1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp

67 16 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
Trường học Trường Đại học Lao Động Xã Hội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 116,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lao Động Xã Hội đã giúp cho em có những kiến thức hữu ích để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, đặc biệt là thầy đã giúp đỡ hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận Em xin cảm ơn Giám đốc và các bác, các cô chú, các anh chị Phòng Tài Chính Kế Toán, Phòng Kinh Doanh của Công Ty TNHH Hải Long đã giúp em nắm bắt được công việc thực tế và hiểu hơn về tình hình hoạt động,.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô khoa Quản trị kinhdoanh Trường Đại học Lao Động Xã Hội đã giúp cho em có những kiến thức hữuích để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, đặc biệt là thầy đã giúp đỡ hướng dẫn emtrong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Em xin cảm ơn Giám đốc và các bác, các cô chú, các anh chị Phòng Tài Chính

Kế Toán, Phòng Kinh Doanh của Công Ty TNHH Hải Long đã giúp em nắm bắtđược công việc thực tế và hiểu hơn về tình hình hoạt động, kinh doanh tại Công ty.Mặc dù, em đã rất cố gắng song không tránh khỏi được những thiếu sót trong khilàm khóa luận tốt nghiệp Em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp thêm

để Khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ của giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin sử dụng trong bài viết là có nguồn gốc và được trích dẫn

rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

Mục Lục

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 1

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 4

1 Các quan điểm và bản chất của hiệu quả kinh doanh 4

Công thức phản ánh sức sản xuất (mức sinh lời) của các yếu tố đầu vào được tính cho tổng

số và riêng cho giá trị gia tăng Công thức này cho biết cứ một đơn vị đầu vào được sử

2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp 6

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HẢI LONG 22

1 Khái quát về công ty TNHH HẢI LONG 22

1.2 Thông tin về bộ máy quản lý hoạt động của công ty 25

2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh và các hoạt động tại công ty TNHH Hải Long 27

Trang 5

2.2 Tình hình quản lý nguồn nhân lực 38

CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 55 KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HẢI LONG 55

3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 56

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 6

Danh sách sơ đồ, bảng, biểu

Hình 2.1: Mô hình các bước công việc trong giai đoạn đánh giá chiến lược 17

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hải Long 25

Bảng 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn Công ty (2014-2016) 28

Bảng 3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Hải Long của năm 2014-2016

30

Bảng 3.3: Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Hải Long qua tài sản, nguồn vốn và doanh thu 32

Bảng 3.4: Tổng hợp chi phí của công ty năm 2014-2016 34

Bảng 3.5: Đánh giá về hiệu quả sử dụng chi phí của công ty 2014-2016 35

Bảng 3.6: Đánh giá chung về khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ bằng tài sản của công ty TNHH Hải Long 2014-2016 36

Bảng 3.7: Đánh giá chung về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty TNHH Hải Long 2014-2016 37

Bảng 3.8: Thống kê số lượng – cơ cấu nguồn nhân lực Công ty (2014- 2016) 38

Bảng 3.9: Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH Hải Long 2014-2016 .41

Bảng 3.10: Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động hậu cần của công ty TNHH Hải Long

48

Bảng 3.11: Giá than bán cho các công ty xi măng, phân bón và giấy… 51

Bảng 3.12: Giá than cho các hộ kinh doanh lẻ 52

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN

1 Sự cần thiết của đề tài khóa luận

Trước môi trường kinh doanh đầy tính cạnh tranh và thử thách, để tồn tại và pháttriển các công ty cần tạo được cho mình chỗ đứng trên thương trường Và một trongnhững yếu tố để xác định được vị thế đó là hiệu quả kinh doanh của công ty Muốnđạt được hiệu quả kinh doanh cao, các công ty cần xác định được phương hướng,mục tiêu, các phương pháp sử dụng các nguồn lực trong công ty và cần xác địnhđược các nhân tố gây ảnh hưởng và tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty.Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là bài toán khó với rất nhiều công ty.Thông qua phân tích việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực có thể sẽ giúp cho công

ty đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của mình Các công ty có thể xácđịnh được nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và những vấn đề còntồn tại Từ đó, công ty có các biện pháp để khắc phục và đưa ra các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh

Bởi vì việc phân tích và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh có

ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi công ty Vì thế, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn

và phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệuquả kinh doanh của công ty TNHH Hải Long, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nângcao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Hải Long”

2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Cho đến nay, Công ty TNHH Hải Long chưa có một nghiên cứu nào về các giảipháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong khi nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn

đề quan trọng bởi nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một công ty Do đó,

đề tài tập trung phân tích và đưa ra những giải pháp tốt nhất để tối ưu hóa nguồn lựccũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH Hải Long

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Trên cơ sở phân tích thực trạng kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn lựccủa công ty trong 3 năm 2014-2016 Sau đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty

Trang 8

- Đề tài tìm ra các tồn tại hiện có của công ty và đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.

4 Câu hỏi nghiên cứu đề tài

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề tài, khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu và trảlời các câu hỏi sau:

Hiệu quả kinh doanh là gì? Sự cần thiết của hiệu quả kinh doanh trong công ty lànhư nào?

Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh là gì?

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty là gì? Và đánh giá như thếnào?

Tình hình công ty TNHH Hải Long đang sử dụng các nguồn lực hiệu quả nhưnào trong 3 năm 2014-2016?

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Hải Long đã đạt được nhữngkết quả nào và những tồn tại hiện có là gì?

Các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty TNHH Hải Long làgì?

5 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung vào nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH HảiLong

6 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Bối cảnh tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH HảiLong

Thời gian: Số liệu phân tích năm 2014-2016 và định hướng trong tương lai

7 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập các tài liệu như sách chuyên ngành, internet, thư viện

- Thống kê các số liệu từ phòng kế toán (2014-2015-2016) và áp dụng cácphương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp, thống kê, so sánh đối chiếu, phân tích,đánh giá và đề xuất các giải pháp giải quyết các tồn tại của công ty

Trang 9

8 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận bao gồm 4 chương chính, đó là:

Chương I: Tổng quan về đề tài khóa luận

Chương II: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh

Chương III: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Hải LongChương IV: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công tyTNHH Hải

Nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty là một vấn đề có phạm vi khá rộnglớn phức tạp và do trình độ, khả năng nắm bắt thực tế của em còn có những hạn chếnên trong khi nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận được sự góp ý của các thầy cô để Khóa luận tốt nghiệp của em đạt kết quả caonhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

1 Các quan điểm và bản chất của hiệu quả kinh doanh

1.1 Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu

tố đầu vào của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu được kết quả caonhất với một chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ

tổ chức quản lý kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn đối với mỗicông ty

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Tùy theotừng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quảkinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:

Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạtđược trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa” (Kinh tế thương mạidịch vụ- PGS.TS Đặng Đình Đào, Nhà xuất bản Thống kê 1998) Theo quan điểmnày, Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinhdoanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả kinh doanh có thể tăng lên do chi phísản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực Quan điểm này chỉ đúng khikết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầuvào của sản xuất

Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phầntăng thêm của phần kết quả và tăng thêm của chi phí”,(Kinh tế thương mại dịch vụ-PGS.TS Đặng Đình Đào, Nhà xuất bản Thống kê 1998) Quan điểm này đã xácđịnh hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí

bỏ ra để có được kết quả đó Nhưng xét trên quan điểm của triết học Mác-Lênin thì

sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ khôngtồn tại một cách riêng lẻ Hơn nữa, sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm

có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác độnglàm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Hại chế của quan điểm này là nó chỉ xemxét hiệu quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm củachi phí, và nó không xem xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu Do đó, theo

Trang 11

quan điểm này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh màkhông đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Quan điểm thứ ba cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế-xã hội tổnghợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động thựctiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ các quyết định cần đạtđược phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải thực hiện có tính cân nhắc,tính toán chính xác phù hợp với tính tất yếu của quy luật khách quan trong từngđiều kiện cụ thể”, (Những vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp- GS Đỗ HoàngToàn, Nhà Xuất Bản Thống kê,1994).

Theo quan điểm này hiệu quả ở đây hiểu trên một số nội dung sau:

+ Hiệu quả là kết quả hoạt động thực tiễn của con người

+ Biểu hiện của kết quả hoạt động này là các phương án quyết định

+ Kết quả tốt nhất trong điều kiện cụ thể

Để làm sáng tỏ của bản chất và đi đến một khái niệm hiệu quả kinh doanh hoànchỉnh chúng ta phải xuất phát từ luận điểm của triết học Mác-Lênin và những luậnđiểm của lý thuyết hệ thống

Hiệu quả kinh doanh, chủ yếu được thẩm định bởi thị trường, là tiêu chuẩn xácđịnh phương hướng hoạt động của doanh nghiệp

Như vậy, hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (baogồm: nhân lực, tài lực và vật lực) vào hoạt động sản xuất kinh doanh để có được kếtquả cao nhất với chi phí thấp nhất Từ khái niệm này có thể đưa ra công thức chung

để đánh giá hiệu quả kinh doanh là:

- Hiệu quả kinh doanh =

Kết quả đạt đượcNguồn lực bỏ ra

Trang 12

Công thức phản ánh sức sản xuất (mức sinh lời) của các yếu tố đầu vào được tínhcho tổng số và riêng cho giá trị gia tăng Công thức này cho biết cứ một đơn vị đầu vào được sử dụng thì cho ra bao nhiêu kết quả đầu ra.

1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếmnguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh các công ty buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với kết quả tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội

Trong điều kiện xã hội nước ta, hiệu quả kinh doanh được đánh giá trên hai tiêu thức, tiêu thức hiệu quả về mặt kinh tế và tiêu thức về mặt xã hội Các công ty tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, tiêu thức hiệu quả xã hội được đề cao

Tóm lại, hiệu quả mà các công ty đạt được nó phải làm thỏa mãn cả hai đó là doanh nghiệp và nhà nước, hiệu quả là thước đo trình độ quản lý của cán bộ lãnh đạo, là chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào Từ đây, ta thấy những yếu tố tác động lên hiệu quả không ít cho nên đánh giá hiệu quả để đề ra phương hướng, biện pháp cụ thể cho công ty nhằm nâng cao hiệu quả ngày càng cao

2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là hoạt động vô cùng quan trọng, nó được thể hiệnthông qua những điều sau:

+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt củadoanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm

Trang 13

bảo sự tồn tại này Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếuđối với tất cả các công ty hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay

+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trongkinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìmtòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấpnhận sự cạnh tranh Mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì sựcạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thểlàm các doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu làtồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải có lợi thế cạnh tranh trên thị trường Do

đó, mỗi doanh nghiệp phải có hàng hóa dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý

+ Mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện mục tiêunày, các doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động để đưa sản phẩm đi tiêu thụ.Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực bao nhiêu sẽ càng có cơ hội đểthu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh phản ánh tính tương đốicủa việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực Đây là điều kiện để thực hiện mục tiêulâu dài của công ty Hiệu quả kinh doanh càng cao, càng phản ánh doanh nghiệp đã

sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hợp lý Vì vậy, doanh nghiệp thực hiệnmục tiêu lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quảtrong kinh doanh Thực hiện nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng caosức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp

3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh

3.1 Các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài công ty luôn có nhiều cơ hội lẫn nguy cơ tác động đến hoạtđộng của công ty theo các mức độ khác nhau Sự biến động của các yếu tố này nằmngoài tầm kiểm soát của công ty

- Các yếu tố về chính trị- pháp luật

+ Chính trị: Sự biến động hay ổn định về chính trị tại quốc gia hay một khu vực lànhững tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu lànguy cơ của công ty để đề ra các quyết định đầu tư trên phạm vi khu vực, quốc giahay quốc tế Sự thay đổi của chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho một nhóm

Trang 14

công ty này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm công ty khác hoặc ngược lại.

Vì vậy, các nhà quản trị muốn phát triển công ty trên thị trường kinh doanh cần phảinhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý để có các quyết định thíchhợp và kịp thời

+ Luật pháp: Việc tạo ra một môi trường lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toànphụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệthống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanhbình đẳng cho các công ty buộc các công ty phải kinh doanh chân chính và có tráchnhiệm Luật pháp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty bởi vìmôi trường luật pháp ảnh hưởng đến ngành nghề, phương thức kinh doanh củacông ty Không những thế nó còn tác động đến chi phí của công ty như: chi phí vậnchuyển, chi phí lưu thông, thuế Do vậy, công ty cần hiểu rõ tinh thần của luậtpháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được

cơ hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trướcnhững nguy cơ có thể đến từ những quy định của pháp luật tránh được thiệt hại do

sự thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh

- Yếu tố về kinh tế

Những diễn biến của môi trường kinh tế cũng chứa đựng những cơ hội và rủi rokhác nhau đối với từng công ty trong các ngành khác nhau Các yếu tố của môitrường kinh tế gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty là:

+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởngcao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty.Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làmtăng lực lượng cạnh tranh

+ Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế: Lãi suất và xu hướng của lãisuất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư và

do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các công ty Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầuvay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của cáccông ty Đồng thời, khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vàongân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống

Trang 15

+ Hệ thống thuế và mức thuế: Các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngànhđược cụ thể hóa thông qua luật thuế Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế

có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các công ty vì nó làm cho mức phíhoặc thu nhập của công ty thay đổi

- Yếu tố về văn hóa-xã hội: Mỗi quốc gia, lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa- xã

hội đặc trưng và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực

đó Như vậy, những hiểu biết về mặt văn hóa – xã hội sẽ là những cơ sở rất quantrọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị các hoạt động kinh doanh ở cáccông ty Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh

mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, vềlối sống, về nghề nghiệp; Những phong tục, tập quán, truyền thống; Những quantâm, ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức Công ty cần phải nắm bắt và nghiêncứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân củatầng lớp dân cư Những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình kinhdoanh cũng như công tác marketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của côngty

- Yếu tố về điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu,

không khí, Nó là yếu tố quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp,công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải Các nhà quản trị cần nhạy bén với nhữngmối đe dọa và cơ hội gắn liền với các xu hướng trong môi trường tự nhiên Ví dụ:Với nguồn tài nguyên hữu hạn không thể tái tạo- dầu mỏ- đã làm ra những vấn đềnghiêm trọng cho toàn thế giới Giá dầu mỏ tăng vọt đã thúc đẩy việc tìm kiếmnhững năng lượng khác Than đá lại trở nên phổ biến và các công ty đã tìm kiếmnhững phương thức có ý nghĩa thực tiễn để khai thác năng lượng mặt trời, hạt nhân,gió và các dạng năng lượng khác

- Yếu tố về công nghệ: Đây là một trong những yếu tố rất năng động và chứa đựng

nhiều cơ hội và đe dọa đối với các công ty Một số điểm mà các nhà quản trị cần lưu

ý thêm khi đề cập đến công nghệ là: Các ngành truyền thông, điện tử, hàng không

và dược phẩm luôn có tốc độ đổi mới công nghệ cao, do đó mức chi tiêu cho sựphát triển công nghệ thường cao hơn so với ngành dệt, lâm nghiệp và công nghiệp

Trang 16

kim loại Một số ngành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và tài trợ củachính phủ cho việc nghiên cứu phát triển khi có sự phù hợp với các phương hướng

và ưu tiên của chính phủ Nếu các công ty biết tranh thủ những cơ hội từ sự trợ giúpnày sẽ có những thuận lợi trong quá trình hoạt động

3.2 Các yếu tố bên trong

Các yếu tố bên trong công ty là hệ thống các yếu tố hữu hình và vô hình, tồn tạitrong các quá trình hoạt động kinh doanh Mỗi công ty đề có môi trường nội bộ bêntrong khác nhau, có cả điểm mạnh lẫn điểm yếu và thay đổi theo thời gian

-Yếu tố về vốn: Không một công ty nào có thể tiến hành hoạt động kinh doanh mà

không có vốn Tùy từng đặc điểm của công ty, công ty có nguồn vốn hình thànhkhác nhau Với công ty của Nhà nước thì có vốn ngân sách nhà nước cấp là chủyếu Với công ty tư nhân thì vốn chủ sở hữu và vốn vay là chủ yếu

- Yếu tố về con người: Con người là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động của công

ty Mỗi công ty đều có một cơ cấu tổ chức bộ máy khác nhau Trình độ chuyên môncủa các quản lý điều hành, trình độ của nhân viên cũng có ảnh hưởng không nhỏđến hiệu quả kinh doanh Do đó, công ty cần có kế hoạch tỉ mỉ từ khâu tuyển dụngtới việc đào tạo

- Quản lý doanh nghiệp: Quản lý chú trọng đến việc xác định cho công ty một

hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chấtlượng là yếu tố quyết định thành công hay thất bại của công ty Dựa vào điểm mạnhcủa công ty mà các quản lý phát huy tốt để nắm bắt được các cơ hội và ngăn chặncác nguy cơ từ bên ngoài Đồng thời, liệt kê các điểm yếu của công ty để xem xét vàgiảm bớt rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh

4 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh

4.1 Hiệu quả về quản lý tài chính

Việc đạt hiệu quả về quản lý tài chính sẽ giúp ta biết được tình hình quản lý tàichính của công ty Đồng thời, ta biết được mức độ hiệu quả quản lý bằng cách đưa

ra các thông tin về tài sản, doanh thu, lợi nhuận qua các thông tin của các bảng vềtình hình tài sản, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Việc đánh giá hiệu

Trang 17

quả sử dụng tài chính sẽ được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng

về nguồn vốn, tài sản, chi phí và một số chỉ tiêu tài chính khác Với các chỉ tiêu vềnguồn vốn, tài sản, chi phí sẽ được đánh giá qua sức sản xuất và sức sinh lợi Quađây, ta có thể đánh giá được tình hình tài chính đã qua và hiện nay giúp cho nhàquản lý đưa ra được quyết định quản lý chính xác và đánh giá được công ty Từ cácchỉ tiêu đánh giá, quản lý sẽ có các quyết định phù hợp với lợi ích của công ty.Trước tiên, Theo số liệu trong bảng cân đối kế toán ta có tổng tài sản bằng tổngnguồn vốn.Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bằng các chỉ tiêu dướiđây

+ Chỉ tiêu về doanh lợi của doanh thu ta có công thức tính như sau:

- Mức lợi nhuận trên doanh thu thuần =

số ROS mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi Hệ số ROS càng lớnnghĩa là lãi càng lớn Nhưng nếu hệ số ROS âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.Ngược lại, nếu hệ số này giảm sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp Thông thường hệ số này giảm là do thu nhập trước thuế giảm vàlãi vay giảm

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, để hiểu rõ hơn về hiệuquả sử dụng vốn ta đi phân tích như sau:

- Sức sản xuất của tổng nguồn vốn = Doanh thu thuần

Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết trong một năm, với một đồng vốn bỏ ra kinh doanh tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Trang 18

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu =

sở hữu với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huyđộng vốn, mở rộng quy mô

- Sức sinh lợi của tài sản =

mà lợi nhuận thu được lại thấp Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vàodây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng,sản xuất kim loại…, thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu

tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm… Hệ số này có ýnghĩa rất lớn đến hiệu quả và khả năng đầu tư của công ty

+ Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí

Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và laođộng mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định

- Sức sản xuất của chi phí =

Doanh thu thuần

Trang 19

+ Khả năng thanh toán

Tài sản được coi là có tính thanh khoản cao nếu tồn tại dưới hình thái tiền hoặc

dễ dàng được chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn với chi phí thấp như chứngkhoán dễ bán Các nhà cung cấp tín dụng thường rất quan tâm đến các hệ số thanhkhoản bởi vì chúng cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công

ty

Hệ số thanh toán hiện thời được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn so với

nợ ngắn hạn của công ty

Trang 20

- Hệ số thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện thời cho biết giá trị tài sản ngắn hạn lớn gấp bao nhiêu lần

số nợ phải trả Nếu hệ số này lớn hơn một có nghĩa là giá trị tài sản ngắn hạn nhiềuhơn số nợ ngắn hạn của công ty Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán nợ củacông ty càng cao nhưng cũng cho thấy công ty đã đầu tư quá nhiều vốn vào tài sảnngắn hạn hoặc các khoản vay ngắn hạn còn thấp Các chủ nợ ngắn hạn thường thíchcác công ty duy trì hệ số này ở mức cao vì như vậy mức độ rủi ro đối với các khoảnvay của họ sẽ thấy hơn Ngược lại, các chủ sở hữu lại thích công ty của mình duy trì

hệ số này ở mức thấp nhất để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Khi hệ số thanhtoán hiện thời thấp ta có thể dự đoán công ty sẽ gặp khó khăn khi trả các khoản nợngắn hạn Đối với các công ty, hệ số thanh toán hiện thời thấp cũng chỉ là báo chothấy công ty cần phải tăng các tài sản ngắn hạn như tiền, chứng khoán ngắn hạn,hàng tồn kho và các khoản phải thu hoặc duy trì các khoản nợ ngắn hạn ở mức hợp

lý để đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ này

Hệ số thanh toán hiện thời chưa phản ánh đầy đủ khả năng thanh toán các khoản

nợ đến hạn của công ty bởi vì trong tài sản ngắn hạn vẫn có một số tài sản có tínhthanh khoản thấp như các loại sản phẩm bị lỗi mốt, vật liệu chất lượng kém, Đểđánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty nên sử dụng thêm

hệ số thanh toán nhanh Hệ số thanh toán nhanh loại trừ ảnh hưởng của hàng tồnkho và được xác định như sau:

- Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh cho biết công ty có thể thanh toán được bao nhiêu cáckhoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao Hệ số thanh toánnhanh bằng 1 là hợp lý nhất vì công ty vừa duy trì được khả năng thanh toán nhanhvừa đảm bảo được vòng quay vốn Hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ không tốt

vì tài sản tương đương tiền nhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quất sử dụngvốn Nếu hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán nhanh củacông ty gặp khó khăn

Trang 21

4.2 Hiệu quả về quản lý nguồn nhân lực

Số lượng và chất lượng lao động là một trong những nhân tố cơ bản quyết địnhquy mô kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Sử dụng tốt nguồn lao động, biểuhiện trên các mặt số lượng và thời gian lao động, tận dụng hết khả năng lao động kỹthuật của người lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sảnphẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh củacông ty Bởi vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động tức là xác định mức tiếtkiệm hay lãng phí trong việc sử dụng lao động Trên cơ sở đó tìm mọi biện pháp để

Chỉ tiêu này cho biết một lao động làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu

- Hiệu suất sử dụng tiền lương = Lợi nhuận sau thuế

Tổng quỹ lương

Hiệu suất sử dụng tiền lương cho biết chỉ ra một đồng tiền lương đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu suất tiền lương tăng lên khi năng suấtlao động tăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng tiền lương

- Sức sinh lợi của một lao động = Lợi nhuận sau thuế

Tổng số lao động

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động sử dụng trong công ty tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

Trang 22

4.3 Hiệu quả về quản lý chiến lược kinh doanh

Trong bất cứ phạm vi nào của quản lý, chiến lược vẫn khẳng định ưu thế trên cácmặt:

- Định hướng hoạt động dài hạn và là cơ sở vững chắc cho triển khai hoạt độngtrong tác nghiệp

- Chiến lược kinh doanh nhằm vạch ra cho các công ty một cách ứng phó tốt nhấtvới sự cạnh tranh và biến động trong thị trường

- Chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho các công ty hạn chế thấp nhất những bất trắc,rủi ro trong công ty, tạo cho công ty một phương hướng kinh doanh cố định, lâu dài

- Chiến lược kinh doanh là cầu nối giữa chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của công ty

về tương lai và hiện tại Nó tạo ra sự gắn kết của tất cả các loại kế hoạch trong công

ty và để thực hiện mục tiêu cuối cùng của công ty là ổn định và phát triển

Chiến lược kinh doanh luôn luôn tập trung về ban lãnh đạo công ty hoặc thậm chí

về những người đứng đầu trong công ty để đưa ra quyết định những vấn đề lớn,quan trọng đối với công ty Chiến lược chung toàn công ty đề cập tới những vấn đềnhư:

+ Các mục tiêu cơ bản của công ty là gì?

+ Công ty hiện đang tham gia những lĩnh vực kinh doanh nào?

+ Liệu có rút lui hoặc tham gia một ngành kinh doanh nào đó không?

Chiến lược chung phải được ban lãnh đạo cao nhất của công ty thông qua

Đóng góp của quản lý chiến lược vào quá trình thực hiện quan trọng hơn nhiềunếu so với sự đóng góp trong việc ra các quyết định hay các văn bản đơn lẻ Quản

lý chiến lược tạo ra cho mỗi người những nhận thức hết sức quan trọng Mục tiêuchủ yếu của quá trình này chính là đạt được sự thấu hiểu và cam kết thực hiện cảtrong ban lãnh đạo cũng như trong đội ngũ người lao động

Để đánh giá hiệu quả của chiến lược hiện tại công ty đang áp dụng, đánh giá quacác hoạt động: Xem xét lại những nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệpđược sử dụng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược hiện tại; đánh giá mức độthực hiện và thực hiện những thay đổi cần thiết

Trang 23

Quá trình Bước công việc Nội dung thực hiện

Hình 2.1: Mô hình các bước công việc trong giai đoạn đánh giá chiến lược

Những hiệu quả mà việc quản lý chiến lược đem đến cho công ty:

- Quản lý chiến lược đã đem đến cho công ty thành công cái nhìn xa hơn trongtương lai, đó là việc đoán trước được những xu hướng chứ không đơn thuần lànhững sự việc xảy ra trong ngắn hạn

- Quản lý chiến lược giúp cho các công ty thực hiện tốt hơn những mục tiêu trongngắn hạn (thành quả là những con số về doanh thu và lợi nhuận, thị phần và mức độgia tăng giá trị trên thị trường chứng khoán

- Các quản lý có sự nhạy cảm đối với sự thay đổi của thị trường;

- Quản lý có sự am hiểu hơn về chiến lược của các đối thủ cạnh tranh;

- Góp phần nâng cao được năng suất người lao động

- Quản lý chiến lược hiệu quả giúp ngăn chặn những nguy cơ của tổ chức và sự thứctỉnh của người lao động trong công việc sẽ đem lại thành quả không ngờ

- Làm sống lại niềm tin vào chiến lược đang được áp dụng hoặc đang chỉ ra sự cầnthiết phải có sự thay đổi

4.4 Hiệu quả về quản lý hoạt động hậu cần

Hoạt động hậu cần kinh doanh bao gồm tổng thể các hoạt động cung ứng và bảođảm các yếu tố vật chất và kỹ thuật (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩmcuối cùng và những thông tin hậu cần) để cho quá trình chính yếu của tổ chức, công

1 Xem xét lại chiến

lược Xem xét lại những cơ sở sử dụng để xây dựng chiến lược

Đánh giá mức độ thực hiện của tổ chức trong thực tế

2 Đánh giá lại chiến

lược

Đánh giá

chiến lược

3 Thực hiện nhữngsửa đổi cần thiết Dựa vào kết quả hai bước trên, tiến hành điều chỉnh, sửa đổi cần thiết

Trang 24

ty, doanh nghiệp, được tiến hành đúng mục tiêu đặt ra cũng như đáp ứng đòi hỏi củakhách hàng.

Trước đây, các công ty, doanh nghiệp thường không nhận định được rạch ròi cácchức năng marketing, sản xuất và hậu cần Khi chức năng hậu cần không được phânđịnh rạch ròi như vậy đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ khách hàng

và đến tổng chi phí hậu cần Theo quan điểm hiện tại, hậu cần được coi như mộtchức năng độc lập, đồng thời có mối quan hệ liên kết với hai chức năng cơ bản củacông ty, tổ chức là marketing và sản xuất Chức năng chính của người làm hậu cầnbao gồm việc quản lý việc mua bán, vận chuyển, lưu kho cùng với các hoạt động về

tổ chức, công ty cũng như lên kế hoạch cho các hoạt động đó Những người làmviệc hậu cần này sẽ phải làm công việc lên kế hoạch, áp dụng và kiểm soát cácluồng chuyển dịch của hàng hóa hay thông tin liên quan tới nguyên liệu vật tư (đầuvào và sản phẩm cuối cùng (đầu ra) từ điểm xuất phát từ điểm tiêu thụ

Hậu cần đóng góp cho công ty bằng việc giao hàng cho khách hàng đúng thờiđiểm, đúng nơi và đúng mặt hàng Câu hỏi nảy sinh ở đây: Ai là khách hàng củadịch vụ hậu cần? Đối với dịch vụ hậu cần thì khách hàng có thể là các cửa hàng bánbuôn, bán lẻ, có thể là kho nhập hàng, hoặc là các doanh nghiệp sản xuất Dù kháchhàng là ai, dù động cơ và mục đích giao hàng khác biệt thế nào, thì những đòi hỏicủa khách hàng đều là trọng điểm và động lực để hoàn thành các mức chất lượngdịch vụ hậu cần Hậu cần thực sự tạo ra giá trị- giá trị cho khách hàng, các nhà cungứng của công ty hay chính công ty Giá trị trong hậu cần chính là giá trị thời gian vàđịa điểm Các sản phẩm và dịch vụ sẽ không có giá trị nếu người tiêu dùng không

có được chúng đúng nơi và đúng lúc khi họ muốn tiêu dùng

Hiệu quả của các hoạt động hậu cần được đánh giá qua các tiêu chuẩn Có rấtnhiều cách để đánh giá, rất nhiều tiêu chuẩn để đánh giá nhưng ta sẽ chỉ đề cập đếnnhững yếu tố cơ bản để thấy được hiệu quả của hoạt động hậu cần đối với công ty.Trước tiên, ta cần biết đến sứ mệnh, mục tiêu hậu cần mà công ty đề ra và lấy đó là

cơ sở để đánh giá Đánh giá hiệu quả của quá trình các hoạt động hậu cần của công

ty theo năm mức độ (kém, dưới trung bình, trung bình, khá, cao) Từ đó, ta có thể cócái nhìn tổng quát về hiệu quả của hoạt động hậu cần đối với công ty, từ đó sẽ có

Trang 25

các điều chỉnh, thay đổi để phù hợp với nguồn lực của công ty sẽ đem đến hiệu quảcao nhất cho công ty.

Các yếu tố, hoạt động hậu cần của công ty được đề cập để đánh giá hiệu quả:+ Công tác, hoạt động hậu cần của công ty trở thành những hoạt động đồng thời,song song

+ Công tác phân chia công việc hậu cần cho từng nhân viên hậu cần

+ Tinh thần tập trung và trách nhiệm hoàn thành việc của nhân viên hậu cần.+ Công tác lên kế hoạch chung và chi tiết cho từng công việc hậu cần đảm bảochất lượng của dịch vụ và tránh lãng phí tài nguyên để đạt hiệu quả tốt của quản lý.+ Quy trình tổng hợp tài liệu, thông tin nguồn hàng, nhà cung cấp và khách hàng

và duy trì, giữ mối quan hệ của quản lý

+ Mức độ kiểm soát, quản lý quy trình thu mua nguồn hàng, các công cụ, vật tưcho công ty

+ Công tác kiểm kê chất lượng và độ chính xác hàng hóa về số lượng, chủng loạicủa từng sản phẩm

+ Công tác quản lý, đảm bảo lưu kho, dự trữ hàng hóa để đảm bảo chất lượnghàng hóa tạo sự tin cậy và hiệu quả

+ Kết hợp công việc bốc dỡ, vận chuyển đảm bảo chất lượng, phân phát hàng hóađúng thời hạn, địa điểm

+ Các công tác hậu cần kết hợp hài hòa, linh hoạt để đáp ứng được các nhu cầu

4.5 Hiệu quả về quản lý hoạt động marketing

Công ty thực hiện hoạt động marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chứcthông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điềukhiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới cáckhách hàng hoặc người tiêu thụ Marketing chính là công cụ để công ty có thể giớithiệu sản phẩm của mình đến với khách hàng để họ chấp nhận

Khi việc điều hành và quản lý công việc dựa trên những kinh nghiệm, trực giác

và sự khôn ngoan không thể đảm bảo sự thành công của công ty thì việc lập kếhoạch chiến lược cho toàn bộ các hoạt động của công ty là điều cần thiết Kế hoạchchiến lược sẽ giúp cho công ty thấy rõ hơn mục tiêu cần vươn tới của mình và chỉđạo sự phối hợp các hoạt động hoàn hảo hơn Đồng thời kế hoạch chiến lược cũng

Trang 26

giúp cho nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống những vấn đề kinh doanh nhằm đem lạinhững chuyển biến tốt đẹp hơn Nhờ có các hoạt động marketing, công ty tiếp cậnvới thị trường tiềm năng, chinh phục và lôi kéo khách hàng Có thể nói rằng cáchoạt động này là cầu nối giúp công ty đến gần hơn với thị trường.

Hiệu quả của hoạt động marketing không nhất thiết được thể hiện ra bằng kết quảmức tiêu thụ và lợi nhuận hiện tại Kết quả tốt nhất của một công ty cũng có thể do

nó đã được đặt đúng chỗ, đúng lúc, chứ không hẳn là một ban lãnh đạo marketinggiỏi Việc cải tiến marketing ở các cơ sở, công ty có thể cho phép nâng kết quả củahoạt động marketing Công ty cũng có thể có kết quả kém, mặc dù có kế hoạchmarketing hoàn hảo Để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo ra lợi nhuận thì công

ty phải tạo ra được thị trường và thị phần riêng của sản phẩm do mình cung cấp đểthỏa mãn nhu cầu khách hàng, đưa được sản phẩm và dịch vụ đến với khách hàng,thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm

Đánh giá hiệu quả của marketing cần dựa vào mục tiêu marketing mà công ty đề

ra trước đó Lấy mục tiêu marketing của công ty làm các tiêu chuẩn để đánh giáhiệu quả của chiến lược cũng như các hoạt động của marketing Hiệu quả marketingđược phản ánh qua mức độ thể hiện các nội dung sau:

Triết lý về khách hàng

- Nhận thức của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của việc có một tổ chức doanhnghiệp có khả năng đáp ứng tốt nhất những nhu cầu và mong muốn của các thịtrường mục tiêu

- Quan điểm của ban lãnh đạo về thực hiện marketing có phân đoạn thị trường(phát triển những sản phẩm khác nhau và triển khai những kế hoạch marketing khácnhau cho những phân đoạn thị trường khác nhau)

- Quan điểm toàn diện của ban lãnh đạo về hệ thống marketing ( những ngườicung ứng, các kênh, các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, môi trường) khi lập kếhoạch marketing của mình

Tổ chức marketing- mix

- Mức độ kết hợp marketing và kiểm tra những chức năng chủ yếu

- Mức độ hợp tác của những người quản trị marketing với những người nghiêncứu, sản xuất, cung ứng, phân phối và tài chính

Trang 27

- Tổ chức quá trình phát triển sản phẩm mới.

Thông tin marketing chính xác

- Mức độ hiểu biết về khách hàng, ảnh hưởng việc mua sắm, các kênh phân phối

và đối thủ cạnh tranh thông qua các cuộc nghiên cứu marketing

- Mức độ am hiểu về tiềm năng tiêu thụ, khả năng sinh lời của các phân đoạn thịtrường, các khách hàng, địa bàn, sản phẩm, kênh phân phối, quy mô đơn hàng

- Những hoạt động đã triển khai để nâng cao hiệu quả chi phí của các khoản chiphí marketing khác nhau

Định hướng chiến lược

- Mức độ và phạm vi triển khai việc lập kế hoạch marketing chính thức

- Tình trạng hiện tại của chiến lược marketing

- Mức độ chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch đối phó với những tìnhhuống bất trắc trong quá trình thực hiện chiến lược marketing

Trang 28

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HẢI LONG

1 Khái quát về công ty TNHH HẢI LONG

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty

Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH HẢI LONG

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HAI LONG COMPANY LIMITED

Tên công ty viết tắt: HAI LONG CO , LTD

- Loại hình doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAITHÀNH VIÊN

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 42 Phù Long, Phường Trần Tế Xương, Thành phố NamĐịnh, Tỉnh Nam Định, Việt Nam

- Điện thoại: 03503 855 999 - Fax: 03503 855 888

- Mã số doanh nghiệp: 0600264491

Đăng ký lần đầu: ngày 28 tháng 02 năm 2001

- Vốn điều lệ 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng)

Thay đổi lần mới nhất gần đây là thay đổi lần thứ 6: ngày 28 tháng 01 năm 2015

+ Mã số địa điểm kinh doanh: 0600264491-002

+ Tên địa điểm kinh doanh: BẾN BÃI HẢI LONG

+ Địa chỉ: Xóm 1, Xã Nghĩa An, Huyện Nam Trực, Tỉnh Nam Định, Việt Nam+Điện thoại địa điểm kinh doanh: 03503 859 914

- Từ khi thành lập cho đến năm 2015 công ty có thực hiện một lần thay đổi thànhviên góp vốn Thành viên Nguyễn Đắc Thu rút vốn về, thành viên mới góp vốn làthành viên Nguyễn Tuấn Anh

- Hiện tại, công ty hoạt động với 15 ngành nghề đa dạng, nhưng tập trung chủ yếuvào các ngành kinh doanh than và vận tải hàng hóa

Trang 29

- Cơ sở vật chất: tại địa điểm kinh doanh của công ty rộng hơn 30000 m2 được chia

thành 2 khu chính như sau:

+ Khu 1-Văn phòng chính: khu bảo vệ, khu chế biến, văn phòng.

+ Khu 2- Bãi: khu Cân than, kho, bãi chứa than, mố cẩu (giáp bến hàng)

- Một số tài sản vật tư tại cơ sở:

+ 6 tàu: 1000 tấn / tàu

+ Xe vận tải: 5 xe mỗi xe 5-6 tấn

+ Dây chuyền rửa than

+2 máy sang than, 2 máy đào, cẩu than (1 máy điện, 1 máy chạy bằng dầu DIESEL)+ 1 máy xúc lật chạy bằng dầu DIESEL

+ 2 mố cẩu

+ 2 cân cơ điện tử : 30 tấn và 80 tấn

Và một số tài sản khác

- Danh mục sản phẩm Công ty TNHH Hải Long tập trung chủ yếu vào than mỏ:

Than bùn, than cục, than cám

Than đạt các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN):

TCVN 172:1997 (ISO 589:1981) than đá – Xác định độ ẩm toàn phần

TCVN 173:1995 (ISO 1171:1981) nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng tro.TCVN 174:1995 (ISO 652:1981) than và cốc – Xác định hàm lượng chất bốc

TCVN 175:1997 (ISO 334:1992) nhiên liệu khoáng rắn – Xác định hàm lượng lưuhuỳnh chung khô

TCVN 200:1995 (ISO 1928:1976) nhiên liệu khoáng rắn – Xác định trị số tỏa nhiệttoàn phần bằng phương pháp bơm đo nhiệt lượng và tính trị số tỏa nhiệt thực

TCVN 318: 1997 (ISO 1170:1977) than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những

cơ sở khác nhau

Và một số các tiêu chuẩn khác như là tiêu chuẩn cơ sở,

Công ty kinh doanh các loại than: than bùn, than cục, than cám

Đối với than bùn, Công ty kinh doanh than bùn theo 2 loại

Với các loại than bùn ở vùng Cẩm Phả- Hòn Gai theo TCVN: than bùn tuyển 1a,

than bùn tuyển 1b

Trang 30

Với các loại than bùn ở vùng Uông Bí- Nam Mẫu- Vành Danh theo TCVN: than bùn

tuyển 1a, than bùn tuyển 1b

Đối với than cám, Công ty kinh doanh than cám theo từng cỡ hạt

- Về thị trường hoạt động của công ty

Thị trường của công ty đang hoạt động hiện nay quanh các tỉnh miền Bắc , nhưngchủ yếu tập trung ở các Tỉnh, thành phố: Nam Định, Thái Bình, Bắc Giang, HòaBình, Hải Phòng, Ninh Bình, Hải Dương, Quảng Ninh, Hà Nội

Khách hàng

- Khách hàng chủ yếu hiện nay của công ty là các nhà máy xi măng tại các tỉnhlân cận như ở Ninh Bình, Hòa Bình và các tỉnh khác

Một số khách hàng tiêu biểu của công ty:

+ Nhà máy xi măng Duyên Hà (Ninh Bình)

+ Công ty TNHH xi măng Vĩnh Sơn (Hòa Bình)

+ Nhà máy xi măng Thái Bình (trụ sở ở Hà Nội)

Một số khách hàng tiêu biểu trong lĩnh vực vận tải :

Trang 31

+ Công ty TNHH Tập đoàn Hoàng Phát Vissai (Ninh Bình ).

+ Công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng ( Ninh Bình )

Nhà cung cấp

- Công ty TNHH Hải Long chủ yếu là mua bán và vận chuyển than Từ khi thànhlập cho tới nay, công ty nhập than trực tiếp từ những nơi tập trung các mỏ than như:Quảng Ninh, Bắc Giang Tại những mỏ than này công ty nhập than nguyên khaichưa qua chế biến

- Ngoài ra, công ty còn nhập các loại than đã qua chế biến tại các cơ sở chế biếnthan ở các tỉnh thành như: Tỉnh Nam Định, Tỉnh Ninh Bình

1.2 Thông tin về bộ máy quản lý hoạt động của công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hải Long

Nguồn:tự tổng hợp

Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

Giám đốc

Giám đốc Công ty là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của công ty,

là người có quyền quyết định cao nhất với nhiệm vụ

+ Đề ra mục tiêu và định hướng phát triển công ty

+ Quản lý phòng vật tư và phòng tài chính – kế toán

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

NHÀ CÂN PHÒNG VẬN TẢI BỘ PHẬN THICÔNG BỘ PHẬN QUẢNLÝ

Trang 32

+ Tiếp xúc với nhà cung cấp.

+ Theo dõi kiểm tra và quản lý toàn bộ hoạt động trong công ty

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Phó giám đốc

Phó giám đốc là người thay giám đốc giải quyết các công việc trong công ty khiđược giám đốc ủy quyền và vắng mặt Phó giám đốc có nhiệm vụ:

+ Quản lý phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật

+ Lên kế hoạch sản xuất và kinh doanh

+ Theo dõi hoạt động kinh doanh của công ty

+ Đại diện công ty ký kết các hợp đồng kinh tế

Phòng kế toán

Phòng kế toán gồm 7 người, đứng đầu là kế toán trưởng sau đó là các nhân viênkhác là kế toán tổng hợp, kế toán ngân hàng, kế toán vận tải và các nhân viên Đảmnhận các nhiệm vụ sau:

+ Quản lý các hóa đơn bán hàng, quản lý các chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa vàokho

+ Hạch toán, báo cáo thuế và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tháng, quý

và năm

+ Làm báo cáo tài chính cho Công ty hàng tháng và báo cáo lên giám đốc

+ Quản lý các khoản thu chi, đảm bảo được nguồn tài chính cho công ty

+ Quản lý các công nợ và các khoản chi phí tiền lương, thưởng, hoa hồng

+ Nộp báo cáo thuế cho cơ quan thuế

Ngoài các nhiệm vụ trên thì phòng kế toán còn thực hiện thêm một số nhiệm vụkhác như là:

+ Triển khai thực hiện tuyển dụng, khen thưởng người lao động theo chỉ tiêu đượcduyệt

+ Thực hiện quy chế tiền lương, BHXH, BHYT cho người lao động, chăm lo đờisống của người lao động

+ Quản lý người lao động theo quy định, giải quyết các chế độ, chính sách chongười lao động

+ Xây dựng các nội quy, quy chế và quản lý công văn của công ty

Trang 33

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh gồm 6 người đứng đầu là trưởng phòng kinh doanh, sau đó làcác nhân viên, họ đảm bảo các nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch kinh doanh

+ Quản lý đơn hàng và cập nhập giá cả trên thị trường

+ Chịu trách nhiệm trước phó giám đốc Công ty về kết quả bán hàng, doanh số,doanh thu và tình trạng nợ tồn đọng của khách hàng

+ Lên kế hoạch bán hàng, tìm kiếm thị trường tiêu thụ và khách hàng tiềm năng chocông ty

Phòng kỹ thuật

Phòng kỹ thuật gồm 2 bộ phận : bộ phận quản lý và bộ phận thi công

Bộ phận quản lý: gồm quản đốc phân xưởng sản xuất và phó quản đốc Nhiệm vụ

của họ là theo dõi và quản lý các nhân viên đồng thời quản lý các hoạt động sảnxuất, chế biến, kiểm tra các thiết bị và lên kế hoạch

Bộ phận thi công: gồm các nhân viên thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tham gia vào quá

trình sản xuất, chế biến, lắp đặt các công trình, máy móc và xuất bán cho kháchhàng

Ngày đăng: 17/06/2022, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình các bước công việc trong giai đoạn đánh giá chiến lược - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
Hình 2.1 Mô hình các bước công việc trong giai đoạn đánh giá chiến lược (Trang 23)
2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNTHà Nội. - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNTHà Nội (Trang 28)
Bảng 3.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn Công ty (2014-2016) - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
Bảng 3.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn Công ty (2014-2016) (Trang 34)
Theo bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2014-2016 và bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2014-2016, lợi nhuận sau thuế năm 2016 là 870.040.068 đồng lớn hơn năm 2014 là 74.070.436 đồng nhưng lại giảm đi so với năm 2015 là 144.112.6 - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
heo bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2014-2016 và bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2014-2016, lợi nhuận sau thuế năm 2016 là 870.040.068 đồng lớn hơn năm 2014 là 74.070.436 đồng nhưng lại giảm đi so với năm 2015 là 144.112.6 (Trang 37)
Bảng 3.3: Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Hải Long qua tài sản, nguồn vốn và doanh thu - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
Bảng 3.3 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Hải Long qua tài sản, nguồn vốn và doanh thu (Trang 38)
Bảng 3.4: Tổng hợp chi phí của công ty năm 2014-2016 - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
Bảng 3.4 Tổng hợp chi phí của công ty năm 2014-2016 (Trang 40)
Trước tiên, ta sẽ tìm hiểu tình hình chi phí của công ty trong ba năm 2014-2016 qua bảng 3.4, trang 35 dưới đây: - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
r ước tiên, ta sẽ tìm hiểu tình hình chi phí của công ty trong ba năm 2014-2016 qua bảng 3.4, trang 35 dưới đây: (Trang 40)
Qua số liệu của bảng 3.6, trang 37, ta nhận thấy: Năm 2014, công ty có hệ số nợ là 0,8491 đồng hay 84,91% - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
ua số liệu của bảng 3.6, trang 37, ta nhận thấy: Năm 2014, công ty có hệ số nợ là 0,8491 đồng hay 84,91% (Trang 42)
2.2. Tình hình quản lý nguồn nhân lực - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
2.2. Tình hình quản lý nguồn nhân lực (Trang 43)
Bảng 3.9: Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH Hải Long 2014-2016. - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
Bảng 3.9 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH Hải Long 2014-2016 (Trang 46)
2.5. Tình hình quản lý hoạt động marketing - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
2.5. Tình hình quản lý hoạt động marketing (Trang 54)
Bảng 3.12: Giá than cho các hộ kinh doanh lẻ - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
Bảng 3.12 Giá than cho các hộ kinh doanh lẻ (Trang 56)
Bảng 3.11: Giá than bán cho các công ty xi măng, phân bón và giấy - Luận văn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và giải pháp cải thiện doanh nghiệp
Bảng 3.11 Giá than bán cho các công ty xi măng, phân bón và giấy (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w