Đề xuất các phương án cấp điện cho nhà xưởng 4 phương án; vị trí đặt TBA, tủ điện, chọn MBA, tiết dây dẫn; tính các loại tổn thất2.3.. Phụ tải là tập hợp tất cả các thiết bị tiêu thụ điệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BÀI TẬP LỚN
Nhóm SV thực hiện: 02
1) Phan Mạnh Cường MSV:1951211851 2) Tạ Minh Chí MSV:1951211840 3) Lê Văn Bình MSV:1951211839 4) Phạm Thanh Bình MSV:1951211838
Lớp: 61TĐH1 - K61 GVHD: TS Nguyễn Văn Vinh
Hà Nội, 2022
Trang 2ĐỀ TÀI:
“Thiết kế cấp điện cho nhà xưởng sửa chữa cơ khí”
DỮ LIỆU PHỤC VỤ THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
- Mặt bằng bố trí thiết bị của nhà xưởng:
Trang 3- Ký hiệu và thông số kỹ thuật của thiết bị nhà xưởng:
Thiết bị trên sơ đồ mặt
bằng Tên thiết bị
Công suất đặt (kW) Cosφ Hệ số K u
1; 2; 3; 4 Lò điện kiểu tầng 20 + 33 + 20 + 33 0,91 0,355; 6 Lò điện kiểu buồng 30 + 55 0,92 0,327; 12; 15 Thùng tôi 1,5 + 2,2 + 2,8 0,95 0,38; 9 Lò điện kiểu tầng 30 + 20 0,86 0,26
11; 13; 14 Bồn đun nước nóng 15 + 22 + 30 0,98 0,3016; 17 Thiết bị cao tần 30 + 22 0,83 0,41
Trang 41 Xác định phụ tải tính toán nhà xưởng (2,5 điểm)
2.2 Đề xuất các phương án cấp điện cho nhà xưởng
(4 phương án; vị trí đặt TBA, tủ điện, chọn MBA, tiết dây dẫn; tính các loại tổn thất)2.3 Đánh giá lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu
4.3 Chọn và kiểm tra dây dẫn
4.4 Chọn và kiểm thiết bị trung áp (dao cách ly, cầu chảy, chống sét van, v.v…)
4.5 Chọn thiết bị hạ áp (loại tủ phân phối, thanh cái, sử đỡ, thiết bị chuyển mạch bằngtay và tự động đóng/cắt nguồn tự động, aptomat/cầu chảy, khởi động từ v.v…)
4.6 Chọn thiết bị đo lường: máy biến dòng, ampe mét, vol mét, công tơ v.v
4.7 Kết luận 4
Trang 55 Tính toán bù công suất phản kháng cho nhà xưởng (1,0 điểm)
5.1 Tổng quan
5.2 Tính toán bù công suất phản kháng để cosφ sau khi bù đạt 0,9
5.3 Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng
Sử lý số liệu với i=2
+ Cột công suất đặt (kW): Pi = (P1 + 0,15i)=(P1+0.15*2)
Trang 6Thiết bị trên sơ đồ
mặt bằng Tên thiết bị Công suất đặt (kW) Cos Hệ số K u
11; 13; 14 Bồn đun nước nóng 16,95 + 24.25 + 31,95 0,98 0,4816; 17 Thiết bị cao tần 31,95 + 23,95 0,83 0,59
BÀI LÀM
CHƯƠNG 1 Xác định phụ tải tính toán nhà xưởng
1.1 Tổng quan
Trang 7Phụ tải là tập hợp tất cả các thiết bị tiêu thụ điện năng, biến điện năng thành các dạngnăng lượng khác
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thốngcung cấp điện tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệtnặng
Trang 8Ptt=Po.S (W)
Trong đó :
Ptt Là phụ tải tính toán của một phân xưởng (W)
Po Là công suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích sản xuất
(Po = 20 W/m2)
S Là diện tích nhà xưởng (m2)
Với S = a.bTrong đó :
a Là chiều dài phân xưởng (m)
b Là chiều rộng phân xưởng (m)
Với a = 36 m
b = 24 m
S = a.b = 36.24 = 864 m2
Ptt = Po.S = 20.864 = 17280 W = 17,28 kW
1.3 Phụ tải thông thoáng và làm mát
Phân xưởng trang bị 35 quạt trần mỗi quạt có công suất là 150 W và 10 quạt hút mỗi quạt
80 W, hệ số công suất trung bình của nhóm là 0,8
Tổng công suất thông thoáng và làm mát là:
s1 Ptt∑1(kW) K
s2 Ptt∑2(kW)Điều hòa tủ đứng LG
30000BTU
APNQ30GR5A4
1 8,72 1 8,72 1 8,72
0,9 23,1
Trang 9Quạt công nghiệp 25 6,25 1 6,25 0,6 3,75
tầng
16.Thiết bị caotần
21.Máy màitròn vạn năng
29.Máy phayđứng3.Lò điện kiểu tầng 10.Lò điện
kiểu tầng
17.Thiết bị caotần
22.Máy màitròn vạn năng
30.Máy khoanđứng
4.Lò điện kiểu tầng 11.Bồn đun
nước nóng 18.Máy quạt 23.Máy tiện 31.Máy khoanđứng5.Lò điện kiểu buồng 12 Thùng tôi 19.Máy quạt 24.Máy tiện 32.Cần cẩu
6.Lò điện kiểu buồng 13.Bồn đun
5.Lò điện kiểu buồng 31,95 0,50 15,97
6.Lò điện kiểu buồng 56,95 0,50 28,47
Nhóm 2:
Trang 10Đối tượng Công suất
21.Máy mài tròn vạn năng 9,45 0,65 6,14
22.Máy mài tròn vạn năng 6,45 0,65 4,19
Trang 1124.Máy tiện 4,9 0,53 2,59
25.Máy tiện ren 7,45 0,71 5,29
26.Máy tiện ren 11,95 0,71 8,48
Xác định phụ tải tính toán cho nhóm phụ tải chiếu sáng và làm mát
Phụ tải chiếu sáng phải hoạt động liên tục trong quá trình nhà xưởng hoạt độngnên kđt=1 (theo IEC 439)
Phụ tải chiếu sáng tính được ở trên là:
Trang 12 Thiết kế một tủ điện riêng cho phụ tải thông thoáng, làm mát và chiếu sáng đặtcạnh tủ phân phối, lấy nguồn từ sau tủ phân phối tổng của nhà máy nên ta có côngsuất tính toán cho phụ tải làm mát, thông gió và chiếu sáng:
S tính toán (kVA) 200,624
1.6 Kết luận 1
Phân xưởng nhỏ 24x36 m2, các máy móc trong phân xưởng không nhiều và cócông suất nhỏ do vậy công suất toàn phần tính toán của cả phân xưởng khá nhỏ, dưới210kVA
Hệ số công suất trung bình của cả phân xưởng tương đối cao 0,83 Do vậy cần
bù không nhiều
Trang 13CHƯƠNG 2 CHỌN SƠ ĐỒ PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN TỐI ƯU CHO NHÀ
XƯỞNG
2.1 Tổng quan
- So sánh KT-KT là để chọn lựa được phương án cấp điện tối ưu
+Bước 1: Đề xuất 1 số phương án cấp điện phù hợp phụ tải
+Bước 2: Sơ bộ chọn các phương án có yêu cầu kỹ thuật tương đương
+Bước 3: So sánh KT-KT chọn phương án cấp điện tối ưu
2.2 Đề xuất các phương án cấp điện cho nhà xưởng
(Các phương án; vị trí đặt TBA, tủ điện, chọn MBA, tiết dây dẫn; tính các loại tổnthất)
2.2.1 Tìm tọa độ tủ điện của từng nhóm đối tượng.
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hànhcũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thay máy biến
5.Lò điện kiểu buồng 31,95 28,5 10,5
6.Lò điện kiểu buồng 56,95 24 10
Trang 14=> Ta sẽ chọn tủ điện của nhóm này ở vị trí (8,87m;29,7m)
o Nhóm 2:Tính tương tự như nhóm 1 ta sẽ có x=5,97(m); y=21,64(m)
=> Ta sẽ chọn tủ điện của nhóm này ở vị trí (6m;20m)
o Nhóm 3:Tính tương tự như nhóm 1 ta sẽ có x=2,67(m); y=11,8(m)
=> Ta sẽ chọn tủ điện của nhóm này ở vị trí (2,5m;11m)
o Nhóm 4:Tính tương tự như nhóm 1 ta sẽ có x=20,8(m); y=25,86(m)
=> Ta sẽ chọn tủ điện của nhóm này ở vị trí (21m;25 m)
o Nhóm 5:Tính tương tự như nhóm 1 ta sẽ có x=17,88(m); y=21,18(m)
=> Ta sẽ chọn tủ điện của nhóm này ở vị trí (17m;21m)
2.2.2 Tính tọa độ tủ điện của nhà xưởng
=>Tọa độ của tủ điện tổng là (10,181m;22,84m)
2.2.3 Tính tiết diện dây
Trang 15-Có điện áp vào nhà xưởng là U = 380V
(√3)∗cos (φi)∗U = 328,846(A)
-Nhiệt độ môi trường xung quanh là 25 °C
-Nhiệt độ tiêu chuẩn môi trường xung quanh 25°C
=> k1 =1
Chọn dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối.
Dòng điện chạy trên dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối: Đi lộ kép, chiều dàikhoảng 5m
Bằng 2 lần lúc vận hành bình thường ∆U = 0,4 V< 10%Uđm
Vậy cáp đã chọn thoả mãn yêu cầu
Trang 162 2886,210 = 217,51 kW
Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến các tủ động lực, tủ động lực đến các phụ tải
Để đảm bảo cung cấp điện được liên tục ngay cả khi xảy ra sự cố, ta chọn đườngdây từ tủ phân phối đến tủ động lực là đường dây kép
Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1: Chiều dài khoảng 6m
Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1:
Vậy ta chọn cáp XLPE.35 có thông số kỹ thuật: r0 = 0,669 (/km), xo = 0,0904 (
/km), I cp= 160 (A).(Bảng 4.53Sổ tay lựa chọn và tra cứu các thiết bị điện – Ngô HồngQuang)
Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn:Isc ≤ k1k2Icp
Bằng 2 lần lúc vận hành bình thường ∆U = 1,44 V< 10%Uđm
Vậy cáp đã chọn thoả mãn yêu cầu
Trang 17(0,124 T 10 ).8760
= (0,124 + 4500.10-4)2.8760 = 2886,210 (h).L: Chiều dài đường dây
2.2.4.2 Đặt tủ điện ở tọa độ (24m;23,6m)
Ta có:L =√(24−x )2+(23,6− y)2
Khoảng cách từ tủ điện đến các tủ điện các nhóm là:
L1= 13,47m L2=18,85m L3=25,03mL4= 2,26m L5=12,24m
Với tổng S của nhóm 1 = 217,32 (kVA)
Tra phụ lục với dây AC - 185 được:
r o= 0,17 (Ωm):/km) và x o = 0,386 (Ωm):/km)
Tổng trở của đường dây:
Z = (r o + jx o).L1 = (0,17 + j0,386) 13,47.10− 3 = (2,29 + j5,2).10−3 (Ωm):)Tổn thất công suất trên đường dây:
𝜏 = (0,124+T max 10−4
¿ ¿2 8760
= (0,124+5000 10−4
¿ ¿2 8760 = 3411 (h)
Trang 18Tổn thất điện năng trên đường dây:
∆𝐴 = ∆𝑃 × 𝜏 = 0,75 × 3411 = 2558,25(kWh)
* Với L2 = 8,21 (m) = 8,21.10−3 (km)
Từ tủ chính đến tủ nhóm 2:
Chọn dây AC – 95
Với tổng S của nhóm 2 = 138,01 (kVA)
Tổng trở của đường dây:
Z = (r o + jx o).L2 = (0,33 + j0,406) 8,21.10−3 = (2,71 + j3,33).10−3 (Ωm):)Tổn thất công suất trên đường dây:
𝜏 = (0,124+T max 10−4
¿ ¿2 8760
= (0,124+5000 10−4
¿ ¿2 8760 = 3411 (h)Tổn thất điện năng trên đường dây:
∆´S0 = S
2
U đm2 Z = 89,442
0,382 (8,69 + j5,71).10−6 = 0,48 + j0,32 (kVA)Thời gian tổn thất công suất lớn:
Trang 19Thời gian tổn thất công suất lớn:
1.3 Đánh giá lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu
2.3.1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau đây:
- Sơ đồ hình tia: Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trựctiếp từ các tử động lực (TĐL) hoặc từ các tủ phân phối (TPP) bằng cácđường cáp độc lập Kiểu sơ đồnày có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phíđầu tư lớn, thường được dùng ở các hộ loại I và loại II
Trang 20TÐL
TÐL TÐL
Hình 2.4 Sơ đồliên thông
Ngoài ra còn có nhiều các sơ đồ khác như sơ đồ mạch vòng kín, sơ đồ dẫn sâu,
sơ đồ mạch vòng kín vận hành hở…
=> Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bị trong phânxưởng ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trong phân xưởng
Ta xét các phương án đi dây:
Phương án 1: Đặt tủ phân phối tại tại góc phân xưởng từ đó kéo điện đếncác tủ động lực được đặt sát tường
Phương án 2: Đặt tủ phân phối tại tâm phụ tải từ đó kéo điện đến các tủđộng lực được đặt sát tường
2.3.2 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu
Nguyên tắc chung chọn dây dẫn và dây cáp cho sơ đồ
Trong mạng điện phân xưởng, dây dẫn và dây cáp được chọn theo nhữngnguyên tắc sau:
- Đảm bảo tổn thất điện áp trong phạm vi cho phép: trong phân xưởng chiềudài đường dây rất ngắn nên ∆U không đáng kể
TPP
TÐL
Trang 21- Kiểm tra độ sụt áp khi có động cơ lớn khởi động: điều kiện này ta cũng cóthể bỏ qua do phân xưởng không có động cơ có công suất quá lớn.
- Đảm bảo điều kiện phát nóng
Như vậy nguyên tắc quan trọng nhất chính đảm bảo điều kiện phát nóng Sauđây ta sẽ xét cụ thể về điều kiện phát nóng
Cáp và dây dẫn được chọn cần thỏa mãn:
- Icp (A): Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây cáp chọn được
Ilvmax (A): Dòng điện làm việc lớn nhất của phân xưởng, nhóm, hay các thiết bị điệnđơn lẻ
Để đảm bảo cung cấp điện được liên tục ngay cả khi xảy ra sự cố, ta chọnđường dây từ tủ phân phối đến tủ động lực là đường dây kép
Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1: Chiều dài khoảng 6m
Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1:
Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn:Isc ≤ k1k2Icp
Trang 22∆U = P r U0+Q x0
đ m .L2
∆U =112,78.0,669+96,2.0,09040,4 6.10−3
2 = 0,63 V < 5%Uđm+ Tổn thất điện áp lớn nhất lúc sự cố đứt 1 dây:
Bằng 2 lần lúc vận hành bình thường ∆U = 1,26 V< 10%UđmVậy cáp đã chọn thoả mãn yêu cầu
Vốn đầu tư đường dây:Zdây = (avh + atc).Vdây + C (đ)
3.1 Tổng quan
- Trong HTCCĐ có các loại tổn thất: tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điệnáp
- Trình tự các bước tính toán tổn thất trong hệ thống cung cấp điện:
Vẽ sơ đồ thay thế trong hệ thống cung cấp điện và xác định các thông số trong sơ
Trang 23Với tổng S của nhóm 1 = 217,32 (kVA)
Tra phụ lục với dây AC - 185 được:
r o= 0,17 (Ωm):/km) và x o = 0,386 (Ωm):/km)
Tổng trở của đường dây:
Z = (r o + jx o).L1 = (0,17 + j0,386) 13,47.10− 3 = (2,29 + j5,2).10−3 (Ωm):)Tổn thất công suất trên đường dây:
Với tổng S của nhóm 2 = 138,01 (kVA)
Tổng trở của đường dây:
Z = (r o + jx o).L2 = (0,33 + j0,406) 18,85.10− 3 = (6,22 + j7,65).10−3 (Ωm):)Tổn thất công suất trên đường dây:
Trang 24Từ tủ chính đến tủ nhóm 5:Chọn dây AC – 16
Tổng trở của đường dây:
Z = (r o + jx o).L3 = (2,06 + j0,4) 12,24.10−3 = (25,21 + j4,9).10−3 (Ωm):)Tổn thất công suất trên đường dây:
Ta có công thức tính tổn thất điện áp: ∆U =P R+Q X U đ m
Tổn thất điện áp trên đường dây L1:
Trang 25 Sự cố (NM): I >> Iđm → Các PT-TB bị sự cố phải được cắt ra khỏi nguồn bởi thiết
bị BV → PT-TB phải chịu được trong thời gian tồn tại sự cố Các PT-TB cần phải đượclựa chọn đảm bảo đồng thời 3 điều kiện trên
Điều kiện chung lựa chọn các PT-TB:
Đối với đd lv //: I lvmax = 2Ibt= 2I cp (tức là tính khi 1 đd bị đứt);
Đối với mạch MBA: I lvmax = kqtmaxIbt=kqtmaxIđmBA (thg kqtmax= 1,4 );
Đối với mạch MPĐ: I lvmax = kqtmaxIbt= 1,05Iđm
a) Tính toán ngắn mạch phía cao áp
Tính điện trở và điện kháng có dòng ngắn mạch đi qua
Chọn Scđm = 250 MVA; Utb = 1,05*Uđm = 1,05*22= 23,1(kV); AC-35: r o= 0,92(Ωm):/km) và
Trang 274.3 Chọn và kiểm tra dây dẫn
Giả sử nhiệt độ môi trường đặt cáp là 25°C thì k1=1, với 3 cáp đặt chung 1 rãnh, tra bảngđược k2=0,85
1 Tủ điện 1
0,85*Icp≥ Itt = Idm = P tt
√3∗U đm∗Cosφiφi = 71,86
√3∗0,38∗0,918 = 118,867
Trang 283
Trang 29Vậy chọn cáp PVC do LENS chế tạo loại 4 G 6 là hợp lý
4.4 Chọn và kiểm thiết bị trung áp (dao cách ly, cầu chảy, chống sét van, v.v…)
Vậy ta chọn dao cách ly 3DC điện áp 24kV có thông số kĩ thuật như sau: [2]
Loại đm (kV) (A) (kA) nh.đm (kA)
Vậy DCL đã chọn thỏa mãn các điều kiện
Cầu chảy
Dùng cầu chảy do Siemen chế tạo có thông số như sau:
Loại cầu chì đm (kV) (A) cắtN (kA) cắtNmin (A)
Bảng 2.21 trang 125
Trang 30Các đại lượng Kết quả kiểm tra
Vậy cầu chảy thỏa mãn các điều kiện
Chống sét van
Chống sét van để chống sét lan truyền từ đường dây vào TBA
Trạm biến áp phân phối được cấp điện bằng đường dây trên không 22kV cần phải đặtchống sét van
Điều kiện chọn: UđmCSV ≥ UđmLĐ.
Ta chọn CSV có thông số sau :
Bảng 3.5 Thông số kĩ thuật của CSV 3EA1
Hãng sản xuất Loại Vật liệu Uđm (kV) Dòng điện phóng
định mức (kA)Vật liệuSiemens 3EA1 Cacbua Silic 24 5 Nhựa
4.5 Chọn thiết bị hạ áp (loại tủ phân phối, thanh cái, sử đỡ, thiết bị chuyển mạch bằng tay và tự động đóng/cắt nguồn tự động, aptomat/cầu chảy, khởi động từ v.v…)
Aptomat t?ng
Aptomat nhánh
I cp = 260 (A) => CPT (3 x 70 + 1 x 50)
4.5.2 Chọn áp tô mát đầu nguồn đặt tại trạm BA loại A3140 có:
Trang 31I đ m = 300 (A)
4.5.3 Chọn tủ phân phối của xưởng
- Áp tô mát tổng, chọn A3140 như áp tô mát đầu nguồn
- 6 nhánh ra, chọn áp tô mát A3120 có I đm = 100 (A)
Tra bảng chọn tủ phân phối loại ITP-9322
Loại A U đm, V I đm, A I gh cắt N, kA
4.5.4 Lựa chọn khởi động từ cho các động cơ điện
Khởi động từ = công tắc tơ + rơle nhiệt Vì vậy việc chọn khởi động từ chính là chọncông tắc tơ và chọn rơle nhiệt
- Chọn khởi động từ cho động cơ máy cưa kiểu đai:
Khóa liên động cơ khí UN-ML11 (cx)
- Chọn khởi động từ kép cho động cơ máy mài thô:
P đmK ≥ P đm = 2,3 (kW)
I đmRN = I đm = 5,82 (A)
Tra bảng, chọn 2 công tắc tơ S-2xN10 KP (cx), P đmK = 4 (kW), I đmK = 20 (A)
Rơle nhiệt TH-N12KP (cx), I đmRN = 4÷6 (5 A)
Khóa liên động cơ khí UN-ML11 (cx)
- Chọn khởi động từ kép cho động cơ máy khoan đứng:
Trang 32P đmK ≥ P đm = 4,5 (kW)
I đmRN = I đm = 11,39 (A)
Tra bảng, chọn 2 công tắc tơ S-2xN11 KP (cx), P đmK = 5,5 (kW), I đmK = 20 (A)
Rơle nhiệt TH-N18KP (cx), I đmRN = 9÷13 (11 A)
Khóa liên động cơ khí UN-ML11 (cx)
- Chọn khởi động từ kép cho động cơ máy khoan ngang:
P đmK ≥ P đm = 4,5 (kW)
I đmRN = I đm = 11,39 (A)
Tra bảng, chọn 2 công tắc tơ S-2xN11 KP (cx), P đmK = 5,5 (kW), I đmK = 20 (A)
Rơle nhiệt TH-N18KP (cx), I đmRN = 9÷13 (11 A)
Khóa liên động cơ khí UN-ML11 (cx)
- Chọn khởi động từ kép cho động cơ máy xọc:
P đmK ≥ P đm = 2,8 (kW)
I đmRN = I đm = 7,09 (A)
Tra bảng, chọn 2 công tắc tơ S-2xN10 KP (cx), P đmK = 4 (kW), I đmK = 20 (A)
Rơle nhiệt TH-N12KP (cx), I đmRN = 5,2÷8 (6,6 A)
Khóa liên động cơ khí UN-ML11 (cx)
4.6 Chọn thiết bị đo lường: máy biến dòng, ampe mét, vol mét, công tơ v.v.
2 Công tơ hữu công: 2,5 VA
3 Công tơ vô công: 5,1 VA
Các đồng hồ có độ chính xác 0,5
Chọn dùng biến dòng hạ áp do Công ty Đo điện Hà Nội chế tạo, số lượng ba BI đặt trên
3 pha , đấu hình sao
Loại Uđm (V) Iđm (A) I2dm (A) Số vòng sơ cấp Dung lượng
(VA)
Cấp chínhxác
Dây dẫn dùng dây đồng tiết diện 2,5 mm2, nghĩa là M 2,5