Microsoft Word Tam 15050631 BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC LỘC HƯNG TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 042019 Giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Thanh Tâm Sinh viên thực hiện Mã số SV Họ và tên Lớp 15050631 Phạm Lê Văn Dinh DHKT11H 15048511 Võ Thị Hoài Thương DHKT11E 15060171 Bùi Hồng T.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thanh Tâm
Sinh viên thực hiện:
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đến nay, nhóm Khóa luận đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, nhóm Khóa luận xin gửi đến quý thầy cô Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho nhóm Khóa luận trong suốt thời gian qua Và đặc biệt trong học kỳ này, khoa đã tổ chức, tạo điều kiện cho nhóm Khóa luận tiếp tục được tiếp cận và trải nghiệm thực tế với môn học
mà theo nhóm Khóa luận là rất hữu ích đối với sinh viên ngành Kế toán cũng như tất cả sinh viên thuộc các chuyên ngành khác của Khoa Kế toán – Kiểm toán còn đang theo học tại trường Đó là môn Khóa luận tốt nghiệp Nhóm Khóa luận xin chân thành cảm
ơn cô Nguyễn Thị Thanh Tâm đã tận tâm hướng dẫn nhóm Khóa luận qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận, góp ý thông qua liên lạc bằng
số điện thoại, email khi nhóm Khóa luận thắc mắc ngoài giờ gặp đã được sắp xếp theo
lịch Sau hơn 3 tháng đi thực tập tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ
Du lịch Phúc Lộc Hưng và nhờ có sự hướng dẫn, dạy bảo của cô mà nhóm Khóa luận
có thể hoàn thiện được tốt nhất bài Báo cáo Khóa luận tốt nghiệp của mình Tuy là lần thứ 2 đi vào thực tế, tìm hiểu sâu hơn về hoạt động kinh doanh của một công ty nhưng kiến thức của em còn hạn chế và không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy, nhóm Khóa luận rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Sau cùng, nhóm Khóa luận xin kính chúc quý thầy cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán và thầy hiệu trưởng Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh giảng dạy cao đẹp, tạo điều kiện cho sinh viên phát triển tốt nhất
Nhóm Khóa luận xin chân thành cảm ơn
TP.HCM, ngày 25 tháng 04 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Hoài Thương Bùi Hồng Triệu Phạm Lê Văn Dinh Nguyễn Trần Gia Uyên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày 25 tháng 04 năm 2019
Giảng Viên Hướng Dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TP.HCM, ngày 25 tháng 04 năm 2019
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU MẪU
Biễu mẫu 2.1: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
Biễu mẫu 2.2: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Biễu mẫu 2.3: Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2018
Biễu mẫu 2.4: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2018
Biễu mẫu 2.5: Phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018
Biễu mẫu 2.6: Tờ khai quyết toán thuế TNDN quý 4 năm 2018
Bảng 2.1: Tình hình biến động các khoản thuế của Công ty giai đoạn 2016-2018
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ LƯU ĐỒ
Sơ đồ 1.2.1: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào
Sơ đồ 1.2.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra
Sơ đồ 1.2.3: Quy trình hạch toán thuế TNDN
Sơ đồ 2.1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 2.1.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty
Lưu đồ 2.2.1: Quy trình lập tờ khai thuế GTGT
Lưu đồ 2.2.2: Quy trình lập tờ khai thuế TNDN
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
TNHH TM và DV Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ
Trang 8MỤC LỤC
Phần I: Phần mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài tại đơn vị nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Bố cục của khóa luận 3
Phần II: Nội dung chính của khoá luận 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế và luật thuế tại Việt Nam 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế trong nền kinh tế 4
1.1.1.1 Khái niệm về thuế 4
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế 4
1.1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân 4
1.1.2 Luật thuế tại Việt Nam 4
1.1.2.1 Vài nét về Luật thuế tại Việt Nam 4
1.1.2.2 Ưu, nhược điểm của Luật thuế và mức độ tuân thủ luật của các Doanh nghiệp 5
1.2 Thuế Giá trị gia tăng và Kế toán thuế Giá trị gia tăng 5
1.2.1 Thuế Giá trị gia tăng 5
1.2.1.1 Khái niệm thuế GTGT 5
1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng 5
1.2.1.3 Căn cứ, phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng 7
Trang 91.2.1.4 Kê khai thuế Giá trị gia tăng 9
1.2.2 Kế toán thuế Giá trị gia tăng 9
1.3.2.1 Chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng 9
1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán 11
1.3 Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 13 1.3.1 Thuế Thu nhập doanh nghiệp 13
1.3.1.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp 13
1.3.1.2 Căn cứ, phương pháp tính thuế Thu nhập doanh nghiệp 13
1.3.2 Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 16
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM VÀ DV DU LỊCH PHÚC LỘC HƯNG 19
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng 19
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng 19
2.1.1.1 Tên, quy mô, địa chỉ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Du lịch Phúc Lộc Hưng 19
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 20
2.1.3 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại Công ty 22
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 22
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán trong Công ty 23
2.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng 26
2.1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 26
2.1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng (trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động liên tục) 26
Trang 102.1.5 Phân tích, so sánh các chỉ tiêu về Thuế GTGT và TNDN giai đoạn
2016-2018: 29
2.2 Thực tế công tác kế toán thuế GTGT, thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng 31
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng 31
2.2.1.1 Đặc điểm, quy trình của công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng 31
2.2.1.2 Chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng 33
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 52
2.2.2.1 Đặc điểm, quy trình của công tác kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 52
2.2.2.2 Chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng 54
2.2.2.3 Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN 54
CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 67
3.1 Đánh giá về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Du lịch Phúc Lộc Hưng 67
3.1.1 Ưu điểm 67
3.1.2 Nhược điểm 67
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Du lịch Phúc Lộc Hưng 68
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán của công ty 68
3.2.2 Về công tác kế toán thuế: 68
Phần III: Kết luận 69
Trang 11Phần I
Phần I: Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã
và đang có những bước phát triển cả về quy mô và loại hình kinh doanh với nhiều hình thức đa dạng Và nhiệm vụ đặt ra cho các nhà kinh doanh là tập trung mọi trí lực vào các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự ra đời của thuế
là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Đây
là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân sách, đồng thời là khoản đóng góp bắt buộc và là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước Gắn liền với công tác kế toán Thuế, kế toán Thuế cũng giữ một vị trí hết sức quan trọng góp phần phục vụ trong việc kê khai thuế với Cơ quan Thuế Do đó kế toán Thuế cần phải được tổ chức một cách khoa học hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Ở Việt Nam, chính sách thuế đã trải qua nhiều bước cải cách, ngày càng có cơ cấu hợp lý hơn với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn liền với cách mạng công nghiệp 4.0 Trong những năm qua, chính sách thuế thường xuyên có những sửa đổi, bổ sung thêm nhiều quy định mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, vận dụng tốt vào thực tế của doanh nghiệp mình
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp, đồng thời xuất phát từ mong muốn của bản thân muốn học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm thực tế về phần hành kế toán này, đề tài: "Kế Toán Thuế Giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Du lịch Phúc Lộc Hưng” đã được lựa chọn để nghiên cứu tại công ty
2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài tại đơn vị nghiên cứu
Công Ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách đường bộ và kinh doanh các mặt hàng kim loại Thuế GTGT và thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong các loại thuế phải nộp của công ty, đặc biệt nghiệp vụ về thuế GTGT phát sinh thường xuyên và tương đối nhiều Vì vậy, việc chú trọng nghiên cứu và nâng cao hiệu quả công tác thuế GTGT, thuế TNDN tại công
ty là rất cần thiết Việc hạch toán đúng nghiệp vụ, tính toán chính xác số thuế phải nộp
sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt công tác nộp thuế vào NSNN và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước Trong những năm qua, công tác thuế GTGT, thuế TNDN của công ty được thực hiện khá tốt, tuân thủ
Trang 12Phần I
các quy định của Bộ Tài chính về tổ chức chứng từ, sổ sách, tính toán và lập các Tờ khai thuế kịp thời và chính xác, … tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế cần phải được kịp thời khắc phục
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng, trên cơ sở đó so sánh giữa cơ sở lý thuyết và thực tiễn để có thêm bài học kinh nghiệm
Ngoài ra còn có những mục tiêu cụ thể hơn cần hướng đến như:
- Hệ thống lại cơ sở lý luận của các loại thuế và công tác kế toán thuế;
- Tìm hiểu và đánh giá được thực trạng công tác kế toán thuế của một đơn vị sản xuất kinh doanh cụ thể;
- Chỉ ra, phân tích được những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán thuế của một Công ty và đề xuất được các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty
4 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lý luận và hoạt động thực tiễn của một doanh nghiệp trong công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Nghiên cứu tài liệu lý thuyết, tìm hiểu về công ty
+ Phỏng vấn trực tiếp: hỏi trực tiếp nhân viên kế toán đảm nhiệm công tác xác định, kê khai, nộp thuế của công ty để được cung cấp thông tin, dữ liệu thô cần thiết, chính xác cho việc nghiên cứu đề tài này
+ Quan sát, học hỏi
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
Trang 13+ Phân tích tỷ lệ: Dựa trên số liệu trên BCTC để phân tích tình trạng, tính chất cũng như đánh giá tình hình hoạt động, tình hình tài chính của công ty từ đó tìm ra được những nguyên nhân ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại công ty
7 Bố cục của khóa luận
Phần I: Phần mở đầu
Phần II: Nội dung chính của khoá luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế và luật thuế tại Việt Nam
1.2 Thuế Giá trị gia tăng và Kế toán thuế Giá trị gia tăng
1.3 Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng
2.2 Thực tế công tác kế toán thuế GTGT, thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công
ty TNHH MTV TM và DV Du lịch Phúc Lộc Hưng
Chương 3: Các vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán thuế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện
Phần III: Kết luận
Trang 14Phần II – Chương 1
Phần II: Nội dung chính của khoá luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG,
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế và luật thuế tại Việt Nam
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế trong nền kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm về thuế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các cá thể và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế
Thuế là một khoản thu không bồi hoàn, nộp thuế là nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân
Thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trên toàn
xã hội, chính phủ phải sử dụng hệ thống pháp luật để ban hành các sắc thuế, vì vậy, thuế thường được quy định dưới dạng văn bản luật hay pháp lệnh Cho nên, trốn thuế hay gian lận thuế đều bị coi là hành vi phạm pháp
Các pháp nhân, cá nhân chỉ nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định
1.1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân
Hiện nay, có thể nói Thuế là một trong những công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước, Thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nên kinh tế phát triển thì khoản thu này càng tăng Bên cạnh đó, Thuế còn là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô phù hợp với nền kinh tế từng thời
kỳ Ngoài ra, Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Và cuối cùng Thuế là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh
1.1.2 Luật thuế tại Việt Nam
1.1.2.1 Vài nét về Luật thuế tại Việt Nam
- Mọi nguồn thu từ thuế và lệ phí ở Việt Nam đều do Quốc hội Việt Nam hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đặt ra bằng luật và pháp lệnh, và được thu bởi Tổng cục Thuế Việt
Trang 15Phần II – Chương 1
Nam thông qua các cơ quan thu của nó là các cục thuế, chi cục thuế, phòng thuế, đội thuế, bởi Tổng cục Hải quan Việt Nam thông qua các cơ quan của nó là cục hải quan, chi cục hải quan, và các cán bộ chuyên môn được ủy quyền khác ở khắp các địa phương trong cả nước Đối với các phí và lệ phí, các cơ quan thu thuộc các bộ, ngành, chính quyền địa phương có liên quan được ủy quyền thu
- Về danh nghĩa, mức thuế (thuế suất) do Quốc hội Việt Nam quy định Song trên thực
tế, các mức thuế là do Chính phủ đề nghị với sự tư vấn của Bộ Tài chính mà cụ thể hơn nữa là Tổng cục Thuế Đối với một số sắc thuế, như thuế xuất nhập khẩu, Quốc hội cho phép Chính phủ tự điều chỉnh khi cần thiết Riêng các phí và lệ phí là nguồn thu của chính quyền địa phương, chính quyền địa phương có quyền quyết định mức
- Hệ thống thuế ở Việt Nam không chia thành các sắc thuế quốc gia và các sắc thuế địa phương như ở nhiều nước Tuy nhiên, Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 có quy định một số sắc thuế là nguồn thu mà chính quyền trung ương được hưởng 100%, một số sắc thuế và lệ phí mà chính quyền địa phương được hưởng 100%, và một số sắc
1.1.2.2 Ưu, nhược điểm của Luật thuế và mức độ tuân thủ luật của các Doanh nghiệp
- Hệ thống thuế Việt Nam có một số đặc điểm sau:
Thuế nhập khẩu đóng góp tới 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước Tuy nhiên, khoản thu này đang giảm đi do các hiệp định tự do hóa thương mại mà Việt Nam đang tham gia Thu từ thuế gián thu chiếm tỷ trọng lớn trong đóng góp ngân sách nhà nước Các loại thuế gián thu ở Việt Nam bao gồm thuế xuất khẩu-nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, phí xăng, dầu
1.2 Thuế Giá trị gia tăng và Kế toán thuế Giá trị gia tăng
1.2.1 Thuế Giá trị gia tăng
1.2.1.1 Khái niệm thuế GTGT
Thuế GTGT là thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (người tiêu dùng cuối cùng phải chịu khoản thuế GTGT thông qua giá mua của hàng hóa, dịch vụ; người mua không trực tiếp nộp vào ngân sách; người bán thực hiện nộp khoản thuế này vào ngân sách)
1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng