1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1

49 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Diễn Biến Chất Lượng Nước Hồ Sông Mây, Tỉnh Đồng Nai Và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Bền Vững
Tác giả Lê Phan Quang Huy
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 803,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ PHAN QUANG HUY Đ NH GI I N I N CHẤT LƢ NG NƢỚC HỒ SÔNG M Y TỈNH ĐỒNG NAI VÀ Đ XUẤT GIẢI PH P QUẢN L N V NG Chuyên ngành QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG Mã chuyên ngành 60 85 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 Công trình đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS Trần Thị Thu Thủy (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận v n thạc s đƣợc ảo vệ tại Hội đồng.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ PHAN QUANG HUY

Đ NH GI I N I N CHẤT LƯ NG NƯỚC

HỒ SÔNG M Y TỈNH ĐỒNG NAI VÀ

Đ XUẤT GIẢI PH P QUẢN L N V NG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã chuyên ngành: 60.85.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Thu Thủy

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận v n thạc s được ảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ Luận v n thạc s Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 12 tháng 03 n m 2022

Thành phần Hội đồng đánh giá luận v n thạc s gồm:

5 TS Nguyễn Thị Thanh Trúc - Thư ký

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA/VIỆN…………

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: LÊ PHAN QUANG HUY MSHV:17000771

Ngày, tháng, n m sinh:17/03/1990 Nơi sinh: Đồng Nai

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã chuyên ngành: 60.85.01.01

I TÊN Đ TÀI:

Đánh giá diễn iến chất lượng nước hồ Sông Mây, tỉnh Đồng Nai và đề xuất giải pháp quản lý ền vững

NHIỆM VỤ VÀ NỘI UNG:

Xác định các thông số chất lượng nước để tính toán WQI Đánh giá diễn iến và phân loại chất lượng nước hồ Sông Mây thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai theo chỉ số WQI giai đoạn 2015-2021 Đánh giá diễn iến chất lượng nước của hồ

và đề xuất giải pháp cơ sở nhằm t ng chất lượng nước hồ trong thời gian tới

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/01/2021

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12/03/2022

IV NGƯỜI HƯỚNG ẪN KHOA HỌC: Tiến s Trần Thị Thu Thủy

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20 …

Trang 4

i

LỜI CẢM ƠN

Với lòng iết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến:

Giảng viên hướng dẫn – TS Trần Thị Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận v n này

Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, Phòng Sau Đại Học, Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường và các Thầy, Cô đã truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận v n tốt nghiệp

Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đồng Nai đã giúp đỡ và cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến luận v n

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

ii

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện tại hồ Sông Mây thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2015-2021 Nghiên cứu tính toán chỉ số WQI theo theo quyết định 1460/QĐ-TCMT Về việc an hành Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công ố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI) ngày 12 tháng 11 n m 2019 Thông

số chất lượng nước WQI được tính riêng lẻ cho từng mẫu đối với 114 mẫu Kết quả thống kê cho thấy giá trị WQI thấp nhất là 2 và cao nhất là 68 Giá trị trung ình của giá trị WQI là 36,3 tương đương với mức chất lượng nước kém và chỉ sử dụng được cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác Cụ thể với 21% mẫu nước

ở trạng thái “ô nhiễm rất nặng” và “ô nhiễm nặng” Bên cạnh đó có đến 50% số mẫu chất lượng nước thấp chỉ có thể sử dụng cho giao thông đường thủy Có 29%

số mẫu là đạt điều kiện cho việc tưới tiêu nông nghiệp và không có ất kỳ mẫu nào đáp ứng được chất lượng nước dùng cho sinh hoạt Giá trị WQI và giá trị các thông

số riêng lẻ cho thấy chất lượng nước tương đồng tại 3 điểm quan trắc SM1, SM2, SM3 Diễn iến chất lượng nước iến động theo đợt quan trắc và theo n m Các đợt quan trắc vào mùa nắng cho thấy chỉ số WQI rất thấp Giá trị WQI giảm mạnh vào

n m 2016 và t ng trở lại vào n m 2017, tuy nhiên đến n m 2018 đến nay, chất lượng nước có xu hướng xấu đi theo từng n m Các thông số ảnh hưởng mạnh đến việc suy giảm chất lượng nước chủ yếu là N-NO2, N-NH4, BOD5, COD, Coliform

và E.Coli Các thông số này có trên 90% số mẫu đều vượt chuẩn theo QCVN 08:2015/BTNMT

Từ khóa: Hồ Sông Mây, chất lượng nước, ô nhiễm nước, chỉ số WQI

Trang 6

iii

ABSTRACT

The study was carried out at Song May lake in Trang Bom district, Dong Nai province in the period 2015-2021 The study selected 15 parameters belonging to 5 groups of parameters to calculate the WQI index according to the decision 1460/QD-TCMT on the issuance of the Technical Manual for the calculation and publication of the Vietnam Water Quality Index (VN_WQI) ) November 12, 2019 The WQI water quality parameter was calculated individually for each sample for

114 samples Statistical results show that the lowest WQI value is 2 and the highest

is 68 The average value of the WQI value is 36.3, which is equivalent to poor water quality and can only be used for navigation and other waterways other equivalent purposes Specifically, with 21% of water samples in the state of "very heavily polluted" and "heavy polluted" Besides, up to 50% of samples of low water quality can only be used for waterway transport There were 29% of samples that met the conditions for agricultural irrigation and none of the samples met the quality of water for domestic use The WQI value and individual parameter values show similar water quality at 3 monitoring points SM1, SM2, SM3 Water quality changes by monitoring period and year by year Observations in the dry season show a very low WQI The WQI value dropped sharply in 2016 and increased again

in 2017, but from 2018 to now, water quality tends to deteriorate year by year The parameters that strongly affect the water quality degradation are mainly N-NO2, N-

NH4, BOD5, COD, Coliform and E.Coli These parameters have over 90% of samples exceed the standard according to Vietnam Standard 08:2015 of the Ministry of Natural Resources and Environment

Trang 7

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của ản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận v n là trung thực, không sao chép từ ất kỳ một nguồn nào và dưới ất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Học viên

(Chữ ký)

Lê Phan Quang Huy

Trang 8

v

MỤC LỤC

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iii

LỜI CAM ĐOAN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý ngh a của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 4

1.1 Tổng quan về huyện Trảng Bom 4

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 9

1.2 Tổng quan về hồ Sông Mây 12

1.2.1 Vị trí địa lý-Chức n ng 12

1.2.2 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ v n 14

1.2.3 Thông số thiết kế 17

1.2.4 Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước hồ Sông Mây 18

1.2.5 Một số nguồn thải ảnh hưởng chất lượng nước tại hồ Sông Mây 21

1.3 Tổng quan về các phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt 23

1.3.1 Phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt truyền thống 23

1.3.2 Tổng quan về phương pháp WQI 24

1.3.3 Chỉ số chất lượng nước Việt Nam VN_WQI 25

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 32

1.4.1 Trong nước 33

1.4.2 Các ứng dụng ở nước ngoài 35

Trang 9

vi

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Nội dung nghiên cứu 38

2.2 Phương pháp nghiên cứu 38

2.2.1 Phương pháp thu thập, kế thừa tài liệu 38

2.2.2 Phương pháp tính chỉ số WQI 39

2.2.3 Phương pháp tổng hợp, so sánh 40

2.2.4 Phương pháp thực địa 40

2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 Xác định ộ chỉ số chất lượng nước mặt hồ Sông Mây 42

3.2 Đánh giá diễn iến và phân loại chất lượng nước hồ Sông Mây theo chỉ số WQI giai đoạn 2015-2021 43

3.2.1 Các thông số chất lượng nước hồ giai đoạn 2015-2021 43

3.2.2 Tính VN_ WQI của nước hồ Sông Mây giai đoạn 2015-2021 49

3.2.3 Đánh giá diễn iến chất lượng nước hồ giai đoạn 2015-2021 54

3.3 Đề xuất giải pháp cơ sở nhằm t ng chất lượng nước hồ trong thời gian tới 67

3.3.1 Phân tích SWOT 67

3.3.2 Các giải pháp 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 77

Trang 10

vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ vị trí công trình hồ chứa nước Sông Mây 13

Hình 1.2 Hoạt động nuôi và thu hoạch cá trên hồ 20

Hình 1.3 Sân golf Đồng Nai 21

Hình 3.1 Sơ đồ các điểm lấy mẫu trên hồ Sông Mây 44

Hình 3.2 Biểu đồ chất lượng nước hồ Sông Mây theo WQI giai đoạn 2015-2021 53

Hình 3.3 Biểu đồ diễn iến chất lượng nước hồ giai đoạn 2015-2021 tại SM1 54

Hình 3.4 Biểu đồ diễn iến chất lượng nước hồ giai đoạn 2015-2021 tại SM2 54

Hình 3.5 Biểu đồ diễn iến chất lượng nước hồ giai đoạn 2015-2021 tại SM3 55

Hình 3.6 Biểu đồ diễn iến giá trị WQI trung ình n m trong giai đoạn 2015-2021 56

Hình 3.7 Biểu đồ chất lượng nước hồ Sông Mây giai đoạn 2015-2020 theo mức đánh giá màu 57

Hình 3.8 Hình so sánh chỉ tiêu riêng lẻ với QCVN 08:2015 58

Hình 3.9 Biểu đồ Diễn iến nồng độ N-NO2 trung ình giai đoạn 2015-2021 58

Hình 3.10 Biểu đồ diễn iến nồng độ N-NH4 trung ình giai đoạn 2015-2021 59

Hình 3.11 Biểu đồ diễn iến nồng độ N-NO3 trung ình giai đoạn 2015-2021 60

Hình 3.12 Biểu đồ diễn iến nồng độ BOD5 trung ình giai đoạn 2015-2021 60

Hình 3.13 Biểu đồ diễn iến nồng độ CODtrung ình giai đoạn 2015-2021 61

Hình 3.14 Biểu đồ diễn iến nồng độ DOtrung ình giai đoạn 2015-2021 62

Hình 3.15 Biểu đồ diễn iến nồng độ Coliformtrung ình giai đoạn 2015-2021 62

Hình 3.16 Biểu đồ diễn iến thông số E coli trung ình giai đoạn 2015-2021 63

Hình 3.17 Biểu đồ diễn iến thông số pH trung ình giai đoạn 2015-2021 64

Hình 3.18 Biểu đồ Diễn iến thông số PO43- trung ình giai đoạn 2015-2021 64

Trang 11

viii

ANH MỤC ẢNG

Bảng 1.1 Nhiệt độ trung ình (oC) các tháng trong n m tại huyện Trảng Bom 5

Bảng 1.2 Độ ẩm trung ình (%) tháng trong các n m 7

Bảng 1.3 Lượng mưa trung ình (mm) tháng trong các n m 8

Bảng 1.4 Số giờ nắng trung ình 9

Bảng 1.5 Diện tích khu dân cư của lưu vực hồ Sông Mây 16

Bảng 1.6 Thông số thiết kế hồ Sông Mây 18

Bảng 1.7 Lượng nước yêu cầu tại đầu mối hồ Sông Mây theo thiết kế 19

Bảng 1.8 Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số nhóm IV và V 27

Bảng 1.9 Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số kim loại nặng (nhóm III) 28

Bảng 1.10 Quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% ão hòa 29

Bảng 1.11 Quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 29

Bảng 1.12 Quy định giá trị WQISI của các thông số nhóm II 30

Bảng 1.13 Quy định trọng số của các nhóm thông số 31

Bảng 1.14 Các mức VN_WQI và sự phù hợp với mục đích sử dụng 32

Bảng 3.1 Kết quả thống kê thông số pH giai đoạn 2015-2021 44

Bảng 3.2 Kết quả thống kê các thông số nhóm II giai đoạn 2015-2021 45

Bảng 3.3 Kết quả thống kê các thông số nhóm III giai đoạn 2015-2021 46

Bảng 3.4 Kết quả thống kê các thông số nhóm IV giai đoạn 2015-2021 47

Bảng 3.5 Kết quả thống kê các thông số nhóm V giai đoạn 2015-2021 49

Bảng 3.6 Giá trị WQI giai đoạn 2015-2021 của hồ Sông Mây 50

Bảng 3.7 WQI theo vị trí giai đoạn 2015-2021 của hồ Sông Mây 51

Bảng 3.8 Bảng kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo vị trí 51

Bảng 3.9 Bảng phân tích ANOVA của WQI theo vị trí 52

Bảng 3.10 Giá trị WQI theo mùa giai đoạn 2015-2021 của hồ Sông Mây 52

Bảng 3.11 Bảng kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo mùa 52

Bảng 3.12 Bảng phân tích ANOVA của WQI theo mùa 53

Bảng 3.13 Nồng độ trung ình của các thông số chất lượng nước theo mùa và theo vị trí giai đoạn 2015-2021 66

Trang 12

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QTCLMT Quan trắc chất lượng môi trường

TCMT Tổng cục Môi trường

WQI Water Quality Index (Chỉ số chất lượng nước

Trang 13

đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương, 2,6% còn lại là nước ngọt, tuy nhiên chỉ khoảng 0,3 trong 2,6% đó là con người có thể tiếp cận và sử dụng được Trong tương lai, chưa tính đến việc cung cấp nước cho sản xuất, việc thỏa mãn nhu cầu nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người cũng là một thách thức lớn cho nhân loại

Tình Đồng Nai là một trong các tỉnh ở miền Đông Nam Bộ, có tốc độ phát triển kinh tế thuộc tốp đầu của cả nước Đi đôi với sự phát triển kinh tế nhanh chóng là

sự ùng nổ về dân số Chính những yếu tố trên đã đẩy nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt ùng nồ Để đáp ứng nhu cầu đó, các ngành kinh tế trên địa àn tỉnh Đồng Nai đã và đang khai thác tài nguyên nước một cách quá mức, vượt quá khả n ng đáp ứng nguồn nước của các lưu vực sông, hồ thuộc địa àn tỉnh Tuy tài nguyên nước trên địa àn tỉnh Đồng Nai khá phong phú, tổng lượng dòng chảy n m trung ình khoảng 26 tỷ m3 Tuy nhiên, lượng nước đó phân phối rất không đều theo không gian và thời gian, vào mùa mưa dòng chảy chiếm khoảng 80%, mùa khô dòng chảy chiếm khoảng 20% tổng lượng dòng chảy trên toàn tỉnh vì vậy việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực vào mùa khô gặp nhiều khó kh n và gây ra tình trạng thiếu nước vào mùa khô ở hầu khắp các tiểu lưu vực trên địa àn tỉnh

Không nằm ngoài thực trạng đó, huyện Trảng Bom là một trong các huyện có ước chuyển mình mạnh mẽ trong sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Tỉ

lệ dân số cũng theo đó mà t ng nhanh Tuy nhiên huyện không có hệ thống sông

Trang 14

2

ngòi đáng kể, lượng nước chủ yếu của huyện để phục vụ cho các hoạt động là ở các

hồ Một trong số đó là hồ Sông Mây

Hồ Sông Mây được xây dựng vào n m 1979 Vai trò hiện nay của hồ là cung cấp nước tưới cho ngành nông nghiệp, cung cấp mặt nước cho việc nuôi trồng thủy sản,

du lịch sinh thái đồng thời là nơi tiếp nhận nước thải của khu công nghiệp Sông Mây và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của dân cư trong vùng [1] Chính những điều đó đang dần khiến tài nguyên nước hồ Sông Mây đang dần cạn kiệt và có nguy

cơ ô nhiễm nặng

Vì vậy đề tài “ĐÁNH GIÁ DI N BIẾN CHẤT LƯ NG NƯỚC HỒ SÔNG MÂY, TỈNH ĐỒNG NAI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỀN VỮNG” được thực hiện là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đánh giá tình hình hiện tại của nước hồ Sông Mây, đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng nhằm cải thiện chất lượng nước hồ

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các thông số chất lượng nước để tính toán WQI Đánh giá diễn iến và phân loại chất lượng nước hồ Sông Mây theo chỉ số WQI giai đoạn 2015-2021 Đánh giá diễn iến chất lượng nước của hồ và đề xuất giải pháp cơ sở nhằm t ng chất lượng nước hồ trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

 Các thông số chất lượng nước

 Chất lượng nước hồ Sông Mây theo WQI

Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi không gian: khu vực hồ Sông Mây

Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn n m 2015-2021

4 nghĩa của đề tài

Ý ngh a khoa học:

Trang 15

3

 Nghiên cứu này đưa ra được cách thức xác định chỉ số chất lượng nước WQI thông qua việc lựa chọn 15 thông số chất lượng nước riêng iệt dành cho hồ Sông Mây

 Nghiên cứu cũng cung cấp hiện trạng diễn iến chất lượng nước hồ trong giai đoạn 2015-2021

Ý ngh a thực tiễn:

 Cung cấp các giải pháp quản lý thích hợp nhằm ảo vệ chất lượng nước hồ, là

cơ sở cho các hoạt động quản lý chất lượng nước hồ

 Bổ sung thông tin cho việc quy hoạch, quản lý tài nguyên và môi trường tại khu vực hồ

Trang 16

4

1.1 Tổng quan về huyện Trảng om

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Điều kiện khí tượng

Huyện Trảng Bom nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh n m, ít gió ão, không có mùa đông lạnh, không có iến đổi lớn về khí hậu, rất thuận lợi cho việc ố trí sử dụng đất Trong n m, khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 90% lượng mưa hàng n m, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4

n m sau với khoảng 10% lượng mưa trong n m Lượng mưa ình quân n m 2.000 mm/n m; lượng mưa phân ố không đều giữa các tháng trong n m Số giờ nắng trung ình khoảng 2.600-2.700 giờ/n m Nhiệt độ cao đều trong n m, trung ình hàng n m khoảng 25-260C, tháng có nhiệt độ trung ình thấp nhất là 210C, tháng có nhiệt độ cao nhất từ 34-350C Độ ẩm không khí trung ình hàng n m từ 78-82% Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao 85 - 93% Các tháng mùa khô

1.800-có độ ẩm tương đối thấp 72- 82% Độ ẩm trung ình hàng n m cao nhất là 95% Độ

ẩm trung ình hàng n m thấp nhất là 50%

 Nhiệt độ:

Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất càng nhỏ Ngoài ra nhiệt độ còn ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể

và sức khỏe người lao động Do vậy, việc nghiên cứu chế độ nhiệt là điều cần thiết Kết quả khảo sát và đo đạc cho thấy:

Trang 17

5

- Nhiệt độ tại khu vực dự án thay đổi theo mùa trong n m, tuy nhiên sự chênh lệch nhiệt độ trung ình giữa các tháng không lớn lắm Nhiệt độ trung ình tháng tương đối ổn định trong khoảng 24 – 290C

- Nhiệt độ khu vực dao động trong ngày Biên độ nhiệt đạt đến 100C/ngày đêm Vì vậy, mặc dù an ngày trời nắng nóng, an đêm và sáng sớm vẫn có sương Đây là điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển và xanh tốt quanh n m

Dưới đây là kết quả thống kê nhiệt độ trung ình tháng của khu vực:

Bảng 1.1 Nhiệt độ trung ình (oC) các tháng trong n m tại huyện Trảng Bom

Tháng 1 26,4 25,3 25 23,4 25,3 24,3 25,5 24,9 Tháng 2 27,9 25,6 25 25,7 26,6 25,3 26,3 26,9 Tháng 3 28,3 27,2 26,2 26,9 27,6 26,2 27,6 27,6 Tháng 4 29,2 28,4 28 27,2 28,7 27,1 27,3 28,6 Tháng 5 28,8 27,1 26,2 26,6 29,3 27,2 27,0 27,9 Tháng 6 28 26,8 26,4 26,5 29,2 26,3 26,5 26,5 Tháng 7 27,3 25,9 26,4 25,9 26,2 25,9 25,9 26,2 Tháng 8 27,2 25,9 26,4 26,6 26 26,3 26,6 26,1 Tháng 9 29,2 25,9 25,7 25,7 26,2 25,8 25,4 25,6 Tháng 10 27,2 25,6 25,7 25,7 25,6 25,9 26,2 25,9 Tháng 11 27,9 25 26 25,6 25,3 26 26,7 25,8 Tháng 12 26,6 25,2 25,2 26,7 25,3 24,8 26,2 24,5

 Độ ẩm

Độ ẩm tương đối của không khí là một đại lượng phụ thuộc vào lượng hơi nước có trong không khí và nhiệt độ của khối không khí đó Lượng hơi nước càng cao thì độ

Trang 18

6

ẩm tương đối càng lớn, ngược lại, nhiệt độ t ng thì độ ẩm tương đối lại giảm Độ

ẩm khu vực thay đổi theo mùa và theo vùng, các tháng mùa mưa có độ ẩm khá cao Trong những n m gần đây do ảnh hưởng của iến đổi khí hậu nên thời tiết cũng thay đổi nhiều Theo thống kê độ ẩm của khu vực thay đổi như sau:

Trang 19

mm Lượng mưa ngày lớn nhất hàng n m thường xuất hiện vào tháng 9 và tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 04 n m sau, lượng mưa rất ít, chỉ ằng 10% lượng mưa cả n m Tổng số ngày mưa trong n m là 152 ngày và tổng lượng mưa trung ình n m dao động từ 1.230 – 2.679 mm

Trang 20

TB cả năm 1.409 1.870 2.080,1 2.301,6 2.507,8 2.515,4 2.429,6 1.608,2

 Số giờ nắng

Số giờ nắng trong n m cũng ảnh hưởng ởi khí hậu Đông Nam Bộ là khu vực có số giờ nắng khá cao trong n m Theo số liệu thống kê điều kiện khí tượng thì

số giờ nắng của khu vực này như sau:

- Số giờ nắng trung ình ngày: 7,4 giờ;

- Số giờ nắng ngày cao nhất: 13,8 giờ;

- Số giờ nắng ngày thấp nhất: 5,0 giờ;

Trang 21

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tổng số đơn vị hành chính đến ngày 31/12/2015 có 1 Thị trấn và 16 xã trên địa àn của huyện Trảng Bom (Nguồn: niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai – N m 2015) Huyện Trảng Bom có nhiều lợi thế về tự nhiên lẫn xã hội, có đủ điều kiện để phát triển nền kinh tế đa dạng với nhiều thành phần Huyện Trảng Bom là một huyện đông dân với dân số n m 2019 là 399.218 người, mật độ dân số khá cao đạt 1.099 người/km² Với sự thuận tiện về giao thông, liên lạc, có quốc lộ 1A chạy qua nên Trảng Bom có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công

Trang 22

10

nghiệp từng ước hiện đại Phát triển công nghiệp được xác định là khâu đột phá trong nền kinh tế huyện Trảng Bom Đến nay, trên địa àn huyện có 4 khu công nghiệp tập trung (Bàu Xéo, Sông Mây, Hố Nai, Giang Điền) thu hút 158 dự án đầu

tư với tổng số vốn đ ng ký 1.506 triệu USD, vốn thực hiện đạt 73,2% so với vốn

đ ng ký (146 dự án đi vào sản xuất thu hút hơn 98 ngàn lao động có việc làm ổn định) Công nghiệp địa phương từng ước t ng dần tỷ trọng, cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Hố Nai đã cho thuê 100%, cụm nghề gỗ mỹ nghệ Bình Minh đang triển khai thực hiện; các ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ, chế iến gỗ, cơ khí, chế iến nông sản, thực phẩm, dệt may, phát triển mạnh, góp phần nâng cao giá trị sản xuất toàn ngành Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng t ng ình quân 14,5%/n m, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp t ng ình quân 15%/n m

Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa àn huyện Trảng Bom:

- Khu Công nghiệp Sông Mây với 500 ha

- Khu Công nghiệp Hố Nai với 523 ha

- Khu Công nghiệp Bàu Xéo với 504 ha

- Khu Công nghiệp Giang Điền với 600 ha

Các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa àn huyện Trảng Bom:

- Cụm công nghiệp Cây Gáo với 20 ha

- Cụm công nghiệp Hưng Thịnh với 35 ha

- Cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Hố Nai 3 với 50 ha

- Cụm công nghiệp Thanh Bình với 50 ha

- Cụm công nghiệp An Viễn với 50 ha

- Cụm công nghiệp A - Hố Nai 3 với 30 ha

- Cụm công nghiệp Sông Thao với 50 ha

Trang 23

11

- Cụm công nghiệp Suối Sao - Hố Nai 3 với 50 ha

Toàn huyện có trên 500 doanh nghiệp thương mại – dịch vụ; có 13.440 hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động tại 22 chợ lớn, nhỏ trên địa àn huyện

Trảng Bom có khoảng 5.935 ha cây trồng hàng n m các loại Đất đai ở đây thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu n m, cây ngắn ngày và cây lương thực như: cao

su, cà phê, tiêu; cây n quả, điều, chôm chôm, sầu riêng, ngô, mía, ông… và lúa nước Tổng diện tích rừng hiện có trên địa àn huyện là 2.271,24 ha Hầu hết mọi vùng nông thôn của huyện đều có cơ sở vật chất hiện đại và trình độ dân trí tương đối phát triển, giao thông đã được từng ước nhựa hóa các con đường trong huyện

Về giáo dục: Huyện có 01 trường Đại học: Trường ĐH Lâm Nghiệp (Cơ sở 2); 02 trường cao đẳng: Trường CĐ Kinh thế kỹ thuật TP.HCM (Vinatex), Trường cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi; có 08 Trường THPT, 18 trường THCS, 31 trường tiểu học và 24 trường mầm non, mẫu giáo (công lập) Trong đó có 17 trướng đạt chuẩn quốc gia

Về v n hóa – thể thao – du lịch: Hiện nay, huyện có 01 Trung tâm V n hóa, 01 Trung tâm Thể thao có hồ ơi và sân óng đá đạt chuẩn quốc gia, 01 Thư viện – Nhà truyền thống huyện, 07 Trung tâm V n hóa thể thao – Học tập cộng đồng xã,

02 Khu liên hợp v n hóa thể thao tư nhân và trên 35 CLB thể thao tư nhân được đầu

tư sân ãi, trang thiết ị hiện đại đáp ứng nhu cầu tập luyện TDTT của nhân dân trên địa àn huyện Huyện nổi tiếng với khu du lịch sinh thái thác Giang Điền, sân Goft Đồng Nai và một số điểm du lịch khác như: Thác Đá Hàn, Khu di tích c n cứ Tỉnh ủy Biên Hòa (U1)…

Ngày đăng: 18/06/2022, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Kinh phí và sử dụng kinh phí: - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí: (Trang 4)
Hình 1: Bốn bước tổ chức thực hiện hoạt động - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Hình 1 Bốn bước tổ chức thực hiện hoạt động (Trang 9)
Bảng 1.2 Độ ẩm trung ình (%) tháng trong các nm [1] - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Bảng 1.2 Độ ẩm trung ình (%) tháng trong các nm [1] (Trang 19)
Bảng 1.3 Lƣợng mƣa trung ình (mm) tháng trong các nm [1] - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Bảng 1.3 Lƣợng mƣa trung ình (mm) tháng trong các nm [1] (Trang 20)
Bảng 1.4 Số giờ nắng trung ình [1] - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Bảng 1.4 Số giờ nắng trung ình [1] (Trang 21)
Hình 1.1 Bản đồ vị trí công trình hồ chứa nƣớc Sông Mây - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Hình 1.1 Bản đồ vị trí công trình hồ chứa nƣớc Sông Mây (Trang 25)
Bảng 1.5 Diện tích khu dân cƣ của lƣu vực hồ Sông Mây [1] - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Bảng 1.5 Diện tích khu dân cƣ của lƣu vực hồ Sông Mây [1] (Trang 28)
Bảng 1.6 Thông số thiết kế hồ Sông Mây [1] - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Bảng 1.6 Thông số thiết kế hồ Sông Mây [1] (Trang 30)
Hình 1.2 Hoạt động nuôi và thu hoạch cá trên hồ - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Hình 1.2 Hoạt động nuôi và thu hoạch cá trên hồ (Trang 32)
Hình 1.3 Sân golf Đồng Nai - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Hình 1.3 Sân golf Đồng Nai (Trang 33)
Bảng 1.8 Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số nhóm IV và V - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Bảng 1.8 Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số nhóm IV và V (Trang 39)
Bảng 1.9 Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số kim loại nặng (nhóm III) - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Bảng 1.9 Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số kim loại nặng (nhóm III) (Trang 40)
Nếu 20 < DO% ão hòa < 88, thì WQIDO tính theo công thức 1-2 và sử dụng Bảng 1.9 Nếu 88 ≤ DO %  ão hòa ≤ 112, thì WQI DO = 100 - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
u 20 < DO% ão hòa < 88, thì WQIDO tính theo công thức 1-2 và sử dụng Bảng 1.9 Nếu 88 ≤ DO % ão hòa ≤ 112, thì WQI DO = 100 (Trang 41)
Bảng 1.12 Quy định giá trị WQISI của các thông số nhóm II - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Bảng 1.12 Quy định giá trị WQISI của các thông số nhóm II (Trang 42)
Bảng 1.14 Các mức VN_WQI và sự phù hợp với mục đích sử dụng - Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ sông mây, tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững p1
Bảng 1.14 Các mức VN_WQI và sự phù hợp với mục đích sử dụng (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w