26.Máy tiện ren 11,95 0,71 8,48 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm phụ tải chiếu sáng và làm mát Phụ tải chiếu sáng phải hoạt động liên tục trong quá trình nhà xưởng hoạt động nên Thiế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
Trang 3ĐỀ TÀI:
“Thiết kế cấp điện cho nhà xưởng sửa chữa cơ khí”
DỮ LIỆU PHỤC VỤ THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
-Mặt bằng bố trí thiết bị của nhà xưởng:
Trang 47
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 5- Ký hiệu và thông số kỹ thuật của thiết bị nhà xưởng:
Thiết bị trên sơ đồ mặt
Trang 6TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 72.2 Đề xuất các phương án cấp điện cho nhà xưởng
(4 phương án; vị trí đặt TBA, tủ điện, chọn MBA, tiết dây dẫn; tính các loại tổn thất)2.3 Đánh giá lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu
Trang 84.5 Chọn thiết bị hạ áp (loại tủ phân phối, thanh cái, sử đỡ, thiết bị chuyển mạch bằng tay và tự động đóng/cắt nguồn tự động, aptomat/cầu chảy, khởi động từ v.v…)
4.6 Chọn thiết bị đo lường: máy biến dòng, ampe mét, vol mét, công tơ v.v
4.7 Kết luận 4
5.1 Tổng quan
5.2 Tính toán bù công suất phản kháng để cosφ sau khi bù đạt 0,9
5.3 Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng
Trang 9SỬ LÝ SỐ LIỆU THEO NHÓM
Sử lý số liệu với i=2
+ Cột công suất đặt (kW): Pi = (P1 + 0,15i)=(P1+0.15*2)
Thiết bị trên sơ đồ
Trang 10TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 11BÀI LÀM
CHƯƠNG 1 Xác định phụ tải tính toán nhà xưởng
Trang 12Ptt=Po.S (W)
Trong đó :
Po Là công suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích sản xuất
(Po = 20 W/m2)
S Là diện tích nhà xưởng (m2)
Với S = a.bTrong đó :
a Là chiều dài phân xưởng (m)
b Là chiều rộng phân xưởng (m)
Với a = 36 m
b = 24 m
S = a.b = 36.24 = 864 m2
Ptt = Po.S = 20.864 = 17280 W = 17,28 kW
1.3 Phụ tải thông thoáng và làm mát
Phân xưởng trang bị 35 quạt trần mỗi quạt có công suất là 150 W và 10 quạt hút mỗi quạt
80 W, hệ số công suất trung bình của nhóm là 0,8
Tổng công suất thông thoáng và làm mát là:
Plm = 35.150 +10.80 = 6050 W = 6,05 (kW); Qlm = 4,54 (kVAr)
Đặt chiều cao của xưởng là 4m thì thể tích văn phòng xưởng là 6*6*4= 144(m3) 1m3 =
200BTU => 144*200 = 28800(BTU) =>chọn điều hoà 30000BTU
Tên thiết bị Số Công suất đặt Hệ số Ptti Ks1 Ptt∑1 Ks2 Ptt∑2
Trang 135.Lò điện kiểu buồng 12 Thùng tôi 19.Máy quạt 24.Máy tiện 32.Cần cẩu
Nhóm 2:
Đối tượng Công suất Hệ số Ku Ptti(kW) Ks1 Ptt∑1 đặt
Trang 140.7 28,92
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 1526.Máy tiện ren 11,95 0,71 8,48
Xác định phụ tải tính toán cho nhóm phụ tải chiếu sáng và làm mát
Phụ tải chiếu sáng phải hoạt động liên tục trong quá trình nhà xưởng hoạt động nên
Thiết kế một tủ điện riêng cho phụ tải thông thoáng, làm mát và chiếu sáng đặt
cạnh tủ phân phối, lấy nguồn từ sau tủ phân phối tổng của nhà máy nên ta có công
suất tính toán cho phụ tải làm mát, thông gió và chiếu sáng:
Cosφ = 0,65
Trang 16Hệ số công suất trung bình của cả phân xưởng tương đối cao 0,83 Do vậy cần
bù không nhiều
CHƯƠNG 2
CHỌN SƠ ĐỒ PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN TỐI ƯU CHO NHÀ
XƯỞNG
Trang 17TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 182.1 Tổng quan
- So sánh KT-KT là để chọn lựa được phương án cấp điện tối ưu
+Bước 1: Đề xuất 1 số phương án cấp điện phù hợp phụ tải
+Bước 2: Sơ bộ chọn các phương án có yêu cầu kỹ thuật tương đương
+Bước 3: So sánh KT-KT chọn phương án cấp điện tối ưu
2.2 Đề xuất các phương án cấp điện cho nhà xưởng
(Các phương án; vị trí đặt TBA, tủ điện, chọn MBA, tiết dây dẫn; tính các loại tổn thất)
2.2.1 Tìm tọa độ tủ điện của từng nhóm đối tượng.
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành cũngnhư thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thay máy biến áp, gầncác đường vận chuyển )
- Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chính của xí nghiệp
- Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt), có khảnăng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chất hoặc các khí ănmòn của chính phân xưởng này có thể gây ra
Trang 19TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 20=> Ta sẽ chọn tủ điện của nhóm này ở vị trí (8,87m;29,7m)
o Nhóm 2:Tính tương tự như nhóm 1 ta sẽ có x=5,97(m); y=21,64(m) => Ta sẽ chọn
tủ điện của nhóm này ở vị trí (6m;20m)
o Nhóm 3:Tính tương tự như nhóm 1 ta sẽ có x=2,67(m); y=11,8(m) => Ta sẽ chọn
tủ điện của nhóm này ở vị trí (2,5m;11m)
o Nhóm 4:Tính tương tự như nhóm 1 ta sẽ có x=20,8(m); y=25,86(m) => Ta sẽ chọn
tủ điện của nhóm này ở vị trí (21m;25 m)
o Nhóm 5:Tính tương tự như nhóm 1 ta sẽ có x=17,88(m); y=21,18(m) => Ta sẽ chọn tủ điện của nhóm này ở vị trí (17m;21m)
2.2.2 Tính tọa độ tủ điện của nhà xưởng
=>Tọa độ của tủ điện tổng là (10,181m;22,84m)
2.2.3 Tính tiết diện dây
-Có điện áp vào nhà xưởng là U = 380V
Trang 21TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 22-Nhiệt độ môi trường xung quanh là 25 °C
-Nhiệt độ tiêu chuẩn môi trường xung quanh
25°C => k1 =1
Chọn dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối.
Dòng điện chạy trên dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối: Đi lộ kép, chiều dài khoảng 5m
Kiểm tra phát nóng của dây dẫn: Isc ≤ k1k2Icp
Bằng 2 lần lúc vận hành bình thường ∆U = 0,4 V< 10%Uđm
Vậy cáp đã chọn thoả mãn yêu cầu
Trang 23TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 24Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến các tủ động lực, tủ động lực đến các phụ tải
Để đảm bảo cung cấp điện được liên tục ngay cả khi xảy ra sự cố, ta chọn đường dây từ tủ phân phối đến tủ động lực là đường dây kép
Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1: Chiều dài khoảng 6m Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1:
Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn:Isc ≤ k1k2Icp Ta có:
Trang 25Với tổng S của nhóm 1 = 217,32 (kVA)
Tra phụ lục với dây AC - 185 được:
r o= 0,17 (Ωm): ρ/km) và x o = 0,386 (Ωm): ρ/km)
Tổng trở của đường dây:
Z = (r o + jx o).L1 = (0,17 + j0,386) 13,47.10−3 = (2,29 + j5,2).10−3 (Ωm): ρ) Tổn thất công suất trên đường dây:
Trang 26TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 28TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 29Chọn dây AC – 16
Tổng trở của đường dây:
Z = (r o + jx o).L3 = (2,06 + j0,4) 12,24.10 − 3 = (25,21 + j4,9).10 − 3 (Ωm): ρ) Tổn thất công suất trên đường dây:
∆ ˙ = S
2
Z = 83,39
2 (25,21+ j4,9).10 −6 = 1,21 + j0,24 (kVA)
2.3.1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau đây:
- Sơ đồ hình tia: Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trựctiếp từ các tử động lực (TĐL) hoặc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp độclập Kiểu sơ đồnày có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn, thường được dùng
ở các hộ loại I và loại II
Trang 30phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp, thường dùng cho các hộ loại III.
TPP
TÐL
Hình 2.4 Sơ đồliên thông
Ngoài ra còn có nhiều các sơ đồ khác như sơ đồ mạch vòng kín, sơ đồ dẫn sâu,
sơ đồ mạch vòng kín vận hành hở…
=> Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trong phân xưởng
Ta xét các phương án đi dây:
Phương án 1: Đặt tủ phân phối tại tại góc phân xưởng từ đó kéo điện đến các tủ động lực được đặt sát tường
Phương án 2: Đặt tủ phân phối tại tâm phụ tải từ đó kéo điện đến các tủ động lực được đặt sát tường
2.3.2 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu
Nguyên tắc chung chọn dây dẫn và dây cáp cho sơ đồ
Trong mạng điện phân xưởng, dây dẫn và dây cáp được chọn theo những nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tổn thất điện áp trong phạm vi cho phép: trong phân xưởng chiều dài đường dây rất ngắn nên ∆U không đáng kể
- Kiểm tra độ sụt áp khi có động cơ lớn khởi động: điều kiện này ta cũng có thể bỏ qua do phân xưởng không có động cơ có công suất quá lớn
- Đảm bảo điều kiện phát nóng
Như vậy nguyên tắc quan trọng nhất chính đảm bảo điều kiện phát nóng Sau đây ta sẽ xét cụ thể về điều kiện phát nóng
Cáp và dây dẫn được chọn cần thỏa mãn:
(A)
Trong đó:
- khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường đặt cáp và số lượng cáp đi song song trong rãnh
- Icp (A): Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây cáp chọn được
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 31Ilvmax (A): Dòng điện làm việc lớn nhất của phân xưởng, nhóm, hay các thiết bị điện
đơn lẻ
Để đảm bảo cung cấp điện được liên tục ngay cả khi xảy ra sự cố, ta chọn đường dây từ tủ phân phối đến tủ động lực là đường dây kép
Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1: Chiều dài khoảng 6m
Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1:
điện – Ngô Hồng Quang)
Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn:Isc ≤ k1k2Icp
Trang 32TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 33Vốn đầu tư đường dây:Zdây = (avh + atc).Vdây + C (đ)
Vdây = 2L (giá tiền trên mỗi km chiều dài = 124,8.106 (đ/km) )
- Trong HTCCĐ có các loại tổn thất: tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp
- Trình tự các bước tính toán tổn thất trong hệ thống cung cấp điện:
Vẽ sơ đồ thay thế trong hệ thống cung cấp điện và xác định các thông số trong sơ
Với tổng S của nhóm 1 = 217,32 (kVA)
Tra phụ lục với dây AC - 185 được:
r o= 0,17 (Ωm): ρ/km) và x o = 0,386 (Ωm): ρ/km)
Tổng trở của đường dây:
Z = (r o + jx o).L1 = (0,17 + j0,386) 13,47.10−3 = (2,29 + j5,2).10−3 (Ωm): ρ) Tổn thất công suất trên đường dây:
Trang 34* Với L2 = 18,85 (m) = 18,85.10 −3 (km)
Từ tủ chính đến tủ nhóm 2:Chọn dây AC – 95
Với tổng S của nhóm 2 = 138,01 (kVA)
Tổng trở của đường dây:
Z = (r o + jx o).L2 = (0,33 + j0,406) 18,85.10 − 3 = (6,22 + j7,65).10 − 3 (Ωm): ρ) Tổn thất công suất trên đường dây:
Tổn thất điện năng trên đường dây L1:
Tổn thất điện năng trên đường dây L2:
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 35 U =
380Tổn thất điện áp trên đường dây L5:
ƯU 4.1 Tổng quan
Mọi PT-TB trong vận hành có thể phải chịu 3 chế độ làm việc: Bình thường: Uđm,
Iđm
Trang 36 Đối với đd lv //: I lvmax = 2Ibt= 2I cp (tức là tính khi 1 đd bị đứt);
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 37 Đối với mạch MBA: I lvmax = kqtmaxIbt=kqtmaxIđmBA (thg kqtmax= 1,4 );
Đối với mạch MPĐ: I lvmax = kqtmaxIbt= 1,05Iđm
a) Tính toán ngắn mạch phía cao áp
Tính điện trở và điện kháng có dòng ngắn mạch đi qua
Chọn Scđm = 250 MVA; Utb = 1,05*Uđm = 1,05*22= 23,1(kV); AC-35: r o= 0,92(Ωm): ρ/km) và
Trang 404.3 Chọn và kiểm tra dây dẫn
Giả sử nhiệt độ môi trường đặt cáp là 25°C thì k1=1, với 3 cáp đặt chung 1 rãnh, tra bảng được k2=0,85
Trang 41TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 42Chọn cầu chì hạ áp( do hãng ABB chế tạo) có dòng điện định mức là Idc = 100(A)Thì 0,85*Icp ≥
Icp ≥ = 77,539
0,85
Chọn cáp đồng hạ áp 4 lõi cách điện PVC do LENS chế tạo loại 4 G 10 có Icp = 87(A)Chọn cầu chì hạ áp( do hãng ABB chế tạo) có dòng điện định mức là Idc = 100(A)Thì 0,85*Icp ≥
Icp ≥ = 72,3
0,85
Chọn cáp đồng hạ áp 4 lõi cách điện PVC do LENS chế tạo loại 4 G 10 có Icp = 87(A)Chọn cầu chì hạ áp( do hãng ABB chế tạo) có dòng điện định mức là Idc = 100(A)Thì 0,85*Icp ≥
I
dc
3
Trang 430,85*66 ≥ 26,666
56,1 ≥26,666
Vậy chọn cáp PVC do LENS chế tạo loại 4 G 6 là hợp lý
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 444.4 Chọn và kiểm thiết bị trung áp (dao cách ly, cầu chảy, chống sét van, v.v…)
Vậy ta chọn dao cách ly 3DC điện áp 24kV có thông số kĩ thuật như sau: [2]
Dùng cầu chảy do Siemen chế tạo có thông số như sau:
Loại cầu chì đm (kV) (A) (kA) cắtNmin (A)
Chống sét van để chống sét lan truyền từ đường dây vào TBA
Trạm biến áp phân phối được cấp điện bằng đường dây trên không 22kV cần phải đặt chống sét van
Điều kiện chọn: UđmCSV ≥ UđmLĐ.
Ta chọn CSV có thông số sau :
Trang 45TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 46Bảng 3.5 Thông số kĩ thuật của CSV 3EA1
Dòng điện phóngHãng sản xuất Loại Vật liệu Uđm (kV) Vật liệu
định mức (kA)
4.5 Chọn thiết bị hạ áp (loại tủ phân phối, thanh cái, sử đỡ, thiết bị chuyển mạch bằng tay và tự động đóng/cắt nguồn tự động, aptomat/cầu chảy, khởi động từ v.v…)
Aptomat t?ng
Aptomat nhánh
4.5.3 Chọn tủ phân phối của xưởng
- Áp tô mát tổng, chọn A3140 như áp tô mát đầu nguồn
- 6 nhánh ra, chọn áp tô mát A3120 có I đm = 100 (A) Tra bảng chọn tủ phân phối loại ITP-9322
4.5.4 Lựa chọn khởi động từ cho các động cơ điện
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 47Khởi động từ = công tắc tơ + rơle nhiệt Vì vậy việc chọn khởi động từ chính là chọn công tắc tơ và chọn rơle nhiệt.
- Chọn khởi động từ cho động cơ máy cưa kiểu đai: P đmK ≥ P đm = 1 (kW)
Khóa liên động cơ khí UN-ML11 (cx)
- Chọn khởi động từ kép cho động cơ máy mài thô: P đmK ≥ P đm = 2,3 (kW)
I đmRN = I đm = 5,82 (A)
Tra bảng, chọn 2 công tắc tơ S-2xN10 KP (cx), P đmK = 4 (kW), I đmK = 20 (A)
Rơle nhiệt TH-N12KP (cx), I đmRN = 4÷6 (5 A)
Khóa liên động cơ khí UN-ML11 (cx)
- Chọn khởi động từ kép cho động cơ máy khoan đứng:
P đmK ≥ P đm = 4,5 (kW)
I đmRN= I đm = 11,39 (A)
Tra bảng, chọn 2 công tắc tơ S-2xN11 KP (cx), P đmK = 5,5 (kW), I đmK = 20 (A)
Rơle nhiệt TH-N18KP (cx), I đmRN = 9÷13 (11 A)
Khóa liên động cơ khí UN-ML11 (cx)
- Chọn khởi động từ kép cho động cơ máy khoan ngang: P đmK ≥ P đm = 4,5 (kW)
I đmRN = I đm = 11,39 (A)
Tra bảng, chọn 2 công tắc tơ S-2xN11 KP (cx), P đmK = 5,5 (kW), I đmK = 20 (A)
Rơle nhiệt TH-N18KP (cx), I đmRN = 9÷13 (11 A)
Trang 485,2÷8 (6,6 Khóa liên động cơ khí UN-ML11
(cx)
P đmK = 4 (kW), I đmK = 20 (A)A)
4.6 Chọn thiết bị đo lường: máy biến dòng, ampe mét, vol mét, công tơ v.v.
2 Công tơ hữu công: 2,5 VA
3 Công tơ vô công: 5,1 VA Các đồng hồ có độ chính xác 0,5
Chọn dùng biến dòng hạ áp do Công ty Đo điện Hà Nội chế tạo, số lượng ba BI đặt trên 3 pha , đấu hình sao
Số vòng sơcấp1
Dung lượng (VA)10
Cấp chính xác
0,5
Dây dẫn dùng dây đồng tiết diện 2,5 mm2, nghĩa là M
2,5 Không cần kiểm tra ổn định động, ổn định nhiệt
4.6.2.Ampe met và vol mét
- Ampemet dùng để do dòng điện các pha thông qua hệ thống máy biến dòng Mỗi tủ chọn 3 ampemet theo tỉ số biến của TI do công ty điện lực Hà Nội chế tạo
- Chọn dùng 1 volmet có kèm theo thiết bị chuyển mạch cho mỗi tủ do công ty điện lực
Hà Nội chế tạo
- Thông số kĩ thuật
Tên thiết bị Kiểu Cấp chính Gới hạn đo S2đm(VA)
xác Trực tiếp Gián tiếp c.dòng cápAmpemet điện từ -337 0,5 1-80 A 5A -15kA 0,25Volmet điện từ -337 0,5 1-600 V
450V-2,6450kV
4.6.3 Công tơ
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 49Chọn 1 công tơ vô công và một công tơ hữu công cho trạm tủ phân phối do công ty điện lực Hà Nội chế tạo.
Tên thiết bị Kiểu Cấp chính xác Số Dòng điện Điện áp (V)
4.7 Kết luận 4
Trang 50TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 51b) Hệ số công suất trung bình cosφi tb
- Là hệ số cos trong một khoảng thời gian nào đó (1 ca, 1 ngày đêm, 1 tháng, ), dung để
đánh giá mức độ sử dụng điện tiết kiệm và hợp lý của nhà xưởng
cosφi tb= cos arctg Q tb
P tb
c) Hệ số công suất cosφi tự nhiên
- Là hệ số công suất trung bình tính trong một năm (8760h) khi không có thiết bị bù,được dùng làm căn cứ xác định phụ tải tính toán, nâng cao hệ số công suất và bù côngsuất phản kháng
- Đối với ĐCKĐB có cos thấp (cos = 0,5÷0,7), do đó ĐCKĐB tiêu thụ công suất phản kháng nhiều nhất, chiếm (65÷70)%, sau đó là máy biến áp
5.1.2 Bù công suất phản kháng cho nhà xưởng
- Là sử dụng các thiết bị bù (tụ bù, máy bù đồng bộ) đặt song song với thiết bị tiêu thụcông suất phản kháng để cung cấp 1 phần hoặc toàn bộ lượng công suất phản kháng màthiết bị này tiêu thụ
5.2.1 Chọn vị trí bù
Về nguyên tắc, để có lợi nhất về mặt giảm tổn thất điện áp và tổn thất điện năng cho đốitượng dùng điện cần phải đặt phân tán các bộ tụ bù cho từng động cơ Tuy nhiên nếu đặtphân tán sẽ không có lợi về vốn đầu tư, lắp đặt, quản lý và vận hành Hơn nữa, phânxưởng có tổng công suất nhỏ, dung lượng bù không nhiều, nên ta đặt dàn tụ bù tại thanhcái hạ áp của trạm biến áp