1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập địa lý 9 hướng dẫn làm chi tiết

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 96,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 1 Dân số Câu 1 Cho bảng số liệu Tỉ suất sinh thô, tử thô dân số nước ta qua các năm (‰) Nguồn Tổng cục thống kê Tỷ suất sinh thô Tỷ suất tử thô Tỷ lệ tăng tự nhiên 2005 18,6 5,3 13,3 2010 17,1 6,8 10,3 2015 16,2 6,8 9,4 2018 14,6 6,8 7,8 a Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta qua các năm b Qua bảng số liệu, phân tích tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta qua các năm Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, so sánh hai tháp dân số năm 1999 và 2007 Với dạng bài so sánh hai tháp dân số, HS cần t.

Trang 1

1.1 Dân số.

Câu 1: Cho bảng số liệu

Tỉ suất sinh thô, tử thô dân số nước ta qua các năm (‰)

a Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta qua các năm

b Qua bảng số liệu, phân tích tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta qua cácnăm

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, so sánh hai tháp dân số năm 1999 và

2007

Với dạng bài so sánh hai tháp dân số, HS cần tìm điểm giống và điểm khácvề: Hình dạng tháp (đáy tháp, đỉnh tháp), cơ cấu dân số theo giới, cơ cấu dân sốtheo tuổi

Cụ thể:

* Giống:

- Cơ cấu dân số theo giới: đều có tỉ lệ nữ lớn hơn tỉ lệ nam

- Cơ cấu dân số theo tuổi: Nhìn chung đều là cơ cấu dân số trẻ

- Cơ cấu dân số theo giới trong từng độ tuổi: Ở nhóm trẻ em đều có tỉ lệ namlớn hơn tỉ lệ nữ, nhóm trong tuổi lao động và trên tuổi lao động tỉ lệ nữ lớn hơn tỉ

lệ nam

* Khác:

- Hình dạng tháp:

+Năm 1999: Tháp mở rộng với đáy rộng, đỉnh hẹp, sườn thoải

+ Năm 2007: Tháp thu hẹp với đáy thu hẹp lại, mở rộng hơn ở phần đỉnh vàphần thân

- Cơ cấu tuổi:

Trang 2

+Nhóm tuổi 0-14 có tỉ trọng giảm đi từ năm 1999 đến năm 2007, hai nhómtuổi còn lại tăng lên

- Tỉ lệ phụ thuộc:

Năm 1999 có tỉ lệ phụ thuộc chung lớn hơn năm 2007

Tuy nhiên, tỉ lệ phụ thuộc trẻ em giảm đi từ 1999 đến 2007 Còn tỉ lệ phụthuộc người già lại tăng lên

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Dân số phân theo vùng năm 2009 ( triệu người)

Nguồn: Tổng cục thống kê

số

na m

Nữ

TDMNBB 11.05 5.5

2

5.5 3

a Vận dụng công thức tính ta có được bảng sau:

Tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính của dân số nước ta và các vùng qua các năm

Vùng tỉ số giới tính

(nam/100nữ)

tỉ lệ nam(%)

tỉ lệ nữ(%)

TDMNB

Trang 3

lệ giới tính đều phản ánh cơ cấu dân số, bản chất là một theo giới nên ta chỉ cầnnhận xét theo một tiêu chí thôi: hoặc là tỉ số, hoặc tỉ lệ Tránh nhận xét cả hai sẽ bịlặp ý

Có hai ý chính:

- Nhận xét chung: tỉ số giới tính cao hay thấp

- So sánh các vùng với cả nước: vùng nào cao hơn, vùng nào thấp hơn

Có thể nhận xét xong rồi giải thích hoặc kết hợp luôn

Cụ thể:

- Nhìn chung nước ta có tỉ số giới tính thấp, tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệnam.Nguyên nhân: Do hậu quả chiến tranh, tỉ suất sinh cao, do tuổi thọ của nữ lớnhơn nam

- Vùng có tỉ lệ giới tính cao nhất và tỉ lệ nam cao hơn nữ duy nhất là TâyNguyên do đây là vùng nhập cư trong 3 thập kỉ qua , người đến Tây Nguyên xâydựng kinh tế mới chủ yếu là nam giới

- Vùng có tỉ số giới tính thấp nhất và tỉ lệ nữ cao nhất là Đông Nam Bộ do

có các ngành công nghiệp nhẹ và các ngành dịch vụ hàng đầu cả nước đã thu hútđược lực lượng lao động phần lớn là nữ từ các vùng khác

- ĐBSH và hai tỉnh miền Trung có tỉ số giới tính khá thấp, do đây là vùngxuất cư lớn nước ta

Câu 4: Căn cứ vào bảng số liệu sau và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích tình hình nhập cư giữa các vùng lãnh thổ nước ta.

TỈ SUẤT NHẬP CƯ PHÂN THEO CÁC VÙNG KINH TẾ NĂM 2012

(ĐƠN VỊ: ‰)

Trang 4

DHMT 2,1 ĐBSCL 1,5

Câu 5: Cho bảng số liệu sau:

Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960- 2019

0

1965

1970

1979

1989

1999

2009

a Vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta qua các năm

b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số nước ta qua các năm.

Bài tập 6: Cho bảng số liệu sau:

Trang 5

Bài tập 7: Cho bảng số liệu sau

SỐ DÂN THÀNH THỊ, NÔNG THÔN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG TỰ NHIÊN

CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2018

Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

Bảng: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và chỉ số già hóa

Nguồn: Tổng cục thống kê

Trang 6

a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta qua các năm.

b Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi nước ta và giải thích

- Yêu cầu: nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số Do vậy, cần chỉ ra:

+ Tỉ trọng các nhóm tuổi thay đổi ra sao?

+ Cơ cấu dân số nói chung thay đổi thế nào…

+ Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta là dân số gì?

+ Tỉ lệ phụ thuộc có gì thay đổi không?

- Nhận xét cần đi từ khái quát đến cụ thể

- Mỗi ý nhận xét cần lấy số liệu chứng minh

- Có thể nhận xét xong rồi giải thích hoặc kết hợp luôn cũng được

Trang 7

- Tính đến năm 2009, tỉ trọng số người trong độ tuổi lao động đã chiếm gần 2/3dân số Điều đó chứng tỏ nước ta bắt đầu bước vào giai đoạn “dân số vàng”.

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc chung giảm đi: từ năm 1989 đến năm 2016, tỉ trọng dân sốphụ thuộc so với tổng số dân giảm 5,4%

- Chỉ số già hóa tăng nhanh

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn

* Tỉ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao và không đồng đều giữa các vùng:

- Những vùng có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn mức trung bình của cả nước là

BTB và DHNTB (do những khó khăn trong việc phát triên kinh tế (CN, DV) trongvùng Trong khi đó khả năng tạo việc làm hạn chế) Vùng thứ 2 cao hơn cả nước làĐBSH do mức độ đô thị hóa cao, dân di cư lớn từ nông thôn lên thành thị trong khikhả năng tạo việc làm chưa nhiều

- Những vùng có tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn mức trung bình cả nước là các

vùng còn lại Do dân số đô thị chưa cao, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóachưa nhanh, phần lớn là lao động nông nghiệp Đặc trưng của lao động nông

Trang 8

nghiệp là thất nghiệp ở thành thị thấp Riêng ĐNB do có ngành CN, DV phát triển,đáp ứng nhu cầu việc làm tốt hơn cả

* Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cả nước chiếm 2,39% và không đồng đều

giữa các vùng do đặc điểm mùa vụ và sự phát triển các ngành nghề ở nông thôncòn nhiều hạn chế nên thời gian nông nhàn cao

- Những vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao là BTB và DHNTB,

ĐBSCL vì đây là vùng còn nhiều hộ gia đình thuần nông, cơ cấu kinh tế nông thônchậm chuyển biến

- Những vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn trung bình cả

nước tiêu biểu nhất là ĐNB do đây là vùng phát triển nhất cả nước, thu hút đầu tưlớn nhất nên cần nhiều lao động, có khả năng giải quyết nhiều việc làm cho laođộng lúc nông nhàn

Câu 3: Căn cứ vào bảng số liệu:

Tình trạng việc làm ở ĐNB, ĐBSH và cả nước (%) Vùng Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị Thời gian sử dụng ở nông

- Cả nước còn cao và đang có xu hướng giảm

- ĐBSH có tỉ lệ thất nghiệp cao nhất cả nước do dân số đông, mạng lưới đôthị dày đặc trong khi CN, DV phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu việc làm,chuyển dịch cơ cấu chậm, di dân về thành thị

- ĐNB có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn trung bình cả nước, song thấp hơn ĐBSH

vì tập trung nhiều khu cn, nhiều trung tâm cn, cơ cấu kinh tế tiến bộ nên đáp ứngnhu cầu việc làm tốt hơn Tỉ lệ thất nghiệp giảm nhưng cao hơn cả nước do nhậpcư

* Thời gian sử dụng ở nông thôn:

Trang 9

Cả nước: nhìn chung còn thấp nhưng tăng lên do nông nghiệp vẫn là ngànhkinh tế chính ở nông thôn, thu hút nhiều lao động nhất nước ta, trong khi hoạt độngnông nghiệp chưa đa dạng, tỉ lệ phi nn thấp/

ĐBSH có thời gian sử dụng cao hơn mức trung bình cả nước đang tăng lênnhờ hoạt động phi nông nghiệp nhưng thấp hơn ĐNB do là vùng thâm canh lươngthực, nn mang tính mùa vụ

ĐNB có thời gian sử dụng nông thôn cao do quỹ đất lớn và vùng chuyêncanh cây cn lớn nhất nước ta, kinh tế phi nông nghiệp phát triển ở nông thôn

Câu 4: Cho bảng số liệu dưới đây:

Lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1999- 2018

( Đơn vị: Triệu người)

24 806,4 5 126,2 5 914,8

200

2

39 507,7

24 455,8 6 084,7 8 967,2

200

4

41 586,3

24 430,7 7 216,5 9 939,1

200

6

43 436,1

24 172,3 8 296,9 10

966,9 200

9

47 682,3

25 731,6 9 668,7 12

282,1 201

8

54 249,4

20 465,1 10067,

1

23717,2

Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh

tế ở nước ta trong thời gian trên.

Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau:

Lao động và việc làm ở nước ta giai đoạn 1996- 2005

Nguồn: Tổng cục thống kê Năm Số lao động Tỉ lệ thất nghiệp ở Thời gian thiếu việc làm ở

Trang 10

đang làm việc thành thị (%) nông thôn (%)

Câu 1: Cho bảng số liệu:

Dân số nước ta phân theo thành thị, nông thôn qua các năm

Trang 11

a Xử lý số liệu:

Cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị, nông thôn qua các năm(%)

Tổng số Thành thị Nông thôn199

Từ năm 2010- 2015: sau 5 năm, tỉ lệ dân đô thị tăng thêm 3,4 %

Như vậy, càng về gần đây, tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị càng nhanh

- Tuy nhiên, so với thế giới, tỉ lệ dân đô thị nước ta vào loại thấp Năm 2015chỉ có 33,88 % dân số sống ở đô thị trong khi tỉ lệ này trên thế giới là trên 50%

*Giải thích:

- Tỉ lệ dân đô thị còn thấp là do xuấtt phát điểm nước ta là nước nôngnghiệp, khu vực I còn đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng chiến tranh, trình độcông nghiệp hóa còn thấp

Trang 12

- Tỉ lệ dân đô thị càng về gần đây càng tăng do: quá trình công nghiệp hóađang diễn ra mạnh mẽ, sự mở rộng quy mô đô thị do chính sách của nhà nước, việc

di cư từ nông thôn lên thành thị

Trang 13

Câu 2: cho bảng số liệu về tình hình dân cư nước ta:

Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số

Nguồn: Tổng cục thống kê

Năm Tổng số

dân

Thànhthị

Nôngthôn

Tỉ lệ gia tăng dânsố

d Hãy chỉ ra các dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng dân số, cơ cấudân số phân theo thành thị và nông thôn nước qua các năm 1990-2010

Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng:

Vùng Số lượng đô

thị

Trong đóThànhphố

Thịxã

Thịtrấn

Số dân (nghìnngười)

Trang 14

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và

sản lượng cây lương thực có hạt thời kỳ 1995 - 2018

b Nhận xét và giải thích nguyên nhân sự tăng trưởng đó

Câu 2: Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005-2018

Diện tích (nghìn ha) 7329,2 7207,4 7489,4 7761,2 7570,4Trong đó:

Diện tích lúa mùa (nghìn ha) 2037,8 2015,5 1967,5 1977,8

Câu 3: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA

Trang 15

Câu 4: Cho bảng số liệu:

Dân số, sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990-2018

8Dân số (triệu người) 66,01 71,99 77,63 79,72 83,11 85,17 94,6Sản lượng lúa (triệu tấn) 19,23 24,96 32,53 34,45 35,83 35,94 43,9

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lúa, bình quân lương thực đầu người giai đoạn trên

b Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng: số dân, sản lượng lúa và mốiquan hệ giữa số dân và sản lượng lúa

Câu 11: Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2013

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2014)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nôngnghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2005 - 2013

b Từ biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sảnxuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta trong giai đoạn trên

Trang 16

Bài tập 8 Cho bảng số liệu sau

DIỆN TÍCH THU HOẠCH VÀ SẢN LƯỢNG CHÈ (BÚP TƯƠI)

CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 - 2018

Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2018

a Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích thu hoạch và sản lượng chè (búp tươi) của nước tatrong giai đoạn 1995 - 2018?

b Nhận xét về diện tích thu hoạch và sản lượng cây chè của nước ta trong giaiđoạn trên?

Bài tập số 14: Cho bảng số liệu sau:

Diện tích và sản lượng cao su (mủ khô) ở nước ta giai đoạn 2005 - 2018

b Nhận xét về tinh hình sản xuất cao su giai đoạn 2005 - 2018?

Bài tập số 9: Cho bảng số liệu sau

DIỆN TÍCH RỪNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP THEO GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA

Năm Diện tích rừng

(nghìn ha)

Giá trị sản xuất (tỷ đồng)

Chia ra (đơn vị: tỉ đồng) Trồng và

nuôi rừng

Khai thác lâm sản

Dịch vụ và hoạt động khai thác

Trang 17

Nguồn: Niên giám thống kê, 2013

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất của ngành lâm nghiệpnước ta giai đoạn 2002 - 2013?

b Tính độ che phủ rừng của nước ta qua các năm (biết diện tích đất tự nhiên nước

ta là 331212 km2) Nhận xét sự thay đổi diện tích rừng và cơ cấu giá trị sản xuấtlâm nghiệp nước ta?

(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)

a Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng trâu, bò, lợn, gia cầm của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2012

b Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng của các loại gia súc, gia cầm

Bài 6.Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THUỶ SẢN CỦA NƯỚC TA QUA

CÁC NĂM

Giá trị sản xuất (tỉ đồng) 10475,0 125730,8 144429,8 168036,0

Trang 18

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)

Nhận xét tình hình phát triển của ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2005 - 2012 và giải thích

Bài 7: Cho bảng số liệu về số dự án và số đăng ký đầu tư thực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ 1988 - 2000.

Tổng số vốn đăng ký (Triệu

USD)

án

Tổng số vốn đăng ký(Triệu USD)

1 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dự án và số vốn đăng ký đầu

tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ 1988 - 2000.

2 Nhận xét và giảI thích tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ 1988 - 2000.

* Vẽ biểu đồ kết hợp đẹp, chính xác:

+ Biểu đồ cột: số dự án

+ Đường biểu diễn: Vốn đăng ký

(Không ghi số liệu hoặc cách chia không đúng và chính xác trừ 0,75đ Khôngghi tên biểu đồ trừ 0,5đ Không có chú giải trừ 0,5đ)

* Nhận xét và giải thích:

+ Nhận xét:

- Vốn đầu tư vào Việt Nam không ngừng tăng nhanh, cao nhất là thời kỳ 1991

- 1996 Năm 1995 đạt số dự án cao nhất (370 dự án) Năm 1996 đạt số vốn đăng kýlớn nhất (d/c)

- Có thể chia là 2 giai đoạn:

 Giai đoạn 1988 - 1996: Vốn đăng ký tăng nhanh, quy mô mỗi dự ánngày càng lớn (d/c)

Trang 19

 Giai đoạn 1997 - 2000: Vốn đăng ký và số dự án giảm, quy mô từng dự

án nhỏ (d/c)

+ Giải thích:

- Số vốn đăng ký và số dự án tăng nhanh vì luật đầu tư của nước ta khôngngừng sửa đổi, ngày càng trở nên hấp dẫn Việt Nam là thị trường mới giàu tiềmnăng Công cuộc đổi mới tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, tình hìnhchính trị ổn định

- Giai đoạn 1997 - 2000: Đầu tư trực tiếp giảm mạnh do ảnh hưởng của cuộc

khủng hoảng tài chính khu vực

Bài tập số 8: Cho bảng số liệu sau

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2019

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số khách du lịch và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 2005 - 2019?

b Nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch nước ta giai đoạn

2005 - 2019?

Bài 9: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO

THÀNH PHẦN KINH TẾ

(Đơn vị : tỉ đồng)

Chia ra Kinh tế

Nhà nước

Kinh tế ngoài Nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB Thống kê, 2012)

Trang 20

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô giá trị sản xuất công nghiệp và cơ

cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta trong thờigian trên?

b Nhận xét, giải thích quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theothành phần kinh tế ở nước ta năm 2006 và năm 2010

Bài tập 10: Cho bảng số liệu :

Giá trị sản xuất của một số ngành công nghiệp trọng điểm

Công nghiệp chế biến lương

(Nguồn: Website Tổng cục thống kê Việt Nam-www.gso.gov.vn)

a Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành công

nghiệp trên giai đoạn 2004 - 2013

b Nêu nhận xét và giải thích

Bài tập: Cho bảng số liệu

GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA NƯỚC TA, GIAIĐOẠN 2000 – 2017

a Tính cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá của nước ta qua các năm

b Qua bảng số liệu trên, hãy vẽ biểu đồ cột thê rhiwwnj giá trị xuất khẩu,nhập khẩu hàng hoá của nước ta qua các năm

c Nhận xét và giải thích

Bài tập số 12: Cho bảng số liệu sau

TỔNG SỐ DÂN VÀ TỔNG SỐ THUÊ BAO ĐIỆN THOẠI CỦA NƯỚC TA

Ngày đăng: 18/06/2022, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w