BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ PHAN QUANG HUY Đ NH GI I N I N CHẤT LƢ NG NƢỚC HỒ SÔNG M Y TỈNH ĐỒNG NAI VÀ Đ XUẤT GIẢI PH P QUẢN L N V NG Chuyên ngành QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG Mã chuyên ngành 60 85 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 Công trình đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS Trần Thị Thu Thủy (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận v n thạc s đƣợc ảo vệ tại Hội đồng.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ PHAN QUANG HUY
Đ NH GI I N I N CHẤT LƯ NG NƯỚC
HỒ SÔNG M Y TỈNH ĐỒNG NAI VÀ
Đ XUẤT GIẢI PH P QUẢN L N V NG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Mã chuyên ngành: 60.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Thu Thủy
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận v n thạc s được ảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ Luận v n thạc s Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 12 tháng 03 n m 2022
Thành phần Hội đồng đánh giá luận v n thạc s gồm:
5 TS Nguyễn Thị Thanh Trúc - Thư ký
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA/VIỆN…………
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LÊ PHAN QUANG HUY MSHV:17000771
Ngày, tháng, n m sinh:17/03/1990 Nơi sinh: Đồng Nai
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã chuyên ngành: 60.85.01.01
I TÊN Đ TÀI:
Đánh giá diễn iến chất lượng nước hồ Sông Mây, tỉnh Đồng Nai và đề xuất giải pháp quản lý ền vững
NHIỆM VỤ VÀ NỘI UNG:
Xác định các thông số chất lượng nước để tính toán WQI Đánh giá diễn iến và phân loại chất lượng nước hồ Sông Mây thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai theo chỉ số WQI giai đoạn 2015-2021 Đánh giá diễn iến chất lượng nước của hồ
và đề xuất giải pháp cơ sở nhằm t ng chất lượng nước hồ trong thời gian tới
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/01/2021
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12/03/2022
IV NGƯỜI HƯỚNG ẪN KHOA HỌC: Tiến s Trần Thị Thu Thủy
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20 …
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng iết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến:
Giảng viên hướng dẫn – TS Trần Thị Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận v n này
Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, Phòng Sau Đại Học, Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường và các Thầy, Cô đã truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận v n tốt nghiệp
Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đồng Nai đã giúp đỡ và cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến luận v n
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5ii
TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện tại hồ Sông Mây thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2015-2021 Nghiên cứu tính toán chỉ số WQI theo theo quyết định 1460/QĐ-TCMT Về việc an hành Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công ố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI) ngày 12 tháng 11 n m 2019 Thông
số chất lượng nước WQI được tính riêng lẻ cho từng mẫu đối với 114 mẫu Kết quả thống kê cho thấy giá trị WQI thấp nhất là 2 và cao nhất là 68 Giá trị trung ình của giá trị WQI là 36,3 tương đương với mức chất lượng nước kém và chỉ sử dụng được cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác Cụ thể với 21% mẫu nước
ở trạng thái “ô nhiễm rất nặng” và “ô nhiễm nặng” Bên cạnh đó có đến 50% số mẫu chất lượng nước thấp chỉ có thể sử dụng cho giao thông đường thủy Có 29%
số mẫu là đạt điều kiện cho việc tưới tiêu nông nghiệp và không có ất kỳ mẫu nào đáp ứng được chất lượng nước dùng cho sinh hoạt Giá trị WQI và giá trị các thông
số riêng lẻ cho thấy chất lượng nước tương đồng tại 3 điểm quan trắc SM1, SM2, SM3 Diễn iến chất lượng nước iến động theo đợt quan trắc và theo n m Các đợt quan trắc vào mùa nắng cho thấy chỉ số WQI rất thấp Giá trị WQI giảm mạnh vào
n m 2016 và t ng trở lại vào n m 2017, tuy nhiên đến n m 2018 đến nay, chất lượng nước có xu hướng xấu đi theo từng n m Các thông số ảnh hưởng mạnh đến việc suy giảm chất lượng nước chủ yếu là N-NO2, N-NH4, BOD5, COD, Coliform
và E.Coli Các thông số này có trên 90% số mẫu đều vượt chuẩn theo QCVN 08:2015/BTNMT
Từ khóa: Hồ Sông Mây, chất lượng nước, ô nhiễm nước, chỉ số WQI
Trang 6iii
ABSTRACT
The study was carried out at Song May lake in Trang Bom district, Dong Nai province in the period 2015-2021 The study selected 15 parameters belonging to 5 groups of parameters to calculate the WQI index according to the decision 1460/QD-TCMT on the issuance of the Technical Manual for the calculation and publication of the Vietnam Water Quality Index (VN_WQI) ) November 12, 2019 The WQI water quality parameter was calculated individually for each sample for
114 samples Statistical results show that the lowest WQI value is 2 and the highest
is 68 The average value of the WQI value is 36.3, which is equivalent to poor water quality and can only be used for navigation and other waterways other equivalent purposes Specifically, with 21% of water samples in the state of "very heavily polluted" and "heavy polluted" Besides, up to 50% of samples of low water quality can only be used for waterway transport There were 29% of samples that met the conditions for agricultural irrigation and none of the samples met the quality of water for domestic use The WQI value and individual parameter values show similar water quality at 3 monitoring points SM1, SM2, SM3 Water quality changes by monitoring period and year by year Observations in the dry season show a very low WQI The WQI value dropped sharply in 2016 and increased again
in 2017, but from 2018 to now, water quality tends to deteriorate year by year The parameters that strongly affect the water quality degradation are mainly N-NO2, N-
NH4, BOD5, COD, Coliform and E.Coli These parameters have over 90% of samples exceed the standard according to Vietnam Standard 08:2015 of the Ministry of Natural Resources and Environment
Trang 7iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của ản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận v n là trung thực, không sao chép từ ất kỳ một nguồn nào và dưới ất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Học viên
(Chữ ký)
Lê Phan Quang Huy
Trang 8v
MỤC LỤC
TÓM TẮT ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý ngh a của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 4
1.1 Tổng quan về huyện Trảng Bom 4
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 9
1.2 Tổng quan về hồ Sông Mây 12
1.2.1 Vị trí địa lý-Chức n ng 12
1.2.2 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ v n 14
1.2.3 Thông số thiết kế 17
1.2.4 Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước hồ Sông Mây 18
1.2.5 Một số nguồn thải ảnh hưởng chất lượng nước tại hồ Sông Mây 21
1.3 Tổng quan về các phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt 23
1.3.1 Phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt truyền thống 23
1.3.2 Tổng quan về phương pháp WQI 24
1.3.3 Chỉ số chất lượng nước Việt Nam VN_WQI 25
1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 32
1.4.1 Trong nước 33
1.4.2 Các ứng dụng ở nước ngoài 35
Trang 9vi
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Nội dung nghiên cứu 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp thu thập, kế thừa tài liệu 38
2.2.2 Phương pháp tính chỉ số WQI 39
2.2.3 Phương pháp tổng hợp, so sánh 40
2.2.4 Phương pháp thực địa 40
2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 40
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1 Xác định ộ chỉ số chất lượng nước mặt hồ Sông Mây 42
3.2 Đánh giá diễn iến và phân loại chất lượng nước hồ Sông Mây theo chỉ số WQI giai đoạn 2015-2021 43
3.2.1 Các thông số chất lượng nước hồ giai đoạn 2015-2021 43
3.2.2 Tính VN_ WQI của nước hồ Sông Mây giai đoạn 2015-2021 49
3.2.3 Đánh giá diễn iến chất lượng nước hồ giai đoạn 2015-2021 54
3.3 Đề xuất giải pháp cơ sở nhằm t ng chất lượng nước hồ trong thời gian tới 67
3.3.1 Phân tích SWOT 67
3.3.2 Các giải pháp 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 77
Trang 10vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ vị trí công trình hồ chứa nước Sông Mây 13
Hình 1.2 Hoạt động nuôi và thu hoạch cá trên hồ 20
Hình 1.3 Sân golf Đồng Nai 21
Hình 3.1 Sơ đồ các điểm lấy mẫu trên hồ Sông Mây 44
Hình 3.2 Biểu đồ chất lượng nước hồ Sông Mây theo WQI giai đoạn 2015-2021 53
Hình 3.3 Biểu đồ diễn iến chất lượng nước hồ giai đoạn 2015-2021 tại SM1 54
Hình 3.4 Biểu đồ diễn iến chất lượng nước hồ giai đoạn 2015-2021 tại SM2 54
Hình 3.5 Biểu đồ diễn iến chất lượng nước hồ giai đoạn 2015-2021 tại SM3 55
Hình 3.6 Biểu đồ diễn iến giá trị WQI trung ình n m trong giai đoạn 2015-2021 56
Hình 3.7 Biểu đồ chất lượng nước hồ Sông Mây giai đoạn 2015-2020 theo mức đánh giá màu 57
Hình 3.8 Hình so sánh chỉ tiêu riêng lẻ với QCVN 08:2015 58
Hình 3.9 Biểu đồ Diễn iến nồng độ N-NO2 trung ình giai đoạn 2015-2021 58
Hình 3.10 Biểu đồ diễn iến nồng độ N-NH4 trung ình giai đoạn 2015-2021 59
Hình 3.11 Biểu đồ diễn iến nồng độ N-NO3 trung ình giai đoạn 2015-2021 60
Hình 3.12 Biểu đồ diễn iến nồng độ BOD5 trung ình giai đoạn 2015-2021 60
Hình 3.13 Biểu đồ diễn iến nồng độ CODtrung ình giai đoạn 2015-2021 61
Hình 3.14 Biểu đồ diễn iến nồng độ DOtrung ình giai đoạn 2015-2021 62
Hình 3.15 Biểu đồ diễn iến nồng độ Coliformtrung ình giai đoạn 2015-2021 62
Hình 3.16 Biểu đồ diễn iến thông số E coli trung ình giai đoạn 2015-2021 63
Hình 3.17 Biểu đồ diễn iến thông số pH trung ình giai đoạn 2015-2021 64
Hình 3.18 Biểu đồ Diễn iến thông số PO43- trung ình giai đoạn 2015-2021 64
Trang 11viii
ANH MỤC ẢNG
Bảng 1.1 Nhiệt độ trung ình (oC) các tháng trong n m tại huyện Trảng Bom 5
Bảng 1.2 Độ ẩm trung ình (%) tháng trong các n m 7
Bảng 1.3 Lượng mưa trung ình (mm) tháng trong các n m 8
Bảng 1.4 Số giờ nắng trung ình 9
Bảng 1.5 Diện tích khu dân cư của lưu vực hồ Sông Mây 16
Bảng 1.6 Thông số thiết kế hồ Sông Mây 18
Bảng 1.7 Lượng nước yêu cầu tại đầu mối hồ Sông Mây theo thiết kế 19
Bảng 1.8 Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số nhóm IV và V 27
Bảng 1.9 Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số kim loại nặng (nhóm III) 28
Bảng 1.10 Quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% ão hòa 29
Bảng 1.11 Quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 29
Bảng 1.12 Quy định giá trị WQISI của các thông số nhóm II 30
Bảng 1.13 Quy định trọng số của các nhóm thông số 31
Bảng 1.14 Các mức VN_WQI và sự phù hợp với mục đích sử dụng 32
Bảng 3.1 Kết quả thống kê thông số pH giai đoạn 2015-2021 44
Bảng 3.2 Kết quả thống kê các thông số nhóm II giai đoạn 2015-2021 45
Bảng 3.3 Kết quả thống kê các thông số nhóm III giai đoạn 2015-2021 46
Bảng 3.4 Kết quả thống kê các thông số nhóm IV giai đoạn 2015-2021 47
Bảng 3.5 Kết quả thống kê các thông số nhóm V giai đoạn 2015-2021 49
Bảng 3.6 Giá trị WQI giai đoạn 2015-2021 của hồ Sông Mây 50
Bảng 3.7 WQI theo vị trí giai đoạn 2015-2021 của hồ Sông Mây 51
Bảng 3.8 Bảng kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo vị trí 51
Bảng 3.9 Bảng phân tích ANOVA của WQI theo vị trí 52
Bảng 3.10 Giá trị WQI theo mùa giai đoạn 2015-2021 của hồ Sông Mây 52
Bảng 3.11 Bảng kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo mùa 52
Bảng 3.12 Bảng phân tích ANOVA của WQI theo mùa 53
Bảng 3.13 Nồng độ trung ình của các thông số chất lượng nước theo mùa và theo vị trí giai đoạn 2015-2021 66
Trang 12QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QTCLMT Quan trắc chất lượng môi trường
TCMT Tổng cục Môi trường
WQI Water Quality Index (Chỉ số chất lượng nước
Trang 13đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương, 2,6% còn lại là nước ngọt, tuy nhiên chỉ khoảng 0,3 trong 2,6% đó là con người có thể tiếp cận và sử dụng được Trong tương lai, chưa tính đến việc cung cấp nước cho sản xuất, việc thỏa mãn nhu cầu nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người cũng là một thách thức lớn cho nhân loại
Tình Đồng Nai là một trong các tỉnh ở miền Đông Nam Bộ, có tốc độ phát triển kinh tế thuộc tốp đầu của cả nước Đi đôi với sự phát triển kinh tế nhanh chóng là
sự ùng nổ về dân số Chính những yếu tố trên đã đẩy nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt ùng nồ Để đáp ứng nhu cầu đó, các ngành kinh tế trên địa àn tỉnh Đồng Nai đã và đang khai thác tài nguyên nước một cách quá mức, vượt quá khả n ng đáp ứng nguồn nước của các lưu vực sông, hồ thuộc địa àn tỉnh Tuy tài nguyên nước trên địa àn tỉnh Đồng Nai khá phong phú, tổng lượng dòng chảy n m trung ình khoảng 26 tỷ m3 Tuy nhiên, lượng nước đó phân phối rất không đều theo không gian và thời gian, vào mùa mưa dòng chảy chiếm khoảng 80%, mùa khô dòng chảy chiếm khoảng 20% tổng lượng dòng chảy trên toàn tỉnh vì vậy việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực vào mùa khô gặp nhiều khó kh n và gây ra tình trạng thiếu nước vào mùa khô ở hầu khắp các tiểu lưu vực trên địa àn tỉnh
Không nằm ngoài thực trạng đó, huyện Trảng Bom là một trong các huyện có ước chuyển mình mạnh mẽ trong sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Tỉ
lệ dân số cũng theo đó mà t ng nhanh Tuy nhiên huyện không có hệ thống sông
Trang 142
ngòi đáng kể, lượng nước chủ yếu của huyện để phục vụ cho các hoạt động là ở các
hồ Một trong số đó là hồ Sông Mây
Hồ Sông Mây được xây dựng vào n m 1979 Vai trò hiện nay của hồ là cung cấp nước tưới cho ngành nông nghiệp, cung cấp mặt nước cho việc nuôi trồng thủy sản,
du lịch sinh thái đồng thời là nơi tiếp nhận nước thải của khu công nghiệp Sông Mây và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của dân cư trong vùng [1] Chính những điều đó đang dần khiến tài nguyên nước hồ Sông Mây đang dần cạn kiệt và có nguy
cơ ô nhiễm nặng
Vì vậy đề tài “ĐÁNH GIÁ DI N BIẾN CHẤT LƯ NG NƯỚC HỒ SÔNG MÂY, TỈNH ĐỒNG NAI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỀN VỮNG” được thực hiện là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đánh giá tình hình hiện tại của nước hồ Sông Mây, đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng nhằm cải thiện chất lượng nước hồ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các thông số chất lượng nước để tính toán WQI Đánh giá diễn iến và phân loại chất lượng nước hồ Sông Mây theo chỉ số WQI giai đoạn 2015-2021 Đánh giá diễn iến chất lượng nước của hồ và đề xuất giải pháp cơ sở nhằm t ng chất lượng nước hồ trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Các thông số chất lượng nước
Chất lượng nước hồ Sông Mây theo WQI
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: khu vực hồ Sông Mây
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn n m 2015-2021
4 nghĩa của đề tài
Ý ngh a khoa học:
Trang 153
Nghiên cứu này đưa ra được cách thức xác định chỉ số chất lượng nước WQI thông qua việc lựa chọn 15 thông số chất lượng nước riêng iệt dành cho hồ Sông Mây
Nghiên cứu cũng cung cấp hiện trạng diễn iến chất lượng nước hồ trong giai đoạn 2015-2021
Ý ngh a thực tiễn:
Cung cấp các giải pháp quản lý thích hợp nhằm ảo vệ chất lượng nước hồ, là
cơ sở cho các hoạt động quản lý chất lượng nước hồ
Bổ sung thông tin cho việc quy hoạch, quản lý tài nguyên và môi trường tại khu vực hồ
Trang 164
1.1 Tổng quan về huyện Trảng om
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Điều kiện khí tượng
Huyện Trảng Bom nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh n m, ít gió ão, không có mùa đông lạnh, không có iến đổi lớn về khí hậu, rất thuận lợi cho việc ố trí sử dụng đất Trong n m, khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 90% lượng mưa hàng n m, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4
n m sau với khoảng 10% lượng mưa trong n m Lượng mưa ình quân n m 2.000 mm/n m; lượng mưa phân ố không đều giữa các tháng trong n m Số giờ nắng trung ình khoảng 2.600-2.700 giờ/n m Nhiệt độ cao đều trong n m, trung ình hàng n m khoảng 25-260C, tháng có nhiệt độ trung ình thấp nhất là 210C, tháng có nhiệt độ cao nhất từ 34-350C Độ ẩm không khí trung ình hàng n m từ 78-82% Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao 85 - 93% Các tháng mùa khô
1.800-có độ ẩm tương đối thấp 72- 82% Độ ẩm trung ình hàng n m cao nhất là 95% Độ
ẩm trung ình hàng n m thấp nhất là 50%
Nhiệt độ:
Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất càng nhỏ Ngoài ra nhiệt độ còn ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể
và sức khỏe người lao động Do vậy, việc nghiên cứu chế độ nhiệt là điều cần thiết Kết quả khảo sát và đo đạc cho thấy:
Trang 175
- Nhiệt độ tại khu vực dự án thay đổi theo mùa trong n m, tuy nhiên sự chênh lệch nhiệt độ trung ình giữa các tháng không lớn lắm Nhiệt độ trung ình tháng tương đối ổn định trong khoảng 24 – 290C
- Nhiệt độ khu vực dao động trong ngày Biên độ nhiệt đạt đến 100C/ngày đêm Vì vậy, mặc dù an ngày trời nắng nóng, an đêm và sáng sớm vẫn có sương Đây là điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển và xanh tốt quanh n m
Dưới đây là kết quả thống kê nhiệt độ trung ình tháng của khu vực:
Bảng 1.1 Nhiệt độ trung ình (oC) các tháng trong n m tại huyện Trảng Bom
Tháng 1 26,4 25,3 25 23,4 25,3 24,3 25,5 24,9 Tháng 2 27,9 25,6 25 25,7 26,6 25,3 26,3 26,9 Tháng 3 28,3 27,2 26,2 26,9 27,6 26,2 27,6 27,6 Tháng 4 29,2 28,4 28 27,2 28,7 27,1 27,3 28,6 Tháng 5 28,8 27,1 26,2 26,6 29,3 27,2 27,0 27,9 Tháng 6 28 26,8 26,4 26,5 29,2 26,3 26,5 26,5 Tháng 7 27,3 25,9 26,4 25,9 26,2 25,9 25,9 26,2 Tháng 8 27,2 25,9 26,4 26,6 26 26,3 26,6 26,1 Tháng 9 29,2 25,9 25,7 25,7 26,2 25,8 25,4 25,6 Tháng 10 27,2 25,6 25,7 25,7 25,6 25,9 26,2 25,9 Tháng 11 27,9 25 26 25,6 25,3 26 26,7 25,8 Tháng 12 26,6 25,2 25,2 26,7 25,3 24,8 26,2 24,5
Độ ẩm
Độ ẩm tương đối của không khí là một đại lượng phụ thuộc vào lượng hơi nước có trong không khí và nhiệt độ của khối không khí đó Lượng hơi nước càng cao thì độ
Trang 186
ẩm tương đối càng lớn, ngược lại, nhiệt độ t ng thì độ ẩm tương đối lại giảm Độ
ẩm khu vực thay đổi theo mùa và theo vùng, các tháng mùa mưa có độ ẩm khá cao Trong những n m gần đây do ảnh hưởng của iến đổi khí hậu nên thời tiết cũng thay đổi nhiều Theo thống kê độ ẩm của khu vực thay đổi như sau:
Trang 19mm Lượng mưa ngày lớn nhất hàng n m thường xuất hiện vào tháng 9 và tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 04 n m sau, lượng mưa rất ít, chỉ ằng 10% lượng mưa cả n m Tổng số ngày mưa trong n m là 152 ngày và tổng lượng mưa trung ình n m dao động từ 1.230 – 2.679 mm
Trang 20TB cả năm 1.409 1.870 2.080,1 2.301,6 2.507,8 2.515,4 2.429,6 1.608,2
Số giờ nắng
Số giờ nắng trong n m cũng ảnh hưởng ởi khí hậu Đông Nam Bộ là khu vực có số giờ nắng khá cao trong n m Theo số liệu thống kê điều kiện khí tượng thì
số giờ nắng của khu vực này như sau:
- Số giờ nắng trung ình ngày: 7,4 giờ;
- Số giờ nắng ngày cao nhất: 13,8 giờ;
- Số giờ nắng ngày thấp nhất: 5,0 giờ;
Trang 211.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Tổng số đơn vị hành chính đến ngày 31/12/2015 có 1 Thị trấn và 16 xã trên địa àn của huyện Trảng Bom (Nguồn: niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai – N m 2015) Huyện Trảng Bom có nhiều lợi thế về tự nhiên lẫn xã hội, có đủ điều kiện để phát triển nền kinh tế đa dạng với nhiều thành phần Huyện Trảng Bom là một huyện đông dân với dân số n m 2019 là 399.218 người, mật độ dân số khá cao đạt 1.099 người/km² Với sự thuận tiện về giao thông, liên lạc, có quốc lộ 1A chạy qua nên Trảng Bom có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công
Trang 2210
nghiệp từng ước hiện đại Phát triển công nghiệp được xác định là khâu đột phá trong nền kinh tế huyện Trảng Bom Đến nay, trên địa àn huyện có 4 khu công nghiệp tập trung (Bàu Xéo, Sông Mây, Hố Nai, Giang Điền) thu hút 158 dự án đầu
tư với tổng số vốn đ ng ký 1.506 triệu USD, vốn thực hiện đạt 73,2% so với vốn
đ ng ký (146 dự án đi vào sản xuất thu hút hơn 98 ngàn lao động có việc làm ổn định) Công nghiệp địa phương từng ước t ng dần tỷ trọng, cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Hố Nai đã cho thuê 100%, cụm nghề gỗ mỹ nghệ Bình Minh đang triển khai thực hiện; các ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ, chế iến gỗ, cơ khí, chế iến nông sản, thực phẩm, dệt may, phát triển mạnh, góp phần nâng cao giá trị sản xuất toàn ngành Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng t ng ình quân 14,5%/n m, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp t ng ình quân 15%/n m
Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa àn huyện Trảng Bom:
- Khu Công nghiệp Sông Mây với 500 ha
- Khu Công nghiệp Hố Nai với 523 ha
- Khu Công nghiệp Bàu Xéo với 504 ha
- Khu Công nghiệp Giang Điền với 600 ha
Các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa àn huyện Trảng Bom:
- Cụm công nghiệp Cây Gáo với 20 ha
- Cụm công nghiệp Hưng Thịnh với 35 ha
- Cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Hố Nai 3 với 50 ha
- Cụm công nghiệp Thanh Bình với 50 ha
- Cụm công nghiệp An Viễn với 50 ha
- Cụm công nghiệp A - Hố Nai 3 với 30 ha
- Cụm công nghiệp Sông Thao với 50 ha
Trang 2311
- Cụm công nghiệp Suối Sao - Hố Nai 3 với 50 ha
Toàn huyện có trên 500 doanh nghiệp thương mại – dịch vụ; có 13.440 hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động tại 22 chợ lớn, nhỏ trên địa àn huyện
Trảng Bom có khoảng 5.935 ha cây trồng hàng n m các loại Đất đai ở đây thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu n m, cây ngắn ngày và cây lương thực như: cao
su, cà phê, tiêu; cây n quả, điều, chôm chôm, sầu riêng, ngô, mía, ông… và lúa nước Tổng diện tích rừng hiện có trên địa àn huyện là 2.271,24 ha Hầu hết mọi vùng nông thôn của huyện đều có cơ sở vật chất hiện đại và trình độ dân trí tương đối phát triển, giao thông đã được từng ước nhựa hóa các con đường trong huyện
Về giáo dục: Huyện có 01 trường Đại học: Trường ĐH Lâm Nghiệp (Cơ sở 2); 02 trường cao đẳng: Trường CĐ Kinh thế kỹ thuật TP.HCM (Vinatex), Trường cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi; có 08 Trường THPT, 18 trường THCS, 31 trường tiểu học và 24 trường mầm non, mẫu giáo (công lập) Trong đó có 17 trướng đạt chuẩn quốc gia
Về v n hóa – thể thao – du lịch: Hiện nay, huyện có 01 Trung tâm V n hóa, 01 Trung tâm Thể thao có hồ ơi và sân óng đá đạt chuẩn quốc gia, 01 Thư viện – Nhà truyền thống huyện, 07 Trung tâm V n hóa thể thao – Học tập cộng đồng xã,
02 Khu liên hợp v n hóa thể thao tư nhân và trên 35 CLB thể thao tư nhân được đầu
tư sân ãi, trang thiết ị hiện đại đáp ứng nhu cầu tập luyện TDTT của nhân dân trên địa àn huyện Huyện nổi tiếng với khu du lịch sinh thái thác Giang Điền, sân Goft Đồng Nai và một số điểm du lịch khác như: Thác Đá Hàn, Khu di tích c n cứ Tỉnh ủy Biên Hòa (U1)…