1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN Môn Luật áp dụng trong kế toán Chế độ và nội dung pháp luật Luật Thuế giá Trị gia tăng

17 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 216,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, đối với hàng hóa xuất khẩu, việc tăng cường hạch toán trong các doanh nghiệp sẽ giúp thúc đẩy hệ thống pháp luật nói chung của Việt Nam, đặc biệt là hệ thống luật thuế, phù hợp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNH

- -TIỂU LUẬN Môn: Luật áp dụng trong kế toán

Đề tài: Chế độ và nội dung pháp luật Luật Thuế giá Trị gia tăng

Sinh viên thực hiện : Vũ Thùy Trang

Giảng viên hướng dẫn : THs Nguyễn Đình Quang

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

I- Những vấn đề lý luận về thuế giá trị gia tăng 2

1 Khái niệm, đặc điểm của thuế giá trị gia tăng 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Đặc điểm 2

2 Vai trò của thuế giá trị gia tăng 3

II- Nội dung pháp luật thuế giá trị gia tăng 4

1 Đối tượng chịu thuế GTGT 4

2 Đối tượng không chịu thuế GTGT 4

3 Đối tượng nộp thuế GTGT 5

4 Căn cứ tính thuế GTGT 6

4.1 Giá tính thuế 6

4.2 Thuế suất 6

5 Phương pháp tính thuế 8

5.1 Phương pháp khấu trừ thuế 8

5.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 10

6 Các trường hợp hoàn thuế 12

7 Hóa đơn chứng từ 13

C KẾT LUẬN 14

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

A MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về thuế từng bước được ban hành,

bổ sung, sửa đổi đáp ứng nhu cầu đổi mới hệ thống kinh tế và đổi mới quản lý nhà nước Các bộ phận kinh tế thực hiện chính sách thuế thống nhất, bình đẳng, huy động hợp lý các nguồn thu nội lực quan trọng của nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngân sách quốc gia, thúc đẩy lưu thông sản xuất, phát triển hàng hóa, thúc đẩy hoạt động sản xuất và đầu tư

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế mới xuất hiện và áp dụng vào thực tiễn ở Việt Nam từ ngày 01/01/1999 Tuy nhiên, môi trường đầu tư có lợi cho các đơn vị kinh

tế, sản xuất trong nước được bảo hộ và khuyến khích hợp lý Đặc biệt, đối với hàng hóa xuất khẩu, việc tăng cường hạch toán trong các doanh nghiệp sẽ giúp thúc đẩy

hệ thống pháp luật nói chung của Việt Nam, đặc biệt là hệ thống luật thuế, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế

Để hiểu rõ hơn về luật thuế giá trị gia tăng em chọn đề tài “Chế độ và nội dung pháp luật Luật Thuế giá Trị gia tăng” làm bài tiểu luận của mình.

Trang 4

B NỘI DUNG I- Những vấn đề lý luận về thuế giá trị gia tăng

1 Khái niệm, đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

1.1 Khái niệm

Thuế ban đầu xuất hiện có hình thức biểu hiện rất đơn giản dưới dạng hiện vật như quan hệ phu phen, cống nạp, sau đó chuyển dần sang hình thức giá trị Khi nền sản xuất xã hội phát triển, năng suất lao động được nâng cao và nhu cầu chi tiêu của Nhà nước tăng lên, Nhà nước không ngừng cải tiến, bổ sung các loại thuế để thực hiện việc quản lý nền kinh tế và tăng thêm nguồn thu

Trong hệ thống thuế hiện nay, thuế GTGT được đánh giá là một trong những sắc thuế hiện đại, tiến bộ Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT – vào ngày 10/4/1954 Với tính năng ưu việt của mình, thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng khắp ở nhiều nước trên thế giới Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế GTGT; riêng Châu Á kể từ thập niên 80 trở lại đây đã có sự gia tăng vượt bậc về số lượng các quốc gia ở châu lục này áp dụng thuế GTGT

Và tại Việt Nam, ngày 10/5/1997 Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 11 đã lần đầu tiên thông qua Luật thuế GTGT, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 Hiện nay, thuế GTGT đang được điều chỉnh bởi Luật thuế GTGT năm

2008, sửa đổi, bổ sung năm 2016 Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 quy định: “Thuế giá trị gia tăng là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch

vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lư thông đến tiêu dùng” [1]

Đây là loại thuế đánh vào mỗi giai đoạn của sản xuất và lưu thông hàng hóa,

từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm, cuối cùng là tiêu thụ Đây là lý do tại sao chúng ta còn gọi nó là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế giá trị gia tăng tính vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng phải chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ

1.2 Đặc điểm

Thuế giá trị gia tăng có các đặc điểm sau:

Trang 5

Thứ nhất, thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đánh vào đối tượng tiêu dùng

hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Thuế GTGT không trực tiếp điều tiết vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ

Thứ hai, phạm vi đối tượng chịu thuế rất rộng Thuế GTGT đánh vào chủ thể

tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thông qua việc mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ

Thứ ba, thuế GTGT chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát

sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó

2 Vai trò của thuế giá trị gia tăng

Cũng như các loại thuế khác trong hệ thống thuế của nền kinh tế thị trường, thuế GTGT có đầy đủ vai trò của thuế nói chung: đó là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước; là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế; và là công cụ hướng dẫn tiêu dùng, điều hòa thu nhập và thực hiện công bằng xã hội

Ngoài ra, thuế GTGT còn có một số vai trò đặc trưng như sau:

Thứ nhất, thuế GTGT góp phần làm lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự

cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn, chứng từ

Thứ hai, thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp

lý thông qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam

Thứ ba, thuế GTGT nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ

nghĩa vụ của người nộp thuế Trong chế độ kê khai, nộp thuế GTGT, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế Từ

đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế

Trang 6

II- Nội dung pháp luật thuế giá trị gia tăng

1 Đối tượng chịu thuế GTGT

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này (những đối tượng không chịu thuế )

2 Đối tượng không chịu thuế GTGT

Những loại hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định bao gồm:

● Một số sản phẩm nông nghiệp;

● Hàng hóa/dịch vụ cung cấp bởi các cá nhân có thu nhập dưới 100 triệu đồng/năm;

● Giàn khoan, tàu bay và tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu hoặc thuê từ nước ngoài để tạo tài sản cố định;

● Chuyển quyền sử dụng đất (“QSDĐ”) (có hướng dẫn cụ thể cho một số trường hợp);

● Các dịch vụ tài chính phái sinh, các dịch vụ tín dụng (bao gồm cả phát hành thẻ tín dụng, cho thuê tài chính và bao thanh toán); bán tài sản bảo đảm tiền vay thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do người đi vay thực hiện theo ủy quyền của người cho vay nhằm mục đích thanh toán khoản nợ có đảm bảo bằng tài sản và dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng;

● Kinh doanh chứng khoán bao gồm quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

● Chuyển nhượng vốn;

● Kinh doanh ngoại tệ;

● Bán nợ;

● Một số dịch vụ bảo hiểm (bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nông nghiệp và tái bảo hiểm);

● Dịch vụ y tế; Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật;

Trang 7

● Dạy học, dạy nghề;

● Xuất bản và phát hành báo, tạp chí, và một số loại sách;

● Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt;

● Chuyển giao công nghệ, phần mềm và dịch vụ phần mềm, ngoại trừ phần mềm xuất khẩu được hưởng thuế suất 0%;

● Vàng nhập khẩu dưới dạng miếng chưa được chế tác thành đồ trang sức;

● Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu chưa chế biến hoặc tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu đã chế biến thành sản phẩm khác có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên;

● Thiết bị, máy móc, vật tư trong nước chưa sản xuất được được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

● Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển các mỏ dầu và khí đốt;

● Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: hàng viện trợ quốc tế không hoàn lại, bao gồm cả hàng viện trợ từ chương trình Viện trợ Phát triển Chính thức, tặng phẩm của tổ chức nước ngoài cho các cơ quan chính phủ và cho các cá nhân (theo quy định);

● Phân bón, thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn vật nuôi khác, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

3 Đối tượng nộp thuế GTGT

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là DN) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch

vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

Trang 8

4 Căn cứ tính thuế GTGT

4.1 Giá tính thuế

1 Giá tính thuế được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa

có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = 1+thuế suất củahànghóa ,dịchvụ(%) Giá thanhtoán

2 Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm

cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

3 Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

4.2 Thuế suất

Có 3 mức thuế suất : 0%, 5%, 10% được sử dụng đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ sản xuất - kinh doanh trong nước hoặc nhập khẩu Việc qui định các mức thuế suất khác nhau nhằm thểhiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hoá, dịch vụ khác nhau Trong điều kiện hiện nay, khi mặt bằng kinh doanh của các ngành nghề chưa đồng nhất, thì việc phân biệt các mức thuế suất là cần thiết

4.2.1 Thuế suất 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế

và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng

Trang 9

quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này

4.2.2 Thuế suất 5%

a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác

d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá; g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn; i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

k) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;

l) Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

Trang 10

m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

n) Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;

o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;

p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ

4.2.3 Thuế suất 10%

Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thông thường còn lại như: Dầu mỏ, khí đốt, quặng; điện thương phẩm; xây dựng lắp đặt; sản phẩm điện tử; sản phẩm hóa chất; sợi vải sản phẩm may mặc, thêu ren; giấy; sữa, bánh kẹo, nước giải khát; sản phẩm gốm sứ thủy tinh; dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấn khác; khách sạn, dịch vụ, ăn uống

5 Phương pháp tính thuế

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

5.1 Phương pháp khấu trừ thuế

* Đối tượng áp dụng:

Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác đã thực hiện đầy

đủ chế độ sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ theo qui định, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp

* Công thức xác định thuế GTGT phải nộp :

Số thuế GTGT

phải nộp

= Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ

Trong đó:

Trang 11

+ Thuế GTGT

đầu ra

= Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ đó

+ Thuế đầu vào

được khấu trừ

= Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ mua vào chịu thuế x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

5.1.1 Xác định thuế giá trị gia tăng đầu ra.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hoá dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải tính và thu thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ bán ra Khi lập hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền người mua phải thanh toán

Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa thuế và thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn chứng từ

Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất mà CSKD bán HHDV chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế phát hiện thì xử lý như sau:

- Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ > mức thuế suất quy định => DN phải kê khai nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên HĐ

- Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ < mức thuế suất quy định => DN phải kê khai nộp

5.1.2 Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

- Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuê thì chỉ khấu trừ số thuế đầu vào tương ứng của hàng hoá, dịch vụ dung cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, còn số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ tính vào chi phí của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Ngày đăng: 17/06/2022, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w