1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận CHÍNH SÁCH THUẾ CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG LÊN THỊ TRƯỜNG ô TÔ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019 2021

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách thuế của chính phủ và những tác động lên thị trường ô tô tại Việt Nam giai đoạn 2019-2021
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Vân Anh
Trường học Học Viện Ngoại Giao - Khoa Kinh Tế Quốc Tế
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 409,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm tạo ra sự cân bằng cung – cầu cho các mặt hàng trong xã hội, khuyến khích tăng trưởng kinh tế một số ngành sản xuất, giảm thiểu các ngành sản xuất ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng,

Trang 1

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO Khoa Kinh tế quốc tế

Tiểu luận

CHÍNH SÁCH THUẾ CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG LÊN THỊ TRƯỜNG Ô TÔ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019-2021

Sinh viên thực hiện: Nhóm 6 – Lớp KTQT48A1

Hà Nội, 11/2021

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6

MỤC LỤC

4 Chính sách can thiệp giá của chính phủ thông qua thuế 7

Trang 3

II Thực trạng thị trường Ô tô và chính sách thuế của Chính phủ giai đoạn

2 Chính sách thuế của Chính phủ đối với ngành sản xuất Ô tô 11

3 Đánh giá tác động của chính sách thuế đến thị trường ô tô Việt Nam 11

III Một số khuyến nghị, giải pháp và định hướng phát triển ngành công

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Thuế là một trong những công cụ quản lý và điều tiết của Nhà nước về tình hình sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hoá dịch vụ trong nước Hơn nữa, thuế còn là một trong những công cụ để thực hiện chiến lược kinh tế của quốc gia Vì thế, một chính sách thuế phù hợp sẽ có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế cũng như ngân sách Nhà nước

Nhằm tạo ra sự cân bằng cung – cầu cho các mặt hàng trong xã hội, khuyến khích tăng trưởng kinh tế một số ngành sản xuất, giảm thiểu các ngành sản xuất ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, chính phủ Việt Nam đã áp dụng chính sách thuế lên các mặt hàng trong nước Cụ thể, thị trường ô tô được đánh giá là một trong những thị trường tiềm năng và đi đầu trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kéo theo sự phát triển của các thị trường hàng hoá, dịch vụ khác, tạo động lực xây dựng nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trước thực tế đó, Nhà nước không ngần ngại đánh thuế cao ô tô nhvp khẩu để bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất ô tô trong nước Đồng thời, áp dụng chính sách ưu đãi thuế nhằm khuyến khích các doanh nghiệp trong nước thực hiện các biện pháp cải tiến quá trình sản xuất, áp dụng khoa hxc công nghệ, tăng

ty lệ nội địa hóa để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành xuống nhằm tăng sự cạnh tranh

Với những lý do trên, chúng tôi quyết định chxn đề tài “Chính sách thuế của Chính phủ và những tác động lên thị trường ô tô tại Việt Nam giai đoạn 2019-2021” làm chủ đề chính cho bài tiểu luvn nhóm.

I Cơ sở lý thuyết

1 Cầu hàng hóa dịch vụ

Cầu (D – Demand) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả

năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi

Lượng cầu (Q – Quantity demanded) D là số lượng hàng hóa – dịch vụ mà người mua sẵn sàng hoặc có khả năng mua ở một mức giá xác định trong một khoảng thời gian nhất định, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi

Cầu cá nhân và cầu thị trường:

- Cầu cá nhân (Q ) là cầu của từng cá nhân về một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nàoD

đó

Trang 5

- Cầu thị trường (Q ) tổng tất cả các cầu cá nhân về một loại hàng hóa hoặc dịch vụD

nào đó

Đường cầu là đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu.

Luật cầu là lượng cầu của một hàng hóa giảm khi giá nó tăng lên và ngược lại

với các yếu tố khác không thay đổi Nói cách khác, giá cả và lượng cầu có mối quan

hệ tỉ lệ nghịch

Hàm số cầu:

- Hàm số của cầu thường được biểu diễn dưới dạng:

QD

X = f(P , I, P , n, T, E)X Y

- Hàm cầu tuyến tính:

Q = aP + b (Hàm cầu thuvn) xD x

Hay: Px = cQ + d (Hàm cầu ngược)xD

Trong đó: a, b và c, d là các hệ số (a và c mang giá trị âm)

Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu và lượng cầu hàng hoá dịch vụ:

- Giá cả của bản thân hàng hoá (Px) Đây được xem là biến nội sinh

- Thu nhvp của người tiêu dùng (I)

- Giá cả của hàng hoá liên quan (P ), bao gồm hàng thay thế và hàng bổ sung.y

- Số lượng người tiêu dùng (n)

- Thị hiếu (T)

- Các kỳ vxng của người tiêu dùng (E)

- Các yếu tố khác: thời tiết, môi trường tự nhiên, chính trị v.v

2 Cung hàng hóa dịch vụ

Cung (S – Supply) là số lượng hàng hoá - dịch vụ mà người bán có khả năng

và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)

Lượng cung (Q - Quantity supplied) S là lượng hàng hoá - dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán tại một mức giá xác định trong một thời gian nhất định (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)

Cung cá nhân và cung thị trường:

- Cung cá nhân là cung của một cá thể nào đó tham gia thị trường (QS)

- Cung thị trường là tổng hợp của các cung cá nhân theo các mức giá (QS)

Trang 6

Đường cung là đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung.

Luật cung là lượng cung của một hàng hóa tăng khi giá nó tăng lên và ngược

lại, với các yếu tố khác không đổi Nói cách khác, giá cả và lượng cung có mối quan

hệ tỉ lệ thuvn

Hàm số cung:

- Hàm số cung tổng quát:

Qx = f(P , CN, Pi , E, …) S

x

- Hàm số cung theo giá tổng quát:

QS = g(P)

- Hàm số cung tuyến tính:

QS = cPS + d (c ≥ 0) Hay: PS = c’QS + d’ (c’ ≥ 0)

Các nhân tố ảnh đến cung và lượng cung hàng hóa dịch vụ:

- Giá của bản thân hàng hoá - dịch vụ Đây là nhân tố nội sinh

- Công nghệ sản xuất

- Giá của các yếu tố đầu vào

- Chính sách thuế

- Số lượng người sản xuất

- Các kỳ vxng của người sản xuất

- Các nhân tố khác: Các chính sách của nhà nước; thiên tai, dịch bệnh,

3 Trạng thái thị trường

3.1 Khái niệm

Trạng thái thị trường là trạng thái mà lượng cung về một loại hàng hóa hoặc

dịch vụ nào đó đáp ứng vừa đủ lượng cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ đó trong một thời kì nhất định (các yếu tố khác không đổi)

Tại điểm cân bằng thị trường:

- Mức giá cân bằng (P0): P0 = PS = PD

- Mức sản lượng cân bằng (Q0): Q0=QS=QD

Ta có thể xác định trạng thái cân bằng:

- Qua biểu cung-cầu hàng hóa X

- Qua đồ thị cung cầu hàng hóa X

Trang 7

- Qua hàm cung-cầu.

3.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt thị trường

Trạng thái mất cân bằng là trạng thái xảy ra khi giá cả thị trường không ở mức giá cân bằng, nó lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá cân bằng

- Trạng thái thiếu hụt xảy ra khi mức giá thấp hơn giá cân bằng, là kết quả của

việc lượng cầu lớn hơn lượng cung

- Trạng thái dư thừa xảy ra khi mức giá cao hơn giá cân bằng,là kết quả của

việc lượng cung lớn hơn lượng cầu

3.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng

Trạng thái cân bằng có thể hoàn toàn bị phá vỡ khi các yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng đến cung và cầu

Nguyên nhân của sự thay đổi trạng thái cân bằng:

- Sự dịch chuyển của cầu (cung không đổi)

- Sự dịch chuyển của cung (cầu không đổi)

- Sự dịch chuyển của cả cung và cầu

4 Chính sách can thiệp giá của chính phủ thông qua thuế

4.1 Khái niệm

Hệ thống kinh tế ở hầu hết các nước không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị trường tự do thuần túy mà là hệ thống kinh tế hỗn hợp Ở đó, Chính phủ sẽ đóng vai trò điều tiết thị trường, đưa ra chính sách và các công cụ khác nhau để can thiệp vào thị trường nhằm định hướng hoạt động của thị trường một cách ổn định, lành mạnh Một trong số đó là chính sách can thiệp giá cả bằng hình thức gián tiếp thông qua thuế

4.2 Đặc điểm

Chính phủ luôn xem việc đánh thuế và áp dụng các chính sách thuế như một hình thức phân phối lại thu nhvp, hay hạn chế việc sản xuất hay tiêu dùng một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó Tuy nhiên, có rất nhiều loại thuế cũng như đối tượng chịu thuế và cách đánh thuế khác nhau trong một nền kinh tế

Có thể nói rằng, thuế là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng của Nhà nước và Chính phủ Đồng thời còn là một công cụ hết sức quan trxng để Nhà nước và Chính phủ can thiệp vào thị trường, thực hiện yêu cầu

Trang 8

quản lý và điều tiết vĩ mô mxi hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mxi thành phần kinh tế Hay nói cách khác, thuế là một hình thức mô phỏng dựa vào thực trạng của nền kinh tế một quốc gia (GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất, thu nhvp, lãi suất, )

4.3 Tác động

Tác động của chính sách thuế cũng được xem như tác động của các yếu tố đầu vào, do thuế cũng được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp Thuế cao, dẫn đến thu nhvp người sản xuất giảm, cung giảm và ngược lại

Xét trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, khi chi phí tăng lên, lợi nhuvn của doanh nghiệp giảm xuống Khi đó, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh bằng cách cắt giảm sản lượng sản xuất Điều này sẽ làm cho cung giảm, đường cung dịch chuyển sang bên trái Khi đó, điểm cân bằng mới được thiết lvp, giá sản phẩm hàng hóa bán ra tăng lên khiến người tiêu dùng phải chi trả một khoản chênh lệch so với ban đầu

Như vậy, việc đánh thuế hàng hóa dịch vụ sẽ có tác động ảnh hưởng không chỉ đối với người sản xuất mà còn đối với người tiêu dùng và nền kinh tế của một quốc gia.

4.4 Ưu điểm

Thứ nhất, chính sách thuế đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định.

Thứ hai, đối với các doanh nghiệp và khu vực dân cư, chính sách thuế cũng có

tác động đến quá trình tích lũy, tích tụ vốn, đầu tư sản xuất kinh doanh đồng thời tạo việc làm cho người lao động

Thứ ba, chính sách thuế còn giúp Nhà nước quản lý, kiểm soát được giá cả,

kiềm chế lạm phát

Ngoài ra, thuế còn có tác động làm ổn định ty giá hối đoái, cân bằng cán cân

thanh toán quốc tế

4.5 Nhược điểm

Có thể thấy, thị trường thường phân bổ các nguồn lực khan hiếm một cách có hiệu quả, nghĩa là trạng thái cân bằng cung cầu tối đa hóa tổng thặng dư mà người bán

và người mua nhvn được trên một thị trường Song, khi thuế làm tăng giá đối với

Trang 9

người mua và giảm giá đối với người bán, nó kích thích người mua tiêu dùng ít hơn và người bán sản xuất ít hơn so với mức bình thường Như vvy, vì có thuế nên có những giao dịch làm lợi cho cả hai bên không được thực hiện, gây ra tổn thất phúc lợi xã hội,

từ đó dẫn đến thị trường phân bổ nguồn lực không có hiệu quả.

II Thực trạng thị trường Ô tô và chính sách thuế của Chính phủ giai đoạn 2019-2021

1 Thực trạng thị trường Ô tô giai đoạn 2019-2021

Năm 2019

Tính đến hết năm 2019, cả nước có khoảng hơn 40 doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô với sản lượng trong nước đáp ứng khoảng 70% nhu cầu xe dưới 9 chỗ trong nước Nhiều hãng lớn trên thế giới có hoạt động sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam Một số DN nội địa đã tham gia sâu vào chuỗi sản xuất ô tô toàn cầu Một số loại sản phẩm đã xuất khẩu sang thị trường Thái Lan, Philippines… Các chủng loại xe tải nhẹ dưới 7 tấn, xe khách từ 25 chỗ ngồi trở lên, xe chuyên dụng sản xuất trong nước đã đạt ty lệ nội địa hóa cao, đạt mục tiêu đề ra, đáp ứng cơ bản nhu cầu thị trường nội địa (xe tải đến 07 tấn đáp ứng khoảng 70% nhu cầu) Theo Hiệp hội các Nhà sản xuất Ô

tô Việt Nam, ngành sản xuất lắp ráp ô tô trong nước đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng ty USD/năm và giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm nghìn lao động trực tiếp Năm 2019, giá xe giảm khoảng từ 8-15% đã góp phần thúc đẩy đẩy tăng trưởng doanh số bán xe toàn thị trường

Trang 10

Năm 2020

Trong nửa đầu năm 2020 dịch COVID-19 bùng phát Việt Nam phải giãn cách xã hội, hàng loạt đại lý đóng cửa Nhiều nhà máy như Ford, Toyota, TC Motor, Honda… phải tạm dừng hoạt động để phòng chống dịch Do đó, doanh số bán xe của các đơn vị thành viên Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) trong 6 tháng đầu năm chỉ đạt 107.183 xe, giảm 30,5% so với cùng kỳ năm ngoái và đây là mức thấp nhất trong 5 năm qua Bức tranh sáng của thị trường ô tô Việt Nam 2020 chính là cuối tháng 6, Chính phủ cho phép giảm 50% lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất lắp ráp trong nước để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp Nhờ đó, phí trước bạ đối với ô tô “nội” giảm từ 15 triệu đến gần 300 triệu đồng, tùy dòng xe và thương hiệu Theo báo cáo của Hiệp hội các Nhà sản xuất Ô tô Việt Nam, trong tháng 9/2020, thị trường ô tô Việt Nam đạt doanh số 27.252 xe, tăng 32%; tháng 10 đạt 33.254 xe, tăng 22% và tháng 11 đạt con số ky lục trong năm với 36.359 xe được tiêu thụ, tăng 9% so với tháng trước Tính chung 11 tháng năm 2020 các đơn vị thành viên Hiệp hội các Nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) tiêu thụ tổng cộng 248.768 xe các loại, giảm 14% so với cùng kỳ năm 2019, bình quân mỗi tháng tiêu thụ 22.615 xe

Năm 2021

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng cộng 10 tháng đầu năm 2021, mặt hàng ô tô nhvp khẩu nguyên chiếc ước đạt hơn 130.000 chiếc, với tổng giá trị kim ngạch khoảng 2,888 ty USD Cộng dồn lượng xe sản xuất, lắp ráp trong nước 10 tháng đầu năm 2021 ước đạt 235.600 chiếc, bằng 112,4% so với cùng kỳ năm 2020 Bên cạnh đó theo số liệu từ Hiệp hội các Nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), doanh,

số bán ô tô tháng 8/2021 của các doanh nghiệp thành viên đạt 8.884 xe, giảm tới 45%

so với tháng 7/2021 và 57% so với tháng 8/2020 Đây là tháng thứ 5 liên tiếp thị trường ô tô bị sụt giảm doanh số bán lẻ và là tháng có doanh số bán thấp ky lục trong lịch sử của thị trường ô tô Việt Nam kể từ năm 2015 đến nay

Thực tế cho thấy, tình hình dịch bệnh Covid-19 dần được kiểm soát tuy nhiên việc kích cầu những mặt hàng có giá trị cao như ô tô vẫn gặp nhiều khó khăn do kinh

tế bị ảnh hưởng Trong khi đó, theo VAMA tính đến hết tháng 9.2021, doanh số bán ô

tô chỉ tăng 5% so với cùng kỳ năm ngoái Tuy nhiên, nếu so với thời điểm trước khi Việt Nam có dịch COVID-19, toàn thị trường có doanh số giảm tới 18% Khi thời gian bán hàng của năm 2021 đang dần bước vào giai đoạn chạy nước rút, các hãng xe khó có thể đạt được mục tiêu doanh số đã đề ra Sau gần nửa năm có doanh số sụt giảm nghiêm trxng vì dịch COVID-19, sang đến tháng 10, thị trường ôtô trong nước

đã có dấu hiệu khởi sắc trở lại Tuy nhiên, tốc độ hồi phục của thị trường những tháng cuối năm còn phụ thuộc rất nhiều vào kế hoạch, chính sách bán hàng, mẫu mã sản phẩm của mỗi hãng xe, cũng như sự hỗ trợ chính sách từ Chính phủ

Trang 11

Những năm gần đây, thị trường ôtô Việt Nam đã chứng kiến

sự thay đổi đáng kể trong thị hiếu chọn mua xe của người dùng trước sự ra đời của rất nhiều mẫu xe mới Các yếu tố như thương hiệu phổ biến, bền bỉ và tính thanh khoản cao không còn đóng vai trò tiên quyết, thay vào đó là sự lên ngôi của những mẫu xe với kiểu dáng bắt mắt, nhiều trang bị và giá bán hợp lý Theo số liệu của VAMA cụ thể, sau nửa đầu năm 2021, VinFast Fadil dẫn đầu thị trường nói chung và nhóm xe hạng A nói riêng về doanh số.Hyundai Accent ghi nhận doanh số tăng 35% so với cùng kỳ năm ngoái dẫn đầu nhóm sedan hạng B và nhiều dòng xe mới cũng rất được ưa chuộng ở các phân khúc Bên cạnh đó người tiêu dùng dần dần cũng ưu tiên sử dụng các hãng xe nội địa, ủng hộ những sản phẩm mang thương hiệu Việt nổi bật phải kể đến Vinfast Xét yếu tố

thương hiệu, VinFast chưa thể cạnh tranh sòng phẳng với Toyota, Honda, Kia hay Hyundai Song, nhờ chính sách giá tốt và ưu thế về động cơ, trang bị, mẫu ôtô Việt vẫn được đông đảo khách hàng ưa chuộng.Thị hiếu mua ôtô thay đổi khiến nhiều hãng phải điều chỉnh chính sách giá và cấu hình sản phẩm để phù hợp với tiêu chí đang thay đổi của khách hàng

Bên cạnh đó, ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu thì vấn đề môi trường cũng có tác động nhất định đối với thị trường ô tô Số lượng ô tô tại Việt Nam tăng nhanh dẫn đến tổng lượng phát thải chất độc hại như khí oxyde nitơ, cacbon monoxit,

có trong khí thải ô tô tăng lên, nhất là các thành phố lớn Trước thực tế này, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định

16/2019 quy định lộ trình áp dụng các mức tiêu chuẩn khí thải của

xe ô tô tham gia giao thông và xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu

Từ ngày 1/1/2021, ô tô lắp ráp sản xuất sau năm 2008 áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức 2 cao hơn ⅓ so với hiện nay (mức 1), việc nâng

Ngày đăng: 17/06/2022, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w