Untitled MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC GIÁO VIÊN Nguyễn Thị Nụ LỚP DHTMDT17B 420301416708 BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 5 THÀNH VIÊN MSSV Nhiệm vụ Nguyễn Ngọc Huyền Trân 21053311 Nhóm trưởng+ thuyết trình Nguyễn Thị Trúc Trính 21054831 Nội dung Nguyễn Ngọc Kim Ngân 21053861 Nội dung Nguyễn Quốc Khánh 21059861 Nội dung Bùi Phương Nam 21061621 Thuyết trình + tạo trò chơi Đoàn Thị Anh Thư 21061191 Nội dung Phạm Phương Linh 21091141 Nội dung Mai Thị Thúy Thanh 21039101 Nội dung Nguyễn Thành Luân 2105.
Trang 1MÔN : CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
GIÁO VIÊN : Nguyễn Thị Nụ
LỚP : DHTMDT17B-420301416708
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 5
Nguyễn Ngọc Huyền Trân 21053311 Nhóm trưởng+ thuyết trình
Bùi Phương Nam 21061621 Thuyết trình + tạo trò chơi
Trần Nguyễn Thục Trang 21057011 Tổng hợp nội dung
CÂU HỎI NHÓM 5 : Tìm hiểu quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc Liên hệ với quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về vấn đề dân tộc ở
Việt Nam: Nhận thức trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam.
Trang 2I KHÁI NIỆM ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DÂN TỘC
- Theo chủ nghĩa Mác Lênin : Dân tộc là sản phẩm của một quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người Trước khi dân tộc xuất hiện, loài người đã trải qua những hình thức cộng đSng từ thấp đến cao: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc,dân tộc
1 Khái niệm dân tộc theo 2 nghĩa: nghĩa rộng , nghĩa hẹp
- Nghĩa rộng: Dân tộc ( Nation) là một hình thức cộng đSng người ổn định hợp thành nhân dân của một nước , có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, ngôn ngữ chung và
có ý thức về sự thống nhất của mình , gTn bó với nhâu bởi quyền lợi chính trị, kinh tế , truyền thống văn hóa và thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước
Vd: Dân tộc Việt Nam , Dân tộc Trung Hoa ,
- Nghĩa hẹp: Dân tộc (Ethnie) để chỉ một cộng đSng người được hình thành trong lịch
sử , có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững có chung ý thức tự giác tộc người , ngôn ngữ
và văn hóa
-Vd: dân tộc tày – tộc người tày, dân tộc kinh – tộc người kinh,dân tộc thái – tộc người thái ,
2 Đặc trưng dân tộc theo 2 nghĩa: nghĩa rộng, nghĩa hẹp
-Nghĩa rộng:
+Có chung một vùng lãnh thổ ổn định: Mỗi dân tộc có lãnh thổ riêng thống nhất, không bị chia cTt Lãnh thổ dân tộc bao gSm cả vùng đất, vùng trời, vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền của quốc gia dân tộc Trong trường hợp quốc gia có nhiều dân tộc, lãnh thổ quốc gia gSm lãnh thổ của các dân tộc thuộc quốc gia ấy hợp thành
Cộng đSng lãnh thổ là đặc trưng quan trọng không thể thiếu được của dân tộc Lãnh thổ là địa bàn sinh tSn và phát triển của dân tộc, không có lãnh thổ thì không có khái niệm tổ quốc, quốc gia
Trang 3+Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế: Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc Các mối quan hệ kinh tế là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên tính thống nhất,ổn định, bền vững là nền tảng vững chTc của cộng đSng dân tộc
+Có chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp: Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp xã hội, trước hết là công cụ giao tiếp trong cộng đSng (thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc) Các thành viên của một dân tộc có thể dùng nhiều ngôn ngữ trong giao tiếp với nhau Có một ngôn ngữ được nhiều dân tộc sử dụng.số
Điều quan trọng là mỗi dân tộc có một ngôn ngữ chung thống nhất mà các thành viên của dân tộc coi đó là tiếng mẹ đẻ của họ Tính thống nhất trong ngôn ngữ dân tộc thể hiện trước hết ở sự thống nhất về cấu trúc ngữ pháp và kho từ vựng cơ bản Ngôn ngữ của một dân tộc thể hiện đặc trưng chủ yếu của dân tộc đó
+Có chung một nền văn hóa và tâm lý : Văn hóa là yếu tố đặc biệt quan trọng của sự liên kết cộng đSng Văn hóa dân tộc mang nhiều sTc thái của các địa phương, các sTc tộc, các tập đoàn người song nó vẫn là một nền văn hóa thông nhất không bị chia cTt Tính thống nhất trong đa dạng là đặc trưng của văn hóa dân tộc Văn hóa dân tộc hình thành trong quá trình lâu dài của lịch sử, hơn bất cứ yếu tố’ nào khác, tạo ra sTc thái riêng đa dạng, phong phú của từng dân tộc Mỗi dân tộc có một nền văn hóa riêng để phân biệt dân tộc này với dân tộc khác Văn hóa của mỗi dân tộc không thể phát triển, nếu không giao lưu văn hóa với các dân tộc khác Mỗi dân tộc có tâm lý, tính cách riêng Để nhận biết tâm lý, tính cách của mỗi dân tộc phải thông qua sinh hoạt vật chất, sinh hoạt tinh thần của dân tộc ấy, đặc biệt thông qua phong tục, tập quán, tín ngưỡng, đời sống văn hóa
+Có chung một nhà nước (nhà nước dân tộc ) : Các thành viên cũng như các cộng đSng tộc người trong một dân tộc đều chịu sự quản lý , điều khiển của một nhà nước độc lập Đây là yếu tố phân biệt dân tộc – quốc gia và dân tộc – tộc người Dân tộc – tộc người trong một quốc gia không có nhà nước với thể chế chính trị riêng Tính chất của nhà nước do chế độ chính trị của dân tộc quyết định Nhà nước là đặc trưng cho
Trang 4thể chế chính trị của của dân tộc , là đại diện cho dân tộc trong quan hệ với các quốc gia dân tộ khác trên thế giới
Những đặc trưng trên có quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau, kết hợp với nhau một cách chặt chẽ trong lịch sử hình thành, phát triển cộng đSng dân tộc Trong đó cộng đSng về kinh tế có vai trò quyết định đối với dân tộc Các đặc trưng khác có vai trò nhất định đối với quá trình hình thành, phát triển dân tộc
- Nghĩa hẹp
+Cộng đSng về ngôn ngữ : bao gSm ngôn ngữ nói và ngôn nhữ viết hoạc chỉ riêng ngôn ngữ nói
+Cộng đSng về văn hóa : bao gSm văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể ở mỗi tộc người , phản ánh truyền thống , lối sống , phong tục , tập quán , tín ngưỡng , tôn giáo của tộc người đó
+Ý thức tự giác tộc người : bản thân tộc người luôn luôn ý thức về nguSn gốc , cội nguSn của họ.Luôn luôn tự khẳng định sự tSn tại và phát triển của mình , khẳng định bản sTc giá trị của mình
II) CHỦ NGHĨA MÁC VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
1) Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc
Nghiên cứu vấn đề dân tộc, thì VI Lênin phát hiện ra hai xu hướng trong sự phát triển mối quan hệ này
- Xu hướng thứ nhất, cộng đSng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đSng dân tộc
độc lập
Nguyên nhân là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình, các cộng đSng dân cư đó muốn tách ra để thành lập các dân tộc độc lập
=> Thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thotas khỏi sự áp bức, bóc lột của các thực dân, đế quốc -Xu hướng thứ 2: Các dân tộc trong từng quốc gia thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau
Trang 5Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn xã hội chủ nghĩa tư bản đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa
Nguyên nhân: Do sự phát triển của lực lượng sản suất, khoa học và công nghệ , giao lưu linh tế và vTn hóa
=> Làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau hơn
- Trong phạm vi một quốc gia:
Xu hướng thứ nhất thể hiện trong sự nỗ lực cừng từng dân tộc để đi tới sự tự do, bình đẳng và phSn vinh của dân tộc mình
Xu hướng thứ 2 thể hiện ở sự xuất hiện những động lực thúc đẩy các dân tộc trong một cộng đSng quốc gia xích lại gần nhau hơn, hòa hợp hơn trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội
-Trong phạm vi quốc tế:
Xu hướng thứ nhất : Thể hiện trong phong trào giải phóng dân tộc nhằm chống lại chủ nghĩa đế quốc và chống chính sách thực dân đô hộ, phá bỏ mọi áp bức bóc lột của chủ nghĩa đế quốc Độc lập dân tộc chính là mục tiêu chính trị chủ yếu của mọi quốc gia ở thời đại ngày nay Độc lập tự chủ của mỗi dân tộc là xu hướng khách quan, là chân lý của thời đại, là sức mạnh hiện thực tạo nên quá trình phát triển của mỗi dân tộc
Xu hướng thứ 2: thể hiện ở xu thế các dân tộc muốn xích lại gần nhau hơn, hợp tác với nhau để hình thành liên minh dân tộc ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu
Xu hướng này tạo điều kiện để các dân tộc tận dụng tối đa những cơ hội, thuận lợi từ bên ngoài để phát triển dân tộc mình
=>Hai xu hướng này hiện nay diễn ra khá phức tạp trên phạm vi quốc tế, thậm chí nó
bị lợi dụng vào mục đích chính trị nhằm thực hiện chiến lược “ diễn biến hòa bình “
2) Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin:
2.1 Nội dung: Cương lĩnh dân tộc của V.I Lênin đã khái quát: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”
Trang 6* Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:
+ Là quyền thiêng liêng của các dân tộc, các dân tộc không phụ thuộc vào số lượng, trình độ phát triển có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau, các dân tộc không có đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, ngôn ngữ,… với các dân tộc khác
+ Trong một quốc gia có nhiều dân tộc ,quyền bình đẳng giữa các dân tộc được pháp luật bảo vệ và được thực hiện trong thực tế, trong đó việc khTc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc do lịch sử để lại có ý nghĩa cơ bản + Giữa các quốc gia dân tộc: quyền bình đẳng dân tộc gTn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa bá quyền nước lớn; chống sự áp bức; bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước lạc hậu, chậm phát triển kinh tế
Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc
Ví dụ : Mọi dân tộc đều được tham gia vào các thành phần kinh tế, chính sách phát
triển của đảng và nhà nước với dân tộc
Nhà nước luôn quan tâm đâu tư cho các dân tộc thiểu số như là xây dựng trường học bán trú, thực hiện các chính sách ưu đãi với các đSng bào dân tộc
* Sinh kế và giảm nghèo: chuyển các cộng đSng từ lối sống du canh du cư truyền thống sang định canh định cư, giao đất lâm nghiệp, tín dụng và trợ cấp
* Phát triển nguSn nhân lực: miễn học phí, phát triển y tế dự phòng và cải thiện dinh dưỡng, thúc đẩy bình đẳng giới, khuyến khích lãnh đạo là người dân tộc trong cộng đSng và tại chính quyền các cấp
* Phát triển văn hóa: xây dựng nhà văn hóa thôn, thương mại hóa sản phẩm truyền thống, xem xét lại tài sản văn hóa
* Phát triển cơ sở hạ tầng: xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu bao gSm trường học, trạm
y tế, đường xá, cầu cống, lưới điện, công trình thủy lợi, chợ bán buôn và bán lẻ, hệ thống thông tin liên lạc
Trang 7* Ứng dụng khoa học và công nghệ: ứng dụng công nghệ khoa học, đặc biệt là công nghệ thông tin, truyền thông, nâng cao năng lực (học trực tuyến, thư viện điện tử, v.v.)
*Các dân tộc được quyền tự quyết:
+ Là quyền làm chủ của mỗi dân tộc, quyền tự quyết định con đường phát triển kinh
tế, chính trị - xã hội của dân tộc mình
+ Quyền tách ra thành một quốc gia dân tộc độc lập, đSng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng
+Khi xem xét giải quyết quyền tự quyết của dân tộc cần đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân: ủng hộ các phong trào dân tộc tiến bộ, kiên quyết đấu tranh chống lại những mưu toan lợi dụng quyền dân tộc tự quyết làm chiêu bài để can thiệp vào công việc nội bộ các nước, đòi ly khai chia rẽ dân tộc
Ví dụ : quyền tự quyết có thể là quyền được bầu cử ứng cử ,quyền được sống trong
hòa bình
*Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc:
+ Đây là tư tưởng cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của V.I Lênin, thể hiện bản chất quốc tế của giai cấp công nhân, phong trào công nhân và phản ánh tính thống nhất sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp…Nó phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp Nó đảm bảo cho phong trào dân tộc có đủ sức mạnh để giành thTng lợi
+ Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc có vai trò quyết định đến việc xem xét, thực hiện quyền bình đẳng dân tộc và quyền dân tộc tự quyết
+ Là yếu tố tạo nên sức mạnh của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc
Trang 8=> Đây là cơ sở vững chTc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong các dân tộc để đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy, nội dung liên hiệp công nhân các dân tộc đóng vai trò liên kết cả 3 nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể
Ví dụ : Tuyên Ngôn độc lập của hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức
Ngày 9/7/1925 tại Quảng Châu Liên hiệp cac dân tộc bị áp bức do Nguyễn Ái Quốc và một số nhà Cách Mạng Trung Quốc vận động đã chính thức được thành lập tập hợp nhiều thành viên quốc tế như Việt Nam , Trung Quốc, Triều Tiên, Ân Độ và tôn chỉ
“liên lạc với các dân tộc cùng làm cách mạng để đánh đổ đế quốc
Và lời tuyên ngôn đưa ra lời kêu gọi: “Hỡi các bạn thân yêu, muốn xua tan những đau khổ cần phải đoàn kết các dân tộc bị áp bức và toàn thể công nhân trên thế giới lại để làm cách mạng ”
III DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
1) Đặc điểm dân tộc ở Việt Nam:
Việt Nam là một quốc gia đa tộc người có những đặc điểm nổi bật sau đây:
Thứ nhất: Có sự chênh lệch giữa số dân giưa các tộc người
Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó, dân tộc người kinh có 73.594,341 người chiếm 85,7% dân số cả nước Thực tế cho thấy nếu một dân tộc mà số dân chỉ có hàng trăm
sẽ gặp khó khăn cho việc tổ chức cuộc sống, bảo tSn tiếng nối và văn hóa dân tộc, duy trì và phát triển giống nòi Do vậy, việc phát triển số dân hợp lý cho các dân tộc thiểu
số, đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số rất ít người đang được Đảng và Nhà nước Việt Nam có nhứng chính sách quan tâm đặc biệt
Thứ hai: Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau
Việt Nam vốn là nơi chuyển cư của nhiều dân tộc ở khu vự Đông Nam Á
Đặc điểm này một mặt tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc tăng cường hiểu biết lẫn nhau, mở rộng giao lưu giúp đỡ cùng nhau phát triển và tạo nên một nền văn hóa thống nhất trong đa dạng Mặt khác, do có nhiều tộc người sống xen kẽ nên trong quá
Trang 9trình sinh sống cũng dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột, tạo kẽ hở để các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc phá hoại an ninh chính trị và sự thống nhất của đất nước
Thứ ba: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng
Mặc dù chỉ chiếm 14,3% dân số, nhưng 53 dân tộc thiểu số Việt Nam lại cư trú trên ¾ diện tíc lãnh thổ và ở những vị trí trọng yếu của quốc gia Một số dân tộc quan hệ dòng tộc với các dân tộc ở nước láng giềng và khu vực Ví dụ: dân tộc Thái, dân tộc Mông, dân tộc Khome, dân tộc Hoa,…do vậy, các thế lực phản động thường lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam
Thứ tư: Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều
Các dân tộc ở nước ta còn có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Về phương diện xã hội, trình độ tổ chức đời sống, quan hệ xã hội của các dân tộc thiểu số khác nhau Về phương diện kinh tế, có thể phân loại các dân tộc thiểu
số Việt Nam ở những trình độ phát triển rất khác nhau: Một số ít các dân tộc còn duy trì kinh tế chiếm đoạt, dựa vào khai thác tự nhiên; tuy nhiên, đại bộ phận các dân tộc ở Việt Nam đã chuyển sang phương thức sản xuất tiến bộ, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Về văn hóa, trình độ dân trí, trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhiều dân tộc thiểu số còn thấp
Thứ năm: Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất
Đoàn kết dân tộc trở thành truyền thống quý báu của các dân tộc ở Việt Nam, là một trong những nguyên nhân và động lực quyết định mọi thTng lợi của dân tộc trong các giai đoạn lịch sử; đánh thTng mọi kẻ thù xâm lược để giành độc lập thống nhất Tổ quốc Ngày nay, để thực hiện thTng lợi chiến lược xây dựng và bảo vệ vững chTc Tố quốc Việt Nam, các dân tộc thiểu số cũng như đa số phải ra sức phát huy nội lực, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết của dân tộc, nâng cao cảnh giác, kịp thời đập tan mọi âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc
Trang 10Thứ sáu: Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhẩt
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Trong văn hóa của mỗi dân tộc đều có những sTc thái độc đáo riêng góp phần làm cho nền văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng
Sự thống nhất dó, suy cho cùng là do các dân tộc đều có chung một lịch sử dựng nước
và giữ nước, đều sớm hình thành ý thức về một quốc gia độc lập, thống nhất
Xuất phát từ đặc điềm cơ bản của dân tộc Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến chính sách dân tộc, xem đó là vấn đề chính trị xã hội rộng lớn và toàn diện gTn liền với các mục tiêu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
2 Quan điểm và chính sách của đảng và nhà nước
2.1 Quan điểm dân tộc của đảng và nhà nước
Đảng cộng sản Việt Nam ngay từ khi mới ra đời đã thực hiện nhất quán những nguyên tTc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề dân tộc, luôn coi trọng vấn đề dân tộc
và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc có tầm quan trọng đặc biệt và coi việc giải quyết đúng đTn vấn đề dân tộc là nhiệm vụ có tính chiến lược nhằm phát huy để đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về vấn đề dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc:
- Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đSng thời là vấn đề cấp bách hiện nay
Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong công tác dân vận tiếp tục được khẳng định và nâng cao trong đời sống chính trị - xã hội của đất nước Mối quan hệ gTn bó giữa Mặt trận và các đoàn thể với các tầng lớp nhân dân ngày càng được củng cố, tăng cường, phát huy Ðường lối chủ trương của Ðảng, Nhà nước về đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng được hoàn thiện và thể chế hóa bằng các chính sách, pháp luật Các tầng lớp nhân dân chung sức, chung lòng cùng Ðảng, Nhà nước vượt qua khó khăn, thử thách, giữ vững sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế
-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống nhân dân và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã và đang kế thừa,