BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HÀNG CHỨC NGUYÊN TỔNG HỢP POLY (FURFURYL ALCOHOL) SỬ DỤNG CHẤT LỎNG ION VÀ ỨNG DỤNG LÀM THAN HOẠT TÍNH HẤP PHỤ CHẤT MÀU Chuyên ngành KỸ THUẬT HÓA HỌC Mã chuyên ngành 8520301 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học TS Cao Xuân Thắng Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghi.
Trang 1Chuyên ngành: KỸ THUẬT HÓA HỌC
Mã chuyên ngành: 8520301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: TS Cao Xuân Thắng Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2022
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 GS.TS Nguyễn Cửu Khoa - Chủ tịch Hội đồng
2 PGS.TS Trần Nguyễn Minh Ân - Phản biện 1
3 TS Trần Hoài Lam - Phản biện 2
4 TS Võ Thành Công - Ủy viên
5 TS Đoàn Văn Đạt - Thư ký
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
GS.TS Nguyễn Cửu Khoa PGS.TS Nguyễn Văn Cường
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Hàng Chức Nguyên MSHV: 19630301
Ngày, tháng, năm sinh: 14/05/1997 Nơi sinh: Đồng Tháp
Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học Mã chuyên ngành: 8520301
I TÊN ĐỀ TÀI:
Tổng hợp poly(furfuryl alcohol) sử dụng chất lỏng ion và ứng dụng làm than hoạt tính hấp phụ chất màu
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Tổng hợp vật liệu poly(furfuryl alcohol) sử dụng chất lỏng ion thế hệ mới;
- Tổng hợp than hoạt tính từ poly(furfuryl alcohol);
- Phân tích cấu trúc vật liệu bằng các phương pháp: hấp phụ-giải hấp N2, BET,
FT-IR, XRD, thế zeta;
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ màu methylene blue và methyl orange của vật liệu;
- Nghiên cứu mô hình động học, cơ chế quá trình hấp phụ;
- Đánh giá khả năng tái sử dụng của vật liệu hấp phụ
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 04 tháng 02 năm 2021
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: tháng 12 năm 2021
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Cao Xuân Thắng
Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 2021
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến với Trường Đại học Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và khoa Công nghệ Hóa học nói riêng đã luôn tạo điều kiện cũng như cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại để em có thể hoàn thành tốt luận văn này
Cám ơn quý thầy cô khoa Công nghệ Hóa học, Trường Đại học Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đã luôn quan tâm giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian em học tập vừa qua Điều đó đã giúp em có thể tích lũy thêm nhiều kiến thức để có cái nhìn sâu sắc và hoàn thiện hơn trong hành trang sắp tới
Hơn hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn TS Cao Xuân Thắng
đã luôn quan tâm, tạo điều kiện cũng như truyền đạt cho em những kinh nghiệm về cách định hướng tư duy và làm việc khoa học Đó thực sự là kiến thức trân quý làm nền tảng cho em thực hiện luận văn này một cách hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành, ủng hộ, giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!
Trang 5ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trong luận văn này, than hoạt tính (pACs) được hình thành từ poly(furfuryl alcohol) (PFA) tổng hợp bằng phản ứng polymer hóa của furfuryl alcohol (FA) xúc tác bởi chất lỏng ion thế hệ mới (deep eutectic solvent, DES), và ứng dụng để loại bỏ chất màu trong nước được trình bày Chất lỏng ion thế hệ mới DES từ hỗn hợp choline chloride (ChCl) và zinc chloride (ZnCl2) được sử dụng hiệu quả để trùng hợp FA mà không cần thêm bất kỳ chất xúc tác có tính acid và dung môi hữu cơ nào Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng PFA được hình thành chỉ sau 15 phút với độ chuyển hóa 92% ở nhiệt độ phòng Sau đó hỗn hợp sản phẩm PFA được trực tiếp than hóa ở nhiệt độ 600 oC để tạo ra pACs với hiệu suất cao (> 68%), có cấu trúc xốp và diện tích bề mặt riêng cao (703.474 m2/g) Vật liệu pACs sau khi tổng hợp được phân tích bởi các phương pháp phân tích hóa lý hiện đại như FT-IR, XRD, Raman, hấp phụ-giải hấp
N2, và điện thế zeta Vật liệu pACs được ứng dụng như một chất hấp phụ để loại bỏ chất màu methylene blue (MB) và methyl orange (MO) ra khỏi môi trường nước Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng động học của quá trình hấp phụ tuân theo phương trình động học biểu kiến bậc hai và vật liệu pACs có khả năng hấp phụ tối đa lần lượt là 39.874 và 35.755 mg/g đối với MB và MO ở nhiệt độ 298 K Nhiệt động học cho thấy các quá trình hấp phụ chất màu của vật liệu pACs tự diễn ra, quá trình là tỏa nhiệt đối với chất màu MB trong khi quá trình là thu nhiệt đối với chất màu MO Vật liệu hấp phụ pACs có khả năng tái sử dụng sau 5 chu kỳ hấp phụ - giải hấp mà vẫn giữ được hiệu quả hấp phụ lần lượt là 59.5% và 44.3% đối với chất màu MB và MO Điểm mới trong đề tài luận văn này là sử dụng chất lỏng ion thế hệ mới DES như một dung môi xanh và thân thiện với môi trường, đồng thời đóng vai trò là chất xúc tác trong phản ứng
Trang 6iii
ABSTRACT
A green and sustainable approach for synthesis of poly(furfuryl alcohol) (PFA) based porous activated carbons (pACs) catalyzed by deep eutectic solvent (DES) and its application for dyes removal were reported For the first time, DES, mixture of choline chloride (ChCl) and zinc chloride (ZnCl2), was efficiently used to polymerize furfuryl alcohol (FA) without adding any harsh acidic catalysts and solvents The experiment data presented that the PFA was formed after only 15 min in 92% conversion at room temperature which was directly pyrolyzed at high temperature to afford pACs with high yield (>56%), porous structure and high specific surface area (703.474 m2/g) The as-synthesized pACs were characterized by FT-IR, XRD, Raman, and N2 adsorption/desorption The pACs was utilized as an adsorbent for removal of methylene blue (MB) and methyl orange (MO) from aqueous solution The results indicated that the kinetic of adsorption obeyed the pseudo-second-order equation and the pACs exhibited a maximum adsorption capacity of 39.874 and 35.755 mg/g for MB and MO at 298 K, respectively The novelty of this work is exploitation of DES, a green and environmentally friendly solvent, which simultaneously acts as catalyst and activated agent
Trang 7iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Học viên
Hàng Chức Nguyên
Trang 8v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 5
1.1 Furfuryl alcohol 5
1.2 Poly(furfuryl alcohol) (PFA) 6
1.3 Chất lỏng ion 9
1.4 Hợp chất màu methylene blue (MB) và methyl orange (MO) 13
1.4.1 Methylene blue (MB) 13
1.4.2 Methyl orange (MO) 14
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 17
2.1 Hóa chất và thiết bị 17
2.1.1 Hóa chất 17
2.1.2 Thiết bị 17
2.2 Tổng hợp poly(furfuryl alcohol) 18
2.2.1 Chuẩn bị xúc tác deep eutectic solvent (DES) 18
2.2.2 Tổng hợp PFA 18
Trang 9vi
2.2.3 Quá trình than hóa hình thành pACs 19
2.3 Phân tích đặc tính của vật liệu 20
2.3.1 Phương pháp nhiễu xạ tia X (X-ray Diffraction) 20
2.3.2 Quang phổ hồng ngoại chuỗi biến đổi Fourier (FT-IR) 21
2.3.3 Quang phổ Raman 21
2.3.4 Hấp phụ- giải hấp N2 21
2.3.5 Thế zeta của vật liệu than hoá 21
2.4 Khảo sát ứng dụng than hoạt tính vào quá trình hấp phụ chất màu MB và MO 21 2.4.1 Thiết lập đường chuẩn đối với các hợp chất màu MB và MO 21
2.4.2 Khảo sát ảnh hưởng thời gian hấp phụ đến khả năng hấp phụ của pACs 22
2.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất màu đến khả năng hấp phụ của pACs 22 2.4.4 Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng pACs đến khả năng hấp phụ 22
2.4.5 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ chất màu của pACs 23 2.4.6 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của pACs 23
2.4.7 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian quá trình than hóa PFA được tổng hợp bằng xúc tác ChCl:ZnCl2 đến khả năng hấp phụ chất màu 23
2.5 Khảo sát khả năng tái sử dụng của vật liệu sau khi hấp phụ chất màu 23
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 25
3.1 Tổng hợp PFA 25
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình chuyển hóa FA 26
3.2.1 Tỷ lệ DES/FA 26
3.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ 26
3.3 Tổng hợp pACs từ quá trình than hóa PFA 27
3.4 Đặc tính của vật liệu 29
3.4.1 Phân tích phổ hồng ngoại chuỗi biến đổi FT-IR 29
3.4.2 Phân tích nhiễu xạ tia X (XRD) 30
3.4.3 Phân tích phổ Raman 31
3.4.4 Hấp phụ-giải hấp N2 32
3.4.5 Phân tích thế zeta về khả năng tích điện trên bề mặt vật liệu pACs 34
3.4.6 Cơ chế polymer hóa 35
Trang 10vii
3.4.7 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ chất màu của pACs 36
3.5 Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu 37
3.5.1 Khảo sát bước sóng hấp phụ và dựng đường chuẩn cho chất màu MB và MO 37
3.5.2 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian than hóa của vật liệu đến khả năng hấp phụ chất màu 39
3.5.3 Khảo sát khả năng hấp phụ chất màu MB và MO của vật liệu theo thời gian 41 3.5.4 Nghiên cứu động học quá trình hấp phụ chất màu MB và MO 42
3.5.5 Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ đến khả năng hấp phụ của vật liệu 45
3.6 Nhiệt động lực học quá trình hấp phụ chất màu của vật liệu pACs/DES 49
3.6.1 Các thông số nhiệt động lực học 51
3.7 Khả năng tái sử dụng của vật liệu 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 64
Trang 11viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cấu trúc hóa học của FA [1] 5
Hình 1.2 Phản ứng tổng hợp PFA [1] 6
Hình 1.3 Cấu trúc hóa học của methylene blue [39] 14
Hình 1.4 Cấu trúc hóa học của MO [41] 15
Hình 2.1 Quá trình tổng hợp PFA và pACs 20
Hình 3.1 Phổ FT-IR của PFA (a), pACs/DES (b) và pACs/p-ToSA (c) 30
Hình 3.2 Nhiễu xạ tia X của PFA (a), pACs/DES (b, c, d) và pACs/p-ToSA (e) ở nhiệt độ khác nhau 31
Hình 3.3 Phổ Raman của PFA (a) và pACs xúc tác DES (b) và pACs xúc tác p-ToSA (c) 32
Hình 3.4 Các đường đẳng nhiệt hấp phụ-giải hấp nitrogen của pACs/DES (a), pACs/p-ToSA (b), và chiều rộng lỗ của pACs/DES (c) 33
Hình 3.5 Thế zeta của vật liệu hấp phụ pACs/DES ở các giá trị pH khác nhau 34
Hình 3.6 Cơ chế cross-linking của quá trình polymer hóa FA [46] 35
Hình 3.7 Phổ UV-Vis thể hiện bước sóng hấp thu cực đại của chất màu MB (a) và tương quan tuyến tính giữa độ hấp thu theo nồng độ chất màu MB (b) 38
Hình 3.8 (a) Phổ UV-Vis thể hiện bước sóng hấp thu cực đại của chất màu MO (a) và tương quan tuyến tính giữa độ hấp thu theo nồng độ chất màu MO (b) 39
Hình 3.9 Ảnh hưởng của điều kiện than hóa đến hiệu quả hấp phụ chất màu MB và MO 40
Hình 3.10 Khảo sát hấp phụ theo thời gian của pACs/DES đối với chất màu: (a) MB và (b) MO 41
Hình 3.11 Các mô hình động học hấp phụ MB trên pACs/DES: (a) mô hình động học biểu kiến bậc một, (b) mô hình động học biểu kiến bậc hai Khối lượng pACs/DES: 10 mg; thể tích dung dịch MB: 10ml; nhiệt độ 25 ℃; pH=11.0 42
Hình 3.12 Các mô hình động học hấp phụ MO trên vật liệu pACs/DES: (a) mô hình động học biểu kiến bậc một, (b) mô hình động học biểu kiến bậc hai Khối lượng pACs/DES: 10mg; thể tích dung dịch MO:10ml; nhiệt độ 25 °C; pH= 3.0 43
Hình 3.13 Các mô hình động học hấp phụ MB trên vật liệu hấp phụ pACs/DES theo nhiệt độ: (a) mô hình động học biểu kiến bậc một, (b) mô hình động học biểu kiến bậc hai Điều kiện thực nghiệm: 10 ml dung dịch MB: 40 ppm; khối lượng chất hấp phụ: 10 mg; pH=11.0 45
Trang 12ix
Hình 3.14 Các mô hình động học hấp phụ MO trên vật liệu hấp phụ pACs/DES theo
nhiệt độ: (a) mô hình động học biểu kiến bậc một, (b) mô hình động học biểu kiến bậc hai Điều kiện thực nghiệm: 10 ml dung dịch MO: 40 ppm; khối lượng pACs/DES: 10 mg; pH=3.0 47 Hình 3.15 Mô hình đẳng nhiệt cho quá trình hấp phụ của vật liệu pACs/DES trên chất
màu (a) MB, (b) MO Điều kiện hấp phụ: 10 mg pACs/DES, nhiệt độ: 25
℃, pH=3.0 (đối với MO) và pH=11.0 (đối với MB) 49 Hình 3 16 Đồ thị Van’t Hoff cho sự hấp phụ của pACs/DES với chất màu (a) MB và
(b) MO 51 Hình 3.17 Khả năng tái sử dụng của vật liệu hấp phụ pACs/DES 53
Trang 13x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Một số tính chất đặc trưng của MB 14
Bảng 2.2 Một số tính chất đặc trưng của MO 16
Bảng 2.3 Các hóa chất sử dụng trong thực nghiệm 17
Bảng 2.4 Các thiết bị sử dụng trong thực nghiệm 18
Bảng 2.5 Tỷ lệ thành phần mol của DES 18
Bảng 3.1 Hiệu suất của quá trình polymer hóa FA sử dụng các loại DES khác nhau 25
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ khối lượng DES/FA đối với hiệu suất quá trình chuyển hóa FA tại 60 °C trong 4 giờ 26
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất quá trình chuyển hóa FA với tỷ lệ khối lượng DES/FA 10% trong 4 giờ 27
Bảng 3.4 Hiệu suất quá trình than hóa tiến hành ở 600 °C 27
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian than hóa đến hiệu suất quá trình than hóa với xúc tác DES loại ChCl: ZnCl2 (1:2) 28
Bảng 3.6 Diện tích bề mặt BET, thể tích lỗ và sự phân bố kích thước lỗ của pACs 34
Bảng 3.7 Khả năng hấp phụ của pACs/DES đối với dung dịch MB và MO ở các giá trị pH khác nhau (nồng độ chất màu: 40 mg/L, thể tích: 10mL, khối lượng pACs/DES: 10 mg, thời gian: 180 phút, nhiệt độ: 25 ºC) 36
Bảng 3.8 Khả năng hấp phụ của pACs/DES đối với dung dịch MB (pH 11.0) và dung dịch MO (pH 3.0) (nồng độ chất màu: 40 mg/L, thể tích: 10 mL, thời gian: 180 phút, nhiệt độ: 25 ºC) 37
Bảng 3.9 Hằng số động học của quá trình hấp phụ chất màu MB 43
Bảng 3.10 Hằng số động học của quá trình hấp phụ chất màu MO 44
Bảng 3.11 Các thông số động học quá trình hấp phụ chất màu MB của vật liệu hấp phụ pACs/DES 46
Bảng 3.12 Các thông số động học của quá trình hấp phụ chất màu MO của vật liệu pACs/DES khi thay đổi nhiệt độ 48
Bảng 3.13 Các thông số động học hấp phụ của vật liệu pACs/DES trên chất màu MB và MO 50
Bảng 3.14 Các thông số nhiệt động lực học cho sự hấp phụ của pACs với chất màu MB và MO 52
Trang 14xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
BET Brunauer-Emmett-Teller Brunauer-Emmett-Teller
DES Deep eutectic solvent Dung môi có điểm eutectic sâu
FT-IR Fourier-transform infrared
spectroscopy
Phổ hồng ngoại chuỗi biến đổi Fourier
p-ToSA p-toluene sulfunic acid p-toluene sulfunic acid
PFA Poly(furfuryl alcohol) Poly(furfuryl alcohol)
pACs Porous activated carbons Than hoạt tính xốp
XRD X-Ray Powder Diffraction Nhiễu xạ tinh thể tia X
Trang 151
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Sự phát triển của khoa học - công nghệ trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa
đã phần lớn cải thiện, nâng cao cuộc sống vật chất và tinh thần của con người Tuy nhiên đi đôi việc đáp ứng nhu cầu chất lượng cuộc sống, việc phát triển không có sự kiểm soát về mặt ô nhiễm đã gây ra tác động quá lớn đến môi trường tự nhiên Tốc độ phát triển quá nhanh sẽ dẫn đến hệ lụy cạn kiệt các nguồn tài nguyên, giảm sút chất lượng môi trường sống, ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ con người nói riêng và
đe doạ đến hệ sinh thái nói chung Như chúng ta đã biết, môi trường sống bao gồm: môi trường nước, môi trường khí và môi trường đất Cả ba môi trường này đều chịu
sự tác động không hề nhỏ từ quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày nay Trong
đó chất lượng nước được xem là nguồn sống đang bị tác động mạnh mẽ do sự phát triển kinh tế không bền vững, đặc biệt do các hoá chất độc hại thải ra từ các ngành công nghiệp Đặc biệt phải kể đến là các ngành công nghiệp hóa chất, công nghiệp thực phẩm, cao su, dệt nhuộm, thuốc bảo vệ thực vật, y dược, luyện kim, xi mạ, giấy…Trong đó, ngành dệt nhuộm từ xưa đến nay đã được xem là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta nhưng lại gây ra tác động rất lớn đến nguồn nước Ngành dệt nhuộm đã phát triển từ rất lâu trên thế giới nhưng nó chỉ mới hình thành và phát triển hơn 100 năm nay ở nước ta, đã thu hút nhiều lao động góp phần giải quyết việc làm phù hợp với những nước đang phát triển mà không có nền công nghiệp nặng phát triển mạnh như nước ta Điều đáng lưu ý là hầu hết các nhà máy xí nghiệp dệt nhuộm ở nước ta đã có hệ thống xử lý nước thải, tuy nhiên nước thải sau khi xử lý thì các chỉ số ô nhiễm cũng như độ màu vẫn chưa đạt tiêu chuẩn nhất định Nguyên nhân do trong thành phần thuốc nhuộm chứa một số hợp chất hữu
cơ bền khó phân hủy sinh học nên hiệu quả xử lý không triệt để, đại diện ở đây là hai hợp chất màu methylene blue (MB) và methyl orange (MO) Các chất hữu cơ độc hại này gây ra các tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người Để loại bỏ các chất gây ô nhiễm hữu cơ này, nhiều phương pháp như hấp phụ, quang xúc tác phân hủy, phân hủy sinh học và màng lọc đã được đề xuất Trong số đó, hấp phụ bằng vật