48 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4 1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bột giặt Lix 4 1 1 Quá trình hình thành và phát triển Tên Công ty Công ty Cổ phần Bột giặt Lix Mã cổ phiếu LIX Vốn điều lệ 324 000 000 000 đồng Trụ sở chính Số 03, Đường số 02, Khu phố 4, Phường Linh Trung, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh Chi nhánh tại Bình Dương Địa chỉ A 6, A 12, KCN Đại Đăng, P Phú Tân, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương Diện tích 50 000m2 Nhân viên 300 nhân viên Công suất 150 000 tấnnăm Sản phẩm Chất tẩ.
Trang 1CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bột giặt Lix
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Bột giặt Lix Mã cổ phiếu: LIX Vốn điều lệ: 324.000.000.000 đồng Trụ sở chính: Số 03, Đường số 02, Khu phố 4, Phường Linh Trung, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Chi nhánh tại Bình Dương Địa chỉ: A-6, A-12, KCN Đại Đăng, P Phú Tân, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương Diện tích: 50.000m2 Nhân viên: 300 nhân viên Công suất: 150.000 tấn/năm Sản phẩm: Chất tẩy rửa dạng lỏng
Chi nhánh tại Bắc Ninh Địa chỉ: Lô II, 1.1, Khu công nghiệp Quế Võ, Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Bắc Ninh Diện tích: 20.000m2 Nhân viên: 130 nhân viên Công suất: Bột giặt: 50.000 tấn/năm, chất tẩy rửa lỏng: 15.000 tấn / năm
Năm 1972 thành lập, Tiền thân là Công ty kỹ nghệ hóa phẩm Huân Huân, một công
ty tư nhân được thiết kế theo công nghệ của Ý Năm 1980, đổi tên thành Nhà máy Quốc doanh Bột giặt Linh Xuân, trực thuộc Công ty Bột giặt Miền Nam Năm 1992, chuyển thành Công ty Bột giặt Lix, thuộc Tổng Công ty Hóa chất công nghiệp và Hóa chất tiêu dùng Năm 2003, chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Bột giặt Lix với vốn điều lệ 36 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103001845 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp Năm 2008, thành lập Chi nhánh Bình Dương Triển khai xây dựng nhà máy sản xuất chất tẩy rửa dạng lỏng
có công suất 60.000 tấn/năm
Ngày 10/12/2009 chính thức niêm yết cổ phiếu Công ty tại Sở Giao dịch Chứng khoán
TP Hồ Chí Minh (HOSE) Vốn điều lệ 90 tỷ đồng Đầu tư trang thiết bị hiện đại nâng công suất nhà máy sản xuất bột giặt tại Thủ Đức từ 90.000 tấn/ năm lên 120.000 tấn/năm Ngày 15/08/2016: Tăng vốn điều lệ lên 324 tỷ đồng Cuối năm 2016, khánh thành Chi nhánh Bắc Ninh Năm 2017, Nâng công suất của nhà máy chất tẩy rửa lỏng
Trang 2Bình Dương được Sở Y Tế tỉnh Bình Dương cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
mỹ phẩm Năm 2019, đầu tư xưởng sản xuất mỹ phẩm tại Thủ Đức; Đầu tư dây chuyền đóng gói tự động hộp bột giặt công suất 25.000 tấn/năm Năm 2020 nâng công suất chi nhánh Bình Dương lên 150.000 tấn/năm
4.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 4.4 Cơ cấu tổ chức
Nguồn: Tác giả tổng hợp
4.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh
2 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 187 224 296
5 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (đồng) 4.096 4.957 6.381
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 34.1.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix
Ưu điểm: Các công việc được người lao động biết và thực hiện theo quy trình, giúp công việc trôi chảy và việc kiểm soát hiệu quả hơn Giúp người lao động có cơ hội hiểu và tự học hỏi các công việc không thuộc phạm vi được giao Hệ thống quản lý công việc luôn được cải tiến liên tục Một số công việc sẽ được gộp lại cho tinh gọn Nhược điểm: Ban đầu có xu hướng phình to về nhân sự và mô tả công việc, cần tốn thời gian rà soát lại cho tinh gọn quy trình Người lao động có xu hướng khó chịu và cảm giác đang bị kiểm tra giám sát gắt gao trong công việc
4.1.4.2 Đào tạo và phát triển
Với chính sách đào tạo mới và đào tạo liên tục của công ty, người lao động được đào tạo lại các hướng dẫn công việc, đăng ký và được đào tạo thêm các kỹ năng phục vụ công việc, định kỳ làm các bảng đánh giá về công việc hiện tại để các quản lý đánh giá mức độ nắm bắt công việc, việc đánh giá này ảnh hưởng đến việc xếp loại bậc lương Ngoài ra chính sách tuyển dụng mới của công ty minh bạch, có yêu cầu cụ thể,
ưu tiên nguồn ứng viên trong công ty cần chuyển đổi công việc
Ưu điểm: Việc này kích thích người lao động nhận thức được mức thực hiện công
Trang 4hiện công bằng và rõ ràng hơn, cơ hội mở rộng cho các đối tượng, người lao động khi đáp ứng được yêu cầu công việc ở vị trí khác có thể xin chuyển đổi công việc Đẩy mạnh khả năng học tập và nâng cao trình độ của các cấp quản lý cũng như người lao động
Nhược điểm: Một số lao động có xu hướng không tập trung nhiều vào công việc thực
tế, chỉ tập trung vào hiểu công việc theo lý thuyết và coi đó là đạt yêu cầu Độ ổn định của công việc không cao do biến động liên tục của người lao động
4.1.4.3 Phong cách lãnh đạo
Với một thế hệ quản lý tuổi đời còn trẻ: trung bình 40 tuổi và có thâm niên làm việc tại công ty nhiều năm trung bình 15 năm, cán bộ quản lý tại Lixco đều đang nhận thức và làm việc theo mục tiêu chung phát triển công ty Luôn quan tâm đến người lao động và làm việc với thái độ tích cực học hỏi, hoàn thành công việc, không tránh
4.1.4.4 Mối quan hệ đồng nghiệp
Với văn hóa dùng chữ “Thiện” làm gốc, người lao động tại Lixco luôn đồng hành cùng nhau trong công việc và cuộc sống Do yếu tố công việc rõ ràng cụ thể và định hướng luôn đào tạo, người lao động dễ dàng trao đổi với nhau về công việc Tổ chức phong trào và đoàn thể luôn phát động phong trào hỗ trợ người lao khi gặp khó khăn Người lao động ngày càng gắn kết với nhau, dễ dàng làm việc theo nhóm
Ưu điểm: Người lao động được quan tâm nhiều hơn, mối quan hệ khi làm việc cùng nhau tích cực hơn, hỗ trợ kịp thời các hoàn cảnh khó khăn, người lao động có cơ hội chia sẽ các khó khăn, khả năng hoàn thành công việc cao hơn
Trang 5Nhược điểm: Còn tạo ra thái độ ỷ lại, đùn đẩy trách nhiệm cho tập thể Tạo ra các nhóm làm việc tách rời một số lao động
4.1.4.5 Thu nhập và phúc lợi
Với chính sách trả lương minh bạch theo khung năng lực, và khả năng hoàn thành công việc, người lao động tại Lixco được nhận lương vào 2 kỳ trong tháng Mức thu nhập hiện nay được đánh giá ở mức cao trong Tập đoàn Hóa chất Ngoài việc đảm bảo tham gia các chính sách do nhà nước quy định, người lao động tại Lixco được tham gia các bảo hiểm nhân thọ, khám bệnh, tăng thêm ngày nghỉ phép đối với lao động thâm niên, giảm ngày làm việc trong tuần đối với lao động trên 50 tuổi, quà cho lao động nữ nhân dịp 20/10, phụ cấp giữ xe, quà cho các cháu thiếu nhi nhân dịp 1/6, các phần thưởng cho các cháu thiếu nhi đạt thành tích tốt trong học tập và các kỳ thi, tri ân người lao động khi đạt thâm niên
Ưu điểm: Người lao động nắm rõ mức thu nhập của bản thân làm ra, được đảm bảo các quyền lợi của người lao động, ổn định mức thu nhập và an tâm làm việc tại công
ty
Nhược điểm: Vì đặc thù vẫn là công ty nhà nước, các quy chế trả lương thưởng, tăng lương đều phụ thuộc vào tình hình kinh doanh sản xuất của đơn vị và quy định của nhà nước nên có phần kém linh động
4.1.4.6 Điều kiện làm việc
Nhân viên được làm việc trong môi trường được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo từng khu vực của cơ quan có thẩm quyền Ngoài ra, còn được trang bị các trang thiết bị phục vụ công việc theo hướng dẫn công việc của từng vị trí Đồng phục, bảo hộ lao động được cấp phát theo đặc thù của khu vực làm việc và phân biệt từng nhà xưởng Đơn vị thuộc nghành hóa chất nên Ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm đến môi trường làm việc bên trong và bên ngoài
Ưu điểm: Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động an tâm làm việc trong môi trường hóa chất, đảm bảo sức khỏe cho người lao động
Trang 6Nhược điểm: Chưa khắc phục triệt để tình trạng phát sinh bụi ảnh hưởng đến môi trường làm việc bên trong và bên ngoài
4.1.4.7 Khen thưởng và kỷ luật
Ban lãnh đạo đã xây dựng các quy chế nội bộ khen thưởng các cá nhân có những sáng kiến cải tiến trong công việc, tổ chức lễ tuyên dương các lao động xuất sắc trong năm Các cá nhân xuất sắc trong tháng được tuyên dương trên bảng thông tin và các biên bản vi phạm cũng được đưa lên bảng thông tin, gởi đến các phòng ban để rút kinh nghiệm Ngoài ra các lỗi vi phạm đều được đưa lên cuộc họp giao ban hàng tuần, tháng để các phòng ban đánh giá điều chỉnh quy trình làm việc và kiểm soát
Ưu điểm: người lao động ý thức hơn trong công việc, phát huy được tính sáng tạo Các lỗi hệ thống và cá nhân đều được loại bỏ từ từ trong quá trình vận hành
Nhược điểm: Đối với các cá nhân có ít khả năng thay đổi thì việc công khai các lỗi thường gây ra khả năng bất mãn trong công việc
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
Tổng số bảng câu hỏi phát ra là 50, thu về 50, đạt tỷ lệ 100% Nghiên cứu định lượng
sơ bộ chỉ thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo
mà không phân tích nhân tố khám phá EFA, bởi vì kích thước mẫu nghiên cứu sơ bộ
nhỏ (n=50) nên các biến quan sát không đánh giá được mối tương quan chặt chẽ giữa các biến trong một nhân tố
Kết quả của buớc nghiên cứu (Phụ lục 3 trang 105), cho thấy 34 biến quan sátcủa 8 yếu tố thuộc mô hình nghiên cứu đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 và các
hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát trong từng thang đo đều lớn hơn 0.3 Điều đó chứng tỏ các yếu tố và biến quan sát đủ điều kiện để đưa vào bước nghiên cứu định lượng chính thức
Trang 74.3 Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức
4.3.1 Thống kê mô tả nghiên cứu chính thức
Tác giả nhận được 380 bảng trả lời câu hỏi, hợp lệ là 350 chiếm 92,1%
Bảng 4.14 Mô tả mẫu nghiên cứu
Đặc điểm Số lượng (nhân viên) Tỉ lệ (%)
Trang 94.3.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha chính thức (Phụ lục 4 trang 110) có 32 biến quan sát của 8 yếu tố thuộc mô hình nghiên cứu thỏa mãn điều kiện hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát đều > 0.3 Có
02 biến quan sát bị loại do có hệ số tương quan biến tổng < 0.3, đó là biến PCLD4 (phong cách lãnh đạo 4) có hệ số tương quan biến tổng = 0.083 < 0.3) và TNPL2 (thu nhập phúc lợi 2) = 0.151 < 0.3) Kết quả kiểm định lại như sau:
Bảng 4.15 Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha sau khi loại biến
Biến quan sát Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach’s Alpha nếu loại biến
1 Yếu tố “Bản chất công việc” (BCCV): Cronbach’s Alpha = 0.800
Trang 11Bảng 4.16 Tóm lược kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
Thang đo Cronbach’s
Alpha
Hệ số tương quan biến tổng
Số biến còn lại
Các biến bị loại
Trang 124.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
4.3.3.1 Phân tích nhân tố các biến độc lập
Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng phân nhóm cho 28 biến quan sát của 07 thang đo độc lập
Bảng 4.17 Kết quả phân tích các biến độc lập
Kiểm định tương quan của các biến quan sát, Bartlett’s Test có mức ý nghĩa thống kê Sig = 0.000 < 0.05, các biến quan sát có tương quan trong mỗi nhân tố
Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát với nhân tố, trị số tổng phương sai trích là 74.019 % > 50% Điều này có nghĩa là 74.019 % thay đổi của các nhân tố được giải thích bởi các biến quan sát (thành phần của Factor)
Sử dụng điểm dừng là hệ số Eigenvalues > 1 (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố), kết quả rút trích được 07 nhân tố Qua bảng kết quả phân tích cho thấy tất các biến quan sát điều xuất hiện một hệ số tải nhân tố và có hệ số tải nhân
tố lớn hơn 0.5 nên tất các biến quan sát sẽ được sử dụng Các biến xếp thành nhóm
và hệ số tải nằm cùng một cột Kết quả cho thấy về mặt số lượng các nhân tố là đạt yêu cầu so với mô hình nghiên cứu Các biến đo lường cho các nhân tố này cũng phù
Trang 13hợp với giả thuyết ban đầu Vì vậy, thang đo này phù hợp với giả thuyết ban đầu và được sử dụng để phân tích hồi quy
4.3.3.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc
Bảng 4.18 Kết quả phân tích biến phụ thuộc
Nguồn: Tác giả tổng hợp Kết quả kiểm định (Phụ lục 4 trang 117), hệ số KMO = 0.839 thỏa mãn điều kiện: KMO > 0.5, cho thấy dữ liệu phù hợp cho phân tích nhân tố khám phá
Kiểm định tương quan của các biến, Bartlett’s Test có mức ý nghĩa thống kê Sig = 0.000 < 0.05, các biến quan sát có tương quan trong cùng một nhân tố
Số nhân tố trích được từ 4 biến quan sát là một nhân tố Tổng phương sai trích 75.119% > 50%, giải thích đươc 75.119% sự biến thiên của biến quan sát Như vậy chứng tỏ phương sai trích được từ các biến quan sát ban đầu thỏa mãn điều kiện Vậy thang đo vẫn được sử dụng cho các phân tích tiếp theo
Từ kết quả phân tích nhân tố, các nhân tố này sẽ được đưa vào phép phân tích hồi quy ở giai đoạn tiếp theo nhằm xác định mức độ tác động của 07 nhân tố tác động tới sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix Từ đó,
sẽ khẳng định hoặc bác bỏ các giả thuyết thống kê dựa vào mức ý nghĩa của mối quan
hệ tác động (Sig <0.05)
Trang 144.3.4 Phân tích tương quan
Thực hiện phân tích Pearson giúp kiểm tra sự tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Bảng 4.19 Phân tích tương quan Pearson
TMCV BCCV DTPT PCLD QHDN TNPL DKLV KTKL TMCV Tương quan
Pearson 1 .471** 506** 460** 548** 560** 486** 329** Sig .000 000 000 000 000 000 000
Trang 154.3.5 Phân tích hồi quy đa biến
4.3.5.1 Kiểm định ý nghĩa hệ số hồi quy
Bảng 4.20 Hệ số hồi quy
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS 20.0 Kết quả hồi quy (Phụ luc 4 trang 120) cho thấy các biến: Bản chất công việc (BCCV), Đào tạo và phát triển (DTPT), Phong cách lãnh đạo (PCLD), Mối quan hệ đồng nghiệp (QHDN), Thu nhập và phúc lợi (TNPL), Điều kiện làm việc (DKLV), Khen thưởng và kỷ luật (KTKL), đều có mức ý nghĩa Sig < 0.05 cho thấy sự giải thích của các biến độc lập (nhân tố) đều có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy Các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7 đều được chấp nhận
Trang 164.3.5.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
có thể sử dụng được để suy rộng ra cho tổng thể Hay nói cách khác, các biến độc lập
có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc với mức độ tin cậy 95% Mô hình hồi quy tuyến tính là phù hợp
4.3.5.3 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình
Bảng 4.22 Hệ số R2
2 R2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square) 0.638
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS 20.0 Kết quả phân tích (Phụ lục 4 trang 120), so sánh hai giá trị R2 (R Square) = 0.645 và
R2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square) = 0.638 có thể thấy R2 hiệu chỉnh nhỏ hơn, dùng
nó để đánh giá độ phù hợp của mô hình sẽ an toàn hơn vì nó không làm tăng mức độ phù hợp của mô hình Vì vậy, nghiên cứu sẽ sử dụng R2 hiệu chỉnh để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu
Trang 17Kết quả cho thấy R2 hiệu chỉnh = 0.638 Điều này có ý nghĩa 63.8% thay đổi về sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Bột giặt Lix được giải thích bởi 7 biến độc lập của mô hình Tuy nhiên mức độ phù hợp này chỉ đúng với
dữ liệu mẫu
4.3.5.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 4.23 Hệ số VIF
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS 20.0 Thực hiện kiểm định hiện tượng các biến độc lập tương quan với nhau (Phụ lục 4 trang 120) Hệ số VIF của các biến độc lập nhỏ hơn 10 (thậm chí nhỏ hơn 2) do vậy
dữ liệu không vi phạm giả định đa cộng tuyến