Chương 2 BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SÀI GÒN MAY MẶC XUẤT KHẨU Giảng viên hướng dẫn ThS Lê Thị Thuận Ý Sinh viên thực hiện Nhóm sinh viên cùng thực hiện Mã số SV Họ và tên Lớp 15094791 Lâm Tiểu Mi DHKT11K 15066571 Nguyễn Ngọc Như DHKT11G 15066611 Võ Thị Phương Thảo DHKT11F TP HCM, THÁNG 042019 BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC .
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SÀI GÒN MAY MẶC XUẤT KHẨU
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Thuận Ý Sinh viên thực hiện:
Nhóm sinh viên cùng thực hiện:
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
******
KHÓA LUẬN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SÀI GÒN MAY MẶC XUẤT KHẨU
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Thuận Ý Sinh viên thực hiện:
Nhóm sinh viên cùng thực hiện:
Trang 3Lời cuối cùng chúng em xin gửi đến toàn thể Ban lãnh đạo Công ty TNHH TNHH SÀI GÒN MAY MẶC XUẤT KHẨU các anh chị phòng Kế toán, quý thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM lời chúc sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống!
TP.HCM, ngày … tháng … năm 20…
Sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
TP.HCM, ngày tháng năm 2019
GVHD (ký ghi rõ họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT (Của GV phản biện)
TP.HCM, ngày tháng năm 2019
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
GTGT: Giá trị gia tăng
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
BCKQHDKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
CĐKT: Cân đối kế toán
BCLCTT: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang trong xu thế hội nhập đáp ứng nhu cầu công nghệ 4.0, việc cung cấp thông tin kịp thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc ra các quyết định mang tính kinh tế Do đó tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp phải được kế toán ghi chép tỉ mỉ, tính toán phản ánh kịp thời xác thực với tình trạng của đơn vị Để thực hiện được điều đó, một trong những nhân tố quan trọng là kế toán cần được trang bị và ứng dụng các phương tiện kỹ thuật thu nhận và xử lý thông tin hiện đại,chính xác Để có thể cạnh tranh tồn tại và phát triển trong nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực và trình độ của mình, chủ động trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài sản, tiền vốn nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất và mang lại lợi nhuận Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp(doanh nghiệp sản xuất) không ngừng đổi mới và tự đổi mới, cung cấp
ra thị trường những sản phẩm có uy tín, chất lượng cao với giá thành phù hợp với người tiêu dùng Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất) thì tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm, vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường
mở cửa hội nhập, các doanh nghiệp luôn đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với nhau không chỉ những doanh nghiệp trong nước mà cả với các doanh nghiệp nước ngoài và đòi hỏi doanh nghiệp phải tự bù đắp được toàn bộ chi phí sản xuất, đảm bảo chất lượng và sản xuất phải có lãi luôn là một bài toán khó Muốn vậy doanh nghiệp phải
tìm mọi biện pháp quản lý tốt các chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chính vì vậy mà việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu mang tính sống còn và là vấn đề được các doanh nghiệp ( đặc biệt doanh nghiệp sản xuất) Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời, trung thực, đầy đủ là cơ sở xác định chính xác kết quả sản xuất kinh doanh Chi phí tăng hoặc giảm, giá thành cao hay thấp là thước đo chất lượng của công
Trang 8doanh nghiệp sản xuất Do đó, với những kiến thức đã tiếp thu ở trường và thời gian tiếp xúc thực tế tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc xuất khẩu chúng em xin chọn đề tài “HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM” tại công ty TNHH Sài Gòn May Mặc xuất khẩu làm chuyên đề tốt nghiệp của
mình.Và chúng em cũng muốn biết được để hoản thành một sản phẩm thì qui trình như thế nào, cần phải tốn chi phí là bao nhiêu và thu về lợi nhuận, làm thế nào mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp Vậy nên phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rút ra những ưu điểm, những mặt tồn tại về tổ chức công tác kế toán từ đó đề xuất ý kiến của bản thân nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc xuất khẩu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Sài Gòn May Mặc xuất khẩu từ đó đề ra một số giải pháp giúp công ty quản lý và hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hiệu quả hơn
2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
Nhận xét và đánh giá các ưu nhược điểm trong quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành Từ đó đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện những mặt còn hạn chế trong quy trình kế toán tại công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu của công ty, thông tin trên sách báo, tạp chí, internet…
Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp suy luận để phân tích các số liệu đưa ra nhận xét đánh giá và một số giải pháp cho Công ty hoàn thiện công tác kế toán của mình tốt hơn trong tương lai
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Sài Gòn May Mặc xuất khẩu
Phạm vi thời gian: Thời gian của số liệu được lấy trong năm 2017
Nội dung nghiên cứu: : Nghiên cứu về quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Trang 9Bài khóa luận gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chương 2: Thực tế quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH Sài Gòn May xuất khẩu
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SÀI GÒN MAY MẶC XUẤT KHẨU
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 VẤN ĐỀ CHUNH VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤTV 1
1.1 Mục đích của việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất 1
1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất Mối quan hệ giửa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1 1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1
1.2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 3
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1.2.4 Yêu cầu về quản lý chi phí và giá thành sản phẩm và sự cần thiết của nó 6
1.2.5 Vai trò của kế toán trong việc quản lí tổ chức trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 7
1.3 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản suất 7
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí và cách xác định 7
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí 8
1.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 8
1.3.4 Chi phí toàn doanh nghiệp 13
1.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang 18
1.4 Phương pháp tính giá thành 20
1.4.1 Đối tượng tính giá thành 20
1.4.2 Kì tính giá thành sản phẩm 21
1.4.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 21
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SÀI GÒN MAY MẶC XUẤT KHẨU 25 2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 25
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty 26
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 26
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: 26
Trang 112.3 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán tại công ty 28
2.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 32
2.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 32
2.4.2 Các chính sách kế toán tại công ty 32
2.5 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH Sài Gòn May 32
2.5.1 Phân loại chi phí sản xuất 32
2.5.2 Đối tượng tập hợp chi phí 33
2.5.3 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34
2.5.4 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 44
2.5.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung 51
2.5.6 Tập hợp chi phí sản xuất chung 61
2.5.7 Phân bổ chi sản xuất chung 62
2.5.8 Tổng hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp: 63
2.6 Thực trạng công tác tính giá thành tại công ty TNHH Sài Gòn May Mặc Xuất Khẩu: 65
2.6.1 Đối tượng tính giá thành: 65
2.6.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: 65
2.6.3 Phương pháp tính giá thành và qui trình tính giá thành sản phẩm 66
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾM NGHỊ GIẢI PHÁP TẠI CÔNG TY SÀI GÒN MAY 67
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 67
3.1.1 Những ưu điểm và thành tựu của công ty 67
3.1.2 Những hạn chế cần hoàn thiện 69
3.2 Những ý kiến nhầm hoàn thiện qui trình tập hợp chi phí và tính giá thành của công ty TNHH Sài Gòn may Xuất khẩu 70
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Sài Gòn May mặc Xuất khẩu 26
Hình 2 2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán công ty TNHH Sài gòn May mặc Xuất khẩu 28
Hình 2 3 Các hình thức kế toán áp dụng tại công ty 32
DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mã A17-21026 35
Bảng 2 2 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mã A17-21024 36
Bảng 2 3 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mã A17-22027 36
Bảng 2 4 Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm mã A17-22024 37
Bảng 2 5 Bảng phân bổ chi phí NVL cho toàn doanh nghiệp (Tháng 4/2017) 42
Bảng 2 6 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận sản xuất A17-2016 47
Bảng 2 7 Bảng phân bố tiền lương theo từng mã hàng 48
Bảng 2 8 Bảng phân bố tiền lương và các khoản trích theo lương 48
Bảng 2 9 Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý phân xưởng (Tháng 4/2017) 54
Bảng 2 10 Bảng phân bổ chi phí tiền lương (Tháng 4/2017) 55
Bảng 2 11 Bảng tính phân bổ công cụ dụng cụ (Tháng 4/2017) 57
Bảng 2 12 Bảng tính khấu hao tài sản cố định (Tháng 4/2017) 59
Bảng 2 13 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Tháng 4/2017) 61
Bảng 2 14 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung cho từng mã hàng (Tháng 4/2017) 63
Bảng 2 15 Bảng tính giá thành sản phẩm 66
Trang 13CHƯƠNG 1
VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Mục đích của việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tí nh giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố lợi nhuận là một trong những yếu tố quan trọng mà bất cứ một nhà sản xuất nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Vì giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng, hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm sản xuất được nhiều nhất, với chi phí sản xuất tiết kiệm và giá thành hạ thấp Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Việc hạ giá thành sản phẩm sẽ tạo ưu thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh, thu hồi vốn nhanh và thu lãi lợi nhuận lớn Do vậy kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
là nội dung không thể thiếu trong toàn bộ nội dung tổ chức kế toán của doanh nghiệp
1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tí nh giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất Mối quan hệ giửa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp thường phải bỏ ra những chi phí về các loại đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động của con người Đây là các yếu tố cơ bản để tiến hành các hoạt động sản xuất, song sự tham gia của mỗi yếu tố này là khác nhau dẫn đến sự hình thành những chi phí tương ứng như: chi phí nguyên liệu, vật liệu (gọi là hao phí về lao động vật hóa), chi phí nhân công (chi phí về lao động sống), chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Trang 14các hoạt động sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất và là bộ phận quan trọng trong chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản mục khác nhau Thông thường chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm nhiểu khoản có nội dung công dụng và mục đích sử dụng không như nhau Vì vậy để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác
kế toán nói riêng, cần phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức thích hợp
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí
Toàn bộ chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế,
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương phải trả cho người lao động
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền đã trả cho người cung cấp dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất
- Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí khác dùng cho sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên
Các phân loại này cho biết được cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí của doanh nghiệp, là cơ sở của việc tập hợp, xây dựng kế hoạch và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Toàn bộ chi phí trong kỳ được chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất và chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công sản xuất: là chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: chi phí này dùng cho hoạt động sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu,
Trang 15chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dụng cụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Các phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức,
là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phí cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ Chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí biến đổi (biến phí)
- Chi phí gián tiếp
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của các
Trang 16được là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánh giá được mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt giá thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả của sản phẩm Dựa vào tiêu thức khác nhau và xét dưới nhiều gốc độ mà người ta phân thành các loại giá thành khác nhau
Phân loại giá thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách này giá thành được chia thành:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch là giá thành mà các doanh nghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để
so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tình trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và là công cụ quản lí định mức của doanh nghiệp là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật tư, tài sản lao động trong sản xuất Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình sản xuất Giá thành định mức giúp cho việc đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ Sau khi hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và được tính toán cho cả chi tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu
Trang 17kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia thành:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phâm xưởng, bộ phận sản xuất như: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm dịch
vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trường hợp bán thẳng cho khách hàng không qua kho) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các doanh nghiệp
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp được tính toán xác định khi sản phẩm được tiêu thụ Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh ra chúng, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp được phân thành các yếu tố chi phí, có cùng một nội dung kinh tế, chúng không nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí Còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí đó thì chúng được tập hợp lại thành các khoản mục để tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí đã trả trước của kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trước, nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế, nhưng không bao gồm chi phí phải trả kỳ này nhưng thực tế chưa phát sinh Ngược lại giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ
Trang 18sản phẩm hỏng, nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
1.2.4 Yêu cầu về quản lý chi phí và giá thành sản phẩm và sự cần thiết của nó
Tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ kinh tế chiến lược Thực hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi phải tăng cường công tác quản lí kinh
tế, quản lí chiến lược mà trước hết quản lí chi phí sản xuất và quản lí giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản lí chi phí sản xuất, quản lí giá thành sản phẩm thực chất là quản lí việc sử dụng lao động, vật tư, tiến vốn một cách hợp lí, tiết kiệm và có hiệu quả Như vậy vấn
đề đặt ra với doanh nghiệp là phải tiết kiệm một cách triệt để để sản xuất ra khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn, giá thành hạ hơn Tăng cường chi phí sản xuất là yêu cầu mang tính chỉ đạo thường xuyên, xuyên suốt đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện bằng nhiều biện pháp đồng bộ nhất là trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lí như hiện nay doanh nghiệp nhà nước giao quyền tự chủ về tài chính, doanh nghiệp thực hiện chế độ tự trang trải chi phí đảm bảo có doanh thu và thực hiện đầy đủ yêu cầu với nhà nước thì yêu cầu quản lí chi phí càng trở nên cần thiết Với nguyên tắc và yêu cầu cơ bản với công tác quản lí chi phí là quản lí chặt chẽ các chi phí theo định mức Theo đúng dự toán đã được duyệt và theo đúng mục đích đã sử dụng
Còn yêu cầu quản lí giá thành là quản lí mức độ giới hạn chi phí để sản xuất ra sản phẩm, nghĩa là phải quản lí giá thành kế hoạch đến từng khoản mục Để thực hiện yêu cầu đó trước hết phải xác định chi phí nào là chi phí hợp lí, những chi phí nào là chi phí nất hợp lí, những chi phí nào được đưa vào giá thành để tránh tình trạng đưa chi phí bất hợp lí ồ ạt làm cho giá thành sản phẩm quá cao, sản xuất không tiêu thụ được dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh không còn đủ sức kinh doanh dẫn đến nguy cơ phá sản
Để thực hiện những yêu cầu trên thì kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm là cần làm tốt các nội dung sau:
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp