1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và biện pháp phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành thương mại điện tử, trường đại học công nghiệp tp hồ chí minh trong thời kỳ cách mạng 4 0 p1

57 24 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và biện pháp phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành thương mại điện tử, trường đại học công nghiệp tp hồ chí minh trong thời kỳ cách mạng 4.0
Tác giả Th.S Lê Thị Thương, PGS TS Phan Thị Tố Oanh, TS Mai Thanh Hùng, Th.S Phan Thanh Huyền, Th.S Đặng Trung Kiên
Trường học Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại báo cáo tổng kết đề tài khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG Tên đề tài THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI KỲ CÁCH MẠNG 4 0 Mã số đề tài 201 4 TMDL 01 Chủ nhiệm đề tài Th S LÊ THỊ THƯƠNG Đơn vị thực hiện KHOA THƯƠNG MẠI –DU LỊCH Tp Hồ Chí Minh, 2021 2 3 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa họ.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC

KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

Tên đề tài: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN

KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH THƯƠNG

MẠI ĐIỆN TỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ

CHÍ MINH TRONG THỜI KỲ CÁCH MẠNG 4.0

Mã số đề tài: 20/1.4 TMDL 01

Chủ nhiệm đề tài: Th.S LÊ THỊ THƯƠNG

Đơn vị thực hiện: KHOA THƯƠNG MẠI –DU LỊCH

Tp Hồ Chí Minh, 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường 20/1.4 TMDL 01, nhóm tác giả đã

nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ rất tận tình Với tấm lòng chân thành, chúng tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Ban Giám hiệu trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Quản lý

khoa học và hợp tác quốc tế, lãnh đạo khoa Thương mại du lịch, Công nghệ thông tin, Thư

viện cùng giảng viên của 2 khoa liên quan đến chuyên ngành Thương mại điện tử đã tận tình

hỗ trợ và tạo mọi điều kiện giúp chúng tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Thời gian nghiên cứu không dài, điều kiện khách quan không thuận lợi, vì vậy kết quả

nghiên cứu không tránh khỏi sai sót, nhóm tác giả rất mong nhận được sự góp ý từ các nhà

khoa học, quản lý, các giảng viên và sinh để đề tài hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

PHẦN I THÔNG TIN CHUNG

I Thông tin tổng quát

1.1 Tên đề tài: Thực trạng và biện pháp phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành Thương mại điện tử, trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp 4.0

1.2 Mã số: 20/1.4 TMDL 01

1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài

(học hàm, học vị) Đơn vị công tác Vai trò thực hiện đề tài

1 ThS Lê Thị Thương Khoa Thương mại –Du lịch Chủ nhiệm đề tài

2 PGS TS Phan Thị Tố Oanh Khoa Thương mại –Du lịch Thành viên

3 TS Mai Thanh Hùng Khoa Thương mại –Du lịch Thành viên

4 ThS Phan Thanh Huyền Khoa Thương mại –Du lịch Thành viên

5 ThS Đặng Trung Kiên Khoa Thương mại –Du lịch Thành viên

1.4 Đơn vị chủ trì: Khoa Thương mại –Du lịch

1.5 Thời gian thực hiện:

1.5.1 Theo hợp đồng: từ tháng 3 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021

1.5.2 Gia hạn (nếu có): đến tháng… năm…

1.5.3 Thực hiện thực tế: từ tháng… năm 2020 đến tháng năm 2021

1.6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có): Không

1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 20 triệu đồng

II Kết quả nghiên cứu

Trang 5

MỤC LỤC

CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI 9

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 13.

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 13

1 Tính cấp thiết của đề tài 13

2 Mục tiêu của đề tài 17

2.1 Mục tiêu tổng quát……….17

2.2 Mục tiêu cụ thể……… 17

3 Giả thuyết khoa học 17

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 17

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 18

5.1 Đối tượng nghiên cứu 18

5.2 Khách thể nghiên cứu………18

6 Phạm vi nghiên cứu 18

6.1 Phạm vi nội dung: 18

6.2 Phạm vi khách thể khảo sát 18

6.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu: 18

7 Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu 18

7.1 Phương pháp luận 18

7.2 Phương pháp nghiên cứu 19

8 Công cụ nghiên cứu 20

9 Tính mới của đề tài 20

10 Đóng góp của đề tài 21

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 22

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP 4.0 22

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết tiến hành nghiên cứu 22

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về kĩ năng tự học ở nước ngoài 22

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về kĩ năng tự học ở trong nước 25

1.2.Khái niệm cơ bản 28

1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng tự học 28

Trang 6

1.2.2 Phát triển kỹ năng tự học của sinh viên 31

1.3 Lý luận về kỹ năng tự học của sinh viên 33

1.3.1 Tầm quan trọng của kỹ năng tự học 33

1.3.2 Cấu trúc của kỹ năng tự học 34

1.3.3 Một số đặc trưng của ngành TMĐT trong thời kỳ công nghiệp 4.0 35

1.3.4 Đặc điểm cơ bản của sinh viên ngành TMĐT trong thời kỳ công nghiệp 4.038 1.4 Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT 46

1.4.1 Quan điểm tiếp cận phát triển kỹ năng tự học 46

1.4.2 Con đường phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT 48

1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành TMĐT trong thời kỳ công nghiệp 4.0 50

1.5.1.Yếu tố khách quan 50

1.5.2.Yếu tố chủ quan 54

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI –ĐIỆN TỬ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4.0 58

2.1.Giới thiệu vài nét về trường ĐHCN TP HCM và ngành TMĐT của trường 58

2.1.2 Giới thiệu về khoa Thương mại – Du lịch 59

2.1.3 Giới thiệu về ngành Thương mại Điện tử 60

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 61

2.2.1 Mục đích và nội dung nghiên cứu thực trạng 61

2.2.2 Mẫu nghiên cứu 62

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 62

2.3 Thực trạng phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành TMĐT, trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh thời kỳ công nghiệp 4.0 66

2.3.1.Thực trạng kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh 66

2.3.2 Thực trạng về sự phát triển kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp 4.0 71

2.3.3 Đánh giá của giảng viên, cán bộ quản lý về thực trạng việc phát triển kỹ năng tự học của sinh viên TMĐT 91

Trang 7

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành TMĐT, trường

Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp 4.0 95

2.4.1 Về giảng viên 94

2.4.2 Về chương trình đào tạo 95

2.4.3 Cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường 96

2.4.4 Văn hóa nhà trường 97

2.4.5 Về sinh viên ngành TMĐT 98

2.5 Đánh giá chung thực trạng phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành TMĐT, trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong thời kỳ Công nghiệp 4.0 99

2.5.1 Mặt mạnh 99

2.5.2 Mặt yếu 100

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4.0 103

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 103

3.1.1 Định hướng chung 103

3.1.2 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 104

3.2 Một số biện pháp cụ thể 105

3.2.1 Nâng cao nhận thức, thái độ đối với việc phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành TMĐT ở trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh 105

3.2.2 Phát triển kỹ năng thiết lập mục tiêu và kế hoạch thực hiện mục tiêu tự học trên lớp và ngoài lớp 108

3.2.3 Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT thông qua việc phát triển chương trình đào tạo và đổi mới phương pháp dạy học 109

3.2.4 Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua việc tổ chức tự học trên lớp 114

3.2.5 Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT qua hoạt động trải nghiệm và thực tế ngoài lớp 117

3.2.6 Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ 118

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của một số biện pháp đề xuất 120

3.3.1 Mục đích khảo sát 120

3.3.2 Nội dung và đối tượng khảo sát 120

Trang 8

3.3.3 Phương pháp khảo sát 120

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 128

1 Kết luận chung 128

1.1 Về lý luận 128

1.2.Về thực trạng 128

1.3.Về yếu tố ảnh hưởng 129

1.4.Về biện pháp 129

2.Khuyến nghị 130

2.1 Với Bộ Giáo dục Đào tạo và Bộ Công Thương 130

2.2.Với trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh 130

2.3 Với Giảng viên: 130

2.4 Với sinh viên 131

TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

TÓM TẮT ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4.0……… 137

III Sản phẩm đề tài, công bố và kết quả đào tạo 139

IV Tình hình sử dụng kinh phí 139

V Kiến nghị ( về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài) 139

VI Phụ lục sản phẩm 140

PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU 141

PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT 141

PHỤ LỤC 2: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 151

PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO NGHIỆM 159

PHẦN II BÁO CÁO CHI TIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 167

PHẦN III PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 168

Trang 9

CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

1 Bảng 2.1 Mức độ quan trọng của kỹ năng tự học đối với sự phát triển bản

2 Bảng 2.2 Mức độ nhận biết về các kỹ năng tự học của sinh viên ngành

3 Bảng

2.3a

Về mức độ và kết quả việc xây dựng mục tiêu tự học theo thời

4 Bảng

2.3b Mức độ rõ ràng về mục tiêu tự học của sinh viên TMĐT 72

5 Bảng 2.4 Về mức độ và kết quả kỹ năng lập kế hoạch thực hiện mục tiêu tự

6 Bảng 2.5 Thực trạng mức độ và kết quả phát triển kỹ năng tự học qua học

7 Bảng 2.6 Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh theo

8 Bảng 2.7 Số giờ tự học/ngày của sinh viên ngành TMĐT 81

9 Bảng 2.8 Việc lựa chọn không gian tự học của sinh viên TMĐT 83

10 Bảng 2.9 Thực trạng phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo và phát triển các ý

11 Bảng

2.10

Thực trạng về kết quả thực hiện kỹ năng giao tiếp và làm việc

Đánh giá của sinh viên năm 1 năm 4 về thực trạng việc phát triển

13 Bảng

2.13

Đánh giá của giảng viên, cán bộ quản lý về thực trạng việc phát

Ảnh hưởng của cơ sở vật chất, thiết bị trong trường tới phát triển

17 Bảng

2.17

Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường tới phát triển kỹ năng tự học

18 Bảng

2.18

Ảnh hưởng của các yếu tố nội tại bản thân sinh viên tới sự phát

19 Bảng 3.1

Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp nâng cao nhận thức, thái độ đối với việc phát triển kỹ năng tự học

117

20 Bảng 3 2

Kết quả khảo nghiệm về biện pháp phát triển kỹ năng thiết lập mục tiêu và kế hoạch thực hiện mục tiêu tự học trên lớp và ngoài lớp

118

Trang 11

sinh viên TMĐT thông qua phát triển chương trình đào tạo và đổi mới PPDH theo hướng tăng cường dạy tự học cho sinh viên

22 Bảng 3 4 Kết quả khảo nghiệm biện phát phát triển kỹ năng tự học cho sinh

viên qua việc tự học trên lớp và ngoài lớp 121

23 Bảng 3 5

Kết quả khảo nghiệm biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm bên ngoài lớp, ngoài trường 122

24 Bảng 3 6 Kết quả khảo nghiệm biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức chung về tầm quan trọng của kỹ năng tự học đối với sự

phát triển bản thân và nghề nghiệp của sinh viên TMĐT 65 Biểu đồ 2.2 Mức độ phù hợp về mục tiêu tự học của sinh viên ngành TMĐT 72

Trang 13

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của kỹ năng tự học đóng vai trò quyết định chất lượng nghề nghiệp cũng như nhân cách mỗi sinh viên Tổ chức hoạt động dạy học hướng tới coi trọng sự phát triển kỹ năng tự học hiệu quả là trách nhiệm không chỉ của sinh viên mà còn nhiệm vụ chủ yếu của giảng viên, là sứ mạng của của các trường đại học trong thời kỳ công nghiệp 4.0 hiện nay

Theo Nguyễn Cảnh Toàn (2001): “Tự học là động não, suy nghĩ, sử dụng năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp (khi sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của chính bản thân người học một cách chủ động, tích cực cao nhất kể cả trong nhà trường, ngoài nhà trường…nhằm thay đổi bản thân và đạt mục tiêu đã đặt ra’’ [34] Cũng theo ông kỹ năng tự học là khả năng vận dụng hiệu quả những kiến thức, những cách thức, những kinh nghiệm của xã hội trong những điều kiện học tập khác nhau nhằm phát triển tối đa bản thân và góp phần phát triển xã hội

Kỹ năng tự học là yếu tố quyết định chất lượng học tập, chất lượng đào tạo Nó là con đường tối ưu để sớm đưa sự nghiệp giáo dục và nền kinh tế nước ta tiến kịp các nước trong khu vực và trên thế giới Thực tế giảng dạy cho thấy dù giảng viên có dạy giỏi, có kiến thức sâu rộng và trình độ nghiệp vụ vững vàng đến mấy, nếu sinh viên (SV) không chịu khó học tập, đào sâu nghiên cứu, mở rộng thêm kiến thức bằng cách học tập độc lập thì chất lượng học tập cũng không thể cao Điều kiện học tập tại nhà trường như nhau, cùng chung xu hướng xã hội nhưng kết quả học tập của sinh viên khác nhau rõ rệt, điều đó phần lớn là do kỹ năng tự học của mỗi sinh viên Vì vậy, cách thức rèn luyện kỹ năng (KN) tự học cho sinh viên được đề cập trong đề tài này sẽ góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) của giảng viên và nâng cao chất lượng đào tạo

Trong mỗi cá nhân đều tiềm ẩn hệ thống kỹ năng tự học, kỹ năng đó được phát triển hay không là nhờ vào cách thức học tập của họ Cách học nhồi nhét sẽ làm người học thui chột khả năng tự học; trái lại, cách học tự tìm tòi, nghiên cứu, tăng cường quan sát, chú trọng sự phát triển óc tư duy, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống sẽ phát triển tốt các kỹ năng tự học của sinh viên

Ở các trường đại học Việt Nam hiện nay đang đào tạo sinh viên theo tín chỉ Phương thức đào tạo theo tín chỉ lấy người học làm trung tâm trong quá trình dạy và học, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ, tự học, tự nghiên cứu của sinh viên được coi trọng, được tính vào nội dung và thời lượng của chương

Trang 14

trình Người học tự học, tự nghiên cứu, giảm sự nhồi nhét kiến thức của người dạy, và do đó, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học Người học là người tiếp nhận kiến thức nhưng đồng thời cũng là người chủ động tạo kiến thức, hướng tới đáp ứng những nhu cầu của thị trường lao động ngoài xã hội[66] Tuy nhiên, bên cạnh những điểm vượt trội nói trên thì đào tạo theo tín chỉ vẫn còn một vài hạn chế như: Các môn học thường chia nhỏ 2 hoặc 3 hoặc 4…tín chỉ, nên ảnh hưởng đến tính hệ thống của chương trình toàn khóa, mặt khác sinh viên gặp khó khăn trong sự gắn kết theo khóa học, trong tham gia các hoạt động có tính tập thể Chính hạn chế này cũng đòi hỏi sự nỗ lực và tự học ở mỗi sinh viên phải cao hơn hình thức đào tạo theo niên chế trước kia

Trong đào tạo theo tín chỉ cách thức dạy - tự học luôn được coi trọng Người dạy phải tịch cực đổi mới phương pháp dạy học thì mới giúp người học( sinh viên) đưa ra các lựa chọn phù hợp, từ đó hiệu quả học tập sẽ tốt hơn Hiệu quả của các hành động học tập tự học cao hay thấp tùy thuộc vào kỹ năng thực hiện các hành động đó Vì vậy việc hình thành kỹ năng trong học tập có vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy - tự học

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra (từ năm 2000) dựa trên các ngành công nghệ vật lý, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, với trọng tâm là công nghệ số sử dụng internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR), phân tích dữ liệu lớn (SMAC) Cuộc cách mạng này đang làm thay đổi mọi mặt hoạt động của con người và tác động sâu sắc đối với ngành thương mại điện tử, thúc đẩy sự tăng tốc và phân hóa mạnh, cũng như phân khúc thị trường béo bở, đầy thách thức Bên cạnh đó tính toàn vẹn dữ liệu và tính bảo mật là các vấn đề rất nóng gây bức xúc trong thương mại điện tử toàn cầu hiện nay [47]

Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bán sản

phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết

bị di động như là điện thoại [50]

Ở Việt Nam, ngành Thương mại Điện tử là ngành mới được đào tạo tại một số trường đại học với 2 đặc trưng rất rõ: “Đó là ngành đào tạo thể hiện sự giao thoa của ngành CNTT (Thiết kế phần mềm, Web, quản trị hệ thống mạng…) và Quản trị Maketting (quảng cáo, tiếp

Trang 15

thị, bán lẻ trực tuyến, trao đổi dữ liệu giữa các doanh nghiệp)”(Kutz,M.2016) Vì thế các nhà quản trị đại học cũng như giảng viên vẫn còn loay hoay tìm cho mình hướng dạy học giúp sinh viên ngành Thương mại Điện tử theo kịp tốc độ phát triển như vũ bão của công nghệ số và yêu cầu khắt khe của thị trường lao động ngành này Trong khi đó sự ra đời và phát triển mạnh mẽ các tập đoàn, công ty kinh doanh sử dụng thương mại điện tử trên thế giới và cả ở Việt Nam

thay đổi từng ngày đến chóng mặt như: Amazon.com; Ebay; Walmart; Alibaba; Target.com;

Bestbuy.com; Flipkart.com; Costco; Etsy; IKEA; Cũng như các trang web thương mại điện

tử lớn ở Việt Nam hiện nay như: Shopee; Tiki; Lazada; Thế giới di động; Sendo; FPT Shop;

Điện máy xanh; CellphoneS; Vật giá Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với vấn đề

đào tạo nhân lực Thương mại Điện tử ở các trường đại học trong đó có trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 30/12/2012: Bộ GD & ĐT quyết định chấp thuận việc thành lập ngành TMĐT của trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh và Đại học Thương mại Hà Nội là 2 trường đại học đầu tiên trong cả nước được phép đào tạo ngành TMĐT Từ năm 2013 đến thời điểm tháng 12/2020, khoa Thương mại –Du lịch trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tuyển sinh được 8 khóa đại học ngành TMĐT (Khóa

9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16), tổng số sinh viên hiện là: 1.309 sinh viên (Trong đó, có 110 sv đang ở trạng thái "Thôi học") Tổng số sinh viên ngành TMDT đã tốt nghiệp (Từ Khóa 9 đến tháng 12/2020): 335 sinh viên

Với số lượng cử nhân TMĐT tốt nghiệp ra trường như vậy chưa thể đáp ứng yêu cầu của thị trường nhân lực cho các doanh nghiệp có sử dụng, ứng dụng thương mại điện tử Mặt khác sinh viên TMĐT khi tốt nghiệp tự đánh giá là vẫn chưa đủ kỹ năng giải quyết những vấn

đề khó do thực tiễn xã hội và yêu cầu của ngành TMĐT đặt ra, phải mất một số năm đào luyện trong môi trường thực tế mới có thể thích nghi

- Số liệu khảo sát ý kiến sinh viên sau khi ra trường vào tháng 9 năm 2020 của Khoa Thương mại – Du lịch:

+ Năm 2018: có việc làm 92,7 %, không có việc làm 7,3 %

* 88,5 % sinh viên được khảo sát cho rằng công việc hiện làm phù hợp với chuyên ngành học

* 11,5 % sinh viên được khảo sát cho rằng công việc hiện làm không phù hợp với chuyên ngành học

+ Năm 2019 tỷ lệ sinh viên có việc làm 85,4 %, không có việc làm 14,6 %

Trang 16

*79 % sinh viên được khảo sát cho rằng công việc hiện làm phù hợp với chuyên ngành học

*21 % sinh viên được khảo sát cho rằng công việc hiện làm không phù hợp với chuyên ngành học

Ngoài ra, qua tham khảo ý kiến đánh giá của TS Trần Anh Tuấn Viện trưởng Viện

Chiến lược Công nghệ thông tin TP Hồ Chí Minh 2018 cho thấy: Kỹ thuật viên - chuyên viên thiết kế lập trình web; Chuyên viên quản trị, xây dựng các hệ thống giao dịch thương mại, kinh doanh trực tuyến tại các công ty, doanh nghiệp; Chuyên viên lập dự án, hoạch định chính sách phát triển công nghệ thông tin; Kỹ thuật viên bảo trì về Công nghệ thông tin hiện nay chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu của thị trường

Qua thực tế dạy học các học phần của sinh viên ngành TMĐT tại trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, qua các đánh giá thăm dò hàng năm của giảng viên Khoa TMDL nhóm nghiên cứu có tham khảo và đã nhận diện một số hạn chế cơ bản của kỹ năng tự học của sinh viên như: Chưa nhận diện chính xác mục tiêu tự học và việc lập kế hoạch thực hiện các mục tiêu tự học toàn khóa; Kỹ năng tư duy sáng tạo trong quá trình học tập và tự học chưa cao; Kỹ năng chọn những vấn đề cần tự học ở bên ngoài trường, ngoài doanh nghiệp chưa tốt, còn lúng túng, chưa sát với yêu cầu của xã hội và thị trường lao động Đặc biệt khi nghiên cứu

“Thực trạng kỹ năng tự học của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh

đáp ứng yêu cầu cách mạng công nghiệp 4.0” (Bài báo KH đã đăng tại tạp chí khoa học IUH

số 43B/2020) chúng tôi thấy:

+ Trên 90% SV cho rằng tự học và kỹ năng tự học rất quan trọng với sự phát triển bản thân họ

nhưng về các phương pháp tự học của sinh viên ở mức độ tốt khá khiêm tốn: 8% - 11,6% đạt tốt (PP lập kế hoạch, PP học ngoài XH; PP Seminar, PP tự đánh giá); Thời gian dành cho

tự học 1-2 h/ngày là 39,2%; Yếu tố ảnh hưởng nhiều tới chất lượng tự học của sinh viên là: PPDH của giảng viên, chất lượng phòng thực hành, thư viên, tốc độ internet …

Với lý luận và thực tiễn nêu trên cho thấy: Số liệu khảo sát ý kiến sinh viên TMĐT khi tốt nghiệp của Khoa TMDL có tỉ lệ có việc làm khá cao, nhưng theo nghiên cứu của một số tác giả khác thì vẫn còn có những bất cập trong quá trình đào tạo và sử dụng lao động tại các doanh nghiệp liên quan đến ngành TMĐT

Xuất phát từ những lý do nêu trên, nhóm chúng tôi chọn: “Thực trạng và biện pháp

phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành Thương mại Điện tử, trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp 4.0“ làm đề tài nghiên cứu khoa học cấp

trường

Trang 17

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng kỹ năng tự học của sinh viên ngành Thương mại điện tử tại trường đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành Thương mại điện tử đáp ứng yêu cầu xã hội trong thời kì hội nhập công nghiệp 4.0 hiện nay

2.2.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành Thương mại Điện tử, trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp 4.0

3 Giả thuyết khoa học

Kỹ năng tự học của sinh viên ngành Thương mại điện tử, trường Đại học Công nghiệp

TP Hồ Chí Minh đạt mức trung bình khá đến khá tốt Nếu đánh giá đúng thực trạng và đưa ra được các biện pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi sẽ phát triển được kỹ năng tự học của sinh viên ngành Thương mại điện tử, trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong thời

kỳ công nghiệp 4.0 ở mức cao hơn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về kỹ năng tự học của sinh viên trong thời kỳ công nghiệp 4.0

4.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành Thương mại Điện tử, trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp 4.0

4.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành Thương mại Điện tử, trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp 4.0

Trang 18

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và biện pháp phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành TMĐT

Nghiên cứu một số kỹ năng chung của sinh viên ngành thương mại điện tử dựa trên

chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo của trường ban hành theo quyết định số ĐHCN ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh

1025/QĐ-6.2 Phạm vi khách thể khảo sát

Khảo sát và điều tra trên mẫu gồm:

- 80 sinh viên hệ đại học năm nhất ngành TMĐT ( K16)

- 80 sinh viên hệ đại học năm 4 ngành TMĐT ( K13)

- 20 GV giảng dạy cho ngành TMĐT

- 8 CBQL (3CBQL Khoa TMDL; 3 CBQL khoa CNTT; 2 CBQL thư viện)

6.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu:

1 năm từ khi đề tài được duyệt và số liệu sinh viên tốt nghiệp trong 2 năm trở lại (2018-2019)

7 Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở một số nguyên tắc phương pháp luận sau:

- Nguyên tắc tiếp cận hoạt động – nhân cách: nghiên cứu sự phát triển kỹ năng tự học

của sinh viên gắn liền với hoạt động học tập, hoạt động thực tập nghề nghiệp và đặc điểm nhân cách sinh viên

- Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: nghiên cứu sự phát triển kỹ năng tự học của sinh viên

ngành TMĐT trong mối quan hệ tác động qua lại với thành tố của kỹ năng và nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến kỹ năng tự học

Trang 19

- Nguyên tắc tiếp cận phát triển: nghiên cứu kỹ năng tự học của sinh viên ngành TMĐT

không ở trong trạng thái tĩnh mà luôn có thể thay đổi dưới tác động của nhiều yếu tố Đặc biệt, khi có các biện pháp thích hợp, sinh viên ngành TMĐT hoàn toàn có thể cải thiện kỹ năng này

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Mục đích: hệ thống hóa và làm rõ các nội dung lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu Cách thực hiện:

- Nghiên cứu các văn bản, tài liệu khoa học, sách báo, giáo trình… liên quan đến đề tài

để làm rõ các nội dung sau:

- Phân tích, tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu về kỹ năng tự học trong và ngoài nước

- Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ năng tự học của sinh viên trong thời kỳ công nghiệp 4.0

- Xác định nội dung và tiêu chí nghiên cứu thực tiễn về kỹ năng tự học của sinh viên trong thời kỳ công nghiệp 4.0

- Xác định một số biện pháp phát triển kỹ năng tự học của sinh viên trong thời kỳ công nghiệp 4.0

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đây là phương pháp chính của đề tài

Mục đích: thu thập thông tin và đánh giá được thực trạng mức độ kỹ năng tự học của

sinh viên trong thời kỳ công nghiệp 4.0 và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng này; tìm ra biện pháp phát triển kỹ năng tự học của sinh viên trong thời kỳ công nghiệp 4.0 mang tính cần thiết

và khả thi cao

Cách thực hiện: Từ việc nghiên cứu lý luận và hỏi ý kiến các chuyên gia, người nghiên

cứu xây dựng phiếu thăm dò ý kiến, phiếu khảo sát thực trạng, phiếu quan sát và bảng câu hỏi phỏng vấn Tiến hành điều tra thử và phân tích độ tin cậy của thang đo Thu số liệu chính thức,

xử lý số liệu, tiến hành quan sát, phỏng vấn và bình luận kết quả Việc điều tra bằng bảng hỏi được tiến hành qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Soạn thảo phiếu thăm dò ý kiến để tìm hiểu sơ bộ một số vấn đề liên quan

đến kỹ năng tự học của sinh viên trong thời kỳ công nghiệp 4.0 Chọn 20 sinh viên để phát phiếu thăm dò ý kiến Từ phiếu thăm dò này sẽ xây dựng phiếu khảo sát thử

Trang 20

Giai đoạn 2: Xây dựng bảng hỏi lần 1 và tiến hành khảo sát thử để kiểm tra độ tin cậy Giai đoạn 3: Hoàn thiện bảng hỏi chính thức và tiến hành khảo sát trên mẫu đã chọn

Cách thực hiện: người nghiên cứu sẽ dự một số giờ của giảng viên và quan sát các biểu hiện

kỹ năng tự học trên lớp của sinh viên, ghi chép vào phiếu quan sát và đánh giá dựa vào biểu hiện của các kỹ năng thành phần Kết quả quan sát sẽ được phân tích, so sánh và dùng làm rõ hơn các kết quả thu được từ phương pháp định lượng

7.2.2.4 Phương pháp xử lý dữ liệu

Đề tài sử dụng phần mềm thống kê SPSS 23.0 để xử lý các dữ liệu thu được từ phiếu khảo sát thực trạng trong nghiên cứu kết hợp với một số công thức tính trung bình và độ lệch chuẩn

Đối với các dữ liệu thu được qua quan sát và phỏng vấn, đề tài sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu nội dung dữ liệu

8 Công cụ nghiên cứu

- Phiếu thăm dò ý kiến, phiếu khảo sát thực trạng

- Bảng hỏi trong phỏng vấn, các chủ đề trò chuyện, trao đổi

- Phiếu quan sát

- Phần mềm SPSS for window 23.0 và công thức tính giá trị trung bình; tính %

9 Tính mới của đề tài

Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định vai trò của tự học và đề ra các biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho học sinh, sinh viên theo một số môn cụ thể và chủ yếu tập trung vào các bước hay cách thức ( theo qui trình) để sao cho hiệu quả tự học được thay đổi tích cực qua một số nhóm kỹ năng sau: KN Xây dựng kế hoạch tự học; KN Nghe và ghi chép bài giảng; KN Đọc sách, tài liệu và ghi chép; KN trong kiểm tra, đánh giá kết quả học

Trang 21

tập…Đến nay chưa có tác giả nào kể cả trong và ngoài nước đề cập đến vấn đề kỹ năng tự học của sinh viên ngành Thương mại Điện tử Mặt khác dựa vào sự khác biệt của chuẩn đầu ra của sinh viên ngành Thương mại Điện tử với sinh viên các ngành đào tạo khác Với trọng tâm và

hướng đi mới là “Lấy cách rèn luyện và phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên trong xu thế

hội nhập công nghiệp 4.0 làm cốt lõi”Trong đó tập trung vào:

+ Nhóm kỹ năng hình thành động cơ, thái độ tự học trong thời kỳ công nghiệp 4.0 + Nhóm kỹ năng thiết kế mục tiêu tự học và kế hoạch thực hiện các mục tiêu tự học đặt

ra một cách khoa học, hợp lý giữa: Học trên lớp, học ở nhà, học ngoài XH, nghỉ ngơi vui chơi, giải trí

+ Nhóm kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong lập kế hoạch và quản lý việc tự học của bản thân

+ Nhóm kỹ năng tư duy sáng tạo, phát triển ý tưởng mới trong giao tiếp, học tập và làm việc nhóm

+ Nhóm kỹ năng đánh giá việc tự học của bản thân trền nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin

Với hướng đi này nhóm nghiên cứu chúng tôi muốn đề cập tới làm sao để phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên TMĐT trong bối cảnh mới, thời đại mới Thời đại bùng nổ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, bigData, vật liệu mới, công nghệ sinh học…Thời đại con người coi trọng về chất lượng, hiệu quả, tốc độ và cảm xúc, tâm lý Giúp sinh viên có nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập, thăng tiến và khẳng định giá trị bản thân

10 Đóng góp của đề tài

* Về lý luận: Hệ thống hóa được các vấn đề về kỹ năng tự học của sinh viên và đưa ra

được các biện pháp phát triển kỹ năng tự học đặc trưng của sinh viên ngành Thương mại Điện

tử trong thời kỳ hội nhập công nghiệp 4.0

* Về thực tiễn: Đề tài đánh giá khá chính xác được thực trạng kỹ năng tự học của sinh

viên ngành TMĐT, từ đó đề xuất các biện pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi

Áp dụng cho sinh viên TMĐT năm 2,3,4 và khóa tiếp theo của trường Đại học Công nghiệp

TP Hồ Chí Minh

Trang 22

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP 4.0

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết tiến hành nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về kĩ năng tự học ở nước ngoài

Tự học và các kĩ năng tự học là một trong những vấn đề mang tính lịch sử được nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau ngay từ khi giáo dục chưa trở thành một khoa học

Ở phương Đông, từ thời cổ đại, nhiều nhà giáo dục lỗi lạc đã nhận thấy vai trò quan trọng của tự học, trong đó đứng đầu là: Khổng Tử (551-479,TCN) nhà giáo dục kiệt xuất Trung Hoa cổ đại Ông đã dạy học trò: Không khao khát vì không muốn biết thì không gợi cho, không cảm thấy xấu hổ vì không rõ thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra được ba góc kia thì không dạy nữa

Ở phương Tây, nhà sư phạm lỗi lạc Tiệp Khắc J A Comenxky (1592-1670) ông tổ của nền giáo dục cận đại đã khẳng định: Không có khát vọng học tập thì không thể trở thành tài năng, cần “phải làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học trong học sinh” Vào thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX các nhà giáo dục nổi tiếng thế giới như: J J Rutxo (1712-1778), J H Petstalogi (1746-1827), K.D Usinxky (1824-1890) trong các tác phẩm nghiên cứu của mình

đã khẳng định: Tự học là con đường quan trọng mà người học giành lấy tri thức bằng con đường khám phá, tự tìm tòi, tự suy nghĩ, là con đường quan trọng để chiếm lĩnh tri thức, nhằm đảm bảo cho người học đạt kết quả học tập

J Deway (1859 – 1925) nhà sư phạm nổi tiếng của Mỹ quan niệm: “Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục”, trong dạy học ông đề cao hoạt động của học sinh, đặc biệt là hoạt động thực tiễn.[16]

Từ những nền tảng nghiên cứu này, các nhà giáo dục học thế kỷ 20 đã không ngừng nghiên cứu và bổ sung những lý thuyết mới mẻ, cụ thể hơn về vai trò của tự học và cách thức hình thành kỹ năng tự học cho người học Những nghiên cứu về kỹ năng tự học của sinh viên cũng lần lượt được công bố

Hai nhà nghiên cứu A.A Gorosepki và M.T.Lubinsia đã trình bày đầy đủ lý luận về cách thức tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên qua tác phẩm “Tổ chức công việc tự học của sinh viên đại học” Tác giả R Retske trong cuốn sách “Học tập hợp lý” cũng nhấn mạnh đến việc phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên

Trang 23

Tác giả N A Rubaskin với tác phẩm "Tự học như thế nào" thì đi sâu vào việc hướng dẫn phương pháp đọc sách [32]

Năm 1980, A.A Sappington cùng các cộng sự của mình đã công bố kết quả nghiên cứu việc hình thành các kỹ năng tự học như đọc, ghi chép tóm tắt, ôn tập, đặt câu hỏi cho 19 sinh viên tại một đại học ở Birmingham (Anh quốc) Kết quả, sau khoá học, các sinh viên này đạt kết quả cao hơn hẳn so với các sinh viên không được đào tạo kỹ

năng tự học

Năm 1996, J Hattie, J Biggs, N Purdie tiếp tục công bố kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên 51 sinh viên sau khi được đào tạo về các kỹ năng tự giải quyết nhiệm vụ học tập, kỹ năng quản lý việc tự học, kỹ năng tự hình thành động cơ học tập và kỹ năng tự nhận diện bản thân Hiệu quả của khoá đào tạo rất rõ ràng với kết quả học tập của sinh viên

Montaigne từng khuyên rằng: “Tốt hơn là ông thầy để cho học trò tự học, tự đi lên phía trước, nhận xét bước đi của họ, đồng thời giảm bớt tốc độ của thầy cho phù hợp với sức học của trò” [44]

Đặc biệt nhà tâm lý học Mỹ Carl Roger đã cho ra đời cuốn "Phương pháp dạy và học

hiệu quả" trong đó trình bày chi tiết, tỉ mỉ với dẫn chứng minh hoạ và thực nghiệm về các

phương pháp dạy học để hình thành kỹ năng tự học cho sinh viên như: cung cấp tài liệu, dùng bảng giao ước, chia nhóm dạy học, hướng dẫn cho người học cách nghiên cứu tài liệu, tự xem xét nguồn tài liệu, tự hoạch định mục tiêu, tự đánh giá việc học của mình [35]

Năm 1986 hai nhà giáo dục của Ấn Độ là Sharman và Shakti Ahmed, trong tác phẩm

“Phương pháp dạy học ở đại học” đã trình bày hoạt động tự học là một hình thức dạy - học có hiệu quả cao Thông qua thực hiện các nhiệm vụ nhận thức để hoàn thành mục đích, nhiệm vụ được xác định Đó là quá trình điều khiển hoạt động tự học của sinh viên một cách gián tiếp [35]

Tác giả Goroxepxki và Lubixowra (1987) với công trình nghiên cứu “Tổ chức công

việc tự học của sinh viên đại học”, NXB ĐHSP Hà Nội cũng đánh giá cao vai trò tự học, kĩ

năng tự học của sinh viên [43]

Ngoài ra chúng ta còn thấy một số tác giả khác đề cập đến tự học, kỹ năng tự học của sinh viên ở các góc nhìn khác như:

Trong nghiên cứu của mình, tác giả Parineetha P Bhat (2007) [41], đã tiến hành khảo sát nhằm đánh giá hiệu quả của việc tự học đối với kết quả học tập của sinh viên Việc khảo sát được tiến hành trên hai nhóm đối tượng: sinh viên có điểm số cao trong học tập và sinh

Trang 24

viên có điểm số thấp Kết quả cho thấy đối với nhóm đối tượng sinh viên giỏi, việc tự học giúp cho sinh viên nắm vững kiến thức, hứng thú với việc học và có thành tích cao hơn Tuy nhiên đối với nhóm sinh viên còn lại, việc tự học không giúp nhiều trong việc cải thiện kết quả học tập do thiếu các kỹ năng cần thiết như kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng ghi nhớ Ông kết luận rằng để giúp sinh viên đạt hiệu quả cao trong quá trình tự học, sinh viên cần phải được trang bị các kỹ năng học tập cần thiết

Bên cạnh đó tác giả Greveson và Spencer (2005) cho rằng: yếu tố như môn học, xã hội, văn hóa và giáo dục, kinh nghiệm, nhận thức riêng của cá nhân cũng như các kỹ năng học tập đều ảnh hưởng đến việc tự học) [42]

Đề cập đến việc tự học đối với khả năng học tập suốt đời của sinh viên, Rimma Sagitova (2014), [48] đã cho rằng để phát triển kỹ năng tự học của sinh viên thì chương trình học cần được xây dựng các môn học tự chọn theo ba nhóm Nhóm một giúp sinh viên phát triển khả năng nhận thức nhu cầu học tập, xác định được hoạt động phù hợp cho việc tự học và xây dựng được kế hoạch tự học Nhóm hai giúp sinh viên phát triển kỹ năng tìm kiếm, thu thập, lựa chọn, xử lý thông tin phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu Nhóm ba bao gồm các

kỹ năng như truyền đạt lại thông tin, so sánh, phân loại, tổng hợp, phân tích thông tin

Tác giả Sirajul Kandhro (2015), nghiên cứu về ảnh hưởng của việc học nhóm và tự học đến khả năng học tập của sinh viên tại trường đại học [45] Tác giả tập trung nghiên cứu về hiệu quả của việc tự học thông qua hai hình thức tự học theo nhóm và tự học cá nhân Theo kết quả nghiên cứu, ông nhận thấy cả hai hình thức này đều giúp sinh viên nâng cao khả năng học tập Đối với việc tự học thông qua học nhóm, sinh viên có thể chia sẻ kiến thức với nhau và giúp nhau hoàn thành việc học Sinh viên không chỉ nâng cao kiến thức mà còn phát triển được khả năng suy nghĩ và sự tự tin khi thảo luận cùng các thành viên trong nhóm Đối với việc tự học cá nhân, sinh viên cảm thấy thoải mái khi quản lý thời gian học tập cũng như lựa chọn chủ

đề học dựa theo kế hoạch học tập của mình

Nghiên cứu của Klizaite Jurate và Arlauskienne Renata (2015) [43], về thái độ của sinh viên ngành xã hội đối với việc tự học đã chỉ ra rằng sinh viên thường có thái độ chưa tích cực

Vì thế giảng viên cần khuyến khích việc tự học của sinh viên thông qua phương pháp học dựa trên giải quyết vấn đề (problem-based learning) hoặc giải quyết dự án (project-based learning), phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp mô phỏng…

Một góc nhìn khác của tác giả Larry Ferlazzo ( 2013) về Tự học: Chiến lược giảng dạy

về động lực của sinh viên Ông đề cao vấn đề sử dụng các phương pháp dạy học cũng như vấn

Trang 25

đề chiến lược dạy học của giảng viên là yếu tố cơ bản hình thành động cơ học tập đúng đắn cho sinh viên Khi có động cơ tốt trong học tập thì việc tự học và có được các kỹ năng tự học

sẽ hiệu quả hơn [51]

Tác giả Peter Hollins (2018) với tác phẩm “ Khoa học của sự tự học” [47] đi sâu tìm hiểu việc tổ chức tự học và vai trò to lớn của tự học đối với sự phát triển cá nhân Theo ông tự học cần được nghiên cứu một cách logic, hệ thống Việc tự học cũng cần thiết kế theo một chu trình với các thành tố, yếu tố có quan hệ biện chứng và hỗ trợ nhau thì tự học mới phát huy hết sức mạnh bên trong của nó

UNESCO đã nêu bốn trụ cột của giáo dục: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm người Để thực hiện được bốn trụ cột đó cần lấy tự học làm trọng tâm

Tóm lại: Các tác giả ngoài nước vẫn tập trung tìm hiểu về tự học, kỹ năng tự học của sinh viên ở một số tiêu chí: Động cơ, thái độ tự học; vai trò, ý nghĩa của tự học; việc dạy học của giảng viên đối với hình thành tự học và kỹ năng tự học của sinh viên; cách tổ chức tự học

và hình thành kỹ năng tự học như thế nào cho hiệu quả…

Dù dưới góc nhìn nào thì các công trình nghiên cứu về tự học và kỹ năng tự học trên thế giới trên đều cho rằng việc tự học rất quan trọng đối với sinh viên, giúp sinh viên nâng cao khả năng học tập của mình và phát triển khả năng học tập suốt đời Tuy nhiên để việc tự học đạt hiệu quả thì sinh viên cần phải được trang bị những kỹ năng học tập cần thiết và được tổ chức khoa học trong môi trường học tập và môi trường giáo dục phù hợp

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về kĩ năng tự học ở trong nước

Tại Việt Nam, tự học đã trải qua một giai đoạn phát triển nghiên cứu lâu dài cả về lí luận và thực tiễn Mặc dù đi sau so với giáo dục thế giới, nhưng những thành quả nghiên cứu

về hoạt động tự học nói chung và tự học dành cho sinh viên cũng rất phong phú

Trong diễn văn khai mạc ngày 7/9/1957 tại lớp học lý luận khoá I Trường Nguyễn Ái Quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập tới việc tự học của người cách mạng: “ Phải tự nguyện, tự giác, xem công tác học tập cũng là một nhiệm vụ mà người cán bộ cách mạng phải hoàn thành cho được, do đó mà tích cực, tự động hoàn thành kế hoạch học tập, nêu cao tinh thần chịu khó,

cố gắng, không lùi bước trước bất kỳ khó khăn nào trong việc học tập”

Các tác giả như: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Cảnh Toàn, Phan Trọng Luận, Nguyễn Kỳ …đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động tự học của người học Các tác giả đều khẳng định: Tự học có vai trò rất quan trọng trong quá trình đào tạo

Trang 26

Trong cuốn “Tổ chức qúa trình dạy học đại học”, tác giả Lê Khánh Bằng (1993) đã đề cập đến vấn đề tổ chức tự học cho sinh viên đại học, trong đó tác giả đề xuất và giải quyết những vấn đề: ý nghĩa của việc tự học của sinh viên thời nay; cơ sở lý luận của việc tự học, cách tự học trong một số tình huống cụ thể Tác giả khẳng định trong qúa trình học tập ở đại học, sinh viên phải xây dựng được cho mình ý chí và năng lực tự học suốt đời[2]

Tác giả Đặng Bá Lãm (1987) đã đề xuất một số biện pháp sư phạm để giảng viên nâng cao chất lượng học cho sinh viên là: hướng dẫn phương pháp tự học, hình thành thói quen đọc sách, có kế hoạch kiểm tra việc tự học của sinh viên

Tác giả Trần Minh Hằng (2011) với đề tài "Tự học và yếu tố tâm lý cơ bản trong tự học của sinh viên sư phạm” đã dày công tập hợp cơ sở lý luận về tự học, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng tự học của sinh viên sư phạm và mô tả cụ thể cách tiến hành các kỹ năng tự học cơ bản như: xây dựng kế hoạch tự học, đọc sách kèm theo ghi chép thi kiểm tra, đánh giá

Tác giả Nguyễn Thị Xuân Thuỷ (2012) với nghiên cứu “Rèn luyện kỹ năng tự học tập cho sinh viên đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ”

Tác giả Hoàng Thảo Nguyên, Nguyễn Thị Phương Thanh (2017) với “Rèn luyện kỹ năng tự học cho sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ" đều làm rõ sự khác biệt của đào tạo tín chỉ so với niên chế và những yêu cầu thay đổi trong dạy và học ở hình thức đào tạo mới này Các tác giả chủ trương rèn các kỹ năng tự học cho sinh viên trước khi đến lớp, trong khi học tại lớp và sau khi rời lớp học

Tác giả Quản Trọng Minh nghiên cứu đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao hoạt động tự học của sinh viên đại học Quân Y Tác giả Dương Công Minh nghiên cứu đề tài:Tổ chức kỹ năng tự học cho học sinh dân tộc hệ dự bị đại học Mai Văn Khơi nghiên cứu đề tài: Các biện pháp cải tiến quản lý hoạt động tự học của học viên ở trường đại học Ngoại Ngữ Quân Sự

Trần Văn Sơn nghiên cứu đề tài: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường ĐHSG, Thái Thị Bi nghiên cứu đề tài: Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học theo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm trường Đại học An Giang

Theo tác giả Lê Trọng Tuấn (2016) nghiên cứu: “Phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên các trường đại học dự bị dân tộc” Tác giả chỉ rõ những đặc điểm đặc trưng của sinh viên dân tộc hệ dự bị đại cũng như nghiên cứu sâu nội dung các kỹ năng tự năng tự học, hình thức

tự học, các con đường và yếu tố tác động tới sự phát triển kỹ năng tự học của sinh viên dân

Trang 27

tộc Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp giúp phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên dân tộc trong các trường dự bị đại học

Tác giả Đào Lan Hương (2017), trường CĐSP Bắc Ninh nghiên cứu: “ Động cơ tự học cho sinh viên trong quá trình học tập các học phần Tâm lý – Giáo dục học tại trường Cao đẳng

Lê Nin” tại đại học Tiền Giang

Nguyễn Thị Thanh Tùng - Lê Thị Lan Hương - Lê Thị Hường, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2018): Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tự học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Tác giả Lê Thị Ngọc Bích (2019), Học viện An ninh nhân dân “ Một số biện pháp quản

lý hoạt động tự học của học viên quốc tế tại học viện An ninh nhân dân

Tác giả Nguyễn Đức Giang, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội Phạm Thị Hồng Nhung - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (2019) Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá năng lực tự học và qui trình tổ chức phát triển năng lực tự học cho sinh viên các trường sư phạm

Hầu hết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nói trên đều khẳng định vai trò của tự học và đề ra các biện pháp, giải pháp tổ chức hoạt động tự học cho học sinh, sinh viên theo một số môn cụ thể và chủ yếu tập trung vào các bước hay cách thức ( theo qui trình) để sao cho hiệu quả tự học được thay đổi tích cực qua tập trung nhiều một số nhóm kỹ năng sau: + KN Xây dựng kế hoạch tự học

+ KN Nghe và ghi chép bài giảng

+ KN Đọc sách, tài liệu và ghi chép

+ KN trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập…

Tuy nhiên, ở góc độ phát triển kĩ năng tự học cho sinh viên các tác giả chưa tập trung nhiều, chưa xem xét một cách sâu sắc và toàn diện Đặc biệt là phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên ngành Thương mại Điện tử trong thời kỳ công nghiệp 4.0 chưa có tác giả nào nghiên cứu Trên cơ sở kế thừa thành tựu của các nhà khoa học nghiên cứu về tự học và kỹ năng tự

Trang 28

học, chúng tôi đưa ra được những biện pháp có tính khả thi và căn cứ khoa học giúp sinh viên ngành TMĐT học tập tốt hơn, đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp 4.0

1.2.Khái niệm cơ bản

1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng tự học

1.2.1.1.Kỹ năng

Có rất nhiều góc nhìn khác nhau về vấn đề khái niệm kỹ năng Có thể chia thành hai khuynh hướng cơ bản sau:

- Khuynh hướng thứ nhất: Xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của thao tác, của

hành động hay hoạt động, coi kỹ năng như là một phương thức, phương tiện thực hiện hành động phù hợp mục đích và điều kiện hành động mà con người đã nắm vững.Theo khuynh hướng này, người có kỹ năng là người nắm vững tri thức về hành động và thực hiện hành động theo đúng yêu cầu mà ít tính đến kết qủa của hành động Tiêu biểu cho cách tiếp cận này có các tác giả như: V.A.Kruchetxki, A.G.Covaliov, Trần Trọng Thuỷ….Cụ thể:

V.A.Kruchetxki cho rằng “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động đã được con người nắm vững từ trước” [32] Theo ông, kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tập, kỹ năng tạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà trong cả những điều kiện đã thay đổi A.G.Covaliov cho rằng “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện hành động “ [16] Theo các tác giả, kết qủa của hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả là năng lực của con người chứ không đơn giản là cứ nắm vững cách thức hành động thì đem lại kết qủa tương ứng

Khi bàn về kỹ năng, tác giả Trần Trọng Thuỷ cũng cho rằng “kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được các hành động tức là có kỹ thuật hành động, có kỹ năng” [16]

- Khuynh hướng thứ hai: Xem xét kỹ năng nghiêng về mặt năng lực hành động của con

người, kỹ năng được xem như là những phẩm chất tâm lý Vì vậy, nó có tính ổn định, mềm dẻo, linh hoạt và sáng tạo Theo khuynh hướng này, coi kỹ năng là năng lực thực hiện một công việc tạo ra kết qủa với chất lượng cần thiết, trong một thời gian nhất định, trong điều kiện mới Đại diện cho khuynh hướng này có các tác giả như: Levitov, Kixegov, Platanov, Golubev, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành…Cụ thể:

Levitov quan niệm “Kỹ năng là sự thực hiện có kết qủa một tác động nào đó hay một hành động phức tạp bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến

Ngày đăng: 18/06/2022, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

22 Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm biện phát phát triển kỹ năng tự học cho sinh - Thực trạng và biện pháp phát triển kỹ năng tự học của sinh viên ngành thương mại điện tử, trường đại học công nghiệp tp  hồ chí minh trong thời kỳ cách mạng 4 0  p1
22 Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm biện phát phát triển kỹ năng tự học cho sinh (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w