1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động tại công ty cổ phần bột giặt LIX p5

53 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thoả Mãn Công Việc Của Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Bột Giặt LIX
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

78 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ 5 1 Kết luận Với mục đích nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix, tác giả đã dựa trên cơ sở lý thuyết cùng những nghiên cứu trong và ngoài nước đề xuất mô hình nghiên cứu có 7 yếu tố độc lập, 1 yếu tố phụ thuộc và 35 biến quan sát Kết quả nghiên cứu định tính vẫn giữ nguyên mô hình đã đề xuất, loại bỏ 1 biến quan sát, điều chỉnh câu hỏi cho phù hợp Kết qu.

Trang 1

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1 Kết luận

Với mục đích nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix, tác giả đã dựa trên cơ sở lý thuyết cùng những nghiên cứu trong và ngoài nước đề xuất mô hình nghiên cứu có 7 yếu tố độc lập, 1 yếu tố phụ thuộc và 35 biến quan sát Kết quả nghiên cứu định tính vẫn giữ nguyên mô hình đã đề xuất, loại bỏ 1 biến quan sát, điều chỉnh câu hỏi cho phù hợp Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ với 50 quan sát, giữ nguyên mô hình nghiên cứu và 34 biến quan sát Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức thực hiện khảo sát 380 người lao động, với phương pháp đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha giữ nguyên mô hình và loại bỏ 2 biến quan sát Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA

mô hình nghiên cứu không thay đổi, tác giả tiến hành phân tích hồi quy đa biến để xây dựng phương trình hồi quy, xác định mức ảnh hưởng của từng yếu tố Nghiên cứu đã chứng minh rằng có 7 yếu tố tác động cùng chiều, ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của người lao động tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix Mức độ ảnh hưởng của các yếu

tố này được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: (1) Thu nhập và phúc lợi (TNPL) là yếu

tố quan trọng nhất, ảnh hưởng lớn nhất đến sự thỏa mãn công việc của người lao động

có  = 0.327; (2) Điều kiện làm việc (DKLV) có  = 0.226; (3) Mối quan hệ đồng nghiệp (QHDN) có  = 0.164; (4) Phong cách lãnh đạo (PCLD) có  = 0.162; (5) Bản chất công việc (BCCV) có  = 0.155; (6) Đào tạo và phát triển (DTPT) có  = 0.147; (7) Khen thưởng và kỷ luật (KTKL) ảnh hưởng thấp nhất có  = 0.125.Tất cả 07 giả thuyết đều được chấp nhận Kết quả thu được từ phân tích Anova cho thấy không có sự khác biệt trung bình có ý nghĩa thống kê về mức độ thỏa mãn công việc theo giới tính, độ tuổi, thâm niên Có sự khác biệt trung bình có ý nghĩa thống kê về mức độ thỏa mãn công việc theo nhóm trình độ

Trang 2

5.2 Một số hàm ý quản trị

5.2.1 Thu nhập và phúc lợi

Bảng 5.31 Giá trị trung bình của từng biến thuộc yếu tố TNPL

Giá trị trung bình Đánh giá

TNPL1 Thu nhập và phúc lợi xứng đáng với công

TNPL3 Được đóng và tham gia đầy đủ các bảo

TNPL4 Được hưởng các phúc lợi của công ty 4.17 Đồng ý

TNPL5 Ngoài lương có thể nhận thêm các khoản

phụ cấp, tiền làm thêm giờ từ doanh nghiệp 4.23

Hoàn toàn đồng ý

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS 20.0 Qua bảng trên ta thấy, nhìn chung lương và phúc lợi được chi trả đầy đủ đúng theo thời gian, phù hợp với mặt bằng chung của khu vực, theo định mức của từng khu vực làm việc Tuy nhiên việc tăng lương và thời gian phải phụ thuộc vào chính sách, do công ty vẫn thuộc nhà nước quản lý, điều này phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh doanh trong năm Để nâng cao mức thỏa mãn ở yếu tố này, công ty cần xem xét linh động hơn các mức trả lương cho khối văn phòng, áp dụng một số quy chế đặc trưng riêng trong việc chi trả lương cho một số vị trí chủ chốt, đặc thù Xây dựng thêm các chế độ thưởng cho nhân viên khi hoàn thành xuất sắc công việc Đặc biệt với khối sản xuất cần tăng cường tự động hóa giúp tăng năng suất giúp tăng lương cho người

Trang 3

5.2.2 Điều kiện làm việc

Bảng 5.32 Giá trị trung bình của từng biến thuộc yếu tố DKLV

trung bình Đánh giá

DKLV1 Môi trường làm việc sạch sẽ, đảm bảo vệ

Hoàn toàn đồng ý

DKLV2 Được trang bị phương tiện, thiết bị làm

Hoàn toàn đồng ý

DKLV3 Làm việc trong điều kiện an toàn 4.35 Hoàn toàn

đồng ý

DKLV4 Không phải làm việc ngoài giờ, thời gian

Hoàn toàn đồng ý

đồng ý Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS 20.0 Qua bảng trên cho thấy, điều kiện làm việc đã được quan tâm, trong thời gian qua Ban lãnh đạo đã xây dựng khu văn phòng mới theo phong cách hiện đại, đáp ứng được các yêu cầu về tiện nghi, ánh sáng, không gian thoáng mát, sạch sẽ Đối với nhân viên tại xưởng sản xuất được trang bị toàn bộ thiết bị bảo hộ lao động, được phân chia ra theo từng khu vực, công việc đặc thù Trên thực tế vì là một doanh nghiệp Hóa chất nên không thể giảm hoàn toàn tiếng ồn, khí bụi… Ban lãnh đạo cần phải luôn chú trọng và cải thiện môi trường làm việc bên trong lẫn bên ngoài, phát triển mạnh bộ phận quản lý môi trường thành một phòng ban để đảm bảo sự quản lý tương đương các bộ phận khác Cần xây dựng văn phòng làm việc theo hướng hiện đại hơn, tích hợp nhiều chức năng, trang bị nhiều công nghệ hiện đại và các tiện ích một cách tối đa, tạo không gian làm việc chung giúp tăng năng suất tránh nhàm chán

Trang 4

5.2.3 Mối quan hệ đồng nghiệp

Bảng 5.33 Giá trị trung bình của từng biến thuộc yếu tố QHDN

trung bình Đánh giá

QHDN1 Đồng nghiệp sẵn sàng giúp đỡ nhau 3.55 Đồng ý QHDN2 Đồng nghiệp vui vẻ và thân thiện 3.71 Đồng ý

QHDN3 Đồng nghiệp phối hợp tốt trong công

QHDN4 Đồng nghiệp chia sẽ kinh nghiệm, trao

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS 20.0 Người lao động đánh giá đồng nghiệp vui vẻ, hòa đồng, thân thiện, trung thực, đáng tin cậy và luôn hỗ trợ, phối hợp với nhau để hoàn thành công việc Ngoài các hoạt động gắn kết người lao động hiện nay, công ty cần tăng cường thêm các chương trình đào tạo văn hóa doanh nghiệp, tạo thêm các kênh thông tin để người lao động có thể chia sẽ các nguyện vọng Phát triển mạnh bộ phận truyền thông, các phong trào thi đua cho người lao động nhằm tạo thêm sự gắn kết cho người lao động Xây dựng các quỹ hỗ trợ người lao động khó khăn Ngoài ra các cấp quản lý cũng phải rèn luyện nâng cao hơn nữa quy trình, cơ chế phối hợp, hợp tác xử lý công việc của nội bộ phòng ban cũng như bên ngoài Cũng như, tăng cường giám sát, theo dõi nguyện vọng người lao động, kịp thời điều chỉnh các hành vi tư tưởng đi trái lại mục đích chung khi xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Trang 5

5.2.4 Phong cách lãnh đạo

Bảng 5.34 Giá trị trung bình của từng biến thuộc yếu tố PCLD

trung bình Đánh giá

PCLD1 Cấp trên đối xử tôn trọng và công bằng 3.62 Đồng ý

PCLD2 Cấp trên luôn lắng nghe và phản hồi công

PCLD3 Cấp trên luôn coi trọng sự đóng góp 3.66 Đồng ý PCLD5 Tin tưởng vào sự lãnh đạo của cấp trên 3.58 Đồng ý

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS 20.0 Người lao động đánh giá cấp trên tin tưởng vào năng lực, ghi nhận sự đóng góp, lắng nghe, chia sẻ ý kiến và hướng dẫn, hỗ trợ, quan tâm đến đời sống của nhân viên Để nâng cao sự thỏa mãn của người lao động về yếu tố này, các cấp lãnh đạo cần quan tâm hơn nữa đến đời sống của từng người lao động, điều này phải xuất phát từ các cấp quản lý tổ, phòng ban Công ty cần tạo điều kiện, khuyến khích hơn nữa cho phần học tập và rèn luyện của quản lý các cấp về chuyên môn cũng như các kỹ năng quản

lý Ngoài ra các cấp quản lý cần chú trọng hơn nữa việc đối xử công bằng với từng nhân viên cũng như cần nâng cao sự tôn trọng đến từng nhân viên

Trang 6

5.2.5 Bản chất công việc

Bảng 5.35 Giá trị trung bình của từng biến thuộc yếu tố BCCV

trung bình Đánh giá

kiến

BCCV2 Công việc cho phép sử dụng tốt các năng

BCCV3 Công việc có nhiều thử thách, thú vị 3.47 Đồng ý

BCCV4 Công việc phù hợp với trình độ chuyên

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS 20.0 Công việc được đánh giá là phù hợp với trình độ, năng lực của nhân viên, có mô tả

rõ ràng, được phân công hợp lý, nhân viên được chủ động và sử dụng nhiều kỹ năng trong công việc Để nâng cao sự thỏa mãn của yếu tố này, công ty cần có chính sách

rõ ràng hơn nữa về việc đánh giá khối lượng công việc của từng vị trí làm việc, tạo điều kiện luân chuyển công việc giữa các nhân viên phòng ban theo chuyên môn, nguyện vọng, năng lực của nhân viên đó Xây dựng bộ tiêu chí về ảnh hưởng của tính cách, đam mê, định hướng của các vị trí công việc để dễ dàng hơn khi giao nhiệm vụ Thường xuyên rà soát đánh giá công việc của từng vị trí để kịp thời bồi dưỡng thêm khi có thiếu sót hoặc đào tạo nâng cao thêm nếu đã hoàn thành nhiệm vụ Rà soát làm tinh gọn lại các vị trí và công việc có đặc thù giống nhau, tránh các công việc bị chồng lấp giữa các phòng ban Xây dựng văn hóa quản lý và người lao động, đồng hành

Trang 7

5.2.6 Đào tạo và phát triển

Bảng 5.36 Giá trị trung bình của từng biến thuộc yếu tố DTPT

trung bình Đánh giá

DTPT1 Được khuyến khích tham gia các chương

trình phát triển nghề nghiệp 3.35

Không ý kiến DTPT2 Có cơ hội thăng tiến trong công việc 3.45 Đồng ý DTPT3 Biết được điều kiện thăng tiến 3.40 Đồng ý DTPT4 Chính sách đào tạo phát triển công bằng 3.64 Đồng ý

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS 20.0

Yếu tố này được đánh giá ở việc đơn vị luôn khuyến khích và tạo nhiều cơ hội cho phát triển trong công việc, có kế hoạch đào tạo và phát triển nhân viên rõ ràng, tiêu chí thăng tiến được công khai rõ ràng, nhân viên học hỏi được nhiều kỹ năng và chuyên môn từ công việc Hiện nay, Lixco đã xây dựng xong tiêu chí đánh giá năng lực của từng vị trí, các yêu cầu về trình độ và kỹ năng của từng vị trí này, cần phải phát huy mạnh hơn nữa các đợt đánh giá nhằm bồi dưỡng người lao động, người lao động phải có được định hướng phát triển nghề nghiệp Tăng tần suất đào tạo người lao động về chuyên môn và các kỹ năng mềm, từ định kỳ nâng bậc chuyển sang định

kỳ hàng năm Xây dựng bổ sung các bước thăng tiến trong nghề nghiệp, một người lao động phải hiểu được yêu cầu về trình độ và kỹ năng của cấp bậc tiếp theo, gọi là lộ trình thăng tiến trong công việc

Trang 8

5.2.7 Khen thưởng và kỷ luật

Bảng 5.37 Giá trị trung bình của từng biến thuộc yếu tố KTKL

trung bình Đánh giá

KTKL1 Chính sách khen thưởng công bằng và

KTKL4 Các quyết định khen thưởng và kỷ luật

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS 20.0

Người lao động đánh giá dựa trên các khẳng định về phần thưởng có giá trị về động viên cả vật chất lẫn tinh thần, các tiêu chí khen thưởng được thực hiện công bằng, công khai và minh bạch rõ ràng Để nâng cao sự thỏa mãn của người lao động về yếu

tố này, cần xây dựng quy chế “Khen thưởng và kỷ luật” một cách chi tiết và được đào tạo đến từng người lao động, từng người lao động phải biết và hiểu được Tăng nhiều tiêu chí hình thức khen thưởng cho người lao động như có sáng kiến mới, sáng kiến được áp dụng, sáng kiến tiết kiệm, sự đóng góp cho công ty… Các khen thưởng này phải được công bố rộng rãi, đến từng chi nhánh cũng như trên kênh truyền thông nội bộ Các tiêu chí khen thưởng phải có hạn mức rõ ràng và được điều chỉnh tăng theo mỗi kỳ đánh giá Tổ chức các cuộc thi đua trong hoàn thành công việc, học tập kỹ

Trang 9

Kết quả kiểm định Anova cho thấy sự thỏa mãn công việc giảm xuống với nhóm lao động có trình độ đại học so với nhóm các nhóm còn lại, đây là nhóm làm các nhiệm

vụ chuyên môn, là nòng cốt xây dựng các quản lý trong tương lai, cần phải có chính sách nâng cao sự thỏa mãn của nhóm này như cải tạo môi trường làm việc, chính sách đào tạo phát triển rõ ràng, cải thiện quan hệ giữa các nhân viên và các cấp quản lý nhằm giữ chân nhóm lao động này

5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

Thứ nhất, số quan sát đưa vào phân tích là 380 quan sát chưa lớn so với 1000 lao động làm việc tại Lixco, tuy nhiên kích thước này phù hợp và đảm bảo với yêu cầu nghiên cứu

Thứ hai, kết quả nghiên cứu có hệ số R2 điều chỉnh là 63.8 Điều này có ý nghĩa 63.8% thay đổi về sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix được giải thích bởi 7 biến độc lập của mô hình Điều này chứng tỏ rằng còn một số yếu tố khác tác động đến sự thỏa mãn của người lao động mà chưa được đưa vào mô hình Ví dụ: văn hóa doanh nghiệp, chính sách của doanh nghiệp, niềm tự hào …

Thứ ba, nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, nên tính đại diện của mẫu nghiên cứu chưa cao

Trong các nghiên cứu kế tiếp nên tăng kích thước mẫu, lấy mẫu theo tỉ lệ các phòng ban đơn vị để tăng tính đại diện cho nghiên cứu Ngoài ra cần đưa thêm vào mô hình nghiên cứu một số yếu tố mới để tăng tính khả thi và tổng quát của nghiên cứu

Trang 10

TÓM TẮT CHƯƠNG 5

Trong Chương 5, tác giả xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix, nêu lên một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hơn nữa yếu tố thỏa mãn này, giúp tăng năng suất lao động, đề cập đến những mặt hạn chế của nghiên cứu, đưa ra định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm khắc phục hạn chế này

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Dung, Trần Kim (2005) Đo lường mức độ thỏa mãn đối với công việc trong điều

kiện của Việt Nam Tạp chí phát triển Khoa hoc và Công nghệ, (12), 85-91

2 Dung, Trần Kim (2011) Quản trị nguồn nhân lực Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ

Chí Minh

3 Giao, Hà Nam Khánh, & My, Nguyễn Tô Trà (2020) Sự hài lòng đối với công

việc của người lao động tại Công ty TNHH Master English Tạp chí Công thương

Truy xuất từ cua-nguoi-lao-dong-tai-cong-ty-tnhh-master-english-72736.htm

https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/su-hai-long-doi-voi-cong-viec-4 Hải, Đoàn Thị Thúy, & Mai Nguyễn Thị Ngọc (2020) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tư vấn đầu tư, tại Công ty Cổ phần Chứng

khoán FPT Tạp chí Công Thương, (17), 206-213

5 Hải, Nguyễn Nam (2018) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của lao động

hành nghề kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Đồng Nai Tạp chí khoa học Đại học Đồng Nai, (8), 32-42

6 Hằng, Nguyễn Thị Thu, & Trang, Nguyễn Khánh (2013) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của giảng viên, viên chức tại các trường đại học,

cao đẳng ở Lâm Đồng Tạp chí phát triển KH & CN, 16(3), 33-44

7 Hằng, Phạm Thu, & Hồng, Phạm Thị Thanh (2015) Sự hài lòng của người lao

động tại các tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ đào tạo ở Việt Nam Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, 31(3), 32-41

8 Hội, Hà Văn (2006) Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực Học viện Công nghệ

Bưu chính Viễn thông

Trang 12

9 Mạnh, Phạm Hồng, & Hương, Trần Thu (2019) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của người lao động tại các doanh nghiệp khu công nghiệp Suối Dầu Tỉnh Khánh Hòa Tạp chí Công Thương Truy xuất từ

voi-cong-viec-cua-nguoi-lao-dong-tai-cac-doanh-nghiep-khu-cong-nghiep-suoi-dau-tinh-khanh-hoa-63513.htm

https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/cac-yeu-to-anh-huong-den-su-hai-long-doi-10 Thụy, Bùi Văn (2020) Các yếu tố tác động đến sự hài lòng công việc của nhân

viên tại ngân hàng thương mại trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai Tạp chí Công thương

Truy xuất từ long-cong-viec-cua-nhan-vien-tai-ngan-hang-thuong-mai-tren-dia-ban-tinh-dong-nai-72744.htm

https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/cac-yeu-to-tac-dong-den-su-hai-11 Trọng, Hoàng, & Ngọc, Chu Nguyễn Mộng (2008) Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Nhà xuất bản Hồng Đức

12 Tú, Huỳnh Thanh, & Nghiệm, Trương Văn (2015) Nâng cao sự hài lòng trong

công việc của nhân viên tại Công ty cổ phần điện nước An Giang Tạp chí phát triển

KH & CN, 18(3), 121-134

13 Tuấn, Nguyễn Minh, Ngọc, Nguyễn Thị Bích, & Hương, Nguyễn Thị (2020)

Quản trị học Nhà xuất bản Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh

14 Văn, Danh (2018) Định nghĩa sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên Truy

xuất từ cong-viec-cua-nhan-vien-22574.html

https://cafeland.vn/doanh-nhan/doanh-nhan/dinh-nghia-su-thoa-man-trong-Tiếng Anh

1 Belias, D., Koustelios, A., Sdrolias, L., & Aspridis, G (2015) Job satisfaction, role

Trang 13

2 Bhardwaj, A., Mishra, S., & Jain, T K (2020) An analysis to understanding the job satisfaction of employees in banking industry Elsevier https://doi.org/10.1016/j.matpr.2020.04.783

3 Davidov G (2005) Who is a Worker Industrial Law Journal, 34, 57-71

https://doi.org/10.1093/ilj/34.1.57

4 Edmans, A (2011) Does the stock market fully value intangibles? Employee

satisfaction and equity prices Journal of Financial economics, 101(3), 621-640

https://doi.org/10.1016/j.jfineco.2011.03.021

5 Ellickson, M C., & Logsdon, K (2002) Determinants of job satisfaction of

municipal government employees Public Personnel Management, 31(3), 343-358

https://doi.org/10.1177/009102600203100307

6 Eisenblatt, R S D (2002) The Straight Road to Happines Feldheim

7 Green, S B., Salkind, N J (2003) Using SPSS for Windows and Macintosh: Analyzing and Understanding Data Prentice Hall New Jersey

8 Hackman, J R., & Oldham, G R (1976) Motivation through the design of work:

Test of a theory Organizational behavior and human performance, 16(2), 250-279

https://doi.org/10.1016/0030-5073(76)90016-7

9 Hair, J F., William, C B., Babin, B J., Anderson, R E &Tatham, R L (2006)

Multivariate Data Analysis Pearson University Press New Jersey

10 Hajdukova, A., Klementova, J., and Klementova jr, J (2015) The job satisfaction

as a regulator of the working behaviour Social and Behavioral Sciences, 190,

Trang 14

12 Munir, R I S., & Rahman, R A (2016) Determining dimensions of job

satisfaction using factor analysis Procedia Economics and Finance, 37, 488-496

https://doi.org/10.1016/S2212-5671(16)30156-3

13 Saner, T and Eyupoglu, S Z (2015) The Job Satisfaction of Bank Employees in North Cyprus Procedia Economics and Finance, 23, 1457-1460 https://doi.org/10.1016/S2212-5671(15)00594-8

14 Shrivastava, A., & Purang, P (2009) Employee satisfaction of job satisfaction:

Comparative study on Indian banks Asian Academy of Management Journal, 14(2),

65-78

15 Smith, P C., Kendall, L M., & Hulin, C L (1969) The measurement of satisfaction in work and retirement: A strategy for the study of attitudes Rand Mcnally

16 Spector, P E (2006) Industrial and organizational psychology: Research and practice John Wiley & Sons Inc

17 Togia, A., Koustelios, A., & Tsigilis, N (2004) Job satisfaction among Greek

academic librarians Library & Information Science Research, 26(3), 373-383

https://doi.org/10.1016/j.lisr.2004.01.004

18 Vroom, V H (1964) Work and motivation Wiley

Trang 15

PHỤ LỤC 1

1.1 Danh sách chuyên gia tham gia thảo luận:

3 Nguyễn Hoàng Thi Trưởng phòng Nhân sự

5 Nguyễn Nhân Trường Phó Quản đốc Xưởng sản xuất

6 Nguyễn Hải Long Quản đốc Xưởng sản xuất

7 Nguyễn Hữu Thắng Đốc công Xưởng sản xuất

Trang 16

1.2 Phiếu khảo sát yếu tố tác động, thang đo

PHIẾU KHẢO SÁT Tên đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX

Xin Anh/ Chị cho biết ý kiến của Anh/Chị về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của người lao động tại Công ty CP Bột giặt bằng cách đánh dấu các ô:

ý

Không đồng ý

Chỉnh sửa Ghi chú

1 Bản chất công việc (BCCV)

2 Đào tạo và phát triển (DTPT)

3 Phong cách lãnh đạo (PCLD)

4 Mối quan hệ đồng nghiệp (QHDN)

5 Thu nhập và phúc lợi (TNPL)

6 Điều kiện làm việc (DKLV)

7 Khen thưởng và kỷ luật (KTKL)

Nếu đồng ý đánh dấu X vào ô đồng ý, nếu không đồng ý đánh dấu X vào ô không đồng ý, nếu cần điều chỉnh nội dung đánh dấu X và ô điều chỉnh nội dung và sửa nội dung vào ô ghi chú

Ngày tháng năm 2021

Chuyên gia đánh giá

Trang 17

1.3 Biên bản thảo luận nhóm chuyên gia khảo sát yếu tố tác động:

Sau khi tổng hợp ý kiến đóng góp của Anh/ Chị về: “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX” Kết quả:

1 Bản chất công việc (BCCV) Đồng ý và giữ nguyên

2 Đào tạo và phát triển (DTPT) Đồng ý và giữ nguyên

3 Phong cách lãnh đạo (PCLD) Đồng ý và giữ nguyên

4 Mối quan hệ đồng nghiệp (QHDN) Đồng ý và giữ nguyên

5 Thu nhập và phúc lợi (TNPL) Đồng ý và giữ nguyên

6 Điều kiện làm việc (DKLV) Đồng ý và giữ nguyên

7 Khen thưởng và kỷ luật (KTKL) Đồng ý và giữ nguyên

Trang 18

1.4 Biên bản thảo luận nhóm chuyên gia khảo sát biến quan sát

Tên đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX

Xin Anh/ Chị cho biết ý kiến của Anh/Chị về từng biến quan sát, câu hỏi có dễ hiểu

và phù hợp về nội dung:

Stt Thang đo và biến quan sát Đồng

ý

Không đồng ý

Chỉnh sửa

I Bản chất công việc

1 Hiểu rõ về công việc

2 Công việc cho phép sử dụng tốt các năng lực cá

nhân

3 Công việc có nhiều thử thách, thú vị

4 Công việc phù hợp với trình độ chuyên môn và

kỹ năng được đào tạo

II Đào tạo và phát triển

5 Được khuyến khích tham gia các chương trình

phát triển nghề nghiệp, nhận biết hoàn thiện khả

năng, mục tiêu, điểm mạnh điểm yếu

6 Có cơ hội thăng tiến trong công việc

7 Biết được điều kiện thăng tiến

8 Chính sách đào tạo phát triển công bằng

III Phong cách lãnh đạo

Trang 19

12 Cấp trên có năng lực, tầm nhìn, kỹ năng lãnh đạo

tốt

13 Tin tưởng vào sự lãnh đạo của cấp trên

IV Mối quan hệ đồng nghiệp

14 Đồng nghiệp sẵn sàng giúp đỡ nhau

15 Đồng nghiệp đáng tin cậy

16 Đồng nghiệp vui vẻ, thân thiện, cởi mở

17 Đồng nghiệp phối hợp tốt trong công việc

18 Đồng nghiệp chia sẽ kinh nghiệm, trao đổi

chuyên môn làm việc

V Thu nhập và phúc lợi

19 Thu nhập và phúc lợi xứng đáng với công sức

20 Thu nhập và phúc lợi được phân phối công bằng

21 Được đóng và tham gia đầy đủ các bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế

22 Được hưởng các phúc lợi của Công ty

23 Ngoài lương có thể nhận thêm các khoản phụ

cấp, tiền làm thêm giờ từ doanh nghiệp

VI Điều kiện làm việc

24 Môi trường làm việc sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh

25 Được trang bị phương tiện, thiết bị làm việc đầy

đủ

26 Làm việc trong điều kiện an toàn

27 Không phải làm việc ngoài giờ, thời gian làm

Trang 20

VII Khen thưởng và kỷ luật

28 Chính sách khen thưởng công bằng và hợp lý

29 Được khen thưởng xứng đáng khi hoàn thành

nhiệm vụ

30 Được ghi nhận của lãnh đạo và đồng nghiệp

31 Các quyết định khen thưởng và kỷ luật được thi

hành triệt để

VIII Sự thỏa mãn công việc

32 Hài lòng với công việc hiện tại

33 Yêu thích công việc của mình

34 Sẽ giới thiệu người khác đến làm việc tại công

ty

35 Gắn bó lâu dài với công ty

Nếu đồng ý đánh dấu X vào ô đồng ý, nếu không đồng ý đánh dấu X vào ô không đồng ý, nếu cần điều chỉnh nội dung đánh dấu X và ô điều chỉnh nội dung và sửa nội dung vào ô ghi chú

Ngày tháng năm 2021

Chuyên gia đánh giá

Trang 21

1.5 Kết quả thảo luận nhóm chuyên gia khảo sát biến quan sát

Sau khi tổng hợp ý kiến đóng góp của các chuyên gia về câu hỏi biến quan sát đề tải:

“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX” Kết quả:

I Bản chất công việc

2 Công việc cho phép sử dụng tốt các năng lực cá

nhân

Đồng ý và giữ nguyên

3 Công việc có nhiều thử thách, thú vị Đồng ý và giữ nguyên

4 Công việc phù hợp với trình độ chuyên môn và

kỹ năng được đào tạo

Đồng ý và giữ nguyên

II Đào tạo và phát triển

5 Được khuyến khích tham gia các chương trình

phát triển nghề nghiệp, nhận biết hoàn thiện khả

năng, mục tiêu, điểm mạnh điểm yếu

Điểu chỉnh nội dung: Được khuyến khích tham gia các chượng trình phát triển nghề nghiệp

6 Có cơ hội thăng tiến trong công việc Đồng ý và giữ nguyên

7 Biết được điều kiện thăng tiến Đồng ý và giữ nguyên

8 Chính sách đào tạo phát triển công bằng Đồng ý và giữ nguyên

III Phong cách lãnh đạo

9 Cấp trên đối xử tôn trọng và công bằng Đồng ý và giữ nguyên

10 Cấp trên luôn lắng nghe và phản hồi công việc Đồng ý và giữ nguyên

11 Cấp trên luôn coi trọng sự đóng góp Đồng ý và giữ nguyên

12 Cấp trên có năng lực, tầm nhìn, kỹ năng lãnh đạo Đồng ý và giữ nguyên

Trang 22

13 Tin tưởng vào sự lãnh đạo của cấp trên Đồng ý và giữ nguyên

IV Mối quan hệ đồng nghiệp

14 Đồng nghiệp sẵn sàng giúp đỡ nhau Đồng ý và giữ nguyên

16 Đồng nghiệp vui vẻ, thân thiện, cởi mở Điều chỉnh nội dung:

Đồng nghiệp vui vẻ và thân thiện

17 Đồng nghiệp phối hợp tốt trong công việc Đồng ý và giữ nguyên

18 Đồng nghiệp chia sẽ kinh nghiệm, trao đổi

chuyên môn làm việc

Đồng ý và giữ nguyên

V Thu nhập và phúc lợi

19 Thu nhập và phúc lợi xứng đáng với công sức Đồng ý và giữ nguyên

20 Thu nhập và phúc lợi được phân phối công bằng Đồng ý và giữ nguyên

21 Được đóng và tham gia đầy đủ các bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế

Đồng ý và giữ nguyên

22 Được hưởng các phúc lợi của công ty Đồng ý và giữ nguyên

23 Ngoài lương có thể nhận thêm các khoản phụ

cấp, tiền làm thêm giờ từ doanh nghiệp

Đồng ý và giữ nguyên

VI Điều kiện làm việc

24 Môi trường làm việc sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh Đồng ý và giữ nguyên

25 Được trang bị phương tiện, thiết bị làm việc đầy

đủ

Đồng ý và giữ nguyên

Trang 23

VII Khen thưởng và kỷ luật

28 Chính sách khen thưởng công bằng và hợp lý Đồng ý và giữ nguyên

29 Được khen thưởng xứng đáng khi hoàn thành

nhiệm vụ

Đồng ý và giữ nguyên

30 Được ghi nhận của lãnh đạo và đồng nghiệp Đồng ý và giữ nguyên

31 Các quyết định khen thưởng và kỷ luật được thi

hành triệt để

Đồng ý và giữ nguyên

VIII Sự thỏa mãn công việc

32 Hài lòng với công việc hiện tại Đồng ý và giữ nguyên

33 Yêu thích công việc của mình Đồng ý và giữ nguyên

34 Sẽ giới thiệu người khác đến làm việc tại công

ty

Đồng ý và giữ nguyên

35 Gắn bó lâu dài với công ty Đồng ý và giữ nguyên

Trang 24

PHỤ LỤC 2 PHIẾU KHẢO SÁT

Kính gởi Anh/ Chị CBCNV làm việc tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix

Tôi tên: Chu Viết Hùng hiện là học viên cao học của trường Đại học Công nghiệp

TP Hồ Chí Minh Hiện Tôi đang thực hiện khảo sát: “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX"

Anh/Chị vui lòng chọn câu trả lời mà Anh/Chị nhận thấy đúng với bản thân nhất, Tôi xin cam kết câu trả lời của Anh/Chị sẽ được bảo mật về thông tin

I Thông tin cá nhân: (Các thông tin cá nhân sẽ không sẽ không xuất hiện trên các

kết quả nghiên cứu, tác giả cam kết giữ bí mật thông tin)

1 Anh/Chị vui lòng cho biết giới tính:

2 Anh/ Chị vui lòng cho biết nhóm tuổi:

 18-30  31-45  trên 45

3 Anh/Chị vui lòng cho biết trình độ học vấn

 Trung cấp/ Cao đẳng  Đại học  Sau đại học  Khác

4 Anh Chị vui lòng cho biết thâm niên công tác

 Dưới 2 năm  Từ 2 đến 5 năm  Từ 5 đến 10 năm  Trên 10 năm

II Thông tin vế các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix

Trang 25

Stt Các phát biểu Mức độ đồng ý

I Bản chất công việc

2 Công việc cho phép sử dụng tốt các năng

lực cá nhân

1  2  3  4  5 

3 Công việc có nhiều thử thách, thú vị 1  2  3  4  5 

4 Công việc phù hợp với trình độ chuyên

môn và kỹ năng được đào tạo

1  2  3  4  5 

II Đào tạo và phát triển

5 Được khuyến khích tham gia các chương

trình phát triển nghề nghiệp

1  2  3  4  5 

6 Có cơ hội thăng tiến trong công việc 1  2  3  4  5 

7 Biết được điều kiện thăng tiến 1  2  3  4  5 

8 Chính sách đào tạo phát triển công bằng 1  2  3  4  5 

III Phong cách lãnh đạo

9 Cấp trên đối xử tôn trọng và công bằng 1  2  3  4  5 

10 Cấp trên luôn lắng nghe và phản hồi

công việc

1  2  3  4  5 

11 Cấp trên luôn coi trọng sự đóng góp 1  2  3  4  5 

12 Cấp trên có năng lực, tầm nhìn, có kỹ

năng lãnh đạo tốt

1  2  3  4  5 

13 Tin tưởng vào sự lãnh đạo của cấp trên 1  2  3  4  5 

IV Mối quan hệ đồng nghiệp

14 Đồng nghiệp sẵn sàng giúp đỡ nhau 1  2  3  4  5 

Trang 26

15 Đồng nghiệp vui vẻ và thân thiện 1  2  3  4  5 

16 Đồng nghiệp phối hợp tốt trong công

việc

1  2  3  4  5 

17 Đồng nghiệp chia sẽ kinh nghiệm, trao

đổi chuyên môn làm việc

20 Được đóng và tham gia đầy đủ các bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1  2  3  4  5 

21 Được hưởng các phúc lợi của công ty 1  2  3  4  5 

22 Ngoài lương có thể nhận thêm các khoản

phụ cấp, tiền làm thêm giờ từ doanh

nghiệp

1  2  3  4  5 

VI Điều kiện làm việc

23 Môi trường làm việc sạch sẽ, đảm bảo vệ

25 Làm việc trong điều kiện an toàn 1  2  3  4  5 

26 Không phải làm việc ngoài giờ, thời gian

làm việc hợp lý

1  2  3  4  5 

Ngày đăng: 18/06/2022, 13:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm