chênh lệch thu lớn hơn chi
Nợ TK 511: Chênh lệch thu lớn hơn chi
Có TK 421: Phần ghi chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 333: Phần phải nộp ngân sách
Có TK 461: Phần bổ sung nguồn kinh phí sự nghiệp
+ Nếu chênh lệch thu nhỏ hơn chi
Nợ TK 661, 662: Chênh lệch thu nhỏ hơn chi tính vào chi phí
Nợ TK 421: Phần ghi chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 511: Chênh lệch thu nhỏ hơn chi
- Kế toán hàng hóa hay còn được hiểu là các công việc liên quan đến hạch toánhàng hóa Công việc này bao gồm những nghiệp vụ kế toán liên quan đến các vấn đềcủa hàng hóa, sản phẩm mà công ty, doanh nghiệp đó đang chịu trách nhiệm sản xuất,tiêu thụ
3.2 Đặc điểm.
- Hoạt động sản xuất sự nghiệp
- Hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ
- Hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm có thu sản phẩm
- Tận dụng những năng lực về cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Nâng cao trình độ chuyên môn, tính sáng tạo
- Quy mô sản xuất nhỏ - chủ yếu phục vụ hoạt động chuyên môn
- Tạo thu nhập tăng thêm
3.3 Hạch toán
Để hạch toán tổng hợp sản phẩm, hàng hoá kế toán sử dụng tài khoản 155 - Sảnphẩm, hàng hoá Tài khoản này phản ánh số hiện có và biến động tăng giảm các loại
Trang 15sản phẩm, hàng hoá của đơn vị HCSN có hoạt động SXKD, thương mại dịch vụ hoặc các hoạt động nghiên cứu thí nghiệm có sản phẩm tân thu, TK 155 - Sản phẩm hàng hoá - chỉ phản ánh số sản phẩm, hàng hoá lưu chuyển qua kho Nội dung, kết cấuTK
155 - Sản phẩm, hàng hoá như sau:
- Trị giá thực tế sản phẩm, hàng - Trị giá thực tế sản phẩm, hàng
- Trị giá thực tế sản phẩm, hàng - Trị giá thực tế của sản phẩm,
hóa nhập kho hàng hóa thiếu phát hiện kiểm kê
Số dư bên Nợ
Trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa
tồn kho
TK 155 có 2 tài khoản cấp 2
- TK 1551 - Sản phẩm - Phản ánh số hiện có, tình hình biến động giá thực tế của
số sản phẩm do đơn vị tự sản xuất ra để bán, để dùng nội bộ
- TK 1552 - Hàng hoá - Phản ánh tình hình hiện có, tình hình tăng giảm giá trị thực tế các loại hàng hoá đơn vị mua vào để bán ra
Chú ý: Hàng hoá mua về nếu dùng cho nội bộ đơn vị thì không hạch toán vào TK
1556 mà được hạch toán vào TK 152 - Vật liệu, dụng cụ
Sơ đồ hạch toán
Trang 164 Kế toán chi phí trả trước
4.1 Khái niệm
Chi phí trả trước là một khoản chi phí của doanh nghiệp đã phát sinh trước đó
để mua một công cụ dụng cụ hoặc một tài sản cho doanh nghiệp nhằm phục vụ chohoạt động kinh doanh và sản xuất Các khoản chi phí đã phát sinh này vẫn chưađược doanh nghiệp tính hết vào chi phí sản xuất và kinh doanh
4.2 Nguyên tắc kế toán
- Cần phải xác định chi phí nào cần phải phân bổ và phải mở sổ chi tiết từngkhoản phải phân bổ, đã phân bổ cho từng năm, cho từng đối tượng chịu chi phí và sốcòn lại chưa phân bổ vào chi phí
- Căn cứ vào tính chất, mức độ của từng loại chi phí mà lựa chọn phương pháp
và tiêu thức phân bổ cho hợp lý
5 Kế toán chi tiết
5.1 Chứng từ sổ sách kế toán
Chứng từ:
- Phiếu nhập và phiếu xuất kho
- Giấy báo hỏng, mất công cụ dụng cụ
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hoá
- Bảng kê mua hàng
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm và hàng hoá
- Hoá đơn thuế GTGT
- Hoá đơn kiêm phiếuxuất kho
- Hoá đơn cước phí vận chuyển
- Bảng kê chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
Bên cạnh đó là những chứng từ có tính chất hướng dẫn
- Phiếu xuất tư theo hạn mức
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Sổ sách:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL
Trang 17- Sổ đối chiếu luân chuyển.
Trang 185.3 Phương pháp kế toán chi tiết vật tư
Hiện nay, việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu giữa kho và phòng kế toán được thực hiện theo các phương pháp sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp sổ số dư
Trang 19- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
6 Kế toán tổng hợp
6.1 Khái niệm
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là hạch toán tổng hợp vật liệu, ghi chép sự biến động về mặt giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp
6.2 Các phương pháp hạch toán kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
- Phương pháp kê khai thường xuyên:
Trang 20+ Kế toán theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của nguyên vật liệu trên sổ kế toán.
+ Áp dụng: Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn
- Phương pháp kiểm kê định kỳ:
+ Kế toán kiểm kê tồn kho vào cuối kỳ, từ đó phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán và tính ra trị giá vật tư, hàng hóa đã xuất
+Áp dụng: Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thườngxuyên, sự hao hụt vẫn có do ngoại cảnh tác động
II PHÂN TÍCH ỨNG DỤNG
1 Ứng dụng
Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nguyên liệu, vật liệu chủ yếu tăng do muangoài nhập kho hoặc nhận kinh phí, được tài trợ, biếu tặng… Tương ứng với mỗinguyên nhân tăng, kế toán có một phương pháp hạch toán khác nhau, cụ thể như sau:(1)Mua nguyên liệu, vật liệu nhập kho dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc đơnđặt hàng của Nhà nước, căn cứ vào giá thanh toán trên hoá đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Trị giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho
Có TK 111, 112: Số tiền đã thanh toán
Có TK 312: Thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 331: Số tiền phải thanh toán
(2) Trường hợp rút dự toán kinh phí để mua nguyên liệu, vật liệu, kế toán ghi 2 bút toán sau:
Nợ TK 152: Trị giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho
Có TK 461, 462, 465: Thanh toán bằng kinh phí dự
toán Đồng thời với bút toán trên, kế toán phải ghi đơn:
Có TK 008: Tổng số kinh phí sự nghiệp đã rút, hoặc
Có TK 009: Tổng số kinh phí dự án, đầu tư xây dựng cơ bản đã rút
(3)Mua nguyên liệu, vật liệu nhập kho sử dụng cho hoạt động SXKD:
(3.1) Nếu nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hoá chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hoá đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Trị giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho
Nợ TK 311 (3113): Thuế GTGT được khấu trừ