Đối tượng chịu thuế GTGT Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 củaLuật
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNH
- -TIỂU LUẬN
Môn: Luật áp dụng trong kế toán
Đề tài: Chế độ và nội dung pháp luật Luật Thuế giá Trị gia tăng
Sinh viên thực hiện : Vũ Thùy Trang
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU
B NỘI DUNG
I- Những vấn đề lý luận về thuế giá trị gia tăng
1 Khái niệm, đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
1.1.Khái niệm .
1.2.Đặc điểm .
2 Vai trò của thuế giá trị gia tăng
II- Nội dung pháp luật thuế giá trị gia tăng .
1 Đối tượng chịu thuế GTGT
2 Đối tượng không chịu thuế GTGT
3 Đối tượng nộp thuế GTGT
4 Căn cứ tính thuế GTGT
4.1.Giá tính thuế
4.2.Thuế suất
5 Phương pháp tính thuế
5.1.Phương pháp khấu trừ thuế
5.2.Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
6 Các trường hợp hoàn thuế
7 Hóa đơn chứng từ
C KẾT LUẬN
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 4A MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về thuế từng bước được ban hành,
bổ sung, sửa đổi đáp ứng nhu cầu đổi mới hệ thống kinh tế và đổi mới quản lý nhànước Các bộ phận kinh tế thực hiện chính sách thuế thống nhất, bình đẳng, huyđộng hợp lý các nguồn thu nội lực quan trọng của nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu chitiêu ngân sách quốc gia, thúc đẩy lưu thông sản xuất, phát triển hàng hóa, thúc đẩyhoạt động sản xuất và đầu tư
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế mới xuất hiện và áp dụng vào thực tiễn ở ViệtNam từ ngày 01/01/1999 Tuy nhiên, môi trường đầu tư có lợi cho các đơn vị kinh
tế, sản xuất trong nước được bảo hộ và khuyến khích hợp lý Đặc biệt, đối với hànghóa xuất khẩu, việc tăng cường hạch toán trong các doanh nghiệp sẽ giúp thúc đẩy
hệ thống pháp luật nói chung của Việt Nam, đặc biệt là hệ thống luật thuế, phù hợpvới luật pháp và thông lệ quốc tế
Để hiểu rõ hơn về luật thuế giá trị gia tăng em chọn đề tài “Chế độ và nội dung pháp luật Luật Thuế giá Trị gia tăng” làm bài tiểu luận của mình.
Trang 5B NỘI DUNG I- Những vấn đề lý luận về thuế giá trị gia tăng
1 Khái niệm, đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
1.1 Khái niệm
Thuế ban đầu xuất hiện có hình thức biểu hiện rất đơn giản dưới dạng hiện vậtnhư quan hệ phu phen, cống nạp, sau đó chuyển dần sang hình thức giá trị Khi nềnsản xuất xã hội phát triển, năng suất lao động được nâng cao và nhu cầu chi tiêu củaNhà nước tăng lên, Nhà nước không ngừng cải tiến, bổ sung các loại thuế để thựchiện việc quản lý nền kinh tế và tăng thêm nguồn thu
Trong hệ thống thuế hiện nay, thuế GTGT được đánh giá là một trong nhữngsắc thuế hiện đại, tiến bộ Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp lànước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT – vào ngày 10/4/1954 Vớitính năng ưu việt của mình, thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng khắp ởnhiều nước trên thế giới Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuếGTGT; riêng Châu Á kể từ thập niên 80 trở lại đây đã có sự gia tăng vượt bậc về sốlượng các quốc gia ở châu lục này áp dụng thuế GTGT
Và tại Việt Nam, ngày 10/5/1997 Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 11 đã lần đầutiên thông qua Luật thuế GTGT, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/01/1999 Hiện nay, thuế GTGT đang được điều chỉnh bởi Luật thuế GTGT năm
2008, sửa đổi, bổ sung năm 2016 Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 quyđịnh: “Thuế giá trị gia tăng là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lư thông đến tiêu dùng” [1]
Đây là loại thuế đánh vào mỗi giai đoạn của sản xuất và lưu thông hàng hóa,
từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm, cuối cùng là tiêu thụ Đây là lý do tại saochúng ta còn gọi nó là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế giá trị gia tăng tính vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng phảichịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ
1.2 Đặc điểm
Thuế giá trị gia tăng có các đặc điểm sau:
2TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 6Thứ nhất, thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đánh vào đối tượng tiêu dùng
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Thuế GTGT không trực tiếp điều tiết vào thunhập hay tài sản của người nộp thuế mà điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hànghoá, dịch vụ
Thứ hai, phạm vi đối tượng chịu thuế rất rộng Thuế GTGT đánh vào chủ thể
tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thông qua việc mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ
Thứ ba, thuế GTGT chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó
2 Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Cũng như các loại thuế khác trong hệ thống thuế của nền kinh tế thị trường,thuế GTGT có đầy đủ vai trò của thuế nói chung: đó là công cụ chủ yếu của Nhànước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sáchNhà nước; là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế; và là công cụ hướngdẫn tiêu dùng, điều hòa thu nhập và thực hiện công bằng xã hội
Ngoài ra, thuế GTGT còn có một số vai trò đặc trưng như sau:
Thứ nhất, thuế GTGT góp phần làm lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự
cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệthống hóa đơn, chứng từ
Thứ hai, thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp
lý thông qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trênlãnh thổ Việt Nam
Thứ ba, thuế GTGT nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ của người nộp thuế Trong chế độ kê khai, nộp thuế GTGT, cơ quan thuếtạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế Từ
đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thoảthuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế
Trang 7II- Nội dung pháp luật thuế giá trị gia
tăng 1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam
là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 củaLuật này (những đối tượng không chịu thuế )
2 Đối tượng không chịu thuế GTGT
Những loại hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định baogồm:
● Kinh doanh chứng khoán bao gồm quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
Trang 8TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 9● Dạy học, dạy nghề;
● Xuất bản và phát hành báo, tạp chí, và một số loại sách;
● Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt;
● Chuyển giao công nghệ, phần mềm và dịch vụ phần mềm, ngoại trừ phần mềm xuất khẩu được hưởng thuế suất 0%;
● Vàng nhập khẩu dưới dạng miếng chưa được chế tác thành đồ trang sức;
● Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu chưa chế biến hoặc tài nguyên, khoáng sảnxuất khẩu đã chế biến thành sản phẩm khác có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sảncộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên;
● Thiết bị, máy móc, vật tư trong nước chưa sản xuất được được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
●Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tưtrong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm,thăm dò và phát triển các mỏ dầu và khí đốt;
● Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: hàng viện trợ quốc tế khônghoàn lại, bao gồm cả hàng viện trợ từ chương trình Viện trợ Phát triển Chính thức,tặng phẩm của tổ chức nước ngoài cho các cơ quan chính phủ và cho các cá nhân(theo quy định);
● Phân bón, thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn vật nuôi khác, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
3 Đối tượng nộp thuế GTGT
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh doanh (sau đây gọi là DN) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch
vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) là đối tượngnộp thuế giá trị gia tăng
5TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 104 Căn cứ tính thuế GTGT
4.1 Giá tính thuế
1 Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giábán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xácđịnh theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Giá thanhtoán
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng =
1+ thuế suất của hàng hóa , dịchvụ (%)
2.Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm
cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
3.Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế códoanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchbình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
4.2 Thuế suất
Có 3 mức thuế suất : 0%, 5%, 10% được sử dụng đối với từng loại hàng hoá,dịch vụ sản xuất - kinh doanh trong nước hoặc nhập khẩu Việc qui định các mứcthuế suất khác nhau nhằm thểhiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêudùng đối với hàng hoá, dịch vụ khác nhau Trong điều kiện hiện nay, khi mặt bằngkinh doanh của các ngành nghề chưa đồng nhất, thì việc phân biệt các mức thuếsuất là cần thiết
4.2.1 Thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế
và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luậtnày khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng
Trang 11quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấptín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễnthông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biếnquy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.
4.2.2 Thuế suất 5%
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp;nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩmnông nghiệp;
đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
g)Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sảnphẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơchế; giấy in báo;
k)Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máycày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp,máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
l)Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sảnphẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòngbệnh;
7
Trang 12TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 13m)Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng,phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy,nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
n) Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o)Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luậtnày;
p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ
4.2.3 Thuế suất 10%
Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thông thường còn lại như:Dầu mỏ, khí đốt, quặng; điện thương phẩm; xây dựng lắp đặt; sản phẩm điện tử; sảnphẩm hóa chất; sợi vải sản phẩm may mặc, thêu ren; giấy; sữa, bánh kẹo, nước giảikhát; sản phẩm gốm sứ thủy tinh; dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấnkhác; khách sạn, dịch vụ, ăn uống
* Công thức xác định thuế GTGT phải nộp :
Số thuế GTGT = Số thuế GTGT đầu ra
phải nộp
Trong đó:
8
Trang 14TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 15+ Thuế GTGT = Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuếđầu ra suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ đó.
+ Thuế đầu vào = Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ mua vào chịu thuế xđược khấu trừ Thuế suất thuế giá trị gia tăng
5.1.1 Xác định thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ khibán hàng hoá dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải tính và thu thuế giá trị gia tăng củahàng hoá dịch vụ bán ra Khi lập hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa thuế,thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền người mua phải thanh toán
Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa thuế và thuếgiá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ bán ra phải tính trên giáthanh toán ghi trên hóa đơn chứng từ
Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất mà CSKD bán HHDV chưa tự điềuchỉnh, cơ quan thuế phát hiện thì xử lý như sau:
-Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ > mức thuế suất quy định => DN phải kê khai nộpthuế theo mức thuế suất ghi trên HĐ
- Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ < mức thuế suất quy định => DN phải kê khai nộp
5.1.2 Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời để sản xuấtkinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuê thì chỉ khấu trừ số thuếđầu vào tương ứng của hàng hoá, dịch vụ dung cho sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT, còn số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ tínhvào chi phí của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT
9
Trang 16TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 17- Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn hoặc do mất, xác định tráchnhiệm do cá nhân hoặc tổ chức phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hànghoá, dịch vụ này được tính vào giá trị của hàng hoá tổn thất hoặc phải bồi thườngkhông được tính vào thuế GTGT đầu vào để khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phảinộp.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong thángnào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, khôngphân biệt hàng hoá, dịch vụ đó đã xuất dùng hay còn trong kho Trường hợp không
kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau nhưng tối
đa không quá 3 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh
- Đối với tài sản cố định (TSCĐ) mua vào sử dụng riêng cho sản xuất-kinh doanhhàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, thì thuế GTGT của TSCĐ được tính ngayvào nguyên giá của TSCĐ Còn đối với TSCĐ mua vào sử dụng cho sản xuất-kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuế đầu vào của TSCĐ được khấu trừnhư đối với hàng hoá, vật tư khác
- Trường hợp không hạch toán riêng được thì được khấu trừ theo tỷ lệ % doanh số của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra trong kỳ
Thuế GTGT đầu =
vào khấu trừ
5.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
* Đối tượng áp dụng:
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a)Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
b)Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chứckhác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật
10TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com