1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của nạo VA TRONG VIÊM TAI GIỮA cấp tái PHÁT ở TRẺ EM tại BỆNH VIỆN TAI mũi HỌNG TRUNG ƯƠNG

49 29 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Của Nạo Va Trong Viêm Tai Giữa Cấp Tái Phát Ở Trẻ Em Tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Trung Ương
Tác giả Hoàng Sỹ Quý
Người hướng dẫn PGS.TS.Tống Xuân Thắng
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Tai Mũi Họng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Y Học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lâm sàng VTGC tái phátTái phát nhiều đợt, mỗi đợt cấp có thể 2 giai đoạn + Giai đoạn khởi phát: • Toàn thân: hội chứng nhiễm trùng • Cơ năng: đau tai • Thực thể: màng nhĩ sung huyết + Gi

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA NẠO VA

TRONG VIÊM TAI GIỮA CẤP TÁI PHÁT Ở

TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG

ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

BSNT 42: Hoàng Sỹ Quý Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS.Tống Xuân Thắng

Hà Nội, 2019

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ MÔN TAI MŨI HỌNG

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Định nghĩa:

•VTG cấp: triệu chứng/dấu hiệu viêm cấp tính tai giữa

•Tái phát: ≥ 3 đợt/6th hoặc 4 đợt/12th mà ít nhất 1 đợt/6th gần đây

Dịch tễ:

•VTGC: phổ biến nhất về tai (VN: 3-5% bệnh lý trẻ em), đặc biệt <3 tuổi

•Viêm VA mạn: 30% bệnh TMH ở trẻ < 10t

Điều trị: đợt cấp (KS, chống viêm) + dự phòng tái phát

Viêm VA mạn -> VA quá phát -> bể vi khuẩn + chèn ép vòi tai -> VTGC tái phát

=> nạo VA giúp dự phòng tái phát

Trang 4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm tai giữa cấp tái phát và tình trạng VA

2 Đánh giá tình trạng tai giữa sau nạo

VA ở trẻ bị viêm tai giữa cấp tái phát

Trang 5

TỔNG QUAN

Trang 6

Giải phẫu và sinh lý

Trang 7

Lâm sàng VTGC tái phát

Tái phát nhiều đợt, mỗi đợt cấp có thể 2 giai đoạn

+ Giai đoạn khởi phát:

• Toàn thân: hội chứng nhiễm trùng

• Cơ năng: đau tai

• Thực thể: màng nhĩ sung huyết

+ Giai đoạn toàn phát:

• Khi màng nhĩ chưa thủng: mủ tích trong hòm nhĩ gây triệu chứng rõ rệt

• Giai đoạn màng nhĩ thủng: các triệu chứng giảm bớt, xuất hiện mủ trong

ống tai ngoài

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu

37 trẻ có chẩn đoán viêm tai giữa cấp tái phát được nạo VA tại bệnh viện TMH Trung Ương từ 08/2018 đến 7/2019

 Bệnh nhân là trẻ em 1 - 15 tuổi

 Có chỉ định và được phẫu thuật nạo VA

 Được chẩn đoán viêm tai giữa cấp tái

phát

 Được theo dõi và khám lại sau nạo VA

tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng

 Đồng ý tham gia nghiên cứu

 Có hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy

đủ theo bệnh án mẫu

Tiêu chuẩn lựa chọn Tiêu chuẩn loại trừ

 Bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn trên

 Các trường hợp viêm tai giữa mạn tính, đợt cấp viêm tai giữa, hoặc các trường hợp có chống chỉ định phẫu thuật

 Không được theo dõi và khám lại sau nạo VA

 Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 11

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả, có can thiệp lâm sàng,

Trang 12

Phương pháp nghiên cứu

Phương tiện:

• Bộ nội soi tai mũi họng.

• Bộ dụng cụ phẫu thuật nạo VA

• Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân.

• Bệnh án mẫu nghiên cứu

Trang 13

Phương pháp nghiên cứu

Xác định những trẻ có chỉ định phẫu thuật nạo VA

Tiến hành phẫu thuật nạo VA

Đánh giá sau nạo VATheo dõi sau 1 tháng, 3 tháng

1 2 3 4 5

Sơ đồ nghiên cứu

Hỏi bệnh sử, tiền sửNội soi

Làm xét nghiệm cận lâm sàng

Chọn những trẻ được chẩn đoán xác định VTGC tái phát vào nghiên cứu

Trang 14

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Trang 15

1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trang 16

Đặc điểm về tuổi

12 - 24 24 - 36 36 - 48 > 480

1020304050

H.P.Nguyen: 3,4 tuổi

Koivumen: 1,2 tuổi

Mattila: 17,4 tháng

Trang 17

Đặc điểm về tuổi

≤ 12 12 - 24 > 240

204060

Koivumen: 6,6th

Tiia Kujala: 6th

Ravinder Kaur: 70%

<12th

Trang 19

Nơi cư trú

64.9 35.1

Nơi cư trú

Nông thônThành thị

Tỷ lệ nông thôn/thành thị = 1,85

Trang 20

Phương pháp phẫu thuật

Trang 21

2 Đặc điểm lâm sàng của VTGC tái phát

và tình trạng VA

Trang 22

Đặc điểm về đợt tái phát

Số đợt tái phát Trung

bình Độ lệch Nhỏ nhất Lớn nhất

Tổng số đợt

Đặc điểm về đợt tái phát của bệnh

Trước PT: Koivunen 6,1, Mattila 3,5,

Kujala 6,3

Trước12th: Hammare´n-Malmi 5,8

Trước 6th: Kujala 5,1

Trang 23

Đặc điểm triệu chứng cơ năng trước phẫu thuật

Trang 25

Số ngày trung bình bị các triệu chứng

Triệu chứng Số ngày trung bình

Trang 26

Đặc điểm triệu chứng thực thể tai

Triệu chứng thực thể tai trước phẫu thuật

Trang 28

Độ quá phát VA

Độ 1 Độ 2 Độ 3 Độ 40

5101520253035404550

Trang 29

Mối liên quan giữa độ quá phát VA với bệnh VTGC tái phát

  Số đợt tái phát Số ngày điều trị kháng sinh

Trang 30

3 Tình trạng tai giữa sau nạo VA ở trẻ bị viêm tai giữa cấp tái phát

Trang 31

Đặc điểm về số bệnh nhân tái phát sau phẫu thuật

Số bệnh nhân tái phát sau phẫu thuật

Thời gian sau phẫu thuật

Trang 32

Đặc điểm về đợt tái phát sau phẫu thuật

đợt tái phát

Số đợt tái phát trung

Trang 33

Đặc điểm tái phát ở bệnh nhân có hoặc không đặt OTK kèm theo

Số bệnh nhân tái phát sau phẫu thuật ở bệnh nhân có

hoặc không đặt ống thông khí kèm theo

VA + OTK: Tiia Kujala 51%

Trang 34

Đặc điểm tái phát ở bệnh nhân có hoặc không đặt OTK kèm theo

VA: Koivumen 1,3, Paradise 1,8

VA + OTK: Mattila 1,3, Kujala 0,91

Trang 35

Số bệnh nhân có xuất hiện các triệu chứng sau phẫu thuật

Triệu chứng

Sau phẫu thuật 1

Trang 36

Triệu chứng Sau phẫu thuật 1

Trang 37

Triệu chứng Sau 1 tháng Sau 3 tháng

Số ngày trung bình bị từng triệu chứng sau phẫu thuật

Koivumen: sốt 5,3, đau tai 1,9

Đặc điểm triệu chứng cơ năng sau phẫu thuật

Trang 38

Triệu chứng thực thể tai sau phẫu thuật

Triệu chứng thực thể tai sau phẫu thuật

Triệu chứng Sau 1 tháng Sau 3 tháng

Trang 39

Tình trạng VA sau phẫu thuật

Tình trạng VA sau phẫu thuật

Tình trạng VA Sau 1

tháng

Sau 3 tháng

Trang 40

Tình trạng ống thông khí sau phẫu thuật

Tình trạng OTK sau phẫu thuật

Tình trạng OTK Sau 1 tháng Sau 3

tháng

Trang 41

Tình trạng dùng kháng sinh trong đợt cấp sau phẫu thuật

Trang 42

Mối liên quan giữa độ quá phát VA với tình trạng tái phát sau phẫu thuật

Trang 43

KẾT LUẬN

Trang 44

KẾT LUẬN

1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi trung bình là 37 ± 15 tháng tuổi, nhóm tuổi 24-48 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất, tuổi khởi phát trung bình là 2,43 ± 5,11 tháng tuổi.

- Giới có sự ưu thế nam giới, tỷ lệ nam/nữ là 1,85

- Nơi cư trú của trẻ nông thôn chiếm tỷ lệ cao hơn, tỷ lệ nông thôn/thành thị là 1,85.

Trang 45

KẾT LUẬN

2 Đặc điểm lâm sàng của viêm tai giữa cấp tái phát và tình trạng VA

- Số đợt tái phát trung bình của bệnh trước phẫu thuật là 8,46 ± 2,84 đợt, trước phẫu thuật 12 tháng là 5,89 ± 2,01 đợt và trước phẫu thuật 6 tháng là 3,65 ± 1, 14 đợt

- Tỷ lệ số đợt xuất hiện các triệu chứng là sốt (69,65%), đau tai (39,62%), chảy tai (26,52%)

- Số ngày trung bình xuất hiện triệu chứng trước phẫu thuật là sốt xuất hiện trong 2,61 ngày, đau tai xuất hiện trong 2,05 ngày và chảy tai xuất hiện trong 1,98 ngày

- Tất cả bệnh nhân và tất cả các đợt tái phát trẻ đều được dùng kháng sinh, chủ yếu điều trị trong 7-14 ngày (86,5%)

- Độ quá phát VA là độ I (10,8%), độ II (37,8%), độ III (43,2%), độ IV (37,8%)

Trang 46

- Thời gian điều trị kháng sinh trung bình sau phẫu thuật 1 tháng là 0,59 ngày và sau phẫu thuật 3 tháng là 1,84 ngày.

- Chưa tìm thấy mối liên quan giữa độ quá phát VA với tỷ lệ bệnh nhân tái phát, số đợt tái phát và số ngày điều trị viêm tai giữa cấp sau phẫu thuật

Trang 47

KIẾN NGHỊ

Trang 48

KIẾN NGHỊ

Những trẻ bị viêm tai giữa cấp tái phát và có tình trạng VA quá phát, trẻ cần được nạo VA có hoặc không đặt ống thông khí kèm theo.

Trang 49

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM

ƠN!

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM

ƠN!

Ngày đăng: 18/06/2022, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w