103 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4 0 3 1 Cơ sở đề xuất biện pháp 3 1 1 Định hướng chung Trong xu hướng hội nhập công nghiệp 4 0 và nền kinh tế thế giới đang chuyển biến mạnh mẽ sang nền kinh tế số, vấn đề đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội là một yêu cầu cấp bách, đóng vai trò then chốt cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và con người của đất.
Trang 1CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP
HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4.0
3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp
3.1.1 Định hướng chung
Trong xu hướng hội nhập công nghiệp 4.0 và nền kinh tế thế giới đang chuyển biến mạnh mẽ sang nền kinh tế số, vấn đề đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội là một yêu cầu cấp bách, đóng vai trò then chốt cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và con người của đất nước
Nguồn nhân lực về TM ĐT trong thời kỳ công nghiệp 4.0, cũng như trong giai đoạn đại dịch Covid 19 đang làm khuynh đảo toàn cầu đòi hỏi rất cao cả về số lượng và chất lượng Tỷ
lệ ngành nghề, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng TMĐT càng tăng cao, giảm nguy cơ phá sản, đồng thời khẳng định bước tiến đột phá của từng doanh nghiệp tổ chức
Nâng cao tính khả thi của biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành TMĐT nói riêng và sinh viên Việt Nam nói chung, tạo nên sự thay đổi mạnh mẽ, sáng tạo, tích cực cho giáo dục đại học Việt Nam, nâng tầm cao mới và hội nhập cùng các cường quốc tốp đầu về giaó dục đại học Do vậy, các biện pháp phát triển kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh được định hướng chung như sau:
- Tăng cường các biện pháp phát triển kỹ năng tự học nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của cán bộ, giảng viên, nhân viên trong trường về tầm quan trọng của kỹ năng tự học đối với sinh viên TMĐT Trên cơ sở nhận thức đúng đắn nhằm biến nhận thức thành những hành động cụ thể trong việc phát triển mạnh mẽ hơn nữa kỹ năng tự học bằng nhiều con đường khác nhau Đây là vấn đề then chốt làm thay đổi diện mạo bản thân từng cá nhân sinh viên TMĐT, nguồn lực lao động chất lượng cao cho thời kỳ công nghiệp 4.0
- Các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT phải được tổ chức thật tốt trong quá trình dạy học ở đại học Quá trình dạy học hiệu quả hướng tập trung vào rèn kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học trong môi trường đa dạng, có nhiều biến đổi phức tạp Quá trình dạy học này luôn coi trọng kỹ năng ứng dụng và phát hiện, xây dựng các sản phẩm CNTT phục vụ cho việc phát triển thật tốt kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT
Trang 2- Xây dựng và hoàn thiện các mối quan hệ phối hợp giữa các yếu tố ảnh hưởng bên trong nhà trường và ngoài nhà trường, cũng như hoàn thiện và nâng cao cơ sở vật chất, thiết bị tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT
- Các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT phải tập trung hướng tới mục tiêu biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Phấn đấu xây dựng một “xã hội học tập và học suốt đời”
3.1.2 Nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.2.1 Phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu giáo dục của trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh và xu hướng phát triển giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ cách mạng 4.0
- Các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT phải góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục, giá trị cốt lõi của nhà trường và mục tiêu được ghi trong Luật giáo dục đại học 2019 cũng như trong các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về giáo dục đại học
- Các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT phải theo xu hướng phát triển giáo dục đại học trong thời kỳ hội nhập cách mạng 4.0: đó là đào tạo những con người biết tự chủ, năng động, sáng tạo, thích ứng nhanh với sự phát triển như vũ bão của: công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu Bigdata, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, khủng hoảng nhiều giá trị Từ đó có khả năng hội nhập tốt, thích nghi với yêu cầu cao của thời kỳ công nghiệp 4.0, có khả năng tự học suốt đời v v
3.1.2.2 Phải đảm bảo tính pháp lý
Các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành TMĐT đề xuất phải phải tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và chính quyền địa phương, đồng thời đúng qui định của trường đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, đúng với các qui định của Luật Giáo dục Đại học 2019
3.1.2.3 Phù hợp với đặc điểm và điều kiện thực tế của địa phương, của thời kỳ hội nhập cách mạng 4.0
Các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT phải phù hợp với yêu cầu của một trường đại học đa ngành thuộc Bộ Công thương với cơ chế tự chủ tài chính Mặt khác phải phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa của TP Hồ Chí Minh, là TP luôn đi đầu, năng động và phát triển nhất tại Việt Nam
Biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT cần phải phù hợp với lộ trình hội nhập cách mạng 4.0: Đó là cuộc cách mạng mà ở đó là sự giao thoa cốt lõi của 3 khoa học:
Trang 3trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học và vật lý Sự giao thoa này có những lúc xuất hiện cả yếu
tố phi lôgic Nắm chắc bản chất, mức độ từng giai đoạn phát triển của thời kỳ công nghiệp 4.0 này để hoạch định bước đi đúng đắn, tạo tiền đề tốt thúc đẩy chất lượng sinh viên TMĐT thích ứng với yêu cầu mới
3.1.2.4 Phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ của các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT tại trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
Quá trình đào tạo đại học là một tổng thể thống nhất, có hệ thống và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Do đó, nhóm các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT cũng được đề xuất phải theo một trình tự nhất định, nhóm biện pháp trước là tiền đề để thực hiện các nhóm biện pháp sau, các nhóm biện pháp không thực hiện đơn lẻ mà luôn có mối quan hệ mật thiết, chúng gắn kết và tác động lẫn nhau Vì vậy, các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT đưa ra phải được thực hiện mang tính hệ thống, đồng bộ và khả thi
3.2.1.1 Nâng cao nhận thức của Lãnh đạo Trường, Khoa, Tổ trưởng Bộ môn trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh về tầm quan trọng của KN tự học
Trang 4*Nội dung của biện pháp:
Đưa ra các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT giúp cho cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và các lực lượng giáo dục hỗ trợ khác nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của kỹ năng tự học: Kỹ năng tự học có tác động lớn đến kết quả học tập sinh viên, chất lượng đào tạo của nhà trường Kỹ năng tự học góp phần phát triển năng lực tư duy, tính năng động sáng tạo, chuẩn bị cho khả năng học tập suốt đời, rèn luyện các kỹ năng làm việc nhóm, làm việc hợp tác Đây là điều kiện then chốt để khi tốt nghiệp sinh viên có nhiều cơ hội tốt về việc làm, có thu nhập cao, công việc ổn định, hướng phát triển tốt
*Tổ chức thực hiện biện pháp
- Trước hết, lãnh đạo trường, khoa, TTBM phải xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thường xuyên, liên tục việc tuyên truyền sâu rộng cho cán bộ giảng viên, nhân viên, sinh
viên bằng nhiều hình thức khác nhau về tầm quan trọng của kỹ năng tự học
- Lãnh đạo Khoa, Tổ trưởng Bộ môn thường xuyên phổ biến và cụ thể hóa các mục tiêu của ngành, trường cho sinh viên, giảng viên Tổ chức, tạo điều kiện cho sinh viên TMĐT tham giao các hoạt động, hội thảo về tự học, kỹ năng tự học
- Đưa nội dung hoạt động tự học của sinh viên vào nội dung hoạt động của tổ chức Đảng, Đoàn , tổ chuyên môn v v
- Xây dựng một môi trường tự học tốt trong đó đảm bảo mỗi cán bộ, giảng viên là một tấm gương về tự học, tự nghiên cứu Xây dựng cơ chế kiểm tra, đánh giá việc tự học, kỹ năng
tự học, kỹ năng nghiên cứu của giảng viên, có chế độ khen thưởng kích thích phù hợp
3.2.1.2 Tạo mọi điều kiện kích thích và hình thành động cơ, thái độ học tập và tự học đúng đắn cho sinh viên TMĐT suốt cả khóa đào tạo
* Mục tiêu của biện pháp:
Giúp sinh viên hình thành, nâng cao nhận thức tốt về động cơ, thái độ tự học, biết xây dựng động cơ, thái độ tự học, tích cực rèn luyện, tự rèn luyện kỹ năng tự học, đáp ứng chuẩn đầu ra của ngành TMĐT
Tạo mọi điều kiện hình thành động cơ, thái độ học tập và tự học đúng đắn cho sinh viên TMĐT suốt cả khóa đào tạo là biện pháp rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập Đặc biệt phải làm cho động cơ tự học đúng đắn trở thành nhu cầu nội tại của mỗi sinh viên TMĐT
*Nội dung của biện pháp:
Trang 5Động cơ học tập của sinh viên không phải là một quá trình hình thành tự phát Nó không chỉ được hình thành từ các yếu tố bên ngoài mà nó còn được hình thành và phát triển một cách
tự giác từ sâu bên trong mỗi cá nhân, hình thành từ ngay trong quá trình thực hiện các nhiệm
vụ học tập Vì vậy đó cũng là một quá trình đấu tranh cá nhân rất phức tạp và có lúc rất mãnh liệt
Động cơ học tập của sinh viên có thể xem xét ở hai nhóm cơ bản: Các động cơ hứng thú nhận thức; Các động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm trong học tập
+ Các động cơ hứng thú nhận thức sẽ xuất hiện khi trong quá trình nghe giảng, tham gia thảo luận nhóm, Xemina trên lớp hoặc tham gia hoạt động tập thể, hoạt động thực tế, thực tập tại doanh nghiệp Vì vậy giảng viên cần biết tăng cường tổ chức các cuộc thảo luận, tranh luận hay các biện pháp kích thích tính tự giác, tích cực tìm tòi, phát hiện ý tưởng mới… từ người học
+ Các động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm đòi hỏi sinh viên phải có ý thức về ý nghĩa xã hội của việc học, tự học giống như nghĩa vụ của mình đối với Tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đình, thầy cô, uy tín danh dự trước bạn bè…Từ đó có được ý thức, trách nhiệm cao trong thực hiện các nhiệm vụ học tập mà sinh viên đã đặt ra, qua đó tôn trọng các chuẩn mực của xã hội, điều chỉnh của dư luận xã hội nhằm phát triển bản thân
*Tổ chức thức hiện biện pháp:
Tổ chức các hoạt động nhằm hình thành, nâng cao nhận thức, xây dựng động cơ, thái
độ tự học cho sinh viên
+ Đối với nhà trường, cán bộ quản lý Khoa, bô môn
- Tổ chức tốt việc giáo dục nâng cao nhận thức, xây dựng động cơ, thái độ tự học cho
sinh viên ngay từ khi vừa bước chân vào trường trong tháng đầu tiên như: bên cạnh việc triển khai phổ biến quy chế, nội quy HSSV ở “tuần giáo dục định hướng”, nhà trường nên tổ chức cho sinh viên thi tìm hiểu về trường, quy chế học tập, thi cử theo học chế tín chỉ, tìm hiểu phương pháp học tập nhằm giúp sinh viên có định hướng học tập tốt
- Phối hợp với các lực lượng như Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên tổ chức các sinh hoạt tập thể, sinh hoạt chuyên đề, hội thảo, diễn đàn, cuộc thi tìm hiểu về vai trò, phương pháp tự học…tạo thành một sân chơi đầy bổ ích, hấp dẫn, hào hứng, giúp sinh viên nhận thức đúng, rõ
vị trí, vai trò của tự học đối với bản thân trong phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ ngay khi vừa bước chân vào trường
Trang 6- Tổ chức các diễn đàn, hội thảo chuyên đề về yêu cầu cấp thiết phải đổi mới giáo dục,
về tác động của thời kỳ công nghiệp 4.0 đến nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp
- Xây dựng và tạo môi trường học tập đầy đủ, chất lượng về nhiều mặt cho sinh viên TMĐT và yêu cầu cao đối với năng lực, phẩm chất, kỹ năng sư phạm của đội ngũ giảng viên
- Quy định lấy tự học, phát triển kỹ năng tự học làm cơ sở tính điểm quá trình trong môn học, điểm rèn luyện cuối học kỳ Tuy nhiên cần chú ý xây dựng được thang điểm đảm bảo khoa học, để đánh giá được động cơ, thái độ của sinh viên một cách chính xác
- Biểu dương, khen thưởng thành tích của tập thể, cá nhân trong hoạt động tự học, nhu cầu phát triển kỹ năng tự học để tạo động lực tự học, tự rèn luyện mạnh mẽ trong sinh viên
+ Đối với giảng viên:
- Việc đầu tiên khi thực hiện kế hoạch dạy học môn học, người giảng viên phải chú ý đến
việc định hướng nhận thức và xây dựng tâm thế cho sinh viên Tạo điều kiện để sinh viên ý thức được đầy đủ những yêu cầu, nhiệm vụ học tập môn học, sẵn sàng thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ đó
- Hướng dẫn cho sinh viên phương pháp tự học lúc bắt đầu môn học, biết cách tự học trên lớp với sự hướng dẫn trực tiếp cũng như gián tiếp của giảng viên Đồng thời, cũng nên hướng dẫn sinh viên biết cách quản lý, sử dụng thời gian tự học hợp lý, hiệu quả Bởi lẽ, khi nắm rõ các cách thức, biện pháp tự học sinh viên mới có thể tự học tốt, mới có nền tảng phát triển các kỹ năng tự học
- Đặc biệt hướng tới yêu cầu tất cả giảng viên thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, tăng cường sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học, kiểm tra đánh giá học tập, tự học của sinh viên TMĐT Bên cạnh đó giảng viên khéo léo trong giao tiếp và ứng xử sư phạm Đây là điều kiện cốt lõi để sinh viên hứng thú, yêu thích môn học, ngành học TMĐT, từ
đó hình thành những động cơ học tập đúng đắn
3.2.2 Phát triển kỹ năng thiết lập mục tiêu và kế hoạch thực hiện mục tiêu tự học trên lớp và ngoài lớp
*Mục tiêu của biện pháp:
Việc thiết lập mục tiêu tự học và lập kế hoạch cụ thể, phù hợp để đạt được các mục tiêu
tự học đã đặt ra là nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng, đóng vai trò định hướng, chỉ đạo các hoạt động tự học đạt hiệu quả cao Mặt khác còn giúp sinh viên TMĐT có được các kỹ năng tự học,
tự nghiên cứu tạo điều kiện cho các em phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng kỹ xảo về nghề nghiệp tương lai trong thời kỳ công nghiệp 4.0
Trang 7*Nội dung của biện pháp:
Kỹ năng thiết lập mục tiêu tự học là cách thức chọn được những nhiệm vụ, vấn đề tự học trên lớp và ngoài lớp có chất lượng tốt Là cơ sở để đánh giá sự phát triển kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT
Kỹ năng lập kế hoạch tự học là kỹ năng bố trí, sắp xếp các công việc, phân phối thời gian cho từng công việc, xác định phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện từng công việc cũng như mức độ hoàn thành chúng Điều đó đòi hỏi việc xây dựng kế hoạch tự học phải thể hiện tính khoa học và tính khả thi
*Tổ chức thực hiện biện pháp:
Kỹ năng thiết lập mục tiêu tự học phải đạt yêu cầu sau:
+ Phù hợp đặc điểm tâm sinh lý đối tượng;
+ Phù hợp từng môn học cụ thể;
+ Phù hợp với chuẩn đầu ra ngành TMĐT;
+ Theo nguyên tắc” SMART”;
+ Thích nghi với thời kỳ công nghiệp 4.0
Kỹ năng lập kế hoạch thực hiện mục tiêu kỹ năng tự học đã thiết lập phải đạt yêu cầu sau:
+ Đảm bảo thời gian tự học cho từng môn học phù hợp khối lượng thông tin tương ứng
+ Đảm bảo xen kẽ, luân phiên hợp lý các dạng tự học, các bộ môn có tính chất khác nhau
+ Đảm bảo xen kẽ, sự luân phiên giữa tự học và nghỉ ngơi Trong quá trình tự học để phòng tránh mệt mỏi, căng thẳng
+ Đảm bảo tính mềm dẻo, thực tế của kế hoạch và thời gian tự học theo ngày, tuần, tháng, năm hay toàn khóa
3.2.3 Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT thông qua việc phát triển chương trình đào tạo và đổi mới phương pháp dạy học
3.2.3.1 Về phát triển chương trình đào tạo
*Mục tiêu của biện pháp:
Tổ chức hiệu quả hoạt động dạy học trên lớp của người giảng viên đóng vai trò chủ đạo cho việc hình thành và phát triển cũng như củng cố các kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT
Trang 8Xây dựng chương trình đào tạo đạt chuẩn khu vực, thế giới, lại phù hợp với thực tiễn đất nước trong giai đoạn hội nhập thời kỳ công nghiệp 4.0, bên cạnh đó tăng cường chỉ đạo việc đổi mới quá trình dạy học trên lớp của giảng viên theo hướng tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả vào dạy học, lý thuyết, vào kiểm tra đánh giá sinh viên, coi trọng tự học, tự nghiên cứu ở sinh viên Đây là con đường quan trọng hình thành động lực mạnh mẽ kích thích các em phát triển nhiều kỹ năng tự học để có được kỹ năng nghề nghiệp cao, thích nghi tốt đòi hỏi hội nhập công nghiệp 4.0
Xây dựng và phát triển chương trình đào tạo hướng tới sau khi học xong môn học, khóa học không chỉ có được kiến thức, kỹ năng, thái độ đúng đắn mà còn có được các kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tự học, kỹ năng nghiên cứu khoa học tốt
*Nội dung của biện pháp:
Phát triển chương trình đào tạo bao gồm: Thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo; tổ chức đánh giá tính khoa học, chuẩn mực, khả thi, tính mở của chương trình đào tạo; Điều chỉnh chương trình sau khi thực hiện; Các chính sách về khen thưởng, tài chính của việc phát triển chương trình đào tạo
* Tổ chức thực hiện biện pháp:
+ Đối với nhà trường và Khoa, Tổ bộ môn
- Đầu tiên phải khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực về TMĐT trong thời hạn hiện tại và tương lai ít nhất 10 năm Đồng thời đánh giá thực trạng nguồn nhân lực TMĐT hiện có và yêu cầu sử dụng, tiêu chỉ tuyển dụng nguồn nhân lực TMĐT của các doanh nghiệp trong và ngoài nước có sử dụng nguồn lực này
- Sau đó bàn bạc, thảo luận, thống nhất lựa chọn đội ngũ chuyên gia giỏi tham gia xây dựng chương trình đào tạo TMĐT Chương trình phải đáp ứng các tiêu chí như: Hệ thống, hợp
lý, khoa học, cân đối, thực tiễn và theo hướng mở Coi trọng tăng thực hành kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên, tăng ứng dụng công nghệ, tập trung nâng cao kỹ năng tự học cho các em, đổi mới cách kiểm tra đánh giá
-Tổ chức hội thảo khoa học có sự tham gia của các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực TMĐT để trao đổi, chia sẻ các vấn đề thực tiễn trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó điều chỉnh chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra cho phù hợp với xu thế mới – hội nhập công nghiệp 4.0
- Đặc biệt trong chương trình đào tạo TMĐT phải thể hiện rõ các chính sách khích lệ, động viên về cả chính sách xã hội hóa, kêu gọi đầu tư, chính sách về khen thưởng một cách
Trang 9minh bạch công khai Tạo điều kiện phát triển tối đa cho người học và góp phần an sinh xã hội
- Không có chương trình đào tạo nào là hoàn hảo và vĩnh viễn Vì vậy bản thân giảng viên dạy các môn học, tổ trưởng bộ môn, cán bộ quản lý khoa, lãnh đạo nhà trường cần thường xuyên quan tâm đến việc điều chỉnh, thay đổi chương trình đào tạo với chuẩn đầu ra theo hướng phát triển và tiệm cận với những vấn đề mới của khu vực, toàn cầu
+ Đối với giảng viên:
- Nhận thức rõ rằng chất lượng chương trình là tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp,
tầm nhìn, thái độ đối với nghề của mỗi giảng viên Do đó cần xây dựng cho mình thái độ tích cực khi tham gia xây dựng chương trình đào tạo
- Thường xuyên cập nhật thông tin mới về chương trình đào tạo, cùng đồng nghiệp cải tiến, điều chỉnh chương trình cho phù hợp với sinh viên và xu thế hội nhập công nghiệp 4.0
- Có trách nhiệm cao khi tham gia xây dựng cũng như thực thi chương trình đào tạo
2.2.3.2 Về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng coi trọng việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viên TMĐT, qua đó phát triển kỹ năng tự học
*Mục tiêu của biện pháp:
Tổ chức quá trình dạy học trên lớp theo hướng coi trọng việc tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên là khâu then chốt có vai trò chủ đạo trong việc phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT
Khơi dậy được tích chủ động, tính tích cực, sáng tạo trong học tập trên lớp cho sinh viên, giúp sinh viên nắm bắt tri thức, kỹ năng cốt lõi, thông tin mới nhanh và hiệu quả Tạo động lực cho học tập và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, thích ứng yêu cầu mới của thời kỳ hội nhập công nghiệp 4.0
*Nội dung của biện pháp:
Đổi mới quá trình dạy học trên lớp theo hướng coi trọng việc tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên TMĐT, qua đó phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên bao gồm:
+ Coi trọng vấn đề thống nhất chuyên môn trong bộ môn, trong đó đề cao chọn nội dung tự học cho sinh viên;
+ Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa việc tự học của sinh viên; + Dạy cho sinh viên kỹ năng khai thác, tìm kiếm xử lý tài liệu;
+ Tăng cường thảo luận nhóm, xêmina, thực hành, thực tế, làm dự án kết nối với doanh nghiệp;
Trang 10+ Thay đổi cách đánh giá tự học của sinh viên;
+ Coi trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đánh giá kết quả tự học của sinh viên Tạo cơ hội cho sinh viên phát triển ý tưởng sáng tạo trong tự học
* Tổ chức thực hiện biện pháp:
Để tổ chức dạy học trên lớp theo hướng coi trọng việc tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên TMĐT, qua đó phát triển kỹ năng tự học là nhiệm vụ của từng giảng viên Đồng thời mỗi giảng viên có kế hoạch cụ thể, từng bước nâng cao chất lượng dạy học của mình từ việc thiết
kế kịch bản bài lên lớp theo hướng tập trung dạy tự học cho sinh viên, đến tổ chức hoạt động học, tự học trên lớp, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tự học của sinh viên
Có thể chúng ta tổ chức dạy học hướng tập trung phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT vận dụng theo các bước sau:
+ Bước 1: Nghiên cứu cá nhân
Trước mỗi chương, bài, tiết học:
- Giảng viên: Thiết kế các nhiệm vụ tự học kĩ càng dưới dạng hệ thống tình huống có vấn đề: Bài tập thảo luận nhóm, xử lý tình huống nghề nghiệp, đàm thoại, bài tập về nhà cùng thời hạn hoàn thành ngắn… trên cơ sở tham khảo ý kiến đồng nghiệp trong bộ môn và tham khảo ý kiến chuyên gia, bên ngoài xã hội Sau đó mới chọn và giao từng nhiệm vụ tự học cho sinh viên TMĐT ở lớp, môn đảm nhiệm (Chú ý sự phân hóa trong các nhóm, cá nhân sinh viên) Chọn sử dụng sản phẩm công nghệ để giảng bài trên lớp và đánh giá việc học, tự học của sinh viên trên lớp
- Sinh viên: Chuẩn bị, nghiên cứu cá nhân, tự mình hoàn thành các nhiệm vụ đó theo trình
tự các thao tác: Nhận biết vấn đề, phát hiện vấn đề; Định hướng giải quyết vấn đề; Sử dụng công cụ công nghệ để thu thập thông tin, xử lý thông tin; Làm thế nào để trình bày, giải thích kiến thức cốt lõi, mở rộng kiến thức; Xây dựng các giải pháp giải quyết; Xử lý tình huống; Đưa ra kết luận; Thuyết minh kết quả và cách nghiên cứu; Chứng minh tính khả thi của biện pháp giải quyết
+ Bước 2: Hợp tác với bạn trong nhóm, học lẫn nhau
Giờ lên lớp:
- Giảng viên: Tổ chức cho sinh viên thảo luận, tranh luận về hệ thống nhiệm vụ học tập đã được sinh viên chuẩn bị trước, tạo cơ hội cho sinh viên nêu các ý tưởng mới, độc, lạ Không được đánh giá tiêu cực, luôn tìm mọi cách nhận xét tích cực để khích lệ sinh viên trong quá trình trao đổi trên lớp Khuyến khích sinh viên sử dụng và ứng dụng công nghệ vào học tập
Trang 11- Sinh viên: Tích cực, chủ động tự thể hiện mình theo quan điểm sử dụng tư duy hệ thống,
lô gic và sáng tạo, sử dụng công nghệ như laptop, smartphone, máy ghi âm để sinh viên: Tự trình bày, giới thiệu, bảo vệ đến cùng quan điểm, kết quả ban đầu của mình; Tỏ rõ thái độ của mình trước chủ kiến của bạn, tham gia tranh luận; Ghi lại các ý kiến của bạn theo nhận thức của mình; Khai thác những gì đã hợp tác với bạn, bổ sung, điều chỉnh kết quả tự học ban đầu của mình sao cho sâu sắc hơn, rộng hơn, đặc biệt coi trọng kỹ năng tự học để giải quyết tốt các vấn đề giảng viên yêu cầu
+ Bước 3: Sinh viên TMĐT cần hợp tác tốt với giảng viên, học hỏi tích cực từ giảng viên,
tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh các kết quả học tập, tự học của bản thân
- Giảng viên: Không chỉ là người cố vấn, hướng dẫn mà còn là trọng tài, quan tòa kết luận, phân xử công tâm về những gì cá nhân và tập thể lớp đã bằng tự học và kỹ năng tự học tìm ra các sản phẩm học vấn, trí tuệ, nhân cách nghề nghiệp
- Sinh viên: Dựa vào kết luận của giảng viên, lựa chọn kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá, điều chỉnh việc tự học của bản thân cho phù hợp với chuẩn đầu ra của ngành TMĐT, phù hợp với nhu cầu nhân lực TMĐT trong thời kỳ hội nhập công nghiệp 4.0
Ba bước trên không phải là ba bước có sự phân chia ranh giới rạch ròi, mà trong thực
tế, nó thâm nhập hoà lẫn vào nhau, giúp cho sinh viên có thể chủ động hơn, sáng tạo hơn trong việc phát triển kỹ năng tự học của mình
Ngoài ra, để tổ chức dạy học trên lớp theo hướng coi trọng hình thành kỹ năng tự học cho
sinh viên TMĐT giảng viên còn cần:
+ Là người đóng vai trò then chốt, họ phải nhận thức đúng đắn về vai trò to lớn của tự học và phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên đối với chất lượng nguồn nhân lực TMĐT cho
xã hội
+ Cần đầu tư thêm thời gian, trí tuệ, cả lòng yêu nghề vào quá trình lựa chọn chính xác những nội dung hay vấn đề cốt lõi để cho sinh viên TMĐT phải tự học, tự nghiên cứu, đồng thời tận tâm chỉ dẫn các em Có như vậy sinh viên TMĐT mới hứng thú, say mê và thấy rõ lợi ích trước mắt và lâu dài của việc tự học, kỹ năng tự học
+ Với sự bùng nổ thông tin và các sản phẩm công nghệ trong thời kỳ công nghiệp 4.0
đã tạo nên những thách thức lớn cho sinh viên trong việc phải tiếp nhân nguồn tri thức khổng
lồ, luôn biến đổi Vấn đề xử lý và kỹ năng xử lý nguồn thông tin khổng lồ ấy sao cho đáp ứng
kỳ vọng của giảng viên, của xã hội lại là vấn đề nan giải hơn Chính vì vậy giảng viên đại học, khi lên lớp cần hết sức coi trọng và thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học trên lớp theo
Trang 12hướng tích cực, tăng cường sử dụng hiệu quả công nghệ vào dạy học, thường xuyên tổ chức hình thức thảo luận nhóm, xemina, dạy học dự án, thực hành có sản phẩm, cuộc thi ý tưởng sáng tạo Đây là biện pháp tốt nhất để phát triển nhanh, bền vững các kỹ năng tự học, kỹ năng nghề nghiệp về TMĐT cho sinh viên TMĐT
+ Giảng viên luôn là người đồng hành cùng sinh viên khi học tập, giải quyết các vấn đề
lý thuyết cũng như thực hành trên lớp với sinh viên Phải biết khéo léo trong giao tiếp và đối
xử Phải luôn là tấm gương về mọi mặt khi đứng trước bài giảng đang chia sẻ với sinh viên
3.2.4 Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua việc tổ chức tự học trên lớp
*Mục tiêu của biện pháp:
Công nghiệp 4.0 đã tác động rất lớn tới thị trường lao động toàn cầu Nó cũng tác động rất lớn tới tiêu chí tuyển dụng và sử dụng người lao động trong các doanh nghiệp Sự đòi hỏi phải giỏi các kỹ năng mềm để thích nghi với sự phát triển như vũ bão về thông tin và công nghệ tạo nên những thách thức lớn và cũng là cơ hội cho sinh viên TMĐT thế hệ mới
Có được kỹ năng tự học trên lớp tốt sẽ giúp sinh viên TMĐT nắm bắt được kiến thức trọng tâm, cốt lõi, qui trình giải quyết vấn đề của nghề nghiệp…thuận lợi hơn Sẽ quyết định chất lượng học tập cũng như mức độ phát triển kỹ năng tự học và nhiều kỹ năng khác cho sinh viên nhanh hơn, căn bản nhất Hoàn thành tốt mục tiêu cá nhân đặt ra
* Nội dung của biện pháp:
- Kỹ năng tự học là cơ sở ban đầu giúp sinh viên TMĐT thực hiện được các công việc cụ thể trong tự học, là điều kiện vật chất bên trong giúp sinh viên TMĐT biến động cơ thành kết quả Do vậy, để hoạt động tự học được tiến hành, sinh viên TMĐT phải có kỹ năng thực hiện các hành động tự học
- Kỹ năng tự học chỉ được hình thành trên cơ sở sinh viên có nhận biết, hiểu các cách thức thực hiện các hành động tự học và phải trải qua quá trình luyện tập Thực trạng cho thấy các kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT khi học trên lớp chưa cao, do đó để phát triển các kỹ năng tự học cho sinh viên không chỉ tích cực rèn luyện, trau dồi thường xuyên với động cơ đúng đắn mà cần cả môi trường luyện tập tốt, với sự hướng dẫn tỉ mỉ, chu đáo của giảng viên
và các tổ chức hỗ trợ khác
Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT qua hoạt động tự học ở trên lớp chúng tôi chỉ đề cập tới nội dung: Kỹ năng nghe giảng, ghi chép; Kỹ năng hợp tác trong nhóm, phản biện với thầy cô, các bạn; Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
*Tổ chức thực hiện biện pháp:
Trang 13Hoạt động học tập và tự học trên lớp và ngoài lớp là hai quá trình đan xen và có mối quan hệ biện chứng, bổ sung cho nhau Kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT sẽ phát triển tốt khi các kỹ năng tự học trên lớp và ngoài lớp đều tốt Vì vậy có rất nhiều biện pháp khác nhau
để phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT
- Giảng viên cần hướng dẫn sinh viên TMĐT chọn những vấn đề tự học trên lớp, những
kỹ năng cụ thể cần phải có và được phát triển như thế nào khi học trên lớp, đồng hành cùng các em Đặc biệt luôn động viên, kích lệ và đưa ra những lời góp ý quý báu đúng với từng sinh viên, trong từng tình huống và bối cảnh cụ thể Có thể thực hiện những kỹ năng cụ thể như sau:
3.2.4.1 Kỹ năng nghe giảng và ghi chép
Nghe giảng là quá trình tiếp nhận thông tin cơ bản nhất của việc học tập trên lớp Ghi chép và kỹ năng ghi chép giúp sinh viên TMĐT vừa tập trung nghe giảng hơn, vừa lưu giữ thông tin quan trọng, cơ bản phục vụ cho việc hoàn thành các mục tiêu học tập của sinh viên
Có được kỹ năng ghe giảng và ghi chép tốt giúp sinh viên TMĐT có nền tảng kiến thức
cơ bản để phát triển các kỹ năng cần thiết, đáp ứng yêu cầu của sự bùng nổ công nghệ, thông tin trong thời kỳ công nghiệp 4.0
Để phát triển kỹ năng nghe giảng và ghi chép cho sinh viên TMĐT qua 3 bước:
Bước 1: Chuẩn bị trước khi nghe giảng
- Yêu cầu sinh viên đọc trước ở nhà những tài liệu liên quan đến bài học trên lớp Đánh dấu nội dung khó hoặc có nhu cầu mở rộng và ghi những câu hỏi cần hỏi giảng viên trong tài liệu hoặc ghi vào sổ viết
- Chuẩn bị đầy đủ về phương tiện hỗ trợ cho buổi nghe giảng : Giáo trình, tài liệu, bút, giấy, vở, điện thoại thông minh, máy ghi âm, máy chụp hình, máy quay video, tâm trạng, cảm xúc, cách quản lý cảm xúc
Bước 2: Trong khi nghe giảng
+ Tập trung, có thái độ tích cực khi nghe giảng Nếu có ý kiến khác, nên mạnh dạn đề xuất suy nghĩ của mình hoặc đánh dấu lại hỏi thêm giảng viên sau
+ Quá trình nghe gắn liền với quá trình tư duy tích cực của cá nhân, biết cách ghi chép tốc
ký theo cách riêng của mình (bản đồ tư duy)
Bước 3: Xem xét lại và điều chỉnh
Ở đại học, bài giảng của giảng viên thông thường chỉ có tính chất gợi ý, hướng dẫn chứ không phải là một sự trình bày hoàn chỉnh, trọn vẹn Vì vậy, việc xem lại, phần ghi chép sau
Trang 14khi nghe giảng là một việc làm cần thiết đối với mỗi sinh viên Nó không chỉ giúp sinh viên TMĐT chỉnh lý lại, mở rộng, bổ sung, cập nhật thêm những cách giả quyết, nhìn nhận độc lập của mình về vấn đề đã học, mà còn giúp sinh viên TMĐT thêm khắc sâu kiến thức, phát hiện thêm ý tưởng sáng tạo mới, sử dụng công nghệ nào cho việc phát triển mục tiêu học tập của mình
3.2.4.2 Kỹ năng phản biện
KN phản biện là quá trình tư duy tìm lập luận phản bác lại, đánh giá, phân tích kết quả của một quá trình tư duy khác nhằm làm sáng tỏ và khẳng định tính chính xác của vấn đề Có được kỹ năng phản biệp trên lớp sẽ giúp sinh viên TMĐT chủ động tìm các thông tin liên quan đến nghề nghiệp, đến các vấn đề quan tâm, kích thích sự tập trung suy nghĩ và hình thành thái
độ học tập tốt Là một thước đo năng lực học tập, nhận thức và làm việc của mỗi sinh viên và
là nền tảng để phát triển tư duy sáng tạo
Để phát triển kỹ năng phản biện cho sinh viên TMĐT trong quá trình học trên lớp cần:
Bước 1: Đọc kỹ và thông hiểu nội dung tài liệu
Bước 2: Đánh dấu và đặt câu hỏi cho những vấn đề cần phản biện với giảng viên hoặc
bạn bè trong nhóm, lớp
Bước 3: Chọn cách tương tác với giảng viên hoặc bạn trong lớp một cách hiệu quả nhất
thông qua các hình thức thảo luận nhóm, xêmina, trình bày ý tưởng sáng tạo, thi hùng biện, trò chơi sáng tạo
Bước 4: Ghi chép nhanh nhất có thể các nội dung phản biện từ nhiều bạn và nhóm bạn
trong quá trình học trên lớp, để bổ sung kiến thức và lưu trữ cho quá trình học tập tiếp theo
Bước 5: Quan tâm đến quản lý cảm xúc, thái độ, kỹ năng giao tiếp trong quá trình phản
biện
3.2.4.3 Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
Có thể thực hiện theo 5 bước sau:
- Bước 1: Giảng viên tạo mọi điều kiện đề giúp sinh viên nhận diện được loại cảm xúc
các em thường khó kiểm soát
- Bước 2: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình kiểm soát cảm xúc bản
thân
- Bước 3: Chọn đối tác, công cụ, phương tiện hỗ trợ quá trình kiểm soát cảm xúc
- Bước 4: Tự đánh giá kỹ năng kiểm soát cảm xúc của mình
Trang 15- Bước 5: Đưa ra những phương án cải thiện, nâng cao kỹ năng kiểm soát cảm xúc cho sinh viên TM ĐT
3.2.5 Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT qua hoạt động trải nghiệm và thực tế ngoài lớp
*Mục tiêu của biện pháp:
Học tập ngoài trường, ngoài lớp và những trải nghiệm thức tế là một trong những yếu tố quan trọng giúp sinh viên mở rộng, đào sâu những tri thức được lĩnh hội trong trường, trên lớp học Mặt khác rèn luyện và phát triển hệ thống các kỹ năng cá nhân cũng như cũng như là động lực phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên hiệu quả Đồng thời tác động rất lớn tới niềm tin vào nghề nghiệp, vào bản thân của từng sinh viên TMĐT, giúp họ tìm ra hướng đi đúng đắn với xu thế thời đại
Hoạt động trải nghiệm và hoạt động ngoài lớp, ngoài trường Đại học còn có mục tiêu là: Phát huy năng khiếu, năng lực sở trường đang tiểm ẩn của sinh viên TMĐT; Tạo cơ hội vận dụng và gắn kết giữa lý thuyết học trong trường đại học và thực tiễn ngoài doanh nghiệp, ngoài xã hội sao cho phù hợp xu thế 4.0; Xây dựng môi trường học tập, tự học tốt và suốt đời
*Nội dung của biện pháp:
Hoạt động trải nghiệm và hoạt động ngoài lớp rất đa dạng về nội dung và hình thức như: Các hoạt động chính trị XH, Hoạt động của Đoàn Thanh niên; Hội thảo nghiên cứu khoa học trẻ; Hội thi về ý tưởng sáng tạo Khoa học Công nghệ trong sinh viên; nghe báo cáo các chuyên đề liên quan tới TM ĐT; kinh doanh trực tuyến; Công nghiệp 4.0; trí tuệ nhân tạo; Đi làm thêm tại các doanh nghiệp; tham gia các dự án về NCKH
có nhiều cơ hội phát triển
Trang 16- Thiết kế các trang Web để tuyền truyền rộng rãi và kết nối nhiều sinh viên TMĐT cũng như sinh viên các ngành khác cùng tham gia các câu lạc bộ, hội thảo khoa học, hội thi ý tưởng sáng tạo khoa học công nghệ
- Đánh giá chính xác, công bằng kết quả của các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài lớp của sinh viên TMĐT
- Có các chính sách khen thưởng kịp thời những sinh viên TMĐT ưu tú qua thành tích nghiên cứu khoa học, hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội
- Tạo môi trường thuận lợi để sinh viên TMĐT tự trải nghiệm để hình thành và phát triển các kỹ năng tự học, góp phần hình thành năng lực và thói quen tự học suốt đời
3.2.6 Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ
* Mục tiêu của biện pháp
Sự bùng nổ công nghệ số kéo theo sự phát triển của thông tin, tri thức theo cấp số mũ như hiện nay Vì thế để có việc làm đúng với sở thích, năng lực của mình, đồng thời nghề nghiệp đó được phát triển trong thời kỳ công nghiệp 4.0 đòi hỏi mỗi sinh viên Việt Nam, sinh viên ngành TMĐT phải học thường xuyên, học suốt đời và quan trọng nhất phải có kỹ năng tự học tốt
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học ở trường đại học còn giúp sinh viên TMĐT có được những điều kiện tốt nhất để tiếp nhận tri thức, luyện tập, tự học, khơi dậy ở cả thầy và trò hứng thú, sự say mê, niềm tin vào bản thân cũng như xã hội
Vì vậy, đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị và các phương tiện dạy học hiện đại, ứng dụng CNTT sẽ giúp sinh viên TMĐT đảm bảo các điều kiện phát triển kỹ năng tự học tốt, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong thời kỳ công nghiệp 4.0
* Nội dung của biện pháp
Để phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành TMĐT tốt nhất để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong thời kỳ cách mạng 4.0 cần đầu tư và nâng cao chất lượng về: Hệ thống phòng học lý thuyết rộng rãi, thoáng mát, đúng qui chuẩn quốc tế; Phòng thực hành, phòng thí nghiệm: Thiết bị hiện đại, số lượng nhiều, sạch sẽ, thoáng mát, an toàn; Đường truyền internet, Wifi tốc độ mạnh, phủ khắp các khuôn viên trường; Số hóa thư viện, kết nối thư viện với nhiều thư viện của các trường đại học danh tiếng trên thế giới
* Tổ chức thực hiện biện pháp
Trang 17- Nhà trường cần phải rà soát đánh giá lại và thống kê thật chính xác, cụ thể về thực trạng chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị ở các hạng mục trong trường hàng năm
- Lên kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, bổ sung, đầu tư, nâng cấp hạng mục nào một cách dài hạn và cả ngắn hạn để có sự chuẩn bị thật chu đáo và hiệu quả
- Tuyên truyền rộng rãi cho cán bộ, giáo viên, sinh viên ý thức tốt về sử dụng, bảo quản, quản lý hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ tại giảng đường, phòng học lý thuyết, thực hành, xưởng trường
- Đầu tư nâng cấp phòng thực hành cho sinh viên ngành TMĐT, nâng cấp đường truyền Internet, Wifi với tốc độ cao, phủ rộng khắp khuôn viên trường, để giảng viên, sinh viên thuận lợi trong giảng dạy và học tập, tự học
- Thường xuyên bổ sung đầu sách mới, đa dạng về các loại sách tham khảo, tài liệu học tập cho sinh viên Đặc biệt số hóa thư viện và kết nối thư viện trường với thư viện nhiều trường đại học trong nước cũng như trên thế giới để làm phong phú nguồn tư liệu cho giảng viên, sinh viên Đây là điều kiện cực kỳ quan trọng để sinh viên phát triển kỹ năng tự học trong thời kỳ công nghệ bùng nổ Là điều kiện quan trọng giúp sinh viên kết giao và học hỏi các kỹ năng học tập cũng như nhiều kỹ năng khác từ bạn bè trên thế giới, thúc đẩy sinh viên phát triển và hội nhập toàn cầu tốt
- Cần nâng cấp, mở rộng phòng đọc sách cho sinh viên Vì đây chính là nơi góp phần to lớn trong việc xây dựng môi trường học tập và hình thành văn hóa đọc cho sinh viên TM ĐT nói riêng và sinh viên Đại học Công nghiệp nói chung
Tóm lại: Trong 6 biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT trong thời kỳ công
nghiệp 4.0 biện pháp nào cũng quan trọng và có mối quan hệ biện chứng hỗ trợ lẫn nhau Tuy nhiên thực tế cho thấy biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT thông qua
việc phát triển chương trình đào tạo và đổi mới phương pháp dạy học được coi là biện pháp
cốt lõi trọng tâm nhất Bởi vì mục tiêu trọng tâm của bất kỳ trường đại học nào cũng coi trọng chất lượng đào tạo Đội ngũ tay nghề giảng viên được coi là yếu tố then chốt tạo nên chất lượng đào tạo đó Việc mỗi giảng viên luôn coi trọng và tích cực đổi mới phương pháp dạy học thì chất lượng học và tự học của sinh viên sẽ phát triển, đồng thời góp phần to lớn xây dựng nên thương hiệu của nhà trường
Trang 183.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của một số biện pháp đề xuất
3.3.1 Mục đích khảo sát
Các nhóm biện pháp được đề xuất là kết quả của quá trình rút ra từ việc nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích thực trạng phát triển kỹ năng tự học của 160 sinh viên ( 80 năm nhất và 80 năm 4) ngành TMĐT, khoa Thương mại – Du lịch, trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Chính vì vậy mục đích của việc khảo nghiệm là nhằm thu thập thông tin đánh giá về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT tại khoa Thương mại – Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã được đề xuất, trên cơ sở đó giúp chúng tôi điều chỉnh các biện pháp chưa phù hợp và khẳng định thêm độ tin cậy của biện pháp được nhiều người đánh giá cao
3.3.2 Nội dung và đối tượng khảo sát
3.3.2.1 Nội dung khảo sát
Nội dung khảo sát tập trung vào hai vấn đề chính:
Thứ nhất: Các biện pháp được đề xuất có thực sự cần thiết trong việc phát triển kỹ năng
tự học cho sinh viên TMĐT tại trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp 4.0 hiện nay không?
Thứ hai: Trong điều kiện hiện tại của nhà trường nói riêng, của thời kỳ cách mạng 4.0,
các biện pháp được đề xuất có khả thi đối với việc phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT Trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh hay không?
3.3.2.2 Đối tượng khảo sát:
- 8 cán bộ quản lý ở 3 đơn vị (Lãnh Khoa TMDL: 03; Lãnh đạo Khoa CNTT: 03; Lãnh đạo Thư viện: 02)
- 20 giảng viên dạy ngành TMĐT thuộc 2 khoa TMDL và CNTT
Tổng: 28 người
3.3.3 Phương pháp khảo sát
Khảo sát bằng bảng hỏi Các tiêu chí được đánh giá dựa trên toán thống kê Để thuận tiện cho việc đánh giá, chúng tôi tính điểm và mức độ đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi như sau:
- Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (4-1)/4 = 0.75
- Ý nghĩa các mức như sau:
+ 1.0 – 1.75: Không cần thiết/Không khả thi
+ 1.76 – 2.51: Ít cần thiết/Ít khả thi
Trang 19+ 2.52 – 3.26: Cần thiết/Khả thi
+ 3.27 – 4.00: Rất cần thiết/Rất khả thi
Sau khi thống kê việc tính điểm và mức độ đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã được đề xuất, chúng tôi có bảng kết quả như sau:
1 Biện pháp nâng cao nhận thức, thái độ đối với việc phát triển kỹ năng tự học
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp nâng
cao nhận thức, thái độ đối với việc phát triển kỹ năng tự học
Điểm trung bình Tính
cần thiết
Tính khả thi
1 Phổ biến và cụ thể hóa các mục tiêu của ngành, trường cho sinh
2 Tăng cường công tác giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về tầm
quan trọng của tự học và kỹ năng tự học cho sinh viên trong trường
và cả ngoài trường
3.96 3.39
3 Tạo mọi điều kiện kích thích và hình thành động cơ, thái độ học tập
và tự học đúng đắn cho sinh viên TMĐT suốt cả khóa đào tạo 3.92 3.45
4 Thường xuyên Tổ chức cho sinh viên TMĐT tham giao các hoạt
5 Đưa nội dung hoạt động tự học của sinh viên vào nội dung hoạt
động của tổ chức Đảng, Đoàn , tổ chuyên môn v v 3.96 2.45
6 Đưa ra tấm gương điển hình về học tập, tự học để sinh viên noi
Từ bảng 3.1 cho ta thấy: 100% giảng viên, cán bộ quản lý ở khoa TMDL, khoa CNTT
và cán bộ thư viện đều nhất trí các biện pháp cụ thể trong nhóm nâng cao nhận thức và thái độ đối với phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT là rất cần thiết Các biện pháp như: Thường xuyên tổ chức cho sinh viên TMĐT tham giao các hoạt động, hội thảo về tự học, kỹ năng tự học; Đưa nội dung hoạt động tự học của sinh viên vào nội dung hoạt động của tổ chức
Đảng, Đoàn, tổ chuyên môn tính khả thi chưa cao (ĐTB: 2.45)
2.Biện pháp phát triển kỹ năng thiết lập mục tiêu và kế hoạch thực hiện mục tiêu tự học trên lớp và ngoài lớp
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về biện pháp phát triển kỹ năng thiết lập mục tiêu và kế
hoạch thực hiện mục tiêu tự học trên lớp và ngoài lớp
Điểm trung bình Tính cần thiết
Tính khả thi
Trang 201 Thường xuyên tuyền truyền, tổ chức buổi chuyên đề, hội thảo giúp
sinh viên và giảng viên thấy rõ hơn tầm quan trọng của kỹ năng lập
mục tiêu và kế hoạch thực hiện mục tiêu tự học trong và ngoài trường
ĐH đối với phát triển kỹ năng tự học của SV TMĐT và với việc phát
triển nghề nghiệp của các em
2 Dạy cho sinh viên khi thiết lập mục tiêu tự học trong và ngoài lớp phải
đạt 4 yêu cầu: Phù hợp tâm sinh lý;Phù hợp môn học; chuẩn đầu ra
TMĐT; Nguyên tắc” SMART”; CM4.0
3.89 3.96
3 Thực hiện mục tiêu tự học phải đảm bảo phù hợp với lịch học, tính
chất bộ môn, năng lực cá nhân, yêu cầu giảng viên 3.96 3.71
4 Mục tiêu tự học và kế hoạch thực hiện mục tiêu tự học thể hiện rõ sự
5 Đảm bảo tính mềm dẻo, sáng tạo trong sắp xếp kế hoạch tự học theo
Nhìn vào bảng 3.2 ta thấy biện pháp thực hiện về xây dựng mục tiêu và kế hoạch thực
hiện mục tiêu tự học trong và ngoài lớp được đánh giá là rất cần thiết và có tính khả thi
Trong đó biện pháp về nhận thức tầm quan trọng của xây dựng và lập kế hoạch cho mục tiêu tự học; khi thiết lập mục tiêu tự học trong và ngoài lớp phải đạt 4 yêu cầu: Phù hợp tâm sinh lý; Phù hợp môn học; chuẩn đầu ra TMĐT; Nguyên tắc” SMART”; CM4.0; Thực hiện mục tiêu tự học phải đảm bảo phù hợp với lịch học, tính chất bộ môn, năng lực cá nhân,
yêu cầu giảng viên tính khả thi rất cao (4.0; 3.96; 3.71)
Mục tiêu tự học và kế hoạch thực hiện mục tiêu tự học thể hiện rõ sự luân phiên tự học
và nghỉ ngơi hợp lý tính khả thi còn thấp nhất, ít khả thi (2.48) Điều đó rất hợp lý với thực
trạng của SV hiện nay (Thức quá khuya, dành thời gian tự học cho các môn không đều nhau, nhất là những môn không thích hoặc học yếu)
Đảm bảo tính mềm dẻo, sáng tạo trong sắp xếp kế hoạch tự học theo ngày, tuần, tháng,
kỳ, năm, toàn khóa thực sự rất cấp thiết với sinh viên, nhưng thực hiện tốt nó không hề dễ dàng, đặc biết là góc nhìn nghề nghiệp của sinh viên TMĐT xuyên suốt toàn khóa với các em
là khả thi, nhưng rất khả thi thì khó có thể
3.Biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT thông qua phát triển chương trình đào tạo và đổi mới PPDH theo hướng tăng cường dạy tự học cho sinh viên
Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm về biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT thông qua phát triển chương trình đào tạo và đổi mới PPDH theo hướng tăng
cường dạy tự học cho sinh viên
TT Nhóm biện pháp Nội dung biện pháp
Điểm trung bình Tính cần
Tính khả
Trang 214 3.25
2 Khảo sát và đánh giá khái quát các yêu cầu và
tiêu chí về năng lực, kỹ năng, thái độ các doanh nghiệp tuyển dụng sinh viên TMĐT
4 2.45
3 Thiết kế chương trình đào tạo theo hướng phát
triển kỹ năng tự học cho sinh viên 3.92 3.82
4 Chọn lọc cân đối lý thuyết và thực hành
5 Bố trí thứ tự các môn học với số lượng tín chỉ
phù hợp, có sự liên kết logic và hiệu quả trong từng học kỳ, từng năm học và cả khóa đào tạo
3.96 3.71
6 Coi trọng việc thay đổi, điều chỉnh chương
trình đào tạo theo năm cho phù hợp với xu thế
và nhu cầu XH
4 2.85
7 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo
hướng phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên 3.96 2.75
8 Đội ngũ xây dựng chương trình và tham gia
đánh giá chương trình đào tạo phải đúng chuyên môn, có uy tín khoa học cao
4 3.15
9 Các chính sách về khen thưởng, tài chính cho
người xây dựng và đánh giá chương trình đào tạo thỏa đáng
4 2.45
10 3.2 Về đổi mới
PPDH theo hướng
tăng cường dạy tự
học cho sinh viên
Giảng viên nhận thức đúng đắn về tự học và kỹ năng tự học có vai trò rất quan trọng tới sự phát triển nghề nghiệp, nhân cách sinh viên TMĐT
4 3.45
11 Xác định điều cốt lõi để phát triển kỹ năng tự
học cho sinh viên là phải coi trọng dạy cách học, cách tư duy, cách sáng tạo cho sinh viên
4 3.25
12 Hướng dẫn sinh viên cách xây dựng mục tiêu
13 Thường xuyên coi trọng việc xây dựng động
cơ, thái độ học tập cho sinh viên để các em có hứng thú tự học
14 Coi trọng và thường xuyên hướng dẫn các kỹ
năng tự học trên lớp cho sinh viên 4 4
15 Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, đa
dạng trong sử dụng các PPDH, Kỹ thuật dạy học kích thích tự học trong sinh viên
3.96 3.92
16 Phương pháp kiểm tra, đánh giá sinh viên theo
hướng khuyến khích tự học, sử dụng kỹ năng
tự học, coi trọng sử dụng CNTT trong đánh giá
SV
3.92 3.71
17 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và
các sản phẩm công nghệ trong dạy học trên lớp để hình thành hứng thú học tập cho sinh
3.96 3.5
Trang 22viên
18 Tổ chức nhiều hoạt động trên lớp với hình thức
đa dạng để sinh viên được vận dụng kiến thức
đã có vào thực tiễn, nhằm phát triển kỹ năng tự học và các kỹ năng khác
3.96 3.25
19 Quan tâm và thường xuyên tạo cơ hội cho sinh
viên trình bày ý tưởng mới của mình trong quá trình tự học, phát triển kỹ năng tự học và nhân cách
4 3.25
20 Giao tiếp cởi mở, thân thiện để giúp sinh viên
tháo gỡ khó khăn trong quá trình tự học trên lớp
4 3.15
21 Sử dụng nhiều mô hình thực tế qua việc kết nối
với doanh nghiệp và các tổ chức XH để nang cao kiến thực thực tế khi sinh viên học trên lớp nhằm giúp SV ngành TMĐT phát triển kỹ tự học và các kỹ năng khác
4 3.15
22 Giảng viên là tấm gương mẫu mực về tự học và
Từ bảng 3.3 cho ta thấy: 100% giảng viên, cán bộ quản lý ở khoa TMDL, khoa CNTT
và cán bộ thư viện đều nhất trí các biện pháp cụ thể trong nhóm biện pháp phát triển kỹ năng
tự học cho sinh viên TMĐT thông qua phát triển chương trình đào tạo và đổi mới PPDH theo
hướng tăng cường dạy tự học cho sinh viên là rất cần thiết và có khả thi Trong đó biện pháp: Coi trọng việc thay đổi, điều chỉnh chương trình đào tạo theo năm cho phù hợp với xu thế và nhu cầu XH; Coi trọng và thường xuyên hướng dẫn các kỹ năng tự học trên lớp cho sinh viên; Quan tâm và thường xuyên tạo cơ hội cho sinh viên trình bày ý tưởng mới của mình trong quá trình tự học, phát triển kỹ năng tự học và nhân cách và tháo gỡ khó khăn trong tự học nhất trí
Trang 23cần thiết khả thi
1 Thiết lập mục tiêu cụ thể cho việc tự học trên lớp và ngoài lớp 3.92 2.40
2 Lập kế hoạch cụ thể, khoa học, có tính khả thi ứng với từng mục
3 Giảng viên thiết kế kịch bản dạy học trên lớp sao cho tập trung
công việc và thời gian cho việc tự học của sinh viên 3.89 3.25
4 Đổi mới cách thi, kiểm tra, đánh giá theo hướng coi trọng việc tự
học và phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên 3.96 3.25
5 Thường xuyên tổ chức tiết thảo luận nhóm, xêmina, bài báo,
6 Hướng dẫn sinh viên sử dụng kiến thức được học trên lớp để sử
dụng như thế nào khi ra ngoài lớp, ngoài trường thật hiệu quả 4 3.15
7 Hướng dẫn cách ghi chép, khái quát tài liệu bằng nhiều cách để kết
quả học tập và vốn thực tiễn của sinh viên cao 3.96 3.82
8 Nhà trường, giảng viên cần hỗ trợ kịp thời khi sinh viên gặp khó
khăn trong quá trình tự học trên lớp và ngoài lớp bằng nhiều hình
thức khác nhau
3.89 2.45
Kết quả bảng 3.4 cho ta thấy các biện pháp cụ thể trong nhóm biện phát phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua việc tự học trên lớp và ngoài lớp là rất cần thiết và có khả thi Trong đó biện pháp: Thiết lập mục tiêu cụ thể cho việc tự học trên lớp và ngoài lớp; Lập kế hoạch cụ thể, khoa học, có tính khả thi ứng với từng mục tiêu tự học đã đặt ra; Thường xuyên
tổ chức tiết thảo luận nhóm, xêmina, bài báo, …nâng cao kỹ năng tự học cho sinh viên và hướng dẫn sinh viên sử dụng kiến thức được học trên lớp để sử dụng như thế nào khi ra ngoài lớp, ngoài trường thật hiệu quả; Nhà trường hỗ trợ kịp thời sinh viên khi gặp khó khăn tính khả
thi không cao (ĐTB: 2.40-3.25)
5 Biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm bên ngoài lớp, ngoài trường
Bảng 3.5 Kết quả khảo nghiệm biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua
hoạt động trải nghiệm bên ngoài lớp, ngoài trường
Điểm trung bình Tính
cần thiết
Tính khả thi
1 Đề ra mục tiêu và lên kế hoạch thật kỹ lưỡng cho các hoạt động trải
2 Tổ chức hội thảo khoa học trẻ trong trường cho sinh viên 4 2.40
3 Kết nối với doanh nghiệp, tổ chức XH cho sinh viên đến thực tế,
4 Hỗ trợ kinh phí, điều kiện cho sinh viên khi tham gia hoạt động trải
Trang 245 Tổ chức cuộc thi về chuyên môn, nghệ thuật, văn hóa…với các
trường trong nước và quốc tế, tạo cơ hội cho sinh viên được cọ sát
phát triển kỹ năng tự học và kỹ năng mềm
6 Đánh giá khách quan, kịp thời thành tích của sinh viên sau khi tham
gia hoạt động trải nghiệm, thực tê, thực tập ngoài trường 4 2.75
7 Giảng viên là người luôn đồng hành và chia sẻ cùng sinh viên 4 3.45
Kết quả bảng 3.5 cho ta thấy các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm bên ngoài lớp, ngoài trường rất được mọi người coi trọng và cho rằng
biện pháp này rất cần thiết (ĐTB: 3.96-4.0), nhưng tính khả thi không cao và đa số biện pháp đạt ĐTB:2.32-2.75
6.Biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất
Bảng 3.6 Kết quả khảo nghiệm biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua
đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất
TT
Nội dung biện pháp
Điểm trung bình Tính cần
thiết
Tính khả thi
2 Nâng cấp phòng thực hành, phòng thí nghiệm: Thiết bị hiện đại,
số lượng phong phú, sạch sẽ, thoáng mát, an toàn 4 3.15
4 Số hóa thư viện, kết nối thư viện với nhiều thư viện của các
trường đại học danh tiếng trên thế giới 3.92 3.35
5 Bổ sung tài liệu tham khảo, giáo trình… 3.96 3.20
6 Phòng đọc rộng rãi, mát mẻ, sạch sẽ, máy tính tốt, hiện đại 4 3.45
Kết quả bảng 3.6 cho ta thấy các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất ở trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tính rất cần thiết
và khả thi khá cao Đặc biệt Nâng cấp đường truyền internet, Wifle; Phòng đọc rộng rãi, mát
mẻ, sạch sẽ, máy tính tốt, hiện đại được đánh giá tính khả thi cao (ĐTB:3.39-3.45)
Tóm lại: Nhìn chung qua kết quả khảo nghiệm chúng tôi nhận định rằng các biện pháp
mà chúng tôi đề xuất đều được giảng viên, cán bộ quản lý ở khoa TMDL, CNTT và Thư viện đánh giá ở mức rất cấp thiết Tính khả thi có thấp hơn và điều đó là phù hợp với thực tiễn của trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh cũng như thực tiễn giáo dục đại học tại Việt Nam hiện nay Vì vậy có thể áp dụng vào thực tế dạy học nhằm phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên trong bối cảnh hội nhập công nghiệp 4.0 hiện nay
Kết quả chung được nhóm nghiên cứu thể hiện ở biểu đồ 4
Biểu đồ 2.5: Khảo nghiệm chung về tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp
Trang 25Từ biểu đồ 2.5 nêu trên nhóm nghiên cứu thấy sự đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp của giảng viên cao hơn đánh giá của CBQL khoa Điều đó hợp lý với thực tiễn vì giảng viên họ tiếp xúc với SV nhiều hơn, mặt khác phát triển kỹ năng tự học cho SV là trách nghiệm đồng thời cũng là nghĩa vụ của họ
Tính khả thi của chương trình đào tạo được đánh giá thấp nhất Biện pháp 6 đối với cơ
sở vật chất, thiết bị của nhà trường; biện pháp 4 tự học trên lớp được cho là cần thiết và có tính khả thi cao nhất Kết quả này rất đúng với thực tế của nhà trường hiện nay
Tiểu kết chương 3
Dựa trên lý luận và thực trạng chúng tôi đưa ra 6 biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành TMĐT nêu trên Cả 6 biện pháp nói trên luôn có quan hệ biện chứng và thực hiện phải đồng bộ thì hiệu quả mới có khả thi
Kết quả khảo nghiệm các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành TMĐT thể hiện tính cần thiết rất cao, tuy nhiên đa số biện pháp đạt ở mức khả thi và còn biện pháp thực sự tính khả thi của chương trình đào tạo chưa cao Do đó cần nhìn nhận chính xác hơn để khắc phục và nâng cao tính ứng dụng của các biện pháp này, giúp kỹ năng tự học của sinh viên ngày càng phát triển trong thời kỳ hội nhập cách mạng 4.0 hiện nay
Trang 26Tự học, kỹ năng tự học và phát triển kỹ năng tự học là rất phức tạp, cần phải nỗ lực trong một thời gian rất dài, mặt khác các bước đi để phát triển kỹ năng tự học cũng cần rất cụ thể, hệ thống, biện chứng và mang tính thực tiễn rất cao Có như vậy kỹ năng tự học của sinh viên ngành TMĐT mới ít bị chao đảo bởi rất nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố công nghệ trong thời kỳ 4.0, để có thể phát triển tốt hơn và duy trì sự bền vững của sự phát triển đó
Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành TMĐT là một quá trình tác động để làm thay đổi cả chiều rộng và chiều sâu hệ thống các kỹ năng học tập cụ thể Do đó căn cứ vào đặc điểm tâm lý sinh viên TMĐT, chương trình đào tạo, điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, thiết bị, môi trường sư phạm thời điểm hiện tại của trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh mà chúng tôi xây dựng con đường và cách thức phát triển các kỹ năng tự học phù hợp, trên cơ sở
đó đưa ra các biện pháp mang tính cần thiết và khả thi
1.2.Về thực trạng
Kết quả thực trạng phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành TMĐT trường ĐH
Công nghiệp TP Hồ Chí Minh cho thấy:
- Kỹ năng tự học của sinh viên năm nhất và sinh viên năm 4 ngành TMĐT có sự khác biệt khá rõ nét ở hầu hết các nhóm kỹ năng tự học và sự khác biệt này theo chiều hướng tích cực hơn
- Sinh viên ngành TMĐT đều nhận thức rõ tầm quan trọng của kỹ năng tự học và việc phát triển kỹ năng tự học đối với tương lai nghề nghiệp của bản thân
Trang 27- Các nhóm kỹ năng tự học ở trên lớp, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm ở cả sinh viên năm nhất và năm 4 là phát triển mạnh nhất Ở sinh viên năm nhất và năm 4 nhóm kỹ năng liên quan đến xây dựng mục tiêu tự học, lập kế hoạch thực hiện mục tiêu tự học và kỹ năng tư duy sáng tạo, phát triển ý tưởng mới chưa thật sự phát triển Còn với sinh viên năm nhất nhóm kỹ năng học ngoài lớp, học qua các trải nghiệm còn nhiều hạn chế
1.3.Về yếu tố ảnh hưởng
Việc phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành TMĐT tại trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh bị chi phối bới rất nhiều yếu tố: Yếu tố thuộc về giảng viên, cán bộ quản lý; Yếu tố sinh viên; Yếu tố cơ sở vật chất và công nghệ; Yếu tố chương tình đào tạo và văn hóa nhà trường, đều có ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT, cũng thể hiện được mối quan hệ biện chứng, tác động lẫn nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT Tuy nhiên cần coi trọng hơn việc cải tạo
và nâng cấp cơ sở vật chất, công nghệ phục vụ hoạt động daỵ - học, đồng thời thay đổi một số chính sách động viên, khích lệ giảng viên, sinh viên nâng cao ý thức và kỹ năng sử dụng PPDH tích cực và ứng dụng công nghệ trong dạy học và đánh sinh viên theo hướng coi trọng phát triển kỹ năng tự học
1.4.Về biện pháp
Dựa trên sự phân tích lý luận và thực trạng chúng tôi đưa ra 6 biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT, trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh là: Nâng cao nhận thức, thái độ đối với việc phát triển kỹ năng tự học; Phát triển kỹ năng thiết lập mục tiêu
và kế hoạch thực hiện mục tiêu tự học trên lớp và ngoài lớp; Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT thông qua việc phát triển chương trình đào tạo và đổi mới phương pháp dạy học
;Phát triển kỹ năng tự học trên lớp; Phát triển kỹ năng tự học qua các hoạt động ngoài lớp trường, hoạt động tải nghiệm, thực tế; Phát triển kỹ năng tự học qua nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ
Qua kết quả thực nghiệm cả 6 biện pháp trên đều khẳng định được tính cần thiết và khả thi Tuy nhiên đây chỉ mới là kết quả bước đầu, cần phải tiếp tục triển khai và rút kinh nghiệm, điều chỉnh thêm nhằm nâng cao tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp nêu trên để giúp sinh viên TMĐT thích nghi tốt với yêu cầu nghề nghiệp trong thời kỳ hội nhập công nghiệp 4.0 hiện nay
Trang 282.Khuyến nghị
2.1 Với Bộ Giáo dục Đào tạo và Bộ Công Thương
+ Phối hợp xây dựng các chính sách, văn bản pháp lý thuận lợi cho sự phát triển nhà trường theo hướng tự chủ trong đó coi trọng về: Tự chủ tài chính; Tự chủ tuyển sinh; Tự chủ
về chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận nền giáo dục hiện đại phù hợp với thời kỳ hội nhập công nghiệp 4.0
+ Phối hợp, hỗ trợ các trường đại học xây dựng các chương trình bồi dưỡng PPDH và
kỹ năng sư phạm, để chất lượng tay nghề của giảng viên ngày một tốt hơn
2.2.Với trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
- Tạo sự đồng thuận, nhất quán trong nhận thức được sự cần thiết và tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên trong bối cảnh mới- thời kỳ hội nhập công nghiệp 4.0
- Xây dựng được cơ chế, chính sách phù hợp, khả thi giữa việc phát triển chương trình đào tạo của nhà trường với việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo để phát triển kỹ năng
tự học cho sinh viên Trong đó yêu cầu giảng viên khi dạy học phải coi trọng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy cho sinh viên tự học, NCKH và phát triển kỹ năng tự học ở trên lớp, học ngoài lớp, qua trải nghiệm thực tiễn qua giao tiếp, làm việc nhóm…Đây chính là tạo
cơ hội và xây dựng môi trường tự học cho sinh viên phù hợp với thời kỳ công nghiệp 4.0
- Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa như: Hội thảo khoa học; Nghe chuyên đề; Khởi nghiệp; Xemina; Hoạt động đoàn; Các cuộc thi tay nghề; …trong và nhiều trường đại học ở trong nước và thế giới nhằm tạo ra sân chơi và môi trường phát triển kỹ năng tự học thuận lợi cho các em
- Đầu tư thiết bị ở các phòng thực hành, thí nghiệm hiện đại hơn Số hóa thư viện và kết nối thư viện với nhiều thư viện lớn trong nước và thế giới, để nguồn học liệu cho sinh viên, giảng viên tham khảo nhiều hơn, thuận lợi hơn
- Nâng cấp Wifi và tốc độ đường tuyền trong mọi khuôn viên ở trường
- Chế độ khen thưởng, động viên thành tích giảng dạy, học tập, NCKH cho giảng viên, sinh viên kịp thời hơn và nhiều hơn
2.3 Với Giảng viên:
- Phải thực sự yêu quý nghề đã chọn Tận tâm với nghề và không ngừng thay đổi và dám thay đổi bản thân mình để phù hợp với yêu cầu của sinh viên thời đại mới, với nhu cầu xã hội trong giai đoạn mới
Trang 29- Chủ động, tích cực trong hình thành kỹ năng tự học cho sinh viên thông qua những giờ lên lớp và thường xuyên đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo hướng coi trọng tự học
- Luôn quan tâm, yêu thương và kết nối với sinh viên Phải trở thành người bạn đồng hành cùng sinh viên, mặt khác phải trở thành những chuyên gia trong lĩnh vực nghề nghiệp của sinh viên để giúp sinh viên học tập tốt hơn, hiệu quả hơn và có nhiều niềm tin hơn vào bản thân, vào nhà trường, vào xã hội, từ đó nỗ lực học tập tốt hơn
- Là tấm gương mẫu mực về tự học để sinh viên noi theo
2.4 Với sinh viên
- Phải xây dựng động cơ tự học đúng đắn và có thái độ học tập tích cực, dám thay đổi bản thân
- Luôn coi tự học là nhiệm vụ suốt đời để hoàn thiện bản thân
Trang 30TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tiếng Việt:
1 Nguyễn Hoài Anh, Ao Thu Hoài (2010) Thương mại điện tử NXB Thông tin và Truyền
thông, Hà Nội
2 Lê Khánh Bằng (1993) Tổ chức quá trình dạy học đại học Viện nghiên cứu đại học và
trung học chuyên nghiệp
3 Lê Khánh Bằng – Nguyễn Văn Tư (1993) Một số ý kiến về xây dựng phương pháp học
tập chủ động cho sinh viên Tạp chí đại học và trung học chuyên nghiệp
4 Nguyễn Lăng Bình ( Chủ biên)- Đỗ Hương Trà (2020) Dạy học tích cực NXB Đại học
10 Đặng Vũ Hoạt (2013) Lý luận học đại học NXB Trường Đại học Sư phạm
11 Lê Văn Hồng (1998) Tâm lý học lứa tuổi NXB Giáo dục, Hà Nội
12 Phạm Minh Hùng (2009) Tổ chức dạy học theo hệ thống tín chỉ Tạp chí GD số đặc biệt tháng 9
13 Phan Văn Kha (2007) Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục Hà Nội
14 Nguyễn Kỳ (2005) Phương pháp giáo dục tích cực NXB Giáo dục, Hà Nội
15 Kruchetxki V.A (1981) Những cơ sở của Tâm lý học sư phạm, tập 2 NXB Giáo dục
16 Đặng Bá Lãm(1987) Một số hình thức tổ chức dạy học ở đại học, một số vấn đề về giáo dục đại học Viện nghiên cứu đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội
17 Phan Quốc Lâm (2009) Những lý thuyết tâm lý học dạy học tiểu học hiện đại ĐH Sư
phạm Vinh
18 Nguyễn Hiến Lê (2020) Tự học để thành công NXB Hồng Đức
Trang 3119 Phan Thanh Long (2004) Các biện pháp rèn kỹ năng dạy học cho sinh viên CĐSP luận
án tiến sĩ GD, mã 5.07.01, NXB Hà Nội
20 Phan Trọng Luận (1995) Về khái niệm “học sinh là trung tâm” Tạp chí Nghiên cứu GD
số 2
21 Nguyễn Văn Luỹ - Lê Quang Sơn (2009) Từ điển Tâm lý học NXB Giáo dục Việt Nam
22 Hồ Chí Minh (1990) Với sự nghiệp giáo dục NXB Sự thật
23 Lưu Xuân Mới (2000) Lý luận dạy học đại học NXB Giáo dục
24 Cao Thị Nga (2011) Một số biện pháp hình thành kỹ năng tự học theo học chế tín chỉ của sinh viên ĐH Sài Gòn Luận văn Thạc Sỹ, ĐHSP Vinh
25 Lê Đức Ngọc (2005) Giáo dục đại học “phương pháp dạy và học” NXB Đại học Quốc
gia Hà Nội
26 Hà Thế Ngữ (1987) Giáo dục học - Tập 1 NXB Giáo dục, Hà Nội
27 Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2019) Luật giáo dục
28 Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2017) Văn kiện Đại hội Đảng 12
29 Vũ Thị Nho (1996) Tâm lý học phát triển Viện khoa học Giáo dục Việt Nam
30 Phan Thị Tố Oanh, Lê Thị Thương (2020) Thực trạng kỹ năng tự học của sinh viên trường
ĐHCN, TP Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu CMCN 4.0 Tạp chí Khoa học &Công nghệ IUH
số 43B/T1/2020, trang 105
31 Hoàng Phê (1992) Từ điển tiếng Việt Trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội
32 Rubakin N A (1982) Tự học như thế nào NXB Thanh niên, Hà Nội
33 Lê Văn Thành (2019) Khơi dậy cảm hứng học tập NXB Dân trí
34 Nguyễn Cảnh Toàn (2001) Tuyển tập tác phẩm Tự học – Tự giáo dục – Tự nghiên cứu
NXB ĐH Sư phạm, Hà Nội
35 Nguyễn Cảnh Toàn (1999) Luận bàn và kinh nghiệm về tự học NXB Giáo dục, Hà Nội
36 Nguyễn Cảnh Toàn (1999) Qúa trình dạy – tự học NXB Giáo dục, Hà Nội
37 Tsunesaburo M (1994) Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo Trường đại học Tổng hợp
TP.HCM & NXB Trẻ
38 Nguyễn Hữu Tuấn (2020) Để học giỏi NXB Lao động – Xã hội, Tái bản 2020
39 Lê Trọng Tuấn (2016) Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên các trường đại học dự bị dân tộc Luận án TS
40 Thái Duy Tuyên (1999) Những vấn đề cơ bản GDH hiện đại NXB Giáo dục
- Tiếng Anh:
Trang 3241 Bhat, P.P, Rajashekar B, Kamath U (2007) Perspectives on Self-Directed Learning — the
Importance of Attitudes and Skills Bioscience Education Journal, Volume 10 - Issue 1
42 Greveson G C., Spencer J A (2005) Self-directed learning the importance of concepts and contexts Medicine Education Journal -DOI: 10.1111/j.1365-2929.2005.02115.x
43 Klizaite Jurate và Arlauskienne Renata (2015) Students’ attitude towards self-study: a
case of college study programmes in social sciences Applied Research in Health and Social Sciences: Interface and Interaction, Vol 12, No 1- DOI: 10.1515/arhss-2015-0002
44 Kutz, M (2016) Introduction to e-commerce: combining business and information technology https://bookboon.com
45 Sirajul Kandhro (2015) Impact of Group-Study and Self-Study on Learning Abilities of
Students at the University Level Impact Factor 3.582 Case Studies Journal– Volume 4, Issue
48 Rimma Sagitova R (2014) Students’ Self-education: Learning to Learn Across the
Lifespan Procedia - Social and Behavioral Sciences Journal, Volume 152, Pages 272-277
CÁC ĐƯỜNG LINK THAM KHẢO:
https://gdnn.edu.vn/nghiep-vu-su-pham/he-thong-phan-loai-cac-muc-tieu-cua-bloom-55 https://bigschool.vn/ky-nang-tu-hoc-can-phat-trien-cho-hoc-sinh-pho-thong-nhu-the-nao
56 http://fct.iuh.edu.vn/thuong-mai-dien-tu
57 http://CP12BK120171115175000.pdf
Trang 3358
https://elearning.tdmu.edu.vn/elearning-ebook/T%E1%BA%A1p%20Ch%C3%AD%20S%E1%BB%91%20Ho%C3%A1/anh%20huong%20cua%20vh%20nh%20tr.pdf
59 https://bookboon.com Kutz, M (2016) Introduction to e-commerce: combining business and information technology
60.https://books.google.com.vn/books/about/Self_Driven_Learning.html?id=uVG0AAAAQBAJ&source=kp_book_description&redir_esc=y
61 https://bookauthority.org/books/best-selling-self-learning-ebooks
20181213155835748.htm
62.https://dantri.com.vn/giao-duc-khuyen-hoc/doanh-nghiep-dau-dau-vi-cu-nhan-thieu-du-thu-63 https://hocluat.vn/wiki/sinh-vien/
64 https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1t_tri%E1%BB%83n
hoi-thach-thuc-va-giai-phap-hai-toc-do-cho-giao-duc-nghe-nghiep-4338
65.http://hvcsnd.edu.vn/nghien-cuu-trao-doi/dai-hoc-40/cuoc-cach-mang-cong-nghiep-4-0-co-66.https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C6%B0%C6%A1ng_ph%C3%A1p_%C4%91%C3%A0o_t%E1%BA%A1o_theo_h%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_t%C3%ADn_ch%E1%BB%89
70