1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Chế Tạo Thiết Bị Gia Công Tinh Bề Mặt Ứng Dụng Lưu Chất Từ Biến
Tác giả ThS. Nguyễn Trường Giang
Trường học Trường Đại Học
Thể loại đề tài khoa học
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 NỘI DUNG BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ GIA CÔNG TINH BỀ MẶT ỨNG DỤNG LƯU CHẤT TỪ BIẾN Mã số 201 1CK03 Chủ nhiệm đề tài ThS Nguyễn Trường Giang 1 TÓM TẮT Các chi tiết có bề mặt phức tạp đã được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực sản xuất của các ngành công nghiệp như động cơ phản lực, thấu kính, công nghiệp khuôn mẫu, y sinh học và ổ lăn Chúng không những có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của chi tiết máy mà còn góp phần.

Trang 1

1

NỘI DUNG BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

Trang 2

1

TÓM TẮT

Các chi tiết có bề mặt phức tạp đã được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực sản

xuất của các ngành công nghiệp như động cơ phản lực, thấu kính, công nghiệp khuôn mẫu, y-sinh học và ổ lăn Chúng không những có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của chi tiết máy mà còn góp phần nâng cao tuổi thọ và độ tin

cậy cho thiết bị Tuy nhiên, để đáp ứng được những vai trò trên thì chất lượng bề

mặt và độ chính xác hình dáng của các chi tiết này đòi hỏi rất cao Vì vậy, các phương pháp gia công tiên tiến đã được ứng dụng để nâng cao chất lượng bề mặt

của chi tiết Dựa trên đặc tính của chất lỏng từ tính (một dạng của chất lỏng thông minh), một thiết bị gia công tinh bề mặt chi tiết đã được thiết kế và chế tạo trong đề tài này

Bên cạnh đó, ảnh hưởng của các thông số gia công cũng như tốc độ, kích thước hạt

mài và cường độ dòng điện đến độ nhám bề mặt của chi tiết hợp kim titan đã được

thực hiện Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng, tốc độ gia công có ảnh hưởng lớn đến độ nhám bề mặt của chi tiết Với việc tăng tốc độ gia công, độ nhám bề mặt của chi tiết được cải thiện đáng kể Trong khi đó, kích thước hạt mài ảnh hưởng khá ít đến việc cải thiện chất lượng bề mặt chi tiết gia công Ngoài ra, cường độ dòng điện còn có tác động lớn đến chất lượng bề mặt của chi tiết Kết quả là, độ nhám bề mặt

của chi tiết gia công bằng hợp kim titan (Ø32 mm) được giảm đáng kể từ Ra = 0.12

µm xuống Ra = 0.018 µm trong các điều kiện gia công thích hợp Dựa trên kết quả

thực nghiệm chứng minh rằng, thiết bị gia công được hình thành từ đề tài đã đáp ứng được yêu cầu của quá trình gia công tinh bề mặt chi tiết phức tạp

Trang 3

2

ABSTRACT

The complex surfaces have been widely used in industrial production such as jet engines, lenses, mold industry, biomedical and bearings They not only play an important role in the operation of machine parts, but also improve the life and reliability of the equipment However, to satisfy the above requirements, the surface quality and shape accuracy of these parts must be achieved at a high level Therefore, advanced machining methods have been applied to improve the surface quality of the workpieces Based on the properties of magnetic fluid (a form of smart material), a finishing surface device has been designed and fabricated in this study

In addition, the influence of machining parameters as well as polishing speed, abrasive size, and electric current on the surface roughness of titanium alloy workpieces was carried out Experimental results show that the machining speed has a great influence on the surface roughness of the workpiece With the increase

in machining speed, the surface roughness of the workpiece is significantly improved Meanwhile, the abrasive size has little effect on improving the surface quality of the workpiece In addition, the electric current also has a great impact on the surface quality of the workpiece As a result, the surface roughness of titanium alloy workpieces (Ø32 mm) is significantly reduced from Ra = 0.12 µm to Ra = 0.018 µm under suitable machining conditions Based on experimental results, it is proved that the machining equipment which formed from the study has met the requirements of the polishing process for complex surfaces of workpiece

Trang 4

3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 10

MỞ ĐẦU 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 15

1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 15

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 15

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 17

1.1.2.1 Gia công tinh bằng ELID 17

1.1.2.2 Gia công tinh bằng cơ – hóa học (CMP) 18

1.1.2.3 Gia công tinh bằng dung dịch mài phi Newton 21

1.1.2.4 Gia công tinh bằng chất lỏng từ biến (MRF) 22

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 29

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LÝ GIA CÔNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KÊ……… 32

2.1 Nguyên lý gia công 32

2.2 Phân tích và l ựa chọn phương án thiết kế 35

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ KIỂM TRA BỀN CÁC CHI TIẾT CỦA THIẾT BỊ 42 3.1 Tính toán thiết kế các bộ phận chi tiết của máy 42

3.1.1 Tính toán chọn động cơ trục chính 43

3.1.2 Tính toán, thiết kế cụm di chuyển theo phương Z 44

3.1.3 Tính toán, thiết kế cụm chi tiết xoay góc cho động cơ trục chính 50

3.2 Kiểm tra bền các chi tiết chính của thiết bị 56

3.2.1 Kiểm tra bền trục gá động cơ 56

3.2.2 Kiểm tra bền khung đứng và bàn máy 57

3.2.3 Kiểm tra bền giá đỡ động cơ 1 59

3.2.4 Kiểm tra bền giá đỡ động cơ 2 61

3.2.5 Kiểm tra bền giá đỡ động cơ trục chính 62

Trang 5

4

3.2.6 Kiểm tra bền khung chân đế của thiết bị 64

3.3 Thiết kế hệ thống điều khiển của thiết bị 65

3.3.1 Cụm điều khiển 65

3.3.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị điều khiển sử dụng thiết bị 66 3.3.2.1 PLC 66

3.3.2.2 Biến tần (FR-D700) 67

3.3.3 Kết nối và cài thông số biến tần FR-D700 Mitsubishi 69

3.3.4 Sơ đồ kết nối các thiết bị điện 70

CHƯƠNG 4 LẮP RÁP, VẬN HÀNH VÀ GIA CÔNG THỬ NGHIỆM 72

4.1 Bản vẽ tháo lắp thiết bị 72

4.2 Quy trình tháo và lắp thiết bị 73

4.2.1 Quy trình lắp 73

4.2.2 Quy trình tháo 75

4.2.3 Kiểm tra hoạt động của máy 75

4.3 Gia công thử nghiệm 76

4.3.1 Máy thử nghiệm 76

4.3.2 Dụng cụ đo 77

4.3.3 Dung dịch mài 78

4.3.4 Chi tiết gia công 78

4.3.5 Nam châm điện 79

4.3.6 Bộ điều chỉnh nguồn điện 80

4.3.7 Thông số của quá trình gia công 80

4.4 Kết quả thực nghiệm 81

4.4.1 Ảnh hưởng của tốc độ quay 82

4.4.2 Ảnh hưởng của kích thước hạt mài 83

4.4.3 Ảnh hưởng của cường độ dòng điện 84

4.5 Kết luận 85

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

5.1 Kết luận 87

5.2 Kiến nghị 88

Trang 6

5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 94

Trang 7

6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Quá trình gia công tiện 15

Hình 1.2 Quá trình gia công mài 16

Hình 1.3 Gia công tinh bằng dung dịch mài phi Newton 17

Hình 1.4 Nguyên lý quá trình mài bằng phương pháp ELID 18

Hình 1.5 Quá trình gia công tinh bằng CMP 19

Hình 1.6 Cơ học của quá trình gia công tinh có hỗ trợ điện trường 20

Hình 1.7 Nguyên lý của của quá trình gia công tinh có hỗ trợ điện trường 20

Hình 1.8 Cơ học của quá trình gia công bằng dung dịch mài phi Newton 22

Hình 1.9 Mối quan hệ giữa ứng suất cắt, độ nhớt dưới ảnh hưởng của từ trường 23

Hình 1.10 Sự liên kết giữa các hạt thay đổi theo từ trường 24

Hình 1.11 Cơ chế gia công tinh bề mặt thấu kính bằng MRF 25

Hình 1.12 Mô hình gia công MRF trên máy mài chính xác cao 26

Hình 1.13 (a) Gia công mài mặt trụ ngoài sử dụng đầu mài cong tĩnh, (b) Gia công mài mặt trụ ngoài sử dụng đầu dao phẳng quay 27

Hình 1.14 Hình ảnh phóng to khe hở làm việc của dao đầu cong tĩnh và dao đầu phẳng quay 28

Hình 1.15 Cơ học của quá trình gia công bằng đầu mài cong đứng yên 28

Hình 1.16 Cơ học của quá trình gia công bằng đầu mài phẳng quay 29

Hình 2.1 Nguyên lý của quá trình gia công 32

Hình 2.2 Các loại hạt mài 34

Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị (theo phương án 1) 35

Hình 2.4 Mô hình 3D của thiết bị (theo phương án 1) 36

Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị (theo phương án 2) 37

Hình 2.6 Mô hình 3D của thiết bị (theo phương án 2) 38

Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị (theo phương án 3) 39

Hình 2.8 Mô hình 3D của thiết bị (theo phương án 3) 40

Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý thiết bị gia công 42

Hình 3.2 Động cơ trục chính - S9I200GT 44

Trang 8

7

Hình 3.3 Cơ cấu truyền động 45

Hình 3.4 Mô hình tính khối lượng của cụm chi tiết di chuyển theo phương Z 46

Hình 3.5 Động cơ điều khiển cụm di chuyển theo phương Z 47

Hình 3.6 Cụm chi tiết chịu lực cho bộ phận di chuyển theo phương Z 49

Hình 3.7 Cụm chi tiết di chuyển theo phương Z 49

Hình 3.8 Biểu đồ nội lực của trục gá động cơ 53

Hình 3.9 Kết cấu của trục gá động cơ 54

Hình 3.10 Bát cố định động cơ 54

Hình 3.11 Giá treo động cơ trục chính 55

Hình 3.12 Cụm chi tiết tạo góc xoay cho động cơ trục chính 55

Hình 3.13 Kết quả chuyển vị của trục gá động cơ theo phương Y 56

Hình 3.14 Kết quả ứng suất sinh ra trong trục gá động cơ 57

Hình 3.15 Kết quả chuyển vị của khung đỡ và bàn máy theo các phương X, Y, Z 58 Hình 3.16 Kết quả ứng suất sinh ra trong khung đỡ và bàn máy 59

Hình 3.17 Kết quả chuyển vị của giá đỡ động cơ 1 60

Hình 3.18 Kết quả ứng suất của giá đỡ động cơ 1 60

Hình 3.19 Kết quả chuyển vị của giá đỡ động cơ 2 61

Hình 3.20 Kết quả ứng suất của giá đỡ động cơ 2 62

Hình 3.21 Kết quả chuyển vị của giá đỡ động cơ trục chính 63

Hình 3.22 Kết quả ứng suất của giá đỡ động cơ trục chính 63

Hình 3.23 Kết quả chuyển vị của khung chân đế 64

Hình 3.24 Kết quả ứng suất của khung chân đế 65

Hình 3.25 PLC – FX2N-32MT 66

Hình 3.26 Biến tần Mitsubishi FR-D700 68

Hình 3.27 Sơ đồ đấu đối động lực biến tần FR-D700 69

Hình 3.28 Bảng chỉ dẫn cài đặt thông số biến tần FR-D700 70

Hình 3.29 Sơ đồ bố trí và kết nối của các thiết bị điện 71

Hình 4.1 Bản vẽ tháo và lắp thiết bị 72

Hình 4.2 Thiết bị được chế tạo hoàn chỉnh dùng cho thực nghiệm 77

Hình 4.3 Máy đo độ nhám bề mặt SJ – A301 77

Trang 9

8

Hình 4.4 Chất lỏng từ tính MRF-132DG 78

Hình 4.5 Chi tiết thử nghiệm 79

Hình 4.6 Nam châm điện 80

Hình 4.7 Bộ điều chỉnh nguồn 80

Hình 4.8 Mối quan hệ giữa tốc độ quay và độ nhám bề mặt 82

Hình 4.9 Mối quan hệ giữa kích thước hạt mài và độ nhám bề mặt 83

Hình 4.10 Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và độ nhám bề mặt 84

Hình 4.11 Kết quả so sánh giữa trước và sau khi gia công 85

Trang 10

9

DA NH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thông số của chất lỏng MRF 132DG 33

Bảng 3.1 Bảng thông số kỹ thuật của trục vít 45

Bảng 3.2 Bảng thông số kỹ thuật của trục vít – bánh vít 50

Bảng 4.1 Bảng thông số kỹ thuật của thiết bị 76

Bảng 4.2 Đặc tính dung dịch hạt mài 78

Bảng 4.3 Cơ – lý tính của thép hợp kim titan 79

Bảng 4.4 Thông số của quá trình gia công 81

Trang 11

10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNC Máy gia công chương trình số

Trang 12

của các chi tiết này đòi hỏi rất cao Vì vậy, để đạt độ nhám bề mặt theo yêu cầu là một nguyên công không thể thiếu trong quá trình gia công cơ khí Việc sử dụng phương pháp gia công tinh lần cuối phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công và độ phức tạp của bề mặt gia công Với những bề mặt đơn giản không yêu cầu độ nhám cao có thể sử dụng phương pháp mài có tâm, vô tâm, mài phẳng, cao hơn có thể kể đến mài khôn, mài nghiền…Đó là những phương pháp gia công tinh

lần cuối theo truyền thống

Khoa học kỹ thuật phát triển ngày nay cũng đã có rất nhiều công nghệ, phương pháp gia công tinh bề mặt được nghiên cứu, phát triển và áp dụng trên thế giới cũng

như ở Việt Nam để gia công các bề mặt phẳng, cong, bề mặt tròn xoay… chẳng hạn như công nghệ gia công bằng bức xạ đàn hồi, gia công bằng cơ – hóa học, gia công bằng thủy động lực học, gia công bằng chất lỏng phi Newton Mỗi phương pháp đều có những tính chất đặc thù và nguyên lý cơ học riêng Phương pháp bức xạ đàn hồi có thể gia công bề mặt cong đạt chất lượng cao nhưng hiệu suất thấp Phương pháp gia công bằng cơ – hoá học có thể đạt hiệu suất cao hơn Các kết quả thí nghiệm cho thấy rằng, độ nhám bề mặt Ra và độ tròn của chi tiết gia công theo kỹ thuật CMP đạt được lần lượt là 0,023 μm và 0,39 μm Bên cạnh đó, chất lượng bề mặt và độ chính xác hình dáng của chi tiết gia công được cải thiện đáng kể khi sử

Trang 13

12

dụng kỹ thuật CMP Tuy nhiên, đối với phương pháp CMP phải tốn thời gian gia công chuẩn bị bề mặt chi tiết trước khi bước vào gia công chính thức và chất thải hoá học sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường Phương pháp gia công bằng chất lỏng phi Newton năng suất phụ thuộc vào độ nhớt của chất lỏng phi Newton Nếu tăng

độ nhớt của chất lỏng thì khó điều chỉnh dòng chảy của chúng Đồng thời, độ nhớt

sẽ thay đổi nếu thay đổi vận tốc chuyển động do đó việc điều khiển độ nhớt chất lỏng trong quá trình gia công sẽ gặp nhiều khó khăn

Từ những phân tích, nhận định trên cho thấy việc nghiên cứu ảnh hưởng của độ nhớt chất lỏng là rất quan trọng để đạt được tối ưu hóa trong quá trình gia công tinh

bề mặt Nó giúp cho việc đánh giá chính xác tính cơ học của phương pháp đồng thời góp phần nâng cao khả năng tìm kiếm thay thế, phát triển từ các phương pháp mới

từ các phương pháp truyền thống mà độ nhám bề mặt được cải thiện đáng kể

Thêm vào đó, với sự ra đời của chất lỏng từ tính đã mở ra nhiều hướng nghiên

cứu ứng dụng chất lỏng từ tính này trong công nghiệp Việc ứng dụng chất lỏng từ tính trong gia công tinh bề mặt chi tiết đã được thực hiện Các nghiên cứu này tập trung vào xác định ảnh hưởng của thông số gia công như khe hở giữa đầu mài và chi tiết, cường độ dòng điện, nồng độ dung dịch mài đến chất lượng bề mặt chi tiết Các quá trình thực nghiệm đa phần được tiến hành trên các thiết bị thực nghiệm phức tạp, chi phí cao Bên cạnh đó, hầu hết các nghiên cứu sử dụng một đầu mài nhỏ trên đó là dung dịch mài từ tính và chuyển hóa đông cứng lại khi có từ trường Phương pháp gia công này phù hợp với các dạng bề mặt của chi tiết phức tạp bao gồm mặt trụ ngoài, mặt cầu lõm, mặt phẳng

Trên cơ sở kết quả các nghiên cứu trước đây, việc nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết, cũng như tìm ra công nghệ gia công tinh phù hợp với dạng bề mặt chi tiết là yêu cầu cấp thiết Do đó, đề tài: “ Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến” được đề xuất nhằm góp phần tạo ra một thiết bị gia công tinh nhằm nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết Trong nghiên cứu này, sẽ kết hợp lưu chất từ biến và các loại hạt mài để tạo ra chất lỏng gia công có từ tính để tiến

Trang 14

13

hành gia công tinh bề mặt chi tiết kim loại Dựa trên đặc tính của dung dịch mài từ tính, tác giả sẽ xây dựng mô hình thực nghiệm để phân tích các ảnh hưởng của từ trường, kích thước của hạt mài, tốc độ gia công đến chất lượng bề mặt gia công Quá trình gia công này thực hiện gia công trên chi tiết có bề mặt hình cầu thép hợp kim titan Dựa trên kết quả gia công, quá trình gia công tinh bằng chất lỏng mài từ

tính cải thiện đáng kể chất lượng bề mặt gia công Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng,

độ nhám bề mặt của chi tiết gia công bằng hợp kim titan (Ø32 mm) được giảm đáng

kể từ Ra = 0,12 µm xuống Ra = 0,018 µm trong các điều kiện gia công thích hợp

Vì vậy, nâng cao hiệu suất của quá trình gia công và cải thiện chất lượng bề mặt

là nhu cầu cấp thiết hiện nay Dựa trên kết quả thực nghiệm cho thấy rằng, thiết bị gia công được hình thành từ đề tài đã đáp ứng được yêu cầu của quá trình gia công tinh bề mặt chi tiết phức tạp Kết quả là thông qua một quá trình gia công đơn giản

mà có thể gia công được bề mặt chi tiết phức tạp và chất lượng bề mặt được nâng cao, góp phần làm giảm thời gian và tăng độ chính xác gia công

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là thiết kế và chế tạo ra được thiết bị gia công tinh bề mặt chi tiết kim loại dựa trên đặc tính của chất lỏng mài từ tính

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt chi tiết kim loại dựa trên đặc tính của chất lỏng mài từ tính để tạo ra quá trình cắt

gọt

Phạm vi nghiên cứu: đề tài thực hiện nghiên cứu nguyên lý gia công chi tiết kim

loại bằng cách kết hợp chuyển động quay tròn của chi tiết trong dung dịch mài từ tính, trên cơ sở đó xây dựng bản vẽ thiết kế, chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh thiết bị gia công tinh bề mặt chi tiết Sau đó, kiểm tra khả năng hoạt động của máy bằng cách tiến hành thực nghiệm ảnh hưởng của các thông số của quá trình gia công đến chất lượng bề mặt chi tiết

Trang 15

14

- Phương pháp kế thừa và phương pháp chuyên gia: dựa trên các nghiên cứu trong

và ngoài nước để làm cơ sở lý luận khi tiến hành tính toán, phân tích khả năng gia công tinh bề mặt chi tiết dựa trên đặc tính của chất lỏng mài từ tính để xây dựng nguyên lý và thiết kế bản vẽ kết cấu các chi tiết máy của thiết bị

- Phương pháp thực nghiệm: dựa trên thiết bị được chế tạo và lắp ráp hoàn thiện sẽ tiến hành gia công thử nghiệm đánh giá chất lượng của thiết bị

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học

Với kết quả nghiên cứu sẽ chế tạo ra thiết bị gia công tinh bề mặt chi tiết kim loại

bằng cách kết hợp chuyển động của chi tiết trong dung dịch mài từ tính và xác định ảnh hưởng của thông số công nghệ gia công đến chất lượng bề mặt chi tiết Trên cơ

sở đó, làm nền tảng cho sự lựa chọn thông số gia công hợp lý cho các bề mặt chi tiết

và có thể ứng dụng trực tiếp được vào công tác giảng dạy và nghiên cứu

Tạo ra hướng nghiên cứu ứng dụng trong gia công tinh các bề mặt phức tạp khác

Trang 16

15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Trong gia công cơ khí, chọn lựa phương pháp gia công và xử lý bề mặt để đạt độ nhám theo yêu cầu là một nguyên công rất quan trọng Việc sử dụng phương pháp gia công tinh lần cuối phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật và độ phức tạp của bề mặt chi tiết gia công Đối với những bề mặt đơn giản chỉ yêu cầu chất lượng bề mặt trung bình thì chúng ta có thể chọn phương pháp gia công truyền thống như gia công tiện, gia công phay (như hình 1.1) và kết thúc bằng quá trình mài tinh

Hình 1.1 Quá trình gia công tiện

Để nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết, đối với bề mặt đơn giản và yêu cầu chất lượng bề mặt không cao thì phương pháp mài có tâm, mài vô tâm, mài phẳng sẽ được sử dụng (như hình 2) Tuy nhiên, nếu yêu cầu chất lượng bề mặt đạt cao hơn

nữa thì có thể kể đến phương pháp mài khôn, mài nghiền… Đây là những phương pháp gia công tinh lần cuối truyền thống đã ứng dụng rộng rãi từ lâu Các phương pháp gia công tinh truyền thống này cần thời gian gia công tương đối lớn nên hiệu suất không cao Ngoài ra, hình dạng bề mặt gia công chỉ ở giới hạn ở những hình dáng nhất định

Ngày đăng: 18/06/2022, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (Trang 16)
Hình 1.2 Quá trình gia công mài - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.2 Quá trình gia công mài (Trang 17)
Hình 1.3 Gia công tinh bằng dung dịch mài phi Newton - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.3 Gia công tinh bằng dung dịch mài phi Newton (Trang 18)
Hình 1.4 Nguyên lý quá trình mài bằng phương pháp ELID - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.4 Nguyên lý quá trình mài bằng phương pháp ELID (Trang 19)
Hình 1.5 Quá trình gia công tinh bằng CMP - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.5 Quá trình gia công tinh bằng CMP (Trang 20)
Hình 1.7 Nguyên lý của của quá trình gia công tinh có hỗ trợ điện trường - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.7 Nguyên lý của của quá trình gia công tinh có hỗ trợ điện trường (Trang 21)
Hình 1.6 Cơ học của quá trình gia công tinh có hỗ trợ điện trường - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.6 Cơ học của quá trình gia công tinh có hỗ trợ điện trường (Trang 21)
Hình 1.8 Cơ học của quá trình gia công bằng dung dịch mài phi Newton K ết quả là tính lưu động của chất lỏng mài phi N ewton sẽ tạo ra một vùng gia  công linh hoạt có thể tiếp xúc một cách  linh động với các bề mặt phức tạp khác  nhau của chi tiết gia côn - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.8 Cơ học của quá trình gia công bằng dung dịch mài phi Newton K ết quả là tính lưu động của chất lỏng mài phi N ewton sẽ tạo ra một vùng gia công linh hoạt có thể tiếp xúc một cách linh động với các bề mặt phức tạp khác nhau của chi tiết gia côn (Trang 23)
Hình 1.9 Mối quan hệ giữa ứng suất cắt, độ nhớt dưới ảnh hưởng của từ trường Ở  trạng  thái  bình  thường,  các  hạt  chuyển  động  tự  do  và  chất  lỏng  biểu  hiện  thu ộc tính như những chất lỏng bình thường khác (chất lỏng Newton) - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.9 Mối quan hệ giữa ứng suất cắt, độ nhớt dưới ảnh hưởng của từ trường Ở trạng thái bình thường, các hạt chuyển động tự do và chất lỏng biểu hiện thu ộc tính như những chất lỏng bình thường khác (chất lỏng Newton) (Trang 24)
(như hình 1.10). Độ bền vững của liên kết này phụ thuộc vào độ lớn của từ trường bên ngoài đưa vào [28-31] - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
nh ư hình 1.10). Độ bền vững của liên kết này phụ thuộc vào độ lớn của từ trường bên ngoài đưa vào [28-31] (Trang 25)
Nam châm hình trụ, với sự phân cực dọc theo hướng trục, có các đường sức từ xuyên qua bề mặt hình trụ, tạo mật độ từ thông cao nhất ở bề mặt gần cu ối do hiệu  ứng góc - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
am châm hình trụ, với sự phân cực dọc theo hướng trục, có các đường sức từ xuyên qua bề mặt hình trụ, tạo mật độ từ thông cao nhất ở bề mặt gần cu ối do hiệu ứng góc (Trang 26)
Hình 1.12 Mô hình gia công MRF trên máy mài chính xác cao - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.12 Mô hình gia công MRF trên máy mài chính xác cao (Trang 27)
Hình 1.13 (a) Gia công mài mặt trụ ngoài sử dụng đầu mài cong tĩnh, (b) Gia công mài mặt trụ ngoài sử dụng đầu dao phẳng quay - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.13 (a) Gia công mài mặt trụ ngoài sử dụng đầu mài cong tĩnh, (b) Gia công mài mặt trụ ngoài sử dụng đầu dao phẳng quay (Trang 28)
Hình 1.14 Hình ảnh phóng to khe hở làm việc của dao đầu cong tĩnh và dao đầu phẳng quay - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
Hình 1.14 Hình ảnh phóng to khe hở làm việc của dao đầu cong tĩnh và dao đầu phẳng quay (Trang 29)
Hình ảnh của quá trình cắt gọt bằng đầu mài cong tĩnh khi có từ trường được trình bày trong hình 1.15 - Thiết kế và chế tạo thiết bị gia công tinh bề mặt ứng dụng lưu chất từ biến p1
nh ảnh của quá trình cắt gọt bằng đầu mài cong tĩnh khi có từ trường được trình bày trong hình 1.15 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w