Bài tập Lý thuyết xác suất thông kê Câu 1 Để điều ta thị trường về một loại sản phẩm mới, người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 300 khách hàng thì thấy có 90 người yêu thích sản phẩm này Với độ tin cậy 99% và độ chính xác của ước lượng tỷ lệ khách hàng yêu cầu thích sản phẩm này không quá 0,06 thì cần phỏng vấn tối thiểu boa nhiêu khách hàng A 128 B 398 C 89 D 389 Câu 2 Một hộp bi có 8 bi đỏ, 10 bi xanh Lấy ngẫu nhiên 2 bi Xác suất được 2 bi khác màu là A 0,183 B 0,294 C 0,523 D 0,225 Câu 3 Năng suất lú.
Trang 1Bài tập Lý thuyết xác suất thông kê
Câu 1: Để điều ta thị trường về một loại sản phẩm mới, người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 300 khách hàng
thì thấy có 90 người yêu thích sản phẩm này Với độ tin cậy 99% và độ chính xác của ước lượng tỷ lệkhách hàng yêu cầu thích sản phẩm này không quá 0,06 thì cần phỏng vấn tối thiểu boa nhiêu kháchhàng
Câu 3: Năng suất lúa của trong một vùng là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Gặt ngẫu nhiên
100 ha có vùng dữ liệu như sau:
Câu 4: Một hộp có 9 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm xấu Lấy ngẫu nhiên ra 3 sản phẩm Xác suất để lấy
được 2 sản phẩm tốt bằng (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3)
Trang 2Câu 7: Khối lượng của một bao xi măng là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Bao xi măng được
coi là đạt tiêu chuẩn đóng gói nếu khối lượng sai lệch so với khối lượng trung bình không quá 0,8 lần độlệch chuẩn Tính tỷ lệ bao xi măng đạt chuẩn đóng gói?
A 80%
B 57,6%
C 28,2%
D Không đủ căn cứ để tính
Câu 8: Xác suất để một thuê bao gọi đến một tổng đài trong điện thọa trong vòng một giờ là 0,01 Có
khoảng 150 thuê bao được gọi trong vòng một giờ Tìm xác suất để trong một giờ có 3 đến 4 thuê baogọi đến
A 0,202
B 0,806
C 0,006
D Đáp án khác
Câu 10: Hai người cùng bắn vào một mục tiêu Khả năng bắn trúng của của từng người là 0,7 và 0,85.
Mỗi người bắn 1 phát, xác suất để chỉ có một người bắn trúng là:
Trang 3Trọng lượng sản phẩm là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Người ta cân thử 150 sản phẩm tính đượctrọng lượng trung bình là 500gam và độ lệch chuẩn mẫu 20gam Với độ tin cậy 96%, muốn độ chính ướclượng trọng lượng không quá 2 gam thì cần thêm bao nhiêu sản phẩm nữa.
A 543
B 271
C 393
D 421
Câu 12: Số lỗi đánh máy trên một trang sách là biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng
phân phối xác suất:
Câu 14: Có ba sinh viên làm bài thi một cách độc lập, xác suất làm bài được 9 điểm của sinh viên thứ
nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 0,85 ; 0,75 và 0,6.Tính xác suất ít nhất một sinh viên không thi được 9điểm:
A 0,3456
B 0,6544
C 0,6175
D 0,3925
Câu 15: Giả sử có 4 hộp như nhau đựng cùng một loại chi tiết máy, trong đó có một hộp có 3 chi tiết xấu,
7 chi tiết tốt do máy I sản xuất; còn ba hộp còn lại mỗi hộp đựng 4 chi tiết xấu, 6 chi tiết tốt do máy II sảnxuất Lấy ngẫu nhiên một hộp rồi từ hộp đó lấy ra một chi tiết máy Giả sử chi tiết máy lấy ra là chi tiếttốt, tìm xác suất để nó được lấy ra từ hộp của máy II
A 0,72
B. 0,85
C. 0,70
D. 0,30
Câu 16: Trên một bảng quảng cáo người ta mắc 2 hệ thống bóng đèn Hệ thống I gồm 2 bóng mắc
nối tiếp Hệ thống II gồm 2 bóng mắc song song Khả năng bị cháy của mỗi bóng đèn sau 8 giờ thắpsáng liên tục là 10% và việc cháy của các bóng coi như độc lập Tính xác suất để hệthống I bị hỏng:
Trang 4A. 0,75
B. 0,25
C. 0,09
D 0,19
Câu 17: Một sinh viên thi trắc nghiệm môn xác suất thống kê gồm có 10 câu hỏi độc lập nhau Mỗi câu có
4 phương án lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương án đúng Giả sử sinh viên làm bài bằng cách chọn ngẫunhiên các câu hỏi Tính xác suất để sinh viên đó làm đúng 4 câu (kết quả làm tròn đến chữ số thập phânthứ 3)
A 0,645
B 0,745
C 0,456
D 0,146
Câu 18: Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ là 0,75 Xạ thủ bắn ngẫu nhiên 5 viên đạn vào bia Xác suất bắn
trúng ít nhất 4 viên đạn là: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3)
A 0,395
B 0,633
C 0,237
D 0,079
Câu 19: Một loại sản phẩm X được bán ra thị trường do một nhà máy gồm ba phân xưởng I, II và III sản
xuất, trong đó phân xưởng I chiếm 35%, phân xưởng II chiếm 25% và phân xưởng III chiếm 40% Tỷ lệ sảnphẩm loại A do ba phân xưởng I, II và III sản xuất lần lượt là 70%, 80%và 90% Lấy ngẫu nhiên 1 sảnphẩm, xác suất để lấy được sản phẩm loại A bằng
A 0,842
B 0,865
C 0,785
D 0,805
Câu 20: Tỷ lệ nam trong 1 lớp học là 60% còn lại là nữ Tỷ lệ học sinh nữ đạt học sinh giỏi là 4%, tỷ học
sinh nam đạt học sinh giỏi là 3% Lấy ngẫu nhiên 1 học sinh Xác suất học sinh đó đạt loại giỏi là:
A 0,036
B 0,034
C 0,34
D 0,36
Trang 5Câu 21: Có 25 hộp sản phẩm cùng loại, trong đó có 10 hộp của xí nghiệp I, 8 hộp của xí nghiệp II, 7 hộp
của xí nghiệp III Tỷ lệ sản phẩm tốt của các xí nghiệp tương ứng lần lượt là 70%; 85% và 90% Lấy ngẫunhiên một hộp và chọn ngẫu nhiên ra một sản phẩm Xác suất để lấy được sản phẩm tốt bằng
A 0,804
B 0,792
C 0,715
D 0,876
Câu 22: Tỷ lệ khách hàng phản ứng tích cực đối với chiến dịch quảng cáo là biến ngẫu nhiên có bảng phối
xác suất như sau :
A 19,866
B 19,890
Trang 6Những cây có chiều cao tối đa 600cm được xem là kém phát triển Với mức ý nghĩa 5%, có thể cho rằng
tỷ lệ cây kém phát triển dưới 30% hay không? Lựa chọn ý kiến đúng?
A Uqs=0 Không thể cho rằng tỷ lệ cây kém phát triển dưới 30%
B Uqs=-1,195 Không thể cho rằng tỷ lệ cây kém phát triển dưới 30%
C Uqs=-1,091 Có thể cho rằng tỷ lệ cây kém phát triển tốt dưới 30%
D Uqs=-1,195 Có thể cho rằng tỷ lệ cây kém phát triển dưới 30%
Câu 26: Trọng lượng của gà con lúc mới nở là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Cân thửu 100 con gà
thấy độ lệch chuẩn của trọng lượng con gà là 3,38gam Với mức ý nghĩa 5%, muốn ước lượng trọnglượng gà con đạt độ chính xác 0,5 gam thì cần thử bao nhiêu con gà?
Trang 7B 65
C 165
D 41
Câu 29: Xác suất thành công của một thí nghiệm hóa sinh là 40% Một nhóm gồm 9 sinh viên tiến hành
thí nghiệm độc lập với nhau Xác suất có 3 thí nghiệm thành công là: (kết quả làm tròn đến chữ số thậpphân thứ 3)
Câu 31: Điểm Toeic của sinh viên sắp tốt nghiệp ở trường đại học có phân phối chuẩn với giá trị trung
bình là 560 và độ lệch chuẩn là 78 Xác suất sinh viên có điểm nằm giữa 600 và 700 là: (kết quả làm trònđến chữ số thập phân thứ 4)
A 0,6596
B 0,5961
C 0,2677
D 0,8469
Câu 32 : Chiều dài một loại sản phẩm là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung bình là 50 cm và
độ lệch chuẩn là 0,6cm Tỷ lệ sản phẩm có chiều dài từ 50,9 cm đến 55,4 cm bằng (kết quả làm tròn đếnchữ số thập phân thứ 4)
A 0,0668
B 0,1587
C 0,2312
D 0,3228
Câu 33: Tuổi thọ của một sản phẩm do một máy sản xuất là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với tuổi
thọ trung bình 1000 giờ và độ lệch chuẩn 10 giờ Thời gian bảo hành sản phẩm là 980 giờ Nếu bán được
1 sản phẩm lãi 100.000 đồng, nhưng nếu trong thời gian bảo hành sản phẩm bị hỏng thì chi phí bảohành sản phẩm là 500.000 đồng Tiền lãi trung bình đối với mỗi sản phẩm bán ra bằng
Trang 8A 78.500 đồng
B 80.000 đồng
C 85.200 đồng
D 88.600 đồng Câu 34: Tuổi thọ của một loại bóng đèn là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung bình là 1070 giờ
và độ lệch chuẩn là 50 giờ Thời gian bảo hành là 1000 giờ Tỷ lệ sản phẩm phải bảo hành là: (kết quả làmtròn đến chữ số thập phân thứ 3)
A 41,9%
B 58,1%
C 8,1%
D 91,9%
Câu 35: Có hai loại thuốc A và B được dùng đê điều trị bệnh K Qua theo dõi trên một số bệnh nhân dùng
2 loại thuốc màu thu được số liệu sau:
Loại thuốc Số bệnh nhân dùng thuốc Số bệnh nhân khỏi bệnh
Câu 36: Năng suất lúa trong một vùng là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Gặt ngẫu nhiên 100h
có vùng dữ liệu như sau :
Câu 37: Để định mức thời gian gia công một chi tiết máy người ta theo dõi ngẫu nhiên quá trình gia công
các chi tiết máy của nhóm A và thu được bảng số liệu sau :
Trang 9Câu 38: Năng suất lúa trung bình trong 1 vùng là đại lượng ngẫy nhiên có phân phối chuẩn Gặt ngẫu
nhiên 115 ha của vùng này người ta thu được bảng số liệu sau:
Câu 39: Điều tra thu nhập hàng năm của 100 công nhân tại một xí nghiệp A tính được thu nhập trung
bình 52,5 triệu đồng và độ lệch chuẩn mẫu 3,52 triệu đồng Với độ tin cậy 98%, ước lượng thu nhậptrung bình tối thiểu hàng năm của công nhân xí nghiệp đó có kết quả là: (kết quả làm tròn đến chữ sốthập phân thứ 3) ㅤ
A.
B.
C.
D.
Câu 40: Cân thử 121 sản phẩm (đơn vị tính bằng kg) ta tính được độ lệch chuẩn mẫu là 2,4kg Với độ tin
cậy 95%, kích cỡ mẫu nhỏ nhất để ước lượng trọng lượng trung bình có độ chính xác nhỏ hơn 0,4 là: (kếtquả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)
A 99
B 139
C 12
D 56
Trang 10Câu 41: Điều tra nhu cầu tiêu dùng một loại hàng hóa của 200 gia đình ở một vùng thấy 80 gia đình có
nhu cầu tiêu dùng về loại hàng trên Với độ tin cậy 99%, uớc lượng tỷ lệ gia đình tối đa có nhu cầu tiêudùng về loại hàng đó có kết quả là: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 4)
Câu 43: Cân thử 200 sản phẩm thấy có 30 sản phẩm có trọng lượng dưới 100 gam Với độ tin cậy 95%,
ước lượng tỷ lệ sản phẩm tối thiểu có trọng lượng dưới 100 gam có kết quả là: (kết quả làm tròn đến chữ
Câu 44: Thống kê cân nặng của 100 trẻ sơ sinh được sinh ra trong 1 bệnh viên thấy có 14 trẻ có cân nặng
từ 3,4 kg trở lên Với độ tin cậy 95%, ước lượng tỷ lệ trẻ sơ sinh tối thiểu có cân nặng từ 3,4 kg trở lên cókết quả là: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3)
A p > 0,083
B p > 0,034
C p < 0,109
D 0,154 < p < 0,196
Trang 11Câu 45: Số hóa đơn xử lý là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Một công ty có 1 hệ thống máy tính có
thể xử lý 120 hóa đơn trong 1 giờ Công ty mới nhập một hệ thống máy tính mới Hệ thống này khi chạykiểm tra trong 81 giờ cho thấy số hóa đơn được xử lý trung bình trong một giờ là 126 hóa đơn với độlệch chuẩn mẫu là 9 hóa đơn, Với mức ý nghĩa 2%, hãy nhận định xem hệ thống mới có tốt hơn hệ thống
Câu 46: Gieo thử 400 hạt giống thì ta thấy có 20 hạt không nảy mầm Số hạt giống không nảy mầm tối đs
là bao nhiêu Yêu cầu kết luận với độ tin cậy là 95% Biết tổng số hạt giống là 5000 hạt
A Tối đa 339 hạt
B Tối đa 450 hạt
C Tối đa 430 hạt
D Tối đa 337 hạt
Câu 47 : Một nhà hàng báo cáo với nhân viên thu thuế rằng doanh thu trung bình trong một ngày của
nhà hàng là 60 triệu đồng Kiểm tra ngẫu nhiên 100 ngày tính được doanh thu trung bình là 63,2 triệuđồng và độ lệch chuẩn mẫu là 4,23 triệu đồng Với mức ý nghĩa 2%, báo cáo của nhà hàng có đúngkhông? Biết doanh thu của các cửa hàng là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Cặp giả thuyết thống kê
Câu 48 : Theo tiêu chuẩn thì trọng lượng các gói mì chính được đóng gói trên máy tự động là 453gam.
Kiểm tra ngẫu nhiên 81 gói thấy trọng lượng trung bình là 448 gam và độ lệch chuẩn là 36 gam Với mức
ý nghĩa 5%, có ý kiến cho rằng trọng lượng các gói mì chính không đạt tiêu chuẩn Miền bác bỏ của bàitoán là:
A.
B.
C.
D.
Câu 49: Tỷ lệ sản phẩm bị lỗi của máy là 5% Sau khi cải tiến kỹ thuật, kiểm tra 400 sản phẩm có 12 sản
phẩm bị lỗi Với mức ý nghĩa 1%, có thể kết luận việc cải tiến kỹ thuật có hiệu quả hay không?
Trang 12Câu 50: Tỷ lệ khách hàng tiêu dùng một loại sản phẩm ở địa phương A là 60% Sau một chiến dịch quảng
cáo người ta muốn đánh giá xem chiến dịch quảng cáo này có thực sự mang lại hiệu quả hay không Đểlàm điều đó, người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 400 khách hàng thì thấy có 250 người tiêu dùng loại sảnphẩm nói trên Với mức ý nghĩa 2%, bài toán kết luận về hiệu quả của chiến dịch quảng cáo có giả thiếtthống kê và miền bác bỏ là:
A
B.
C
D
Câu 51: Doanh thu hàng năm của các đại lý là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Điều tra doanh thu
hàng năm của các đại lý có bảng số liệu sau: (đơn vị tính bằng: triệu đồng) Với mức ý nghĩa 5% có thểcho rằng doanh thu trung bình của các đại lý của vùng B cao hơn vùng A không Lựa chọn cặp giả thuyếtthống kê và kết luận đúng của bài toán
Doanh thu trung bình của các đại lý ở vùng B cao hơn vùng A
Câu 52: Khảo sát 100 sinh viên khoa A thấy có 42 sinh viên sử dụng mạng xã hội hơn 3 giờ mỗi ngày Với
mức ý nghĩa 5%, kiểm định ý kiến cho rằng tỷ lệ sinh viên có thời gian sử dụng mạng xã hội hơn 3 giờ mỗingày khác 35% Giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định là: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ3)
A 0,147
B -1,418
C -1,76
D 1,468 Câu 53: Điều tra 120 sinh viên của trường Sư phạm Ngoại Ngữ, ta thấy có 45 sinh viên nữ và điều tra 100
sinh viên trường Sư phạm Kỹ thuật ta thấy có 32 sinh viên nữ Với mức ý nghĩa 5%, có thể xem tỷ lệ sinhviên nữ ở hai trường như nhau không? ( Gọi p1,p2 lần lượt là tỷ lệ sinh viên nữ của trường Sư phạmNgoại Ngữ và trường Sư phạm Kỹ thuật) Lựa chọn cặp giả thuyết thống kê và kết luận đúng của bài toán
Trang 13Tỷ lệ sinh viên nữ hai trường khác nhau
Câu 54: Thông tin khảo sát về tỷ lệ thu hồi vốn khi đầu tư vào ngành A, B ( đơn vị %/năm ) cho bởi bảng
số liệu sau :
Ngành Số mẫu quan sát Tỷ lệ thu hồi vốn trung
Câu 55: Hai người bạn cùng tham gia giải VNExpress Marathon Huế 2020 cự ly 42km Xác suất vê đích
trước 3 tiếng 40 phút của 2 người lần lượt là 0,5 và 0,6 Tính xác suất có ít nhất 1 người về đích trước 3tiếng 40 phút là:
Câu 57: Xác suất Bình xem phần 1 bộ phim bom tấn A là 0,8 Khả năng sau khi xem phần 1, Bình xem tiếp
phần 2 là 0,75 Tính xác suất Bình chỉ xem phần 1 của bộ phim đó
A 0,8
Trang 14Câu 59: Kiểm tra một lô gồm 200 chiếc bút bi mới nhập về thấy có 30 chiếc bị tắt mực, không sử dụng
được Với độ tin cậy 96%, ước lượng tỷ lệ tối thiểu số bút bi tắt mực của lô hàng đó
A (0,106 ; +)
B (- ; 0,194)
C (0,098;0,202)
D (0,098;+)
Câu 60: Quan sát 100 người từ 10 tuổi trở lên thì thấy có 93 người có ý thức phòng dịch Covid19 nghiêm
túc Với độ tin cậy 98%, số người có ý thức phòng dịch nghiêm túc tối đa của khu dân cư gồm 1500người tư 10 tuổi trở lên đó là:
Câu 62: Có 3 người đến trung tâm y tế test Covid19 Gọi Ai là biến cố người thứ I bị dương tính, (i=1,2,3).
Kết luận nào sau đây đúng:
A Biến cố A1,A2,A3 là các biến cố xung khắc
B Biến cố A1,A2,A3 là các biến cố không xung khắc
C Biến cố A1,A2,A3 là các nhóm biến cố phụ thuộc
D Biến cố A1,A2,A3 là một nhóm đầy đủ các biến cố
Trang 15Câu 63: Hộp I có 8 sản phẩm tốt và 4 sản phẩm xấu Hộp II có 7 sản phẩm tốt và 5 sản phẩm xấu Lẫy
ngẫu nhiên mỗi hộp ra 1 sản phẩm Xác suất để lấy được 1 sản phẩm tốt và 1 sản phẩm xấu bằng:
A 0,447
B 0,274
C 0,742
D 0,472
Câu 64: Một nhà máy sản xuất gồm 3 xưởng I, II, III Biết rằng mỗi phân xưởng tham gia vào quá trình
sản xuất lần lượt là 35%, 40%, 25% Phân xưởng I, II, III có tỷ lệ phế phẩm là 6%, 5%, 4% Lấy ra ngẫunhiên một sản phẩm để kiểm tra thì được phế phẩm Xác suất để phế phẩm đó do phân xưởng III sảnxuất bằng:
A 0,243
B 0,169
C 0,234
D 0,196
Câu 65: Một lớp có 100 học sinh, trong đó có 50 học sinh giỏi toán, 35 học sinh giỏi văn, 20 học sinh giỏi
cả toán và văn Học sinh giỏi ít nhất một trong hai môn học sẽ được thưởng Chọn ngẫu nhiên một họcsinh trong lớp Xác suất để học sinh đó được thưởng bằng
A 0.65
B 0.70
C 0.85
D 0.55
Câu 66: Một lô hàng gồm các sản phẩm do hai máy A và B sản xuất, trong đó số sản phẩm do máy A sản
xuất gấp 3 lần số sản phẩm do máy B sản xuất Tỷ lệ sản phẩm xấu tương ứng của mỗi máy là 3% và 4%.Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm cảu lô hàng thì được sản phẩm tốt Xác suất để sản phẩm tốt này do máy Asản xuất bằng bao nhiêu:
Trang 16C 0,0108
D 0,0081
Câu 69: Hộp thứ nhất có 8 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ, hộp thứ hai có 9 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ.
Chọn ngẫu nhiên một hộp và từ đó lấy ra 2 viên bi Xác suất lựa chọn các hộp lần lượt là 0,7 và 0,3 Xácsuất để lấy được 1 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ là:
Cho hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục X:
Giá trị kỳ vọng và phương sai của X là:
A 2,5 và 0,030
B 2,5 và 0,025
C 2,5 và 0,045
D 2,5 và 0,050
Câu 72: Độ dài của một chi tiết là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với độ lệch chuẩn bằng 0,4cm.
Sản phẩm được coi là đạt tiêu chuẩn nếu độ dài của chi tiết sai lệch so với độ dài trung bình không quá0,5cm Tính xác suất để lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm thì sản phẩm đạt tiêu chuẩn
Khi tiêm huyết thanh cho bệnh nhân, trong 1000 ca thì có 1 ca bị phản ứng Tiêm huyết thanh này cho
4000 bệnh nhân Gọi X là sô bệnh nhân bị phản ứng X phân phối theo quy luật phân phối xác suất
A Không – một
B Poisson
C Chuẩn
D Nhị thức