Microsoft Word ThuyT 15105261 BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 979 Giảng viên hướng dẫn Ths Tăng Thị Thanh Thủy Nhóm sinh viên cùng thực hiện STT Họ và tên MSSV Lớp 1 Trần Thị Lan Hương 15105261 DHKT11FTT 2 Trần Thị Tuyết Nhung 15107541 DHKT11FTT 3 Phạm Thị Thanh Tú 15106471 DHKT.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
VÀ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không cần sự hỗ trợ giúp đỡ của những người xung quanh Trong suốt thời gian học tập và hoạt động ở giảng đường đại học, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè Đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn gia đình đã quan tâm, tạo điều kiện cho chúng
em được học và tiếp thu kiến thức trên ghế nhà trường Cùng với lòng biết ơn sâu sắc đó, chúng em cũng xin gửi đến quý Thầy Cô trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
và quý Thầy Cô khoa Kế Toán – Kiểm Toán đã dùng hết tâm huyết của mình để truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em không chỉ về chuyên ngành mà cả về cuộc sống
Đặc biệt, chúng em xin gửi đến cô Tăng Thị Thanh Thủy là giảng viên hướng dẫn của chúng em đã hướng dẫn tận tình để nhóm chúng em có thể hoàn thành tốt bài “Khóa Luận Tốt Nghiệp” này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, toàn thể các anh chị trong Công
ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979, đặc biệt là chị kế toán đã tận tình giúp đỡ chúng em Sự nhiệt tình cùng với sự cởi mở của chị đã mang lại lại một môi trường làm việc vô cùng thoải mái và thân thiện Dù trong khoảng thời gian ngắn nhưng chị đã cố gắng sắp xếp công việc để chúng em có thể tiếp xúc với công việc thực tế Chị tận tình chỉ dẫn cho chúng em từ cách cư xử, tác phong làm việc với công việc chuyên môn giúp cho chúng em tiếp thu, tích lũy thêm kinh nghiệm khá lớn để khi bước ra khỏi trường tụi em
có thể tự tin tiến bước
Cảm ơn các bạn thành viên trong nhóm đã cùng nhau nỗ lực làm bài với một tinh thần tự giác, nhiệt tình và đầy trách nhiệm
Tuy nhiên, do mặt hạn chế về thời gian thực tập nên chúng em khó có thể tiếp xúc được nhiều với công việc kế toán thực tế dẫn đến những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý quý báu của cô và công ty
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Công Nghiệp Tp.HCM, Khoa Kế Toán – Kiểm Toán, cô Tăng Thị Thanh Thủy, cùng các anh chị phòng kế toán trong Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979 sức khỏe dồi dào và thành công trong cuộc sống
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của chúng tôi Những kết quả và số liệu trong “Khóa Luận Tốt Nghiệp” được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979 do chính chúng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Tăng Thị Thanh Thủy Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Trang 4GIẤY XÁC NHẬN
Trang 5NHẬN XÉT ( Của giảng viên hướng dẫn)
Giảng viên hướng dẫn
(Ký ghi rõ họ tên)
Ths.Tăng Thị Thanh Thủy
Trang 6NHẬN XÉT ( Của giảng viên phản biện)
Trang 7
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ
NHÀ CUNG CẤP TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài 5
1.2 Kế toán phải thu khách hàng 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Vai trò 7
1.2.3 Nhiệm vụ 7
1.2.4 Nguyên tắc kế toán 8
1.2.5 Nội dung của công tác tổ chức kế toán phải thu khách hàng 9
1.2.5.1 Chứng từ sử dụng 9
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 9
1.2.5.3 Phương pháp kế toán 10
1.3 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 16
1.3.1 Khái niệm 16
1.3.2 Vai trò 16
1.3.3 Nguyên tắc kế toán 16
1.3.4 Nội dung của công tác tổ chức kế toán lập dự phòng phải thu khó đòi 18
1.3.4.1 Chứng từ sử dụng 18
1.3.4.2 Phương pháp lập dự phòng 18
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 18
1.3.4.4 Phương pháp kế toán 19
1.4 Kế toán phải trả nhà cung cấp 21
1.4.1 Khái niệm 21
1.4.2 Vai trò 21
1.4.3 Nhiệm vụ 21
1.4.4 Nguyên tắc kế toán 22
1.4.5 Nội dung của công tác tổ chức kế toán phải trả nhà cung cấp 23
1.4.5.1 Chứng từ sử dụng 23
1.4.5.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 24
1.4.5.3 Phương pháp kế toán 25
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 979 34
2.1 Phương pháp nghiên cứu sử dụng 34
2.2 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979 35
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979 35
2.2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 35
2.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính 36
2.2.1.4 Định hướng phát triển 36
2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979 38 2.2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979 38
2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 38
2.2.3 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình
979 42
2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979 42
2.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận: 43
2.2.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979 44
2.2.4.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 44
2.2.4.2 Chế độ sổ sách kế toán: 46
2.3 Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979 48
2.3.1 Kế toán phải thu khách hàng 48
2.3.1.1 Nội dung và phương thức thanh toán tại công ty 48
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng 49
2.3.1.3 Tài khoản sử dụng 49
2.3.1.4 Sổ kế toán sử dụng 50
2.3.1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ 50
2.3.1.6 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty 53
2.3.2 Kế toán khoản phải trả nhà cung cấp 55
2.3.2.1 Nội dung và phương thức thanh toán tại công ty 55
Trang 92.3.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng 56
2.3.2.3 Tài khoản sử dụng 56
2.3.2.4 Sổ sách sử dụng 57
2.3.2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ 57
2.2.2.4.6 Nghiệp vụ thực tế phát sinh tại Công ty 61
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 65
3.1 Nhận xét chung về toàn bộ Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979 65
3.2 Nhận xét về công tác kế toán 66
3.2.1 Công tác quản lý 66
3.2.1.1 Ưu điểm 66
3.2.1.2 Nhược điểm 66
3.2.1.3 Kiến nghị 66
3.2.2 Chứng từ sử dụng 68
3.2.2.1 Ưu điểm 68
3.2.2.2 Nhược điểm 69
3.2.2.3 Kiến nghị 69
3.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng 69
3.2.4 Tài khoản sử dụng 69
3.2.5 Quy trình kế toán 70
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979 70
3.3.1 Mục đích hoàn thiện 70
3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện 71
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979 72
Trang 10DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ/ LƯU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức nhật ký chung tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ quy trình kế toán ghi nhận công nợ phải thu khách hàng tại Công ty
Cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ quy trình kế toán ghi nhận thu tiền khách hàng tại Công ty Cổ phần
tư vấn xây dựng công trình 979
Lưu đồ 2.3: Lưu đồ quy trình kế toán ghi tăng công nợ phải trả nhà cung cấp tại Công
ty Cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979
Lưu đồ 2.4: Lưu đồ quy trình kế toán ghi giảm công nợ phải trả nhà cung cấp tại Công
ty Cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển dần sang nền kinh thị trường
có sự quản lý điều tiết mạnh mẽ của nhà nước, trong đó các doanh nghiệp thực sự là
người chủ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tự chủ về tài chính Để thực hiện
mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình doanh nghiệp cần có một số vốn nhất định và
đòi hỏi nhà quản trị phải quản lí và sử dụng nó làm sao có hiệu quả nhất Công tác kế
toán công nợ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần giúp cho nhà quản trị đưa
ra những quyết định, vạch ra các chiến lược, kế hoạch kinh doanh đúng đắn và chính
xác
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ liên quan đến phải thu,
phải trả rất nhiều Với áp lực về khối lượng công việc như vậy đòi hỏi các kế toán
công nợ phải theo dõi thật chặt chẽ, việc theo dõi các khoản này có vai trò rất quan
trọng, đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp Vì vậy, kế toán công nợ mà đặc biệt là
kế toán khoản phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp là một phần hành kế toán
quan trọng không thể thiếu trong doanh nghiệp
Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979 trong những năm qua đã luôn cố
gắng mở rộng thị phần, khắc phục những khó khăn, giữ vững chỗ đứng trên thị trường
và đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, góp phần vào việc phát triển kinh tế của
đất nước Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn gắn liền với việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn Trong đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý công nợ là một nội dung
mấu chốt Vì vậy, kế toán công nợ mà đặc biệt là kế toán khoản phải thu khách hàng,
phải trả nhà cung cấp là một phần hành kế toán quan trọng và đang được ban lãnh đạo
của công ty hết sức quan tâm
Bằng kiến thức được trang bị qua những năm học, kết hợp với quá trình nghiên cứu
tìm hiểu tại công ty, nhóm em đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán công nợ phải thu
khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công
Trình 979”
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện đề tài này nhằm 3 mục tiêu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu và các khoản phải trả
- Tìm hiểu thực trạng kế toán công nợ tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công
Trình 979
- Đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán công nợ tại công ty Cổ Phần
Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nghiệp vụ kế toán phải thu khách hàng và phải
trả nhà cung cấp thông qua các thông tin từ hệ thống chứng từ, sổ sách của kế toán
công nợ và các thông tin liên quan khác của công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công
Trình 979
4 Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian thực tập cũng như quy mô của khóa luận nên đề tài của chúng
em chỉ tập trung vào phần hành kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả nhà
cung cấp trong năm 2018 tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979 Các
nghiệp vụ phát sinh, sổ chi tiết, bảng tổng hợp…được lấy số liệu vào năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Để có thể hoàn thành khóa luận này, chúng em đã tìm hiểu, nghiên cứu và nắm vững
lý thuyết thông qua các tài liệu học tại trường, các chuẩn mực kế toán, các chế độ kế
toán và các tài liệu có liên quan đến đề tài Cùng với quá trình quan sát, tìm hiểu, tiếp
cận thực tế để có thể thu thập số liệu từ phòng kế toán của công ty, chúng em đã sử
dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp đọc sách báo, giáo trình tài liệu
tham khảo, sao đó chắt lọc ý chính hoặc trích dẫn những nội dung phục vụ cho phần
cơ sở lý luận của đề tài Từ đó biết được những nội dung phải tiến hành tìm hiểu,
nghiên cứu trong thực tế
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp theo dõi quá trình làm
việc của nhân viên kế toán của công ty, đồng thời hỏi trực tiếp những người này để thu
thập thông tin phục vụ đề tài nghiên cứu
- Phương pháp hạch toán kế toán: phương pháp này sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ
sách để hệ thống hóa và kiểm soát những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: là phương pháp dựa vào những số liệu có
sẵn để tiến hành so sánh đối chiếu để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó nhằm phục
vụ cho quá trình phân tích Đồng thời phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác
kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khác phục
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan và cơ sở lý luận về kế toán công nợ
phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng
Công Trình 979
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp
tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979
Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp đối với công tác kế toán công nợ tại công ty
Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 979
Phần III: Tài liệu tham khảo
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Chương 1
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ
PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình
979, chúng em nhận thấy kế toán công nợ là một phần hành kế toán quan trọng, có ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và uy tính của của công ty Mặt
khác công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thí nghiệm xây dựng, do đó việc theo
dõi công nợ, đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp là
không thể thiếu Tuy nhiên, tại công ty chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề này Với
việc được cung cấp những lý thuyết cơ bản về kế toán công nợ tại nhà trường thì việc
được tiếp xúc với thực tế công tác kế toán tại công ty là điều rất có ý nghĩa Hiện nay
mới chỉ có một số ít đề tài nghiên cứu về kế toán các khoản phải thu khách hàng và
phải trả nhà cung cấp tại một số doanh nghiệp, cụ thể sau:
Đề tài “Công tác kế toán Nợ phải thu – Nợ phải trả tại chi nhánh Foodcomart Sài Gòn
– Công ty cổ phần Lương thực thực phẩm TP.HCM”, của tác giả Trần Ngọc Kim Ánh,
bảo vệ tại ĐH Công Nghiệp TP.HCM (năm 2018) Trong đề tài tác giả đã khái quát
một số lý luận cơ bản về kế toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả nhà cung cấp; chỉ
ra được đặc điểm trong kế toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả nhà cung cấp tại
Công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu,
nợ phải trả nhà cung cấp phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy
nhiên, đề tài nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu kế toán nợ phải thu, nợ
phải trả nhà cung cấp dưới gốc độ tài chính, chưa nghiên cứu dưới gốc độ kế toán quản
trị
Đề tài “Kế toán các khoản phải thu, phải trả tại công ty TNHH Đầu tư Công Nghệ
Nguyễn Phan” của tác giả Nguyễn Thị Thúy Vi, bảo vệ tại ĐH Công Nghiệp TP.HCM
(năm 2018) Trong nghiên cứu của mình tác giả đã khái quát được những lý luận
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Chương 1
chung về kế toán các khoản phải thu, phải trả nhà cung cấp, phân tích thực trạng kế
toán các khoản phải thu, phải trả nhà cung cấp tại Công ty, từ đó đưa ra kiến nghị lập
dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm quản lý chặt chẽ và kịp thời hơn các khoản nợ
phải thu tại Công ty
Đề tài “Kế toán các khoản phải thu, phải trả nhà cung cấp tại Công ty TNHH Nieles”
của tác giả Nguyễn Khánh Ngân, bảo vệ tại ĐH Hoa Sen (năm 2012) Trong đề tài tác
giả cũng khái quát một số lý luận cơ bản về kế toán các khoản phải thu, phải trả cũng
như vấn đề kiểm soát nội bộ các khoản phải thu, phải trả tại Công ty và đề xuất giải
pháp nhằm hoàn thiện kế toán các khoản phải thu, phải trả và tăng cường kiểm soát
nội bộ các khoản phải thu, phải trả tại Công ty Tuy nhiên, đề tài cũng chưa nghiên cứu
kế toán các khoản phải thu, phải trả dưới gốc độ kế toán quản trị
Những lý luận chung và các giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện kế toán công nợ của
một số công trình nghiên cứu trên chỉ phù hợp với thực tiễn công tác kế toán trong
những năm trước, khi mà các doanh nghiệp đang áp dụng Chế độ kế toán doanh
nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài
Chính Do đó, một vài điểm lý luận chung cũng như một số giải pháp nhằm hoàn thiện
kế toán công nợ mà các công trình này đưa ra không phù hợp với thực tiễn hiện nay,
khi mà các doanh nghiệp chuyển sang áp dụng Chế đọ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính
Từ những phân tích, nhận xét của tác giả về các công trình nghiên cứu có liên quan
đến đề tài trên, nhóm tập trung nghiên cứu làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán
công nợ, trong đó trọng tâm là nghiên cứu các khoản phải thu khách hàng và phải trả
nhà cung cấp trong doanh nghiệp, vận dụng những lý luận đó để phân tích, đánh giá
thực trạng, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán các khoản phải thu khách
hàng và phải trả nhà cung cấp tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình 979
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp Chương 1
1.2 Kế toán phải thu khách hàng
1.2.1 Khái niệm
Phải thu khách hàng (TK 131): Là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán (bán thiếu cho khách hàng) Là
tài khoản lưỡng tính: vừa là tài khoản tài sản, vừa là tài khoản nguồn vốn
1.2.2 Vai trò
Kế toán phải thu khách hàng là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ
công tác kế toán của một doanh nghiệp Việc quản lý công nợ phải thu khách hàng tốt
không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô, ngành
nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp và trình độ đội ngũ kế toán để tổ
chức bộ máy kế toán cho phù hợp
1.2.3 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của kế toán phải thu khách hàng là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham
mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp
Đó là:
+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát
sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán,
đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau
+ Đối với những khách hàng nợ có quan hệ mua, bán thường xuyên hoặc có dư nợ lớn
thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra đối chiếu từng
khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng
xác nhận số dư nợ bằng văn bản
+ Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật
thanh toán
+ Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản lý
để có biện pháp xử lý (nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấn đề…)
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Chương 1
1.2.4 Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các
khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa,
BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn
dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu
về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các
nghiệp vụ thu tiền ngay
b) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng,
từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá
12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải
thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng
hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài
chính
c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu
từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng,
cung cấp dịch vụ thông thường
d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản
nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi
được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp
xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa
doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ
đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể
yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
e) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng
loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán
phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là
tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán) Riêng
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Chương 1
trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ
tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;
- Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi
ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ
(Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là
tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó) Riêng trường hợp
phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ
giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước
- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ
tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao
dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của
ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm
lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch
tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân
hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các đơn vị trong tập
đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ
giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại
tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn
1.2.5 Nội dung của công tác tổ chức kế toán phải thu khách hàng
1.2.5.1 Chứng từ sử dụng
Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường, Phiếu xuất kho, Phiếu thu,
Giấy Báo có của ngân hàng, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản xóa nợ…
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
Để hạch toán các khoản phải thu của khách hàng, kế toán sử dụng TK 131 – “Phải thu
khách hàng” Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS
đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Chương 1
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với
Đồng Việt Nam)
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có
khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có
thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Chương 1
Chiết khấu thanh toán
Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
Thuế GTGT (nếu có)
Bù trừ nợ
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
Khách hàng thanh toán nợ bằng hàng
Thuế GTGT (nếu có)
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản phải
thu của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ
Chênh lệch tỷ giá tang khi đánh giá
các khoản phải thu của khách hàng
bằng ngoại tệ cuối kỳ Thuế GTGT
Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD
Các khoản chi hộ khách hàng