Microsoft Word Phuong 15034911 BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT M T VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN AN BẢO Giảng viên hướng dẫn ThS Lê Hoàng Phương Sinh viên thực hiện Họ và tên MSSV Lớp Đinh Thị Mỹ Linh Trần Thị An Nhi Trần Thị Hiền Phạm Thị Hồng Nhung Đoàn Thị Thảo Ngọc 15034911 15030251 15013771 15020511 150.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - KỸ THUẬT M.T VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TP.Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - KỸ THUẬT M.T VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TP.Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại - Kỹ thuật M.T và Công ty Cổ phần An Bảo” là một công trình nghiên cứu độc lập, không có sự sao chép của người khác Đề tài
là một sản phẩm mà chúng em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũng như thực tập tại doanh nghiệp Trong quá trình viết bài, chúng em có sự tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, dưới sự hướng dẫn của Thầy Lê Hoàng Phương, Giảng viên khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM Chúng em xin cam đoan nếu có vấn đề gì, chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Trang 4Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn, sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM, đặc biệt là các thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán của trường đã tạo điều kiện cho sinh viên năm tư chúng em có cơ hội trải nghiệm thực tế công việc ở doanh nghiệp Tiếp theo, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Hoàng Phương đã nhiệt tình hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Công ty Cổ phần Thương mại - Kỹ thuật M.T và Công ty Cổ phần An Bảo đã nhận chúng em vào thực tập, cùng các chị ở phòng Kế toán
đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện giúp chúng em hoàn thành đợt thực tập
Đây là lần đầu chúng em được tiếp xúc với thực tế công việc bên ngoài và cũng là cơ hội đầu tiên để chúng em áp dụng những kiến thức đã học, trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên sai sót là điều khó tránh khỏi Chúng em rất mong các thầy cô bỏ qua và cho chúng em những ý kiến đóng góp để chúng em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NHẬN XÉT (Của Giảng viên hướng dẫn)
Trang 6
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM CHỨNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - KỸ THUẬT M.T VÀ
CÔNG TY CỔ PHẦN AN BẢO 1
PHẦN 1 CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - KỸ THUẬT M.T 1
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại - Kỹ thuật M.T 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty 2
1.1.3 Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính - Kế toán tại công ty 5
1.1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 6
1.1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 6
1.1.4.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 8
1.1.4.3 Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng 9
1.1.4.4 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ 9
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 9
1.3 Kiểm chứng vấn đề nghiên cứu tại doanh nghiệp 9
1.3.1.2 Phương pháp kế toán 9
1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13
1.3.2.1 Nội dung Doanh thu hoạt động tài chính 13
1.3.2.2 Phương pháp kế toán 13
1.3.3Kế toán Thu nhập khác 15
1.3.3.1 Nội dung Thu nhập khác 15
1.3.3.2 Phương pháp kế toán 15
1.3.4 Kế toán Giá vốn hàng bán 16
Trang 71.3.5 Kế toán Chi phí tài chính 18
1.3.5.1 Nội dung Chi phí tài chính 18
1.3.6 Kế toán Chi phí bán hàng 20
1.3.6.1 Nội dung Chi phí bán hàng 20
1.3.7 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp 22
1.3.8 Kế toán Chi phí khác 24
1.3.8.1 Nội dung Chi phí khác 24
1.3.9 Kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 27
1.3.9.1 Nội dung Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 27
1.3.10 Kế toán Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 29
1.3.10.1 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 29
1.3.10.2 Phương pháp kế toán 29
1.4 Nhận xét về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại – Kỹ thuật M.T 33
1.4.1 Ưu điểm 34
1.4.1.1 Về bộ máy kế toán 34
1.4.1.2 Về chứng từ kế toán 34
1.4.1.3 Về tài khoản kế toán 34
1.4.1.4 Về sổ sách kế toán 34
1.4.2 Nhược điểm 35
1.4.2.1 Về bộ máy kế toán 35
1.4.2.2 Về chứng từ kế toán sử dụng 35
PHẦN 2 CÔNG TY CỔ PHẦN AN BẢO 36
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần An Bảo 36
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần An Bảo 36
Trang 81.1.3 Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lí công ty 38
1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 38
1.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 38
1.1.3.3 Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính - Kế toán tại công ty 40
1.1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 42
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 43
1.3 Kiểm chứng vấn đề nghiên cứu tại Công ty Cổ Phần An Bảo 43
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 43
1.3.1.1 Nội dung Doanh thu bán hàng 43
1.3.1.2 Phương pháp kế toán 44
1.3.2 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 46
1.3.2.1 Nội dung Doanh thu hoạt động tài chính 46
1.3.2.2 Phương pháp kế toán 46
1.3.3 Kế toán Thu nhập khác 47
1.3.3.1 Nội dung Thu nhập khác 47
1.3.4 Kế toán Giá vốn hàng bán 48
1.3.4.1 Nội dung Giá vốn hàng bán 48
1.3.4.2 Phương pháp kế toán 48
1.3.5 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính 49
1.3.5.1 Nội dung Chi phí hoạt động tài chính 49
1.3.6 Kế toán Chi phí bán hàng 50
1.3.6.1 Nội dung Chi phí bán hàng 50
1.3.6.2 Phương pháp kế toán 50
1.3.7 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp 51
Trang 91.3.8 Kế toán Chi phí khác 53
1.3.7.1 Nội dung Chi phí khác 53
1.3.7.2 Phương pháp kế toán 53
1.3.9 Kế toán Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp 53
1.3.9.1 Nội dung Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp 53
1.3.9.2 Phương pháp kế toán 53
1.3.10 Kế toán Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 54
1.3.10.1 Nội dung Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 54
1.3.10.2 Phương pháp kế toán 54
1.4 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần An Bảo 56
1.4.1 Ưu điểm 56
1.4.1.1 Về bộ máy kế toán 56
1.4.1.2 Về sổ sách kế toán 57
1.4.1.3 Về tài khoản kế toán 57
1.4.1.4Về đội ngũ kế toán của công ty 57
1.4.1.5 Về tổ chức kế toán doanh thu 57
1.4.1.6 Về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 57
1.4.2 Nhược điểm 57
1.4.2.1 Về bộ máy kế toán 58
1.4.2.2 Về quá trình luân chuyển chứng từ 58
1.4.2.3 Về chính sách bán hàng của Công ty : 58
1.4.2.4 Về việc trích lập các khoản dự phòng: 58
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 59
2.1 Kế toán Doanh thu 59
Trang 102.1.1.1 Khái niệm 59
2.1.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng 59
2.1.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng 59
2.1.1.4 Sổ sách kế toán sử dụng 60
2.1.1.5 Phương pháp hạch toán 60
2.1.2 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 61
2.1.2.1 Khái niệm 61
2.1.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng 61
2.1.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng 61
2.1.2.4 Sổ kế toán sử dụng 61
2.1.2.5 Phương pháp hạch toán 61
2.1.3 Thu nhập khác 63
2.1.3.1 Khái niệm 63
2.1.3.2 Chứng từ sử dụng 63
2.1.3.3 Sổ sách kế toán 63
2.1.3.4 Tài khoản sử dụng 63
2.1.3.5 Phương pháp hạch toán 63
2.2 Kế toán Chi phí 65
2.2.1 Kế toán Giá vốn hàng bán 65
2.2.1.1 Khái niệm 65
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 65
2.2.1.3 Sổ sách sử dụng 65
2.2.1.4 Tài khoản sử dụng 65
2.2.1.5 Phương pháp hạch toán 65
Trang 112.2.2.2 Chứng từ sử dụng 66
2.2.2.3 Sổ sách kế toán 66
2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 66
2.2.2.5 Phương pháp hạch toán 66
2.2.3 Chi phí bán hàng 67
2.2.3.1 Khái niệm 67
2.2.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng 68
2.2.3.3 Sổ sách kế toán sử dụng 68
2.2.3.4 Tài khoản kế toán sử dụng: 68
2.2.3.5 Phương pháp hạch toán 68
2.2.4 Chi phí Quản lý doanh nghiệp 70
2.2.4.1 Khái niệm 70
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng 70
2.2.4.3 Số sách kế toán 70
2.2.4.4 Tài khoản sử dụng 70
2.2.4.5 Phương pháp hạch toán 71
2.2.5 Chi phí khác 72
2.2.5.1 Khái niệm 72
2.2.5.2 Sổ sách kế toán 73
2.2.5.3 Tài khoản kế toán sử dụng 73
2.2.5.4 Phương pháp hạch toán 73
2.3 Kế toán Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 73
2.3.1 Khái niệm 73
2.3.2 Chứng từ sử dụng 74
2.3.3 Tài khoản sử dụng 74
Trang 122.3.5 Phương pháp hạch toán 75
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT M.T VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN AN BẢO 76
3.1 Công ty Cổ phần Thương mại - Kỹ thuật M.T 76
3.1.1 Một số kiến nghị đối với tổ chức công tác kế toán tại công ty 76
3.1.2 Một số kiến nghị đối với tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty 76
3.1.2.1 Về tài khoản kế toán 76
3.1.2.2 Về sổ sách kế toán 77
3.2 Công ty Cổ phần An Bảo 77
3.2.1 Về công tác kế toán tại công ty 77
3.2.2 Về tổ chức bộ máy kế toán 77
3.2.3 Về việc luân chuyển chứng từ 77
3.2.4 Về chính sách bán hàng 78
3.2.5 Về việc trích lập các khoản dự phòng 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty M.T 3
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty M.T 5
Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán máy tại Công ty 7
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 7
Sơ đồ 1.5: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng 11
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán Thu nhập khác 15
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán 17
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính 18
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng 20
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 23
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán Chi phí khác 25
Sơ đồ 1.13: Kế toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp 27
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ Xác định kết quả kinh doanh 29
Sơ đồ 2.1: Hạch toán TK 511 60
Sơ đồ 2.2: Hạch toán TK 515 62
Sơ đồ 2.3: Hạch toán TK 711 64
Sơ đồ 2.4: Hạch toán TK 632 65
Sơ đồ 2.5: Hạch toán TK 635 67
Sơ đồ 2.6: Hạch toán TK 641 69
Sơ đồ 2.7: Hạch toán TK 642 72
Sơ đồ 2.8: Hạch toán TK 811 73
Sơ đồ 2.9: Hạch toán TK 911 75
Trang 14DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 151 Lý do chọn đề tài
Trước xu hướng kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, kinh tế Việt Nam đang vững bước chuyển mình và hội nhập Để tồn tại và phát triển được buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể đạt được Vì thế,vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp
là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn luôn ổn định và phát triển Để đạt được mục tiêu đòi hỏi những mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh phải đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trong nước cũng như ngoài nước Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Hiện nay việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả hay không, lãi hay lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai Vì vậy công tác xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh nên chúng em đã chọn đề tài “Hoàn thiện Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Kỹ Thuật M.T và Công TY Cổ Phần An Bảo”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống lại các lý luận về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh tình hình chung của Công ty Cổ phần Thương mại – Kỹ thuật M.T và Công ty Cổ phần An Bảo
- Phản ánh công tác kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thương mại – Kỹ thuật M.T và Công ty Cổ phần An Bảo
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thương mại – Kỹ thuật M.T
và Công ty Cổ phần An Bảo để từ đó đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm giúp công tác kế toán tại công ty đầy đủ và hợp lý hơn
3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 16ty Cổ phần Thương mại - Kỹ thuật M.T và Công ty Cổ phần An Bảo
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại - Kỹ thuật M.T và Công ty Cổ phần An Bảo
Thời gian thực tập: Từ ngày 01/01/2019 đến 26/04/2019
Dữ liệu nghiên cứu: số liệu báo cáo năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu từ các chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Phiếu thu - chi, Phiếu Nhập kho- Xuất kho, Hóa đơn bán hàng - mua hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ Chi tiết các tài khoản
liên quan đến phần hành kế toán nghiên cứu
- Tham khảo các tài liệu chuyên ngành từ sách, internet….để hiểu hơn về kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Phỏng vấn những người làm công tác kế toán ở Công ty
6 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và kiểm chứng vấn đề nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại - Kỹ thuật M.T và Công ty Cổ phần An Bảo
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại - Kỹ thuật M.T và Công ty
Cổ phần An Bảo
Trang 17CHƯƠNG 1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM CHỨNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - KỸ THUẬT M.T VÀ CÔNG
TY CỔ PHẦN AN BẢO
PHẦN 1 CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - KỸ THUẬT M.T
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại - Kỹ thuật M.T
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Thương Mại - Kỹ Thuật M.T
Tên viết tắt: MT CORP
Trụ sở chính: 65 Tân Thới Nhất 21, Khu phố 4, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh
2018 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp
Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại và dịch vụ
Ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm: Mua bán máy móc, thiết bị chuyên ngành dầu khí; máy móc thí nghiệm và kiểm tra hư hỏng ngành công nghiệp; mua bán máy hàn chuyên dụng Mua bán thiết bị điện chống cháy nổ, thiết bị chuyên ngành hàng hải; thiết bị cảnh báo hàng hải, hàng không Mua bán trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất thí nghiệm (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh); thiết bị kiểm định, thiết bị đo dùng trong ngành công nghiệp Sản xuất, mua bán vải (không tẩy - nhuộm - hồ - in và gia công hàng qua sử dụng tại trụ sở) Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp Sửa chữa máy móc, thiết bị Bán buôn sách-báo-tạp chí (có nội dung được phép lưu hành), văn phòng phẩm Bán buôn băng, đĩa CD, DVD đã ghi âm thanh, hình ảnh (không hoạt
Trang 18động tại trụ sở) Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; sản xuất máy chuyên dụng khác
Đại diện công ty theo pháp luật: Ông Võ Minh Tân (Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị)
Tổng vốn điều lệ theo Giấy đăng ký kinh doanh: 165.000.000.000 VNĐ (Một trăm sáu mươi lăm tỷ đồng chẵn)
Công ty Cổ phần Thương mại – Kỹ thuật M.T được thành lập vào năm 2003 Do đặc thù của ngành nghề là mua bán và sửa chữa máy móc, để mang lại doanh thu, Công ty phải thông qua hình thức đấu thầu Công ty có nhiều kinh nghiệm cũng như sự hiểu biết để đại diện cho những nhà sản xuất quốc tế chuyên cung cấp và thực hiện những
dự án vừa và lớn Nhiệm vụ là cung cấp cho khách hàng hầu hết sự tư vấn toàn diện và rất nhiều hệ thống cũng như bộ phận có chất lượng cao sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như công nghiệp dầu khí và công nghiệp hàng hải Kể từ ngày thành lập cho đến nay, Công ty đã vượt qua không ít khó khăn, trở ngại từ đó không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất lao động, nhằm hướng tới sự phát triển chung cho toàn công
ty
1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty
Công ty Cổ phần Thương mại - Kỹ thuật M.T được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các Luật thuế và Điều lệ Công ty
Trang 19Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty M.T
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Thương Mại – Kỹ Thuật M.T) Hội đồng quản trị:
Hội đồng Quản trị họp thảo luận các vấn đề liên quan đến chiến lược
phát triển của nhóm công ty, kế hoạch kinh doanh, chính sách chi trả cổ tức và
các vấn đề doanh nghiệp quan trọng khác
Hội đồng Quản trị tổ chức họp định kì hàng quý nhằm đánh giá kết quả
hoạt động từng quý của công ty và thảo luận những vấn đề thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng Quản trị Các cuộc họp Hội đồng Quản trị bất thường
sẽ được tổ chức trong các trường hợp cần thiết
Hội đồng Quản trị nhận được các thông tin cập nhật, chính xác, và kịp
thời về tình hình sản xuất, kinh doanh trước các cuộc họp Ban Tổng Giám đốc
có nhiệm vụ triển khai, thực thi các nghị quyết của Hội đồng Quản trị đã được
thông qua
Ban Giám đốc:
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công
ty;
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty kể cả
người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc;
Phòng Tài chính - Kế toán:
Theo dõi tình hình, hỗ trợ và đảm bảo về tài chính trong quá trình thực
hiện hợp đồng cùng Phòng Kinh doanh;
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG THƯƠNG MẠI
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
Trang 20 Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Giám đốc
Phối hợp với Phòng Hành chính - Nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận
Phòng Kinh doanh:
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác bán các sản phẩm của Công ty;
Xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng, từ đó thu thập thông tin
và chuyển giao cho Phòng thực hiện hợp đồng làm hồ sơ đấu thầu;
Kịp thời đề xuất các phương án ứng phó với rắc rối phát sinh cho từng
dự án, phù hợp với tình hình của công ty;
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
Trang 21 Sau khi có thông báo mời thầu, Phòng Thương mại trình Giám đốc xem xét hồ sơ mời thầu Nếu Giám đốc đồng ý tham gia gói thầu, Phòng Thương mại chuẩn bị hồ sơ dự thầu;
Làm hồ sơ thầu theo thông tin từ Phòng Kinh doanh, lấy Báo giá từ đối tác nước ngoài cộng thêm chi phí và lợi nhuận dự kiến, sau đó báo giá tới khách hàng
Khi trúng thầu, liên hệ ký hợp đồng và các điều khoản về thanh toán, bảo lãnh, thời gian giao hàng,…
Theo dõi hợp đồng từ khi bắt đầu cho tới khi thanh toán công nợ, kết thúc hợp đồng
1.1.3 Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính - Kế toán tại công ty
Bộ máy tổ chức kế toán được tổ chức theo kiểu trực tiếp, kế toán tổng hợp điều hành các nhân viên phần hành không thông qua khâu trung gian Phòng Tài chính Kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung: toàn bộ công việc hạch toán trong công
ty từ hạch toán ban đầu, xử lý thông tin, lên tổng hợp - chi tiết, đến lập báo cáo đều tiến hành tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán Hình thức tổ chức công tác này thuận tiện cho việc chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của lãnh đạo Công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty M.T
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Thương Mại - Kỹ Thuật M.T)
Kế toán trưởng:
Tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị do mình phụ trách
Là người giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài
chính theo Luật kế toán hiện hành
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
KẾ TOÁN THUẾ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
Trang 22Kế toán thanh toán:
Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng
Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty
Thực hiện lưu trữ các chứng từ, sổ sách, các công văn quy định có liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ
Kế toán thuế :
Hàng ngày tập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh để theo dõi và hạch toán
Cuối tháng lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNCN và nộp tiền thuế cho cơ quan thuế(nếu có)
Hàng quý làm Báo cáo thuế của quý đó và báo cáo quý cho thuế
GTGT,thuế TNCN, thuế TNDN và báo cáo sử dụng hóa đơn
Cuối năm lập Báo cáo tài chính, Báo cáo thuế cho tháng cuối năm, Báo cáo thuế TNDN quý IV và Báo cáo quyết toán thuế TNCN
Kế toán tiền lương:
Tập hợp bảng chấm công và các chứng từ liên quan
Tính lương cho cán bộ công nhân viên dựa trên bảng chấm công đã tập hợp
Hạch toán tiền lương vào sổ sách kế toán
Kế toán công nợ:
Theo dõi công nợ chi tiết theo từng hóa đơn
Theo dõi công nợ theo hợp đồng, hạn thanh toán
Bù trừ công nợ giữa các đối tượng công nợ với nhau
Lên các báo cáo: Sổ chi tiết công nợ, các khoản nợ đến hạn, quá hạn, bảng
kê các chứng từ công nợ, báo cáo tổng hợp công nợ
1.1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
1.1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty làm việc với sự hỗ trợ của máy vi tính (phần mềm kế toán MISA), hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung Hình thức này phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của Công ty Công ty thực hiện quyết toán theo từng tháng trong năm
Trang 23Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán máy tại Công ty
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Thương Mại – Kỹ Thuật M.T)
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Thương Mại – Kỹ Thuật M.T)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 24Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
Kỳ kế toán năm của Công ty: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng
12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ khác được quy đổi về Đồng Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
Chế độ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước
đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
1.1.4.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp: thực tế đích danh
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp: kê khai thường xuyên
Trang 251.1.4.3 Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hóa đơn sử dụng: Hóa đơn GTGT mẫu 01GTGT
1.1.4.4 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, mà hiệu quả cuối cùng phải được phản ánh qua doanh thu chi phí, trong đó doanh thu là điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hành tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ để thu tiền về tạo nên doanh thu cho mình Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp
1.3 Kiểm chứng vấn đề nghiên cứu tại doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán Doanh thu bán hàng
1.3.1.1 Nội dung Doanh thu bán hàng
Doanh thu chủ yếu của Công ty Cổ phần Thương Mại - Kỹ Thuật M.T là cung cấp các thiết bị, máy móc, các dịch vụ nhằm phục vụ cho việc thăm dò và khai thác dầu cho một số công ty thuộc lĩnh vực dầu khí như: Liên Doanh Việt Nga Vietsovpetro, Biển Đông, Cửu Long,…
Trong hồ sơ dự thầu, khách hàng đã yêu cầu giá bán theo các điều khoản trong Incoterms 2010, từ đó Phòng thực hiện hợp đồng đưa ra giá cả phù hợp
Khi trúng thầu, Phòng Kinh doanh thực hiện hợp đồng Kế toán thanh toán sẽ thanh toán theo yêu cầu của Kế toán trưởng
Đến khi quá trình giao hàng được hoàn tất là lúc khách hàng kí lên Biên bản giao hàng, được chuyển cho kế toán bán hàng xuất hóa đơn các thông tin như: Biên bản giao hàng hóa, đầu vào đầu ra tương ứng
1.3.1.2 Phương pháp kế toán
a Quy trình doanh thu bán hàng
Diễn giải: Khách hàng gửi đơn đặt hàng, Phòng Kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng, xét duyệt nếu được thì lập Lệnh bán hàng, bao gồm 3 liên: liên 1 giữ lại tại bộ phận kinh doanh để lưu, liên 2 giao cho Phòng Thương mại, liên 3 giao cho Phòng Kế toán Khi Phòng Thương mại nhận được lệnh bán hàng thì kiểm tra hàng tồn kho, nếu đủ
Trang 26hàng để bán thì quyết định bán Phòng Thương mại lập phiếu xuất kho gồm 2 liên: liên
1 giữ lại để lưu, liên 2 giao cho Phòng Kế toán Sau đó Phòng Thương mại tiến hành xuất kho và giao hàng cho khách hàng Đồng thời lập Phiếu giao hàng gồm 3 liên: liên
1 giữ lại để lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho Phòng Kế toán Phòng Kế toán sau khi nhận lệnh bán hàng do Phòng Kinh doanh chuyển sang, cùng với Phiếu xuất kho và Phiếu giao hàng do Phòng Thương mại chuyển sang, kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên: liên 1 giữ lại để lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho Thủ quỹ Đồng thời xử lí hình thức thanh toán của khách hàng, nếu chấp thuận bán chịu thì kế toán sẽ ghi sổ công nợ và lưu lại để theo dõi công nợ Nếu khách hàng thanh toán ngay thì kế toán tiến hành lập Phiếu thu gồm 3 liên Sau đó chuyển cả 3 liên Phiếu thu này sang Thủ quỹ Thủ quỹ sau khi nhận được Hóa đơn GTGT và Phiếu thu gồm 3 liên do Phòng Kế toán chuyển sang, Thủ quỹ xem xét và tiến hành thu tiền Sau khi Phiếu thu đươc duyệt xong và có đầy đủ các chữ ký hợp lệ, gửi các liên Phiếu thu như sau Liên 1 đưa cho Phòng Kế toán, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giữ lại để lưu Kế toán dựa vào Phiếu thu ghi sổ và lưu
Trang 27Sơ đồ 1.5: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng
Trang 28c Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
TK 51111 - MTC Doanh thu bán hàng hóa
TK 511111 - MTC Doanh thu bán hàng hóa Khách hàng
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 51131 - MTC Doanh thu cung cấp dịch vụ
d Sổ kế toán sử dụng:
Sổ chi tiết:
- Sổ Chi tiết MTC Doanh thu bán hàng hóa Khách hàng
- Sổ Chi tiết MTC Doanh thu cung cấp dịch vụ
Sổ tổng hợp:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái Doanh thu bán hàng
(xem phụ lục 02: Sổ sách kế toán)
e Trích một số nghiệp vụ kế toán phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 10.05.2018 Sau khi nhận được Biên bản giao nhận hàng, Công ty
xuất hóa đơn GTGT số 0000782 (xem phụ lục 01: Chứng từ kế toán) để bán hàng cho
Công ty LD Điều hành Cửu Long theo hợp đồng số 16066, PO: 171133-MTCO kèm
theo bảng kê hàng hóa (xem phụ lục 01: Chứng từ kế toán) với số tiền là đã bao gồm 1.896.230.018 đ, thuế GTGT 10% Tỷ giá: 22.750 VND/USD
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 13111 : 1.896.230.018 đ
Có TK 33311 : 172.384.485 đ
Có TK 511111 : 1.723.845.533 đ
Trang 29Nghiệp vụ 2: Ngày 29.08.2018 Sau khi nhận được Biên bản giao nhận hàng, Công ty
xuất hóa đơn GTGT số 0000978 (xem phụ lục 01: Chứng từ kế toán, bán hàng cho CN
Tập Đoàn DK Việt Nam – Cty ĐH Dầu Khí Biển Đông theo hợp đồng số 2018-052, PO: 171259-MTCO với số tiền là 789.845.100đ đã bao gồm thuế GTGT 10%
BD-OPS-Kế toán hạch toán:
Nợ TK 13111 : 789.845.100 đ
Có TK 511111 : 718.041.000 đ
Có TK 33311 : 71.804.100 đ
Nghiệp vụ 3: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu bán
hàng sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (xem phụ lục 03: Báo cáo tài chính)
Nợ TK 511 : 132.801.985.139 đ
Có TK 911 : 132.801.985.139 đ
1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.2.1 Nội dung Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty hiện nay bao gồm :
- Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Kế toán bán ngoại tệ thu được tiền lãi tỷ giá hối đoái
- Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (tỷ giá trên sổ kế toán TK 11122 nhỏ hơn
tỷ giá trên sổ kế toán của các TK 331)
- Thu tiền nợ bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền cao hơn
tỷ giá ghi sổ kế toán của nợ phải thu
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh
Trang 30- Phiếu báo Có
(xem phụ lục 01: Chứng từ kế toán)
c Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
TK 5151-KHAC - Doanh thu hoạt động tài chính khác
TK 5151-TT - Doanh thu hoạt động tài chính do thanh toán
Sổ kế toán sử dụng:
Sổ chi tiết:
- Sổ Chi tiết Doanh thu hoạt động tài chính khác
- Sổ Chi tiết Doanh thu hoạt động tài chính do thanh toán
Sổ tổng hợp:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái Doanh thu hoạt động tài chính
(xem phụ lục 02: Sổ sách kế toán)
Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 25/12/2018, Công ty nhận được bút toán trả lãi tháng 12 từ Ngân
hàng TMCP Quân Đội với số tiền là 487.598đ Kèm theo 3 Phiếu báo Có (xem phụ lục 01: Chứng từ kế toán)
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 11211-MB : 487.598 đ
Có TK 5151-KHAC : 487.598 đ
Nghiệp vụ 2: Ngày 27/11/2018, Công ty nhận được Phiếu báo Có (xem phụ lục 01:
Chứng từ kế toán) của Ngân hàng TMCP Quân Đội về việc thanh toán bằng ngoại tệ
của Công ty LD Điều hành Cửu Long Cuối kỳ kế toán thực hiện đối trừ chứng từ, xử
lý chênh lệch tỷ giá hối đoái số tiền là 1.470.766đ
Kế toán hạch toán:
Có TK 5151-TT : 1.470.766 đ
Nghiệp vụ 3: Ngày 31.12.2018, kế toán tổng hợp thực hiện bút toán kết chuyển doanh
thu hoạt động tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (xem phụ lục 03: Báo cáo tài chính)
Trang 31Nợ TK 515 : 162.848.213 đ
Có TK 911 : 162.848.213 đ
1.3.3 Kế toán Thu nhập khác
1.3.3.1 Nội dung Thu nhập khác
Thu nhập khác của công ty hiện nay bao gồm:
- Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Các khoản tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu từ hoạt động bán phế liệu
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán, năm nay mới phát hiện
- Các khoản thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu lại được tiền:
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác
Trang 32- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái Thu nhập khác
(xem phụ lục 02: Sổ sách kế toán)
e Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 10.07.2018 Công ty đã nhận được Phiếu báo Có (xem phụ lục 01:
Chứng từ kế toán) về việc Công ty TNT bồi thường tiền hàng thất lạc, hợp đồng PO: 170323-MTCO với số tiền là 1.232.376đ
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 11211-MB : 1.232.376 đ
Có TK 7111 : 1.232.376 đ
Nghiệp vụ 2: Ngày 31.07.2018 Công ty nhận được Phiếu báo Có (xem phụ lục 01:
Chứng từ kế toán) về việc Công ty LD Điều hành Cửu Long thanh toán bằng ngoại tệ
cho hóa đơn 765 (PO: 171042-MTCO), đính kèm bảng kê hàng hóa với số tiền là 4.306.636.879 đ Cửu Long thanh toán dư 1.626 đ Tỷ giá: 22.230 đ
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 11221-MB-TT-USD : 4.306.636.879 đ
Có TK 13111 : 4.306.635.253 đ
Có TK 7111 : 1.626 đ
Nghiệp vụ 3: Ngày 31.12.2018, kế toán tổng hợp thực hiện bút toán kết chuyển thu
nhập khác vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (xem phụ lục 03: Báo cáo tài chính)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 711 : 88.607.295 đ
Có TK 911 : 88.607.295 đ
1.3.4 Kế toán Giá vốn hàng bán
1.3.4.1 Nội dung Giá vốn hàng bán
- Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm, dịch vụ bán trong kỳ
- Đối với hàng hóa công ty bán ra giá vốn hàng bán bao gồm toàn bộ giá mua và các chi phí liên quan đến quá trình thu mua
Cách xác định giá vốn hàng bán tại công ty
Trang 33- Do hàng hoá chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài, giá mua từ nước ngoài mỗi lần một giá khác nhau, vì vậy công ty chọn giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp thực tế đích danh để tính giá đúng giá trị
- Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, công
ty chỉ đặt hàng theo số lượng trúng thầu, nên không có tình trạng hàng tồn kho dự trữ,
mà tồn kho chủ yếu do thời điểm (hàng đang kiểm tra và chưa kịp giao khách hàng)
- Để dễ dàng kiểm soát giá vốn tương ứng với doanh thu, lấy số chứng từ phiếu xuất kho giống với số chứng từ bán hàng
e Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 10.05.2018 Theo hợp đồng số 16066, PO: 171133-MTCO, kế toán
tiến hành lập Phiếu xuất kho và giao hàng cho Công ty LD Điều hành Cửu Long kèm Giá vốn hàng bán Ghi vào sổ cái TK 632 Cuối kỳ kết chuyển vào TK 911
Trang 34theo bảng kê hàng hóa (xem phụ lục 01: Chứng từ kế toán) với số tiền là
1.724.224.400đ
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 6321 : 1.724.224.400 đ
Có TK 15611 : 1.724.224.400 đ
Nghiệp vụ 2: Ngày 29.08.2018 Công ty bán 1 Role đa chức năng DT3030,P/N:
3BHB045885R0001, PO: 171259-MTCO cho CN Tập đoàn DK Việt Nam – Cty ĐH Dầu Khí Biển Đông Kế toán lập phiếu xuất kho số BHD10/18-033 (Phụ lục 01: Chứng từ kế toán) ghi nhận giá vốn hàng bán với số tiền là 480.627.900đ
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 6321 : 480.627.900 đ
Có TK 15611 : 480.627.900 đ
Nghiệp vụ 3: Ngày 31.12.2018, kế toán tổng hợp thực hiện bút toán kết chuyển giá
vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (xem phụ lục 03: Báo cáo tài chính)
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 911 : 100.835.542.300 đ
Có TK 632 : 100.835.542.300 đ
1.3.5 Kế toán Chi phí tài chính
1.3.5.1 Nội dung Chi phí tài chính
Các khoản ghi nhận được ghi vào chi phí tài chính gồm: chi phí chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái được ghi nhận khi thực tế có phát sinh và được hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ
1.3.5.2 Phương pháp kế toán
a Quy trình:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính
b Chứng từ kế toán sử dụng:
Chi phí tài chính Ghi vào sổ cái TK 635 Cuối kỳ kết chuyển vào TK 911
Trang 35TK 6351-MB – MTC Chi phí tài chính NH Quân đội
TK 6351-TT – Chi phí tài chính do thanh toán
TK 6351-Viettin – MTC Chi phí tài chính NH Công thương Việt Nam
TK 6351-VPB – MTC Chi phí tài chính NH Việt Nam Thịnh Vượng
d Sổ kế toán sử dụng:
Sổ chi tiết:
- Sổ Chi tiết MTC Chi phí tài chính
- Sổ Chi tiết MTC Chi phí tài chính NH Quân đội
- Sổ Chi tiết MTC Chi phí tài chính do thanh toán
- Sổ Chi tiết MTC Chi phí tài chính NH Công thương Việt Nam
- Sổ Chi tiết MTC Chi phí tài chính NH Việt Nam Thịnh Vượng
Sổ tổng hợp:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái Chi phí tài chính
(xem phụ lục 02: Sổ sách kế toán)
e Trích một số nghiệp vụ kế toán phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 31.12.2018, MONO-TECH Pte., Ltd tiến hành thanh toán PO
171284-MTCO cho Công ty số tiền 5.2363.904.203 đ Khi thực hiện đối trừ chứng từ,
có phát sinh chênh lệch tỷ giá lỗ, kế toán ghi nhận vào TK Chi phí tài chính (xem phụ lục 01: Chứng từ kế toán)
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 33112 : 5.234.329.560 đ
Nợ TK 6351-TT : 2.574.643 đ
Có TK 138811 : 5.236.904.203 đ
Trang 36Nghiệp vụ 2: Ngày 15.12.2018 Công ty chuyển khoản cho Ngân hàng TMCP Quân
Đội về việc Thu gốc và lãi khế ước LD 1816688508, số tiền là 963.258.357 đ Đã nhận được Giấy báo Nợ
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 3411111 : 959.512.316 đ
Nợ TK 6351-MB : 3.746.041 đ
Có TK 11211-MB : 963.258.357 đ
Nghiệp vụ 3: Ngày 31.12.2018, kế toán tổng hợp thực hiện bút toán kết chuyển chi
phí tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (xem phụ lục 03: Báo cáo tài chính)
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 911 : 4.126.845.846 đ
Có TK 635 : 4.126.845.846 đ
1.3.6 Kế toán Chi phí bán hàng
1.3.6.1 Nội dung Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng tại công ty bao gồm những chi phí sau:
- Chi phí mở bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Chi phí công tác vho bộ phận kinh doanh
- Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax ), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn,
- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 37TK 6416 – Chi phí chuyển tiền
TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Sổ Chi tiết Chi phí vật liệu, bao bì
- Sổ Chi tiết Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Sổ Chi tiết Chi phí bảo hành
- Sổ Chi tiết Chi phí chuyển tiền
- Sổ Chi tiết Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Sổ Chi tiết Chi phí bằng tiền khác
Sổ tổng hợp:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái Chi phí bán hàng
(xem phụ lục 02: Sổ sách kế toán)
e Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 04/09/2018 Kế toán ghi nhận khoản phải trả cho Công ty TNHH
Bureau Veritas Việt Nam về phí thẩm tra thiết kế và phát hành báo cáo + chứng chỉ,
PO: 170869-MTCO, số tiền 55.660.000đ bao gồm 10% thuế GTGT số 667 (xem phụ lục 01: Chứng từ kế toán)
Kế toán hạch toán :