Như vậy, các khái niệm nêu trên đều bàn đến việc chuyển vốn từ một nền kinh tế này sang một nền kinh tế khác để thực hiện hoạt động kinh doanh và đảm nhiệmđiều hành hoạt động của nhà đầu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Hà Nội, 2022
Trang 3MỤC LỤC
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 5
1 Khái niệm 5
2 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 6
3 Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài 7
4 Phân biệt đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài 10
5 Tác động của đầu tư quốc tế với nước chủ đầu tư 10
II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 12
1 Quá trình phát triển 12
2 Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2015-2021 14
3 Một số doanh nghiệp tiêu biểu đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam 17
4 Cơ hội và thách thức đầu tư quốc tế của Việt Nam 18
III GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 21
1 Đối với nhà nước 21
2 Đối với doanh nghiệp 23
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển chung của thương mại quốc tế, hoạt động đầu tư quốc tế cũngtrở thành xu hướng quy luật chính của liên kết kinh tế toàn cầu Xuất khẩu hànghoá và xuất khẩu một số tài sản như vốn và công nghệ luôn có quan hệ với nhau,
bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau Nhà đầu tư nước ngoài xuất khẩu hàng hoá để quyếtđịnh đầu tư với sự hiểu biết sâu sắc về thị trường và luật pháp của nước sở tại.Thành lập doanh nghiệp đầu tư, liên doanh đồng thời xuất khẩu, xuất khẩu máymóc, thiết bị, nguyên vật liệu sang nước sở tại, phát triển nguồn nhân lực của nước
sở tại
Trong xu thế toàn cầu, cùng với việc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, đầu tư ranước ngoài là phương thức không thể thiếu được ở một quốc gia thực hiện chínhsách mở cửa để hội nhập kinh tế quốc tế Hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực chất
là việc chuyển các nguồn lực có lợi thế so sánh hoặc sản xuất dư thừa trong nướcnhư vốn, lao động, công nghệ ra bên ngoài để tạo thế cạnh tranh, nâng cao nănglực sản xuất, tìm nguồn tài nguyên thay thế, hạn chế ô nhiễm môi trường ở trongnước và mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm thu được lợi ích cao nhất trong kinh tế.Sau hơn 35 năm hội nhập và phát triển, ngày nay, Việt Nam không chỉ lànguồn đầu tư hàng đầu trong khu vực mà còn nổi lên như một nhà đầu tư nướcngoài với nhiều doanh nghiệp và dự án Cụ thể, Việt Nam đã trở thành một trongnhững nhà đầu tư lớn tại Lào, Campuchia và tiếp tục mở rộng, thâm nhập vàocác nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc Việc tăng vốn đầu tư nướcngoài được đánh giá là tích cực và hiệu quả, Chính phủ đã ban hành một số chínhsách hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài, nhằm mở rộng hoạt độngđầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường khả năng hội nhậpquốc tế
Với những đặc điểm nêu trên, nhóm nghiên cứu quyết định thực hiện đề tài:
“Thực trạng đầu tư quốc tế của Việt Nam” Đề tài sẽ đi sâu vào tìm hiểu thực
trạng hoạt động đầu tư quốc tế của Việt Nam ra nước ngoài từ đó xác định nhữngthành tựu, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư
ra nước ngoài của Việt Nam trong thời gian sắp tới
Trang 5I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Tuy rằng có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư quốc tế, nhưng chúng ta cóthể đưa ra một định nghĩa chung cho hoạt động này: quốc gia khác tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động vì lợi nhuận hoặc lợi ích xã hội
Về cơ bản, đầu tư quốc tế là sự luân chuyển tiền tệ và các tài sản khác giữa cácquốc gia nhằm điều chỉnh tỷ lệ tổng hợp của các yếu tố sản xuất nhằm tối đa hóalợi ích Sự luân chuyển vốn giữa các quốc gia tạo ra sự luân chuyển vốn từ quốcgia này sang quốc gia khác nhằm mục đích sinh lời nhiều hơn của tư bản Nói cáchkhác, kỳ vọng thu được lợi ích ở một quốc gia khác (quốc gia mà thủ đô chuyểnđến) thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau trên thế giới, tạo ra dòng vốn xuyên biêngiới và lãnh thổ Quá trình luân chuyển vốn quốc tế tạo ra hai luồng vốn cho mỗiquốc gia, luồng vốn vào và luồng vốn ra Lượng tư bản được chuyển từ quốc gianày sang quốc gia khác được gọi là tư bản quốc tế
Trong bài nghiên cứu này, nhóm tác giả sẽ chia đầu tư quốc tế thành 2 hìnhthức là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đầu tư gián tiếp nước ngoài để thuậnlợi cho việc nghiên cứu
Trang 62. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
2.1. Khái niệm
Theo quỹ tiền tệ Quốc tế (1977): “FDI là vốn đầu tư được thực hiện nhằm thu
về những lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nềnkinh tế thuộc đất nước của nhà đầu tư Mục đích của nhà đầu tư là giành được tiếngnói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó”
Theo tổ chức thương mại thế giới: FDI là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhânhay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinhdoanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuấtkinh doanh này
Như vậy, các khái niệm nêu trên đều bàn đến việc chuyển vốn từ một nền kinh
tế này sang một nền kinh tế khác để thực hiện hoạt động kinh doanh và đảm nhiệmđiều hành hoạt động của nhà đầu tư, các nhà đầu tư có được nhiều lợi nhuận hơn từviệc đầu tư ra nước ngoài Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trựctiếp ra nước ngoài như sau: "Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hình thức đầu tưquốc tế mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng mới hoặc sát nhập hoặc mua lại phầnlớn hoặc thậm chí toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài để trở thành chủ sởhữu toàn bộ hoặc từng phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý, điều hành và chịu tráchnhiệm về hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư"
2.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Xét theo mục đích đầu tư:
Đầu tư theo chiều ngang: doanh nghiệp mở rộng sang thị trường nước ngoàiđối với cùng loại sản phẩm, do chủ đầu tư có lợi thế cạnh tranh (công nghệ, kỹnăng quản lý ) trong sản xuất một loại sản phẩm nào đó khi đưa vào thị trườngnước ngoài
Đầu tư theo chiều dọc: doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài với mục đích khaithác nguồn nguyên liệu tự nhiên và các yếu tố sản xuất đầu vào giá rẻ (lao động,đất đai ), đây là các lợi thế cạnh tranh của các yếu tố đầu vào giữa các khâu sảnxuất ra một loại sản phẩm trong phân công lao động quốc tế
Xét về tính chất sở hữu:
Theo Luật Đầu tư năm 2005 các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài gồm:
Trang 7Hình thức doanh nghiệp liên doanh: Là hình thức tổ chức kinh doanh do haibên hoặc các bên nước ngoài cùng hợp tác với nước chủ nhà trên cơ sở góp vốn,cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn Doanhnghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có
tư cách pháp nhân theo luật pháp của nước nhận đầu tư
Hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: Đây là doanh nghiệpthuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, được hình thành bằngtoàn bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản
lý, điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh – chuyển giao (BOT): Là một phương thứcđầu tư trực tiếp được thực hiện trên cơ sở văn bản được ký kết giữa nhà đầu tư (cóthể là tổ chức, cá nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở nướcnhận đầu tư để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu, hạ tầng trong thời giannhất định
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO): là phương thức đầu tưdựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước nhận đầu
tư và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xâydựng xong, nhà đầu tư nước ngoài sẽ chuyển giao công trình cho nhà nước nhậnđầu tư Nước nhận đầu tư sẽ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đótrong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): là một phương thức đầu tư nướcngoài trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước nhậnđầu tư và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựngxong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nước nhận đầu tư, Chính phủ nướcnhận đầu tư tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thuhồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
3. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
3.1 Khái niệm
Theo Ezirim, đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) là một quyết định tài trợ chomột dự án hoặc đầu tư vào chứng khoán nước ngoài và kỳ vọng về lợi nhuận vàthu nhập trong tương lai Lợi ích của dòng vốn đầu tư nước ngoài được đánh giátrên một số phương diện Đối với Anyanwale1 và Ezirim, FPI là một trong nhữngthành phần đầu tư nước ngoài FPI liên quan đến việc các tổ chức nước ngoài đầu
tư vào chứng khoán trong nước hoặc người dân mua chứng khoán nước ngoài
Trang 8Nghiên cứu của Lipsey2 cho thấy rằng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) có xu hướng ổn định hơn FPI, do tính thanh khoản của FPI và xu hướng đầu
tư ngắn hạn Cấu trúc của FPI giúp các nhà đầu tư bán tài sản dễ dàng và nhanhhơn, điều này khiến FPI thường được coi là thành phần “nóng” nhất và dễ biếnđộng nhất của dòng vốn nước ngoài
Như vậy, có thể kết luận rằng: “Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức đầu
tư gián tiếp xuyên biên giới Nó chỉ các hoạt động mua tài sản tài chính nước ngoàinhằm kiếm lời Hình thức đầu tư này không kèm theo việc tham gia vào các hoạtđộng quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp giống như trong hình thức đầu tư trựctiếp nước ngoài.”
3.2 Các hình thức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào cổ phiếu
Đây là hình thức đầu tư trong đó chủ đầú tư nước ngoài đầu tư bằng cách mua
cổ phiếu của các công ti, các tổ chức phát hành của một nước khác ở mức khốngchế nhất định để thu lợi nhuận mà các chủ đầu tư không nắm quyền kiểm soát trựctiếp đối với tổ chức phát hành cổ phiếu
Hình thức FPI qua cổ phiếu mang những đặc điểm sau:
Người bỏ vốn và người quản lý vốn không phải là một chủ thể, quyền sở hữu
và quyền sử dụng vốn tách rời nhau
Bên tiếp nhận đầu tư có quyền chủ động hoàn toàn trong kinh doanh
Tùy theo từng nước, số lượng cổ phiếu mà nhà đầu tư nước ngoài được mua bịkhống chế ở mức độ nhất định
Phạm vi đầu tư có giới hạn vì chủ đầu tư nước ngoài thường chỉ đầu tư vàonhững doanh nghiệp làm ăn có triển vọng
Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi nhuận qua thu nhập của cổ phiếu là khoản thukhông cố định, tùy thuộc vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp Họ sẽ được chialời dưới hình thức cổ tức, được lợi khi mệnh giá cổ phiếu gia tăng bởi tích lũy nội
bộ của công ti, được lợi khi giá cổ phiếu trên thị trường tăng cao hon mệnh giá
Cổ tức là lợi nhuận mà công ti cổ phần chia cho cổ đông theo cổ phần nắm giữ.Hình thức này có ưu điểm là khi doanh nghiệp gặp rủi ro thì các chủ đầu tưnước ngoài ít bị thiệt hại vì vốn đầu tư được phân tán trong số đông những ngườimua cổ phiếu Tuy vậy, hình thức này lại hạn chế khả năng thu hút vốn, kĩ thuật,
Trang 9công nghệ của chủ đầu tư nước ngoài vì có sự khống chế mức độ góp vốn tối đa,hiệu quả sử dụng vốn thường thấp.
Đầu tư gián tiếp nước ngoài qua trái phiếu
FPI qua trái phiếu là việc nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn tiền tệ ra mua tráiphiếu để kiếm lời
Không giống như cổ phiếu, đại diện cho rủi ro và may mắn khi nắm giữ mộtcông ty, trái phiếu chỉ đơn giản là một bằng chứng về khoản nợ mà người đi vayđồng ý trả cho trái chủ một số tiền nhất định vào một thời điểm nào đó trong tươnglai
Các tổ chức lớn như chính phủ và tập đoàn là những người đi vay lớn nhất trênthị trường trái phiếu quốc tế Thay vì dựa vào một ngân hàng duy nhất để vay tiền,
họ sẽ huy động tiền bằng cách phát hành trái phiếu, và bán chúng cho các ngânhàng và các nhà đầu tư khác trên thế giới thông qua các đợt phát hành chứng khoánlớn
Trái phiếu là một cam kết nợ cho phép người nắm giữ nó nhận được một sốtiền nhất định tại một thời điểm Người đi vay hoặc người phát hành trái phiếu phảihoàn trả số tiền đã vay ban đầu đầu tư của người mua
Đầu tư qua trái phiếu an toàn hơn qua cổ phiếu, vì những lý do sau:
- Kể cả khi công ty thua lỗ, công ty vẫn phải chia lãi đầy đủ chứ không phảicắt giảm như cổ phiếu
- Giả sử một công ti bị phá sản, phải trả tiền cho các trái chủ và cổ đông thìtrái chủ sẽ được trả đầu tiên (nhưng nếu công ty có lợi nhuận cao, công ti có thểchia thêm cổ tức cho người có cổ phần, thì trái chủ vẫn chỉ được hưởng như mức
đã định mà thôi)
- Nhìn chung, đầu tư vào trái phiếu, đặc biệt là trái phiếu chính phủ, được coi
là hình thức đầu tư tương đối an toàn Trong trường hợp xấu nhất, chính phủ cũng
có thể hoàn trả trái phiếu đã phát hành bằng đồng tiền của mình bằng cách in thêmtiền
- Trái phiếu có loại được miễn thuế thu nhập (trái phiếu chính phủ, trái phiếuchính quyền địa phương) Đối với những người có thu nhập cao sẽ có lợi khi mualoại trái phiếu này
- Nhưng đầu tư qua trái phiếu cũng có những điểm bất lợi hơn đầu tư qua cổphiếu, rất ít công ty có chương trình tái đầu tư tiền lãi trái phiếu, trong khi nhiềucông ti có chương trình tái đầu tư cổ tức
Trang 10 Đầu tư qua hoạt động của các quỹ đầu tư
Đây cũng là một trong những hình thức đầu tư gián tiếp mà nhiều nhà đàu tưquốc tế lựa chọn khi đầu tư gián tiếp bên cạnh đầu tư qua cổ phiếu và trái phiếu
4 Phân biệt đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài
Khoản đầu tư
FDI là khoản đầu tư củacác nhà đầu tư nướcngoài để thu lợi nhuậnthông qua chính cácdoanh nghiệp ở quốc gianhận đầu tư
FPI là khoản đầu tư cổphần thụ động của mộtdoanh nghiệp, thông quatài sản chính
Vai trò của nhà đầu tư
Các nhà đầu tư FDI đóngmột vai trò tích cực trongviệc quản lý công tyđược đầu tư
Các nhà đầu tư FPI đóngvai trò thụ động trongcông ty nước ngoài
Mức độ kiểm soát của
Đối với FPI, mức độkiểm soát ít hơn khi cácnhà đầu tư chỉ có quyền
sở hữu
Hiệu quả quản lý dự án
của nhà đầu tư
Các dự án FDI đượcquản lý với hiệu quả cao
Các dự án FPI được quản
lý kém hiệu quản hơn.Đầu tư thông qua
Tài sản thực Các nhàđầu tư FDI đầu tư vào tàisản tài chính và phi tàichính như tài nguyên,chứng khoán
Chỉ đầu tư vào tài sảnchính
Nhập cảnh đầu tư và
chấm dứt đầu tư
Các nhà đầu tư FDIkhông dễ dàng trong việcbán cổ phần của mình bởibao gồm cả tài sản phi tàichính
Các nhà đầu tư FPI cóthể lưu chuyển tài khoảntài chính tương đối dễdàng
Nguồn: OECD (2008)
5 Tác động của đầu tư quốc tế với nước chủ đầu tư
Trang 115.1 Tác động tích cực
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và mang lại lợi nhuận vượt mức cho các nhàđầu tư Điều này thể hiện ở chỗ (1) giúp nước đầu tư phát triển và sử dụng vốn khảdụng dư thừa của đất nước; (2) tận dụng tài nguyên thiên nhiên, nhân công và laođộng rẻ của nước chủ nhà; (3) tận dụng ưu đãi thuế của nước chủ nhà, chính sáchđất đai, chính sách lao động và các chính sách ưu đãi khác
Mở rộng thị trường: Thị trường được chia thành hai loại: thị trường cungứng đầu vào và thị trường đầu ra tiêu thụ sản phẩm
- Mở rộng thị trường cung ứng đầu vào Đầu tư quốc tế giúp mở rộng thịtrường cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất, cung cấp cho nước sở tại nguồnnguyên liệu ổn định và giá rẻ (như Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ đầu tưnhiều hơn vào Trung Đông vì họ muốn sử dụng ổn định nguồn) nguyên liệu dầu tạiđây; hoặc như Nhật Bản Đầu tư vào các nước Đông Nam Á để có nguồn nguyênliệu ổn định)
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Đầu tư ra nước ngoài có thể giúpnước chủ đầu tư đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm (nếu không tiến hành đầu tư ra nướcngoài, chỉ đơn thuần xuất khẩu hàng hóa thì sẽ bị gặp phải hàng rào bảo hộ mậudịch – khi tiến hành đầu tư nước ngoài thì sẽ tránh được hàng rào bảo hộ đó do vậyđẩy mạnh được việc tiêu thụ sản phẩm)
Chuyển giao công nghệ cũ sang nước nhận đầu tư thì nước chủ đầu tư sẽ cólợi ích:
- Kéo dài tuổi thọ và giảm chi phí khấu hao công nghệ Ở các nước phát triển
họ đã cho ra đời những công nghệ mới do vậy họ sẽ đưa những công nghệ cũ đó đigóp vốn ở các nước đang phát triển, như vậy thì ở trong nước họ vẫn cơ cấu lạiđược nền kinh tế và kéo dài được tuổi thọ của công nghệ cũ
- Kéo dài vòng đời sản phẩm ở nước ngoài Khi sản phẩm đang có xu hướngbão hòa ở thị trường trong nước phát triển nhưng khi đưa sản phẩm đó ra thịtrường các nước đang phát triển thì vẫn là sản phẩm mới – vậy khi họ mang côngnghệ cũ, xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm cũ thì lúc này sẽ trở thành sản phẩmmới ở thị trường mới và như vậy là vòng đời sản phẩm được kéo dài thêm
Mở rộng tác động kinh tế, chính trị và xã hội trên toàn thế giới Tác độngnày rõ nét nhất đối với các khoản đầu tư ODA - vốn hỗ trợ phát triển chính thức.Các nước phát triển hỗ trợ ODA với lãi suất rất ưu đãi, thời hạn vay dài, thậm chíviện trợ, đổi lại có ảnh hưởng về chính trị và xã hội, chẳng hạn như Nhật Bản cungcấp rất nhiều ODA cho các nước Châu Á khác, và gần đây Nhật Bản muốn tham
Trang 12gia Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Nhật Bản gia tăng ảnh hưởng đối với cácnước trong khu vực.
5.2 Tác động tiêu cực
Gây ra tình trạng thiếu vốn đầu tư trong nước nhất là trong đầu tư cho cơ sở
hạ tâng, lợi nhuận thấp Nhà đầu tư chỉ theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, ở đâu có lợithì họ tiến hành đầu tư, nhưng những ngành không hấp dẫn lắm có thể bị bỏ bê
Chảy máu chất xám Khi di chuyển vốn ra nước ngoài thì cùng với sự dichuyển vốn đó thì cũng phải di chuyển cả công nghệ, cả những chuyên gia, bíquyết sản xuất ra sản phẩm
Có thể gây ra tình trạng thất nghiệp trong nước Ở các nước phát triển, ngườidân biểu tình phản đối toàn cầu hóa mà nguyên nhân gây ra là do họ sợ bị thấtnghiệp (nhất là những lao động có trình độ thấp thì khi xảy ra như vậy họ sẽ phảichuyển sang ngành làm việc khác và phải được đào tạo lại) khi toàn cầu hóa gỡ bỏnhững rào cản trong lĩnh vực đầu tư thì nhà đầu tư sẽ chuyển hướng đầu tư ra cácnước đang phát triển hơn có lợi thế về nhân công và giá lao động rẻ
II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
1 Quá trình phát triển
“Đầu tư quốc tế, hay quan hệ quốc tế trong đầu tư, có thể được xem là một lĩnhvực kinh tế đối ngoại đã, đang và sẽ tiếp tục mở rộng trên phạm vi toàn cầu, khôngchỉ giữa các nước phát triển và đang phát triển, mà còn giữa các nước phát triển vàphát triển giữa, và giữa các nước đang phát triển với nhau
Chắc chắn đây là xu hướng tất yếu trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là đầu tư, vàViệt Nam cũng không ngoại lệ Đồng thời cũng là sự lựa chọn phù hợp với điềukiện phát triển kinh tế đất nước Theo đó nếu hội nhập, Việt Nam sẽ có cơ hội họchỏi, tiếp thu sự đổi mới, tinh hoa của khoa học công nghệ, mở rộng thị trường, gópphần quảng bá, xúc tiến hình ảnh Việt Nam, khẳng định vị thế trên bản đồ kinh tếthế giới.” Nhận định nêu trên là nhận định vô cùng chính xác, và thực tế đã chứngminh điều đó
Hãy cùng nhìn lại quá trình hội nhập và phát triển đầu tư quốc tế của Việt Namtrong hơn 30 năm qua bảng số liệu của Tổng Cục Thống kê Việt Nam:
Trang 13Theo thông tin từ GSO, tính đến ngày 31/12/2020 (lũy kế các dự án còn hiệulực), Việt Nam đã đầu tư vào hơn 1.400 dự án với tổng vốn khoảng 21,462 tỷ USD,chủ yếu là lĩnh vực công nghiệp và khai khoáng (7,93 tỷ USD); tiếp theo là nông,lâm, ngư nghiệp (3,25 tỷ USD), thông tin và truyền thông (2,66 tỷ USD), và nhiềungành công nghiệp khác như chế biến và chế tạo; sản xuất và phân phối khí đốt,nước nóng, hơi nước, điều hòa không khí; nghệ thuật và giải trí (với vốn đăng kýcấp phép trên 1 tỷ USD).
Các đối tác đầu tư chính của Việt Nam có thể kể đến như Lào, Nga,Campuchia, Venezuela, Myanmar, Algeria, Peru
2 Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2015-2021