Tổng quan về lý thuyết liên quan :+Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồ
Trang 1THỰC TẬP
MÔN: KINH TẾ DƯỢC
KHOA DƯỢC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
HD: GV Ds CK2 Văn Công Khanh
Bình Dương, ngày 18/03/2022
Trang 2HỌC PHẦN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC BÁO CÁO THỰC TẬP BÀI NGUỒN VỐN
Nhóm 2 Lớp 21DH01
Trang 3TT Họ tên sinh viên Mã SV ĐIỂM
15 Trương Thúy Diễm 18150063
16 Ngô Cao Tuấn 17070010
Trang 4• Giảng viên chấm kết quả kiểm tra
• Giảng viên hướng dẫn 1 chấm
Trang 56.200 1.500 X
6.200 1.500 X
Trang 63 Tính X và các hệ số thanh toán sau và nhận xét sơ
bộ về khả năng thanh toán của công ty : hệ số thanh
toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh*, hệ số thanh
toán tiền mặt
Trang 71.Đặt vấn đề, tổng quan lý thuyết liên quan, phương pháp giải bài tập
Đặt vấn đề :
Ngành dược phẩm với vai trò là hậu cần cho nghành y tế, có nhiệm
vụ cung ứng đầy đủ và kịp thời sản phẩm thuốc có chất lượng cao, đảm bảo việc phòng chữa bệnh cho nhân dân hiệu quả Hơn nữa ngày nay
tình trạng dịch bệnh gia tăng do ô nhiễm môi trường, do con người
thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại, nhiều chứng bệnh mới
xuất hiện
Việc nghiên cứu và sản xuất dược phẩm mới trở nên rất cấp thiết, vì vậy vai trò của ngành dược càng trở nên quan trọng muốn nhanh giúp
phát triển không thể không quan tâm tới các doanh nghiệp hoạt động
trong ngành dược, mục tiêu phát triển doanh nghiệp dược trong thời gian tới là một trong những mục tiêu trọng điểm của Nhà nước ta
Trang 8cao thì doanh nghiệp cần tổ chức
hoạt động tài chính, mà trong đó xây dựng cơ cấu nguồn vốn tối ưu là một nội dung rất quan trọng.
Trang 9Khái niệm nguồn vốn của doanh nghiệp:
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư doanh nghiệp có thể huy động vốn từ
nhiều nguồn khác nhau Nguồn vốn của doanh nghiệp
phản ánh nguồn gốc xuất xứ của vốn mà doanh nghiệp huy động sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp, nguồn vốn là nguồn hình thành tài sản của doanh
nghiệp, tạo ra sự tăng thêm tổng tài sản cho doanh
nghiệp.
Trang 10Tổng quan về lý thuyết liên quan :
*Cơ cấu vốn:
Để tài trợ cho các phương án kinh doanh, dự án đầu tư được lựa chọn, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác
nhau Mỗi loại nguồn vốn có đặc điểm riêng nên sẽ tạo ra những
những ảnh hưởng khác nhau đến tình hình tài chính doanh nghiệp Thông tin về nguồn voodn của doanh nghiệp được trình bày trên
bảng cân đối kế toán và được giải thích chi tiết trên thuyết minh báo cáo tài chính, bao gồm 2 nhóm:
Trang 11Tổng quan về lý thuyết liên quan :
+Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải
thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho
công nhân viên và các khoản phải trả khác.
+Vốn chủ sở hữu: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng,
giảm các loại nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp,
của các thành viên góp vốn trong công ty liên doanh, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần.
Trang 121 Vốn chủ sở hữu Thành viên góp vốn + LN sau thuế
2 Vốn dài hạn Thành viên góp vốn + LN sau thuế + Vay ngân hàng dài hạn
3 Vốn ngắn hạn Nợ nhà cung cấp+ Nợ ngân sách+ Vay ngân hàng ngắn hạn
4 Vốn lưu động thường xuyên Vốn dài hạn – (Nhà xưởng và dây chuyền GMP+ TSCĐ khác)
5 Nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên Hàng tồn kho + Nợ phải thu- Vốn ngắn hạn
6 Vốn bằng tiền ( X) Vốn LĐ thường xuyên – Nhu cầu vốn LĐ thường xuyên
7 Hệ số thanh toán hiện thời ( Hàng tồn kho + Nợ phải thu + Vốn bằng tiền) / Vốn ngắn hạn
8 Hệ số thanh toán nhanh (Hàng tồn kho + Nợ phải thu + Vốn bằng tiền - Hàng tồn kho) / Vốn ngắn
hạn
9 Hệ số thanh toán tiền mặt Vốn bằng tiền/ Vốn ngắn hạn
Trang 132.Phân tích và vẽ sơ đồ cơ cấu vốn của doanh
nghiệp:
* Vốn dài hạn : được xác định bằng vốn chủ sở hữu và vốn vay
dài hạn với mục đích nhằm tài trợ cho TSCĐ và đầu tư dài hạn
- Vốn dài hạn gồm:
Thành viên góp vốn + Vay ngân hàng dài hạn + LN sau thuế
* Vốn ngắn hạn : là các khoản đi vay ngắn hạn của doanh
nghiệp nhằm tài trợ cho TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
- Vốn ngắn hạn gồm:
Nợ nhà cung cấp + nợ ngân sách + vay ngân hàng ngắn hạn
Trang 14*Vốn dài hạn=Thành viên góp vốn + Vay ngân hàng dài hạn + LN sau thuế
40.000+25.000+6.000= 71.000
*Vốn ngắn hạn=Nợ nhà cung cấp + nợ ngân sách + vay ngân
hàng ngắn hạn
5000+2.200+2000= 9.200 (Đơn vị: triệu đồng)
Trang 15BIỂU ĐỒ CƠ CẤU VỐN N1 ( %)
Trang 16Biểu đồ cơ cấu VDH của DN N1 ( %)
Trang 17Biểu đồ cơ cấu VNH của DN N1 ( %)
Trang 18BIỂU ĐỒ CƠ CẤU VỐN N2 (%)
%VDH= (VDH/ ( VDH + VNH ) ) x 100 %
= ( 66.600/ ( 66.600+8.400)) x 100 = 88,8 %
%VNH = ( VNH / ( VDH+VNH ) ) x 1005
= ( 8.400/ ( 66.600+8.400)) x 100 = 11,2%
Trang 19Biểu đồ cơ cấu VDH của DN N2 ( %)
Trang 20Biểu đồ cơ cấu VNH của DN N2 ( %)
Trang 21BIỂU ĐỒ CƠ CẤU VỐN N3 (%)
%VDH= (VDH/ ( VDH + VNH ) ) x 100 %
= ( 63.800/ ( 63.800+8.200)) x 100 = 88,6 %
%VNH = ( VNH / ( VDH+VNH ) ) x 100 %
= ( 8.200/ ( 63.800+8.200)) x 100 = 11,38%
Trang 22Biểu đồ cơ cấu VDH của DN N3 ( %)
Trang 23Biểu đồ cơ cấu VNH của DN N3 ( %)
Trang 243 Tính X và các hệ số thanh toán và nhận xét sơ bộ về khả năng thanh toán của công ty:
Vốn bằng tiền(X):Là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí
CT: Vốn LĐ thường xuyên – Nhu cầu vốn LĐ thường xuyên
Hệ số thanh toán hiện thời: Cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán
CT: Giá trị TSLĐ/ Vốn ngắn hạn
Trang 253 Tính X và các hệ số thanh toán và nhận xét sơ bộ về khả năng thanh toán của công ty:
Hệ số thanh toán nhanh: là một thước đo giúp đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản
nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa những tài sản ngắn hạn thành tiền mà không phải bán
những hàng tồn kho
CT: (Giá trị TSLĐ- giá trị tồn kho)/ giá trị nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tiền mặt: là thước đo khả năng thanh khoản của công ty, cụ thể là tỉ lệ tổng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty với các khoản nợ hiện tại của công ty
CT: Vốn bằng tiền/ Vốn ngắn hạn
Trang 26Bảng 4 Vốn chủ sở hữu, vốn dài hạn, vốn ngắn hạn, khả năng thanh toán
I Vốn chủ sở hữu Thành viên góp vốn + LN sau thuế 40.000 + 6.000 =46.000 46.600 45.800
II Vốn dài hạn Thành viên góp vốn + Vay NH dài hạn + LN sau thuế 40.000 + 25.000 + 6.000 = 71.000 66.600 63.800
III Vốn ngắn hạn Nợ nhà cung cấp + Nợ ngân sách + Vay NH ngắn hạn 5.000+ 2.200+ 2.000 = 9.200 8.400 8.200
IV Vốn lưu động thường
xuyên Vốn dài hạn – ( Nhà xưởng và dây chuyền GMP+TSCĐ khác ) 71.000 - (44.000+ 18.000)= 9.000 5.600 4.800
V Nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên
Hàng tồn kho + Nợ phải thu- Vốn ngắn hạn 6.200 + 1.500 - 9.200 = - 1.500 - 700 -500
VI Vốn bằng tiền ( X) Vốn LĐ thường xuyên – Nhu cầu vốn LĐ thường xuyên 9.000 - (-1.500)= 10.500 6.300 5.300
VII Hệ số thanh toán
hiện thời TSLĐ/VNH= (hàng tồn kho + Nợ phải thu + Vốn bằng tiền) / Vốn ngắn hạn ( 6.200 + 1.500+ 10.500)/ 9.200= 1,9783 1,6667 1,5854
VIII Hệ số thanh toán
nhanh (Giá trị TSLĐ- giá trị tồn kho)/ giá trị nợ NH = ((Hàng tồn kho + Nợ phải thu + Vốn bằng tiền) - Hàng
Trang 27Nhận xét khả năng thanh toán của công ty:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Là năng lực vè tài chính mà doanh
nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán tất cả các khoản nợ ngắn và
dài hạn cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ.
Hệ số thanh toán hiện thời:
+Hht thấp, đặc biệt <1: Thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, là dấu
hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà DN có thể gặp phải
trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn.
+Hht cao >1 : Cho thấy DN có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các
khoản nợ đến hạn Tỷ số càng cao càng đảm bảo khả năng chi trả của DN, tính thanh khoản ở mức cao.
Trang 28Nhận xét khả năng thanh toán của công ty:
Hệ số thanh toán nhanh:
+Hnh >= 1: Khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao DN sẽ
không gặp khó khăn gì nếu phải thanh toán luôn các khoản nợ ngắn hạn.
+Hnh <1: Cho thấy DN hiện đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn
hạn.