Giá trị sức lao động mỗi ngày của 1 công nhân là 20 đô la a/ Hãy xác định độ dài của ngày lao động b/ Nếu giá trị sức lao động không đổi và trình độ bóc lột tăng lên 1/3 thì khối lượng g
Trang 1TẾ
CHÍNH
TRỊ
MÁ
C-LÊNIN
CÔNG THỨC VÀ CÁC VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN KINH TẾ
• Công thức tỷ suất giá trị thặng dư : ( thể hiện trình độ bóc lột )
m0 = m
v .100%
m0 = Thời gian lao động thặng dư t’
Thời gian lao động tất yếu t .100%
• Công thức khối lượng giá trị thặng dư :
M = m0.v (v là tổng khối lượng tư bản khả biến được sử dụng)
• Lợi nhuận bình quân :
+ Tỷ suất lợi nhuận bình quân là con số trung bình của các tỷ suất lợi nhuận
P0 = Σm
Σ (c + v).100%
+ Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận thu được theo tỷ suất lợi nhuận bình quân
P = P0.K ( Chi phí sản xuất K = c + v)
• Công thức tính lợi nhuận thương nghiệp
Pthương nghiệp = Giá cả thị trường - Giá sỉ - Chi phí lưu thông
Pcông nghiệp thực tế0 = m
Kcông nghiệp+ Kthương nghiệp
! 100%
Giá sỉ ( Giá nhà sản xuất bán sỉ cho nhà thương nghiệp) = Pcông nghiệp thực tế+ Kcông nghiệp
Pcông nghiệp thực tế = P0
công nghiệp thực tế.Kcông nghiệp
+ Tỷ suất giá trị thặng dư : m0 = m
v .100%
• Lợi nhuận
+ Chi phí sản xuất : K = c + v : Lao động quá khứ ( Lao động vật hoá)
W = c + (v + m) : Lao động hiện tại
Trong đó : Tư bản bất biến = Giá trị tư liệu sản xuất = hao phí lao động quá khứ = c
Tư bản khả biến = Giá trị sức lao động = tiền lương công nhân = v
Tư bản ứng trước = vốn đầu tư = chi phí sản xuất = K = c + v
Giá trị hàng hoá Chi phí SXTBCN
Về mặt lượng W = c + v + m c + v
Về mặt chất
Phản ánh đúng, đầy
đủ hao phí lao động
xã hội cần thiết để sản xuất và tạo ra giá trị hàng hoá
Chỉ phản ánh hao phí
tư bản của nhà tư bản,
nó không tạo ra giá trị hàng hoá
Trang 2TẾ
CHÍNH
TRỊ
MÁ
C-LÊNIN
Về mặt lượng
Có nguồn gốc là khối lượng lao động của công nhân làm thuê
Có nguồn gốc là khối lượng lao động của công nhân làm thuê
Về mặt chất
Lợi nhuận chẳng qua chỉ là 1 hình thái thần
bí hoá của giá trị thặng dư
m ≡ p
m0 p0
Về mặt lượng m0 = m
v .100% p
0 = m
c + v.100%
Về mặt chất
Phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Phản ánh mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản
• Công thức lợi nhuận bình quân độc quyền :
Pđq = P + P6=
Với P6= :
mua nguyên liệu Rẻ
bán hàng hoá Đắt
Mua nguyên liệu rẻ, bán hàng hoá đắt là do độc quyền ( độc quyền giá thấp khi mua, độc quyền giá cao khi bán )
• Tỷ suất lợi tức :
z0 = z
tư bản cho vay.100% ( 0 < z
0 < p0)
- Tỷ suất lợi tức ảnh hưởng bởi 3 yếu tố :
+ Tỷ suất lợi nhuận bình quân ( p0)
+ Tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận của xí nghiệp
+ Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay
• Công thức tích luỹ cơ bản :
Sn = Kn+1− Kn
• Công thức Giá cả đất đai = Địa tô
Tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hàng
Bài 1 Cho 2 ngành sản xuất với các yếu tố sản xuất như sau :
Ngành A có cấu tạo hữu cơ bằng 3/2 , thời gian lao động tất yếu là 2 giờ ( ngày lao động 8 giờ)
Ngành B có cấu tạo hữu cơ bằng 5/3; m0 = 150%
Mỗi ngành sản xuất có tư bản ứng trước bằng 12.000U SD
Tính :
(a) m, W, P0 của mỗi ngành sản xuất
(b) Lợi nhuận bình quân và tỷ suất lợi nhuận bình quân
Trang 3TẾ
CHÍNH
TRỊ
MÁ
C-LÊNIN
Lời giải
a/ • Ngành A
Ta có :
cA+ vA= 12000
cA
vA
= 3 2
⇔
cA= 7200(U SD)
vA = 4800(U SD)
Ta có : m0A= t
0 A
tA · 100% = 8 − 2
2 · 100% = 300%
⇒ mA= m
0
A· vA 100% =
300% · 4800 100% = 14400(U SD)
Ta có : WA = cA+ vA+ mA = 7200 + 4800 + 14400 = 26400(U SD)
Ta có : PA0 = mA
Kcn.100% =
14400
7200 + 4800.100% = 120%
• Ngành B
Ta có :
cB+ vB = 12000
cB
vB =
5 3
⇔
cB = 7500(U SD)
vB = 4500(U SD)
Ta có : m0B = mB
vB .100% ⇔ 1, 5 =
mB
4500 ⇔ mB = 6750(U SD)
Ta có : WB = cB+ vB+ mB = 7500 + 4500 + 6750 = 18750(U SD)
Ta có : PB0 = mB
Kcn.100% =
6750
7500 + 4500.100% = 56, 25%
b/ Tỷ suất lợi nhuận bình quân : P0 = Σm
Σ (c + v).100% =
mA+ mB
cA+ vA+ cB+ vB.100% = 88, 125% Lợi nhuận bình quân : P = P0.Kcn = 0, 88125.KA+ KB
2 = 0, 88125.
12000 + 12000
2 = 10575(U SD)
◦ Công thức hữu cơ là tỉ lệ giữa vốn đầu tư cho yếu tố máy móc, thiết bị, nhà xưởng , nguyên/nhiên liệu (c) và vốn đầu tư cho yếu tố sức lao động của công nhân (v)
◦ Công thức hữu cơ của tư bản là tỉ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến
Bài 2 Một nhà sản xuất có tư bản ứng trước là 20.000U SD , cấu tạo hữu cơ là 3/2 , tỷ suất giá trị thặng dư là 120%
a/ Tính m, W, P0
b/ Tư bản đầu tư năm sau là bao nhiêu ? Biết rằng hằng năm nhà sản xuất dùng 2/3 lợi nhuận để tích luỹ , giá cả thị trường lớn hơn giá trị 15%
Lời giải
a/ Ta có :
c + v = 20000 c
v =
3 2
⇔
c = 12000(U SD)
v = 8000(U SD)
Ta có : m0 = m
v .100% ⇔ 1, 2 =
m
8000 ⇔ m = 9600(U SD)
Ta có : W = c + v + m = 12000 + 8000 + 9600 = 29600(U SD)
Ta có : P0 = m
c + v.100% =
9600
12000 + 8000.100% = 48%
b/ Giá cả thị trường : 115%.W = 1, 15.29600 = 34040(U SD)
Lợi nhuận : P = 34040 − 20000 = 14040(U SD)
Ta có : S = 2
3P = 9360(U SD)
⇒ Tư bản đầu tư năm sau : K0 = K + S = 29360(U SD)
Trang 4TẾ
CHÍNH
TRỊ
MÁ
C-LÊNIN
Bài 3 Một xí nghiệp có 200 công nhân, mỗi giờ công nhân tạo ra một lượng giá trị mới là 50.000 đồng , tiền lương của mỗi công nhân trong một ngày là 100.000 đồng ; m0 = 150%
(a) Tính thời gian lao động trong ngày
(b) Giá trị thặng dư của xí nghiệp thu được là bao nhiêu, khi tỷ suất giá trị thặng dư tăng hơn trước 1/2 và lương công nhân không đổi ?
Lời giải
a/ Thời gian lao động tất yếu : t = 100000
50000 = 2 (giờ) Theo đề : m0 = 150% ⇔ t
0
t.100% = 150%
⇔ 1, 5 = t
0
2 ⇔ t0 = 3 (giờ)
⇒ Thời gian lao động thặng dư là 3 (giờ)
Vậy thời gian lao động trong ngày là T = t + t0 = 2 + 3 = 5 (giờ)
b/ Theo đề ta có : m0sau = 150% + 75% = 225%
Ta có : v = 100000.200 = 20000000 (đồng)
Ta có : m0sau = msau
v .100%
⇔ 2, 25 = msau
20000000 ⇔ msau = 45000000 (đồng)
Bài 4 Một nhà tư bản có tư bản khả biến không đổi là 12.000U SD , cấu tạo hữu cơ năm
1, 2, 3 tương ứng là : 2/1, 5/2, 7/2 Biết rằng , hàng năm nhà tư bản sử dụng 60% giá trị thặng
dư cho tích luỹ
Tính
a/ Tư bản đầu tư các năm 1, 2, 3
b/ Tính giá trị thặng dư, tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận năm 1, 2
Lời giải
a/ • Năm 1 : c1
v = 2 ⇔ c1 = 24000(U SD)
⇒ Tư bản đầu tư : K1 = c1+ v = 36000(U SD)
• Năm 2 : c2
v =
5
2 ⇔ c2 = 30000(U SD)
⇒ Tư bản đầu tư : K2 = c2+ v = 42000(U SD)
• Năm 3 : c3
v =
7
2 ⇔ c3 = 42000(U SD)
⇒ Tư bản đầu tư : K3 = c3+ v = 54000(U SD)
b/ • Năm 1 :
Ta có : H1 = K2− K1 = 6000 (USD) ⇔ 6000 = 60%m1 ⇔ m1 = 10000 (USD)
Tỷ suất giá trị thặng dư : m01 = m1
v .100% =
10000
12000.100% = 83, 33%
Tỷ suất lợi nhuận : P10 = m1
K1
.100% = 10000
36000.100% = 27, 78%
• Năm 2 :
Ta có : H2 = K3− K2 = 12000 (USD) ⇔ 12000 = 60%m2 ⇔ m2 = 20000 (USD)
Tỷ suất giá trị thặng dư : m02 = m2
v .100% =
20000
12000.100% = 166, 67%
Trang 5TẾ
CHÍNH
TRỊ
MÁ
C-LÊNIN
Tỷ suất lợi nhuận : P20 = m2
K2.100% =
20000
42000.100% = 47, 62%
Bài 5 Một xí nghiệp thuê 80 công nhân, sản xuất 1 tháng được 15.000 đơn vị sản phẩm với chi phí tư bản bất biến là 200.000 đô la Giá trị sức lao động 1 tháng của 1 công nhân là 200
đô la, m0 = 200%
a/ Hãy tính tổng giá trị hàng hoá , giá trị của 1 đơn vị hàng hoá và kết cấu của nó
b/ Khi xí nghiệp tăng năng suất lao động lên 1,5 lần , giá trị tư liệu sản xuất tăng 18% , giá trị 1 hàng hoá giảm 0,53 USD , tiền lương 1 công nhân tăng 15% , số công nhân giảm
20 người thì chủ lời như thế nào so với trước
Lời giải
a/ Chi phí tư bản bất biến là : c = 200000 (đô la )
Tiền lương của 80 công nhân là : v = 200.80 = 16000 (đô la )
m0 = m
v .100% ⇔ 2 =
m
16000 ⇔ m = 32000 ( đô la )
⇒ Tổng giá trị hàng hoá : W = c + v + m = 200000 + 16000 + 32000 = 248000 ( đô la ) Giá trị của 1 đơn vị hàng hoá : a = 248000
15000 = 16, 53 ( đô la ) Kết cấu của 1 đơn vị hàng hoá : W (a) = 200000
15000 c +
16000
15000v +
32000
15000m =
40
3 c +
16
15v +
32
15m b/ Khi tăng năng suất lao động lên 1, 5 lần ⇒ trong 1 tháng xí nghiệp sản xuất được 15000.1, 5 =
22500 sản phẩm
Giá trị 1 hàng hoá lúc sau : asau = 16, 53 − 0, 53 = 16 (đô la )
⇒ Tổng giá trị hàng hoá lúc sau : Wsau = 16.22500 = 360000 (đô la )
Giá trị tư liệu lúc sau : csau = c + c.18% = 236000 ( đô la )
Tiền lương 1 công nhân lúc sau : 200 + 200.15% = 230 ( đô la )
Số công nhân lúc sau : 80 − 20 = 60 ( công nhân )
⇒ Tiền lương của 60 công nhân là : vsau = 230.60 = 13800 (đô la )
⇒ msau = Wsau− csau− vsau = 360000 − 236000 − 13800 = 110200 ( đô la )
Ta có : msau > m ⇒ người chủ lời thêm 110200 − 32000 = 78200 ( đô la ) so với trước
Trang 6
TẾ
CHÍNH
TRỊ
MÁ
C-LÊNIN
Bài 6 Có 300 công nhân làm việc trong 1 nhà máy Cứ 1 giờ lao động , 1 công nhân tạo ra lượng giá trị mới là 10 đô la, m0 = 300% Giá trị sức lao động mỗi ngày của 1 công nhân là 20
đô la
a/ Hãy xác định độ dài của ngày lao động
b/ Nếu giá trị sức lao động không đổi và trình độ bóc lột tăng lên 1/3 thì khối lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản chiếm đoạt trong 1 ngày tăng lên bao nhiêu ?
Lời giải
a/ Thời gian lao động tất yếu : t = 20
10 = 2 (giờ)
Ta có : m0 = t
0
t.100% ⇔ 3 =
t0
2 ⇔ t0 = 6 (giờ) Vậy độ dài của ngày lao động là : T = t + t0 = 2 + 6 = 8 (giờ)
b/ Tiền lương của 300 công nhân trong 1 ngày : v = 20.300 = 6000 (đô la)
Khối lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản chiếm đoạt trong 1 ngày tăng lên là :
M = m0.v +1
3.m
0.v = 4
3m
0.v = 4
3.300%.6000 = 24000 (đô la)
Bài 7 Một hàng hoá có giá trị biểu hiện thành tiền là 2.360.000đ Trong đó giá trị Tư liệu sản xuất là 2.000.000đ, còn lại là giá trị mới , m0 = 200% Hàng hoá này được 200 công nhân tạo ra
a/ Tính tiền lương của mỗi công nhân trong hàng hoá đó
b/ Khi cải tiến kỹ thuật, hàng hoá này chỉ cần 150 công nhân chế tạo , lương mỗi công nhân tăng 15% , giá trị tư liệu sản xuất tăng 0, 5% thì m bằng bao nhiêu ?
Lời giải
a/ Theo đề ta có : W = 2360000 đ
⇔ c + v + m = 2360000 ⇔ 2000000 + v + m = 2360000 ⇔ v + m = 360000 (1)
Ta có : m0 = 200% ⇔ m
v .100% = 200% ⇔
m
v = 2 (2)
Từ (1) , (2) ⇒
v = 120000
m = 240000
⇒ Tiền lương của 200 công nhân là v = 120000 đ
Vậy tiền lương của mỗi công nhân trong hàng hoá đó là : a = 120000
200 = 600 đ b/ Tiền lương của 1 công nhân lúc sau : asau = a + a.15% = 600 + 600.15% = 690 đ
⇒ Tiền lương của 150 công nhân lúc sau : vsau = 690.150 = 103500 đ
Ta có : Giá trị tư liệu sản xuất lúc sau : csau = c + c.0, 5% = 2000000 + 2000000.0, 5% = 2010000 đ
Ta có : W = csau+ vsau+ msau
⇔ 2360000 = 2010000 + 103500 + msau
⇔ msau = 246500 đ
Trang 7
TẾ
CHÍNH
TRỊ
MÁ
C-LÊNIN
Bài 8 Trong 8 giờ công nhân sản xuất được 20 sản phẩm có tổng giá trị 120 usd Giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị 1 sản phẩm là bao nhiêu nếu :
a/ Năng suất lao động tăng lên 2 lần nhưng tổng giá trị không đổi
b/ Cường độ lao động lên 1, 5 lần
Lời giải
Giá trị của 1 sản phẩm là : 120
20 = 6 usd a/ Nếu năng suất lao động tăng lên 2 lần ⇒ trong 8 giờ công nhân sản xuất được 40 sản phẩm
⇒ Tổng giá trị làm ra trong 1 ngày là 120 usd
Giá trị 1 sản phẩm là : a = 120
40 = 3 usd b/ Khi cường độ lao đông tăng 1,5 lần ⇒ trong 1 ngày công nhân phải làm việc trong 8.1, 5 = 12 giờ và sản phẩm làm ra là 20.1, 5 = 30 sản phẩm
⇒ Tổng giá trị sản phẩm làm ra trong 12 giờ là : 30.6 = 180 usd
Giá trị 1 sản phẩm là 6 usd
Bài 9 Đề thi giữa kỳ chiều thứ 4 tiết 9,10
Một công ty có tổng vốn đầu tư là 2.720.000 ( đồng ) , trong đó giá trị tư liệu sản xuất là 2.000.000 ( đồng ) , còn lại là giá trị mới Biết công ty có 60 công nhân và m0 = 200%
a/ Tính tiền lương của mỗi công nhân
b/ Để tăng chất liệu của máy móc, thiết bị, công ty quyết định giảm số công nhân còn 40 công nhân và tăng tiền lương mỗi công nhân lên 15% , đồng thời tăng tư liệu sản xuất lên 0, 5% Tính m
Lời giải
a/ Ta có : W = 2720000 ⇔ c + v + m = 2720000 ⇔ 2000000 + v + m = 2720000 ⇔ v + m = 720000 (1)
Theo đề : m0 = 200% ⇔ m
v = 2 ⇔ m = 2v (2)
Từ (1),(2) ⇒
v = 240000 đồng
m = 480000 đồng
⇒ v = 240000 ( đồng ) là tiền lương của 60 công nhân
Vậy tiền lương của 1 công nhân là : a = 240000
60 = 4000 ( đồng ) b/ Ta có : Tiền lương của 1 công nhân lúc sau : asau = 4000 + 4000.15% = 4600 ( đồng )
⇒ Tiền lương của 40 công nhân lúc sau : vsau = 4600.40 = 184000 ( đồng )
Tư liệu sản xuất lúc sau : csau = c + c.0, 5% = 2000000 + 2000000.0, 5% = 2010000 ( đồng )
Ta có : W = csau+ vsau+ msau ⇔ 2720000 = 2010000 + 184000 + msau ⇔ msau = 526000 ( đồng )
Trang 8
TẾ
CHÍNH
TRỊ
MÁ
C-LÊNIN
Bài 10 Một xí nghiệp có 300 công nhân , làm việc ngày 8 giờ, mỗi giờ 1 công nhân sản xuất được 6 sản phẩm, giá mỗi sản phẩm là 8USD Trong đó giá trị tư liệu sản xuất chiếm 75% còn lại là giá trị mới, m0 = 200%
a/ Tính lương của mỗi công nhân trong 1 ngày
b/ Khi năng suất lao động tăng 1, 5 lần, giá trị tư liệu sản xuất tăng 12%, tiền lương mỗi công nhân tăng 10% thì lợi nhuận thu được là bao nhiêu?
Lời giải
a/ • Cách 1 : Trong 8 giờ 1 công nhân làm được : 6.8 = 48 ( sản phẩm )
⇒ Trong 8 giờ 300 công nhân làm được : 300.48 = 14400 ( sản phẩm )
⇒ Giá của tổng sản phẩm 300 công nhân làm trong 8 giờ là : W = 14400.8 = 115200 (USD) Giá trị tư liệu sản xuất là : c = 0, 75W = 0, 75.115200 = 86400 ( USD )
Ta có : m0 = 200% ⇔ m
v = 2 ⇔ m = 2v
Ta có : W = c + v + m = 115200 ⇔ 86400 + v + 2v = 115200 ⇔ v = 9600 ( USD )
⇒ m = 19200 ( USD )
Vậy tiền lương của mỗi công nhân trong 1 ngày là a = v
300 =
9600
300 = 32 ( USD )
• Cách 2 : Ta có : m0 = t
0
t.100% ⇔
t0
t = 2 ⇔ t
0 = 2t (1)
Mà t + t0 = 8 (h) (2)
Từ (1) (2) ⇒ Thời gian lao động tất yếu : t = 8
3 (h) Giá tổng sản phẩm mà xí nghiệp làm ra trong 1h là : W(1) = 300.6.8 = 14400 ( USD )
⇒ Giá trị mới của cả xí nghiệp trong 1 giờ là : 25%W(1) = 0, 25.14400 = 3600 (USD)
⇒ Giá trị mới của 1 công nhân trong 1 giờ là : 3600
300 = 12 (USD) Vậy lương của 1 công nhân trong 1 ngày là : a = 12t = 12.8
3 = 32 ( USD ) b/ Theo đề ta có :
• Năng suất lao động tăng 1,5 lần ⇒ lượng sản phẩm mà 300 công nhân làm ra tăng 1,5 lần
⇒ Wsau = 300.8.6.8.1, 5 = 172800 ( USD )
• Giá trị tư liệu lúc sau : csau = c + 0, 12c = 86400 + 86400.0, 12 = 96768 (USD)
• Lương mỗi công nhân lúc sau : asau = a + 0, 1a = 35, 2 (USD)
⇒ Lương của 300 công nhân lúc sau : vsau = 35, 2.300 = 10560 ( USD )
Ta có : Wsau = csau+ vsau+ msau ⇔ 172800 = 96768 + 10560 + msau
⇔ msau = 65472 ( USD )
Vậy lợi nhuận thu được là 65472 (USD)
Bài 11 Một hàng hoá có giá trị biểu hiện thành tiền là 3.200.000đ Trong đó, lao động quá khứ chiếm 80%, còn lại là giá trị mới , m0 = 200% Hàng hoá này thu hút 300 công nhân chế tạo ra
a/ Tính tiền lương của mỗi công nhân trong hàng hoá đó
b/ Khi cải tiến kỹ thuật, hàng hoá này chỉ cần 200 công nhân chế tạo, lương mỗi công nhân tăng 15% , giá trị tư liệu sản xuất tăng 0, 5% thì m =?
Trang 9TẾ
CHÍNH
TRỊ
MÁ
C-LÊNIN
Lời giải
a/ Ta có : W = 3.200.000 ( đ )
Theo đề : c = 0, 8W ⇔ c = 0, 8.3200000 = 2560000 ( đ )
Ta có : m0 = 200% ⇔ m
v = 2 ⇔ m = 2v (1)
Mà W = c + v + m = 3200000 ⇔ v + m = 3200000 − 2560000 = 640000 (2)
Từ (1) , (2) suy ra
v = 640000
3 ( đ )
m = 1280000
3
( đ )
⇒ Tiền lương của 300 công nhân là : v = 640000
3 ( đ )
⇒ Tiền lương của 1 công nhân trong hàng hoá đó là : a = v
300 =
640000 3.300 =
6400
9 ( đ ) b/ Lương của 1 công nhân lúc sau : asau = a + 0, 15a = 6400
9 +
6400.0, 15
9 =
7360
9 ( đ )
⇒ Tiền lương của 200 công nhân lúc sau : vsau = 200asau = 200.7360
9 =
1472000
9 ( đ ) Giá trị tư liệu sản xuất lúc sau : csau = c + 0, 005c = 2560000 + 0, 0005.2560000 = 2572800 ( đ )
Ta có : W = csau+ vsau+ msau
⇔ 3200000 = 2572800 + 1472000
9 + msau ⇔ msau = 4172800
9 ( đ )
Trang 10
TẾ
CHÍNH
TRỊ
MÁ
C-LÊNIN
CÁC CÂU HỎI CẦN LƯU Ý
Bài 1 So sánh giữa Địa tô Tư bản chủ nghĩa và Địa tô phong kiến
Lời giải
• Giống nhau : Đều sở hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh tế , cả 2 loại địa tô đều là kết quả của sự bóc lột với những người lao động
• Khác nhau :
Địa tô Tư bản chủ nghĩa Địa tô phong kiến
Về mặt chất
Phản ánh mối quan
hệ giữa 3 giai cấp : Địa chủ , nhà tư bản kinh doanh ruộng đất, công nhân công công nghiệp làm thuê Địa chủ trực tiếp bóc lột nông dân
Phản ánh giữa giai cấp địa chủ và nông dân
Địa chủ gián tiếp bóc lột công nhân thông qua tư bản hoạt động
Về mặt lượng
Chỉ 1 phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh ruộng đất
Toàn bộ sản phẩm thặng dư do người dân tạo ra, có khi còn lạm vào cả phần sản phẩm cần thiết
Bài 2 Tại sao sức lao động là hàng hóa đặc biệt?
Lời giải
Cũng như mọi hàng hoá khác, hàng hoá – sức lao động cũng có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng
– Giá trị hàng hoá sức lao động Giá trị hàng hoá sức lao động cũng giống như các hàng hoá khác được quy định bởi số lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động Nhưng, sức lao động chỉ tồn tại trong cơ thể sống của con người Để sản xuất và tái sản xuất ra năng lực đó, người công nhân phải tiêu dùng một số lượng tư liệu sinh hoạt nhất định Như vậy, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sức lao động sẽ quy thành thời gian lao động
xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy, hay nói một cách khác, số lượng giá trị sức lao động được xác định bằng số lượng giá trị những tư liệu sinh hoạt để duy trì cuộc sống của người có sức lao động ở trạng thái bình thường
Khác với hàng hoá thông thường, giá trị hàng hoá sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch
sử Điều đó thể hiện ở chỗ: nhu cầu của công nhân không chỉ có nhu cầu về vật chất mà còn gồm cả