1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.

113 25 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông
Tác giả Trần Minh Vũ
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Thoan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 805,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN

ĐỔI SỐ CỦA CÁC ĐƠN VỊ VIỄN THÔNG

Ngành: Quản trị kinh doanh

TRẦN MINH VŨ

Hà Nội - 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Họ và tên học viên: Trần Minh Vũ

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Thoan

Hà Nội - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài“Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổisố của các đơn vị viễn thông”là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được viết

dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá các số liệu của các công ty viễn thông.Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các công trình nghiên cứu có nộidung tương đồng nàokhác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Minh Vũ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡnhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc lòngbiết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại thương,Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiếnthức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Vớilòngbiếtơnchânthànhvàsâusắcnhất,tôixintrântrọngcảmơnPGS.TS Nguyễn VănThoan, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đềtài

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện khôngthể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến của cácthầy cô giáo cùng các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

HàNội,ngày tháng năm2021

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Minh Vũ

Trang 5

MỤC LỤC Trang

LỜICAMĐOAN i

LỜICẢMƠN ii

MỤCLỤC iii

DANHMỤCBẢNG,BIỂUĐỒ vi

DANHMỤCSƠĐỒ,HÌNHVẼ vi

DANHMỤC CÁCCHỮVIẾTTẮT vii

TÓMTẮTLUẬNVĂN ix

MỞĐẦU 1

1 Tính cấp thiết củađềtài 1

2 Tình hìnhnghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụnghiên cứu 3

3.1 Mục đíchnghiêncứu 3

3.2 Nhiệm vụnghiêncứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu củađềtài 4

4.1 Đối tượngnghiêncứu 4

4.2 Phạm vinghiêncứu 4

5 Phương pháp nghiên cứuđề tài 4

6 Kết cấu củaluậnvăn 5

CHƯƠNG1:TỔNGQUANVỀVIỄNTHÔNGVÀCHUYỂNĐỔISỐ 6

1.1 Tổng quan vềviễn thông 6

1.1.1 Kháiniệm 6

1.1.2 Sự phát triển củaviễnthông 7

1.1.3 Vai trò của ngànhviễnthông 9

1.2 Tổng quan về chuyểnđổi số 11

1.2.1 Khái niệm về chuyểnđổisố 12

1.2.2 Lợi ích của chuyểnđổisố 13

1.2.3 Các bước cơ bản của quá trình chuyểnđổisố 17

Trang 6

1.2.4 Vai trò của ngành viễn thông trong chuyển đổi sốcủa quốcgia 19

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyểnđổisố 21

1.3.1 Nhóm nhân tốk h á c h quan 21

1.3.2 Nhóm nhân tốc hủ quan 23

1.4 Tổngquanchuyểnđổisốcủacácđơnvịviễnthôngtrênthếgiới 26

1.4.1 Tại thị trườngNhật Bản 26

1.4.2 Tại thị trườngHànQuốc 28

1.4.3 Tại thị trườngT r u n g Quốc 29

CHƯƠNG2:THỰC TRẠNGQUÁTRÌNHCHUYỂNĐỔI SỐ CỦA CÁC ĐƠNVỊVIỄNTHÔNG 33

2.1 Giới thiệu tổng quan về thị trường viễn thông tạiViệtNam 33

2.1.1 Thị trường Viễn thôngV i ệ t Nam 33

2.1.2 Các đơn vị cungc ấ p lớn 34

2.1.2.1 Công ty dịch vụ Viễnt h ô n g (VinaPhone) 36

2.1.2.2 Công ty thông tin di động ViệtN a m (MobiFone) 36

2.1.2.3 Tập đoàn Viễn thông Quânđ ộ i (Viettel) 37

2.1.2.4 Trung tâm thông tin diđ ộ n g Vietnamobile 37

2.2 Thựctrạngquátrìnhchuyểnđổisốcủacácđơnvịviễnthông 38

2.2.1 Mật độ sửd ụ n g Internet 38

2.2.2 Mật độ sử dụngđ i ệ n thoại 43

2.2.3 Các công cụ đã được các đơn vị viễn thông sử dụng trong quá trình triển khai chuyểnđổisố 51

2.2.3.1 Nền tảng công nghệ viễn thông thế hệtiếptheo 51

2.2.3.2 Nhà mạng trở thành côngt y số 53

2.2.3.3 Phát triển hạ tầng Internet qua hệ thốngcápquang 54

2.2.3.4 Thúc đẩy phát triểnm ạ n g 5G 56

2.2.4 Phát triển dịch vụ chuyển đổi số cho tổ chức, doanh nghiệp của các đơn vịviễnthông 59

2.2.4.1 Sản phẩm dịch vụ chuyển đổi sốc ủ a VNPT 59

Trang 7

2.2.4.2 Sản phẩm dịch vụ chuyển đổi sốc ủ a Viettel 60

2.2.4.3 Sản phẩm dịch vụ chuyển đổi sốc ủ a MobiFone 63

2.3 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số của cácđơn vịviễnthông 66 2.3.1 Nhóm nhân tốk h á c h quan 66

2.3.1.1 Kinhtế 66

2.3.1.2 Chính trị vàxãhội 67

2.3.1.3 Môi trườngtựnhiên 69

2.3.2 Nhóm nhân tốc hủ quan 69

2.4 Đánhgiáchungvềquátrìnhchuyểnđổisốcủacácđơnvịviễnthông 72

2.5.1 Thành tựuđạtđược 72

2.5.2 Hạn chế vànguyên nhân 73

CHƯƠNG3: MỘTSỐGIẢIPHÁPCHOQUÁ TRÌNHCHUYỂNĐỔISỐCỦACÁCĐƠNVỊVIỄNTHÔNG 74

3.1 Định hướng phát triển của các đơn vịviễnthông 74

3.1.1 Bối cảnh hội nhập quốc tế của viễn thôngViệtNam 74

3.1.2 Định hướng phát triển của các đơn vịv i ễ n thông 78

3.2 Giảiphápchoquátrìnhchuyểnđổisốcủacácđơnvịviễnthông 80

3.21.Cácđềxuấtđịnhhướngthựchiệnchuyểnđốisốchocácđơnvịviễnthông80 3.2.2 Cácgiảipháp cho nhà nước vàcánbộquảnlýcủa các doanhnghiệpkinh doanh viễnthôngnhằm nâng cao hiệuquảchuyểnđổisố 84

3.2.3 Xây dựng chiến lược và quy hoạch về nhân lực đểpháttriển ngành viễn thông trong chuyểnđổ i số 87

3.2.4 Pháttriểnhạtầngsốnhằmnângcaohiệuquảchuyểnđổisốcủacácdoanh nghiệpviễnthông 89

3.3 Một số kiếnnghịkhác 92

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ, bộb a n ngành 92

3.3.2 Các tập đoàn, doanh nghiệpv i ễ n thông 96

3.3.3 KiếnnghịỦybannhândâncáctỉnh,thànhphốtrựcthuộcTrungương .96

Trang 8

DANHMỤC TÀILIỆUTHAMKHẢO 99

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Trang Bảng2.1:CáccôngtychủchốttronglĩnhvựcViễnthôngtạiViệtNam 34

Bảng2.2:Giácước3GtrảtrướccủaVietnamobile Error!Bookmarknotdefined. Biểuđồ2.2:Tổngsảnphẩmtrongnướchàngnămtheogiáthựctế 66

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNHVẼ Trang Hình2.1:ThôngsốsửdụngtàinguyênInternettạiViệtNam 40

Hình2.2:Môhình kếtnối Internet tại ViệtNam 42

Hình2.3:ThốngkêlượttảicácứngdụngtrênSmartphone 45

Hình2.4:Thốngkêchitiêuchoquảngcáotrêndiđộng 46

Hình2.5:Thốngkêtỷlệkhônggianquảngcáotrêndiđộng 47

Hình2.6:ThịphầncácmạngxãhộitạiViệtNam 48

Hình2.7:Thốngkêthờigiansửdụngthiếtbịdiđộng 50

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2G Second-generation Công nghệ truyền thông di động thế hệ thứ

AM Amplitude modulation Điều chế theo biên độ

AON Active Optical Network Mạng truy nhập quang chủ động

CDMA Code Division Multiple

chức năng thể hiện Internet tương ứngESP Providers of Enhanced

Services

Nhà cung cấp dịch vụ cải tiến

tinh

Telecommunication Union

Liên minh viễn thông thế giới

Trang 10

LTE Long Term Evolution Công nghệ truy cập băng rộng thế hệ mớiMAN Metropolitan area network Mạng đô thị

AccessNode

Nút truy cập đa dịch vụ

MVNE Mobile Virtual Network

Enabler Nhà khai thác mạng di động ảo chuyêncung cấp hạ tầng và dịch vụ cho các mạng

diđộngảokhác

Hệ thống thông tin vệ tinh băng rộng cungcấp các dịch vụ viễn thông trên nền giaothức

IP

InteroperabilityforMicrowaveAccess

Chuẩn IEEE 802.16 cho việc kết nốiInternet băng thông rộng không dây ởkhoảng cách

lớnWLAN Wireless Local Area

Network

Mạng cục bộ không dây

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

xDSL Digital Subcriber Line Kênh thuê bao số

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Cùng với sự phát triển của CNTT và các dịch vụ viễn thông đã tạo nên sựcạnh tranh gaygắt cho ngành dịch vụ viễn thông tại Việt Nam Ngành viễn thông là một trong những ngành mũi nhọn có vai trò to lớn trongquá trình phát triển của quốc gia góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự xã hội, nâng cao dân trí của người dân Tuynhiên, với xu hướng phát triển của thị trường cùng với những biến chuyển của công nghệ đã thôi thúc các đơn vị viễn thông cảitiến công nghệ và đổi mới để thích nghi và phát triển Sự bùng nổ của internet đã làm tiền đề cho quá trình chuyển đổi số của cácdoanh nghiệp Việt Nam trên mọi lĩnh vực và ngành viễn thông cũng không ngoạilệ

Chuyểnđổisố(DigitalTransformation)làquátrìnhthayđổitừmôhìnhtruyền thống sangdoanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới như dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật(IoT), điện toán đám mây (Cloud)… thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làmviệc, văn hóa công ty Nếu đạt hiệu quả, hoạt động này sẽ thay đổi toàn diện (transformation)cách thức mà một doanh nghiệp hoạt động, tăng hiệu quả hợp tác, tối ưu hóa hiệu suất làm việc

và mang lại giá trị cho khách hàng

Sự ứng dụng quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp viễn thông được thể hiệnthông qua quá trình cơ cấu và mở rộng các nền tảng phục vụ cho công cuộc này Tuy nhiên,thực tế cho thấy sự triển khai này chưa đồng bộ và chưa đáp ứng được mục tiêu đặt ra của

ngành Đề tài“Thực trạng và giải pháp trong quá trìnhchuyển đổi số của các đơn vị viễn thông”đã được tác giả lựa chọn là đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình Luận

văn đã thực hiện nghiên cứu và đạt kết quảsau:

Một là,nghiên cứu hệ thống về viễn thông và chuyển đổi số trong các công ty viễn

thông như khái niệm, sự phát triển và vai trò của ngành viễn thông; Tổng quan về chuyểnđổi số và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổis ố

Hai là,nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông tại

Việt Nam Từ đó đưa ra nhận định về kết quả đạt được cũng như hạn chế và

Trang 12

nguyên nhân hạn chế trong quá trình chuyển đổi số tại các công ty viễn thông Việt Nam.

Ba là,trên cơ sở nhận định về thực trạng chuyển đổi số tại các công ty viễn thông

Việt Nam, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quá trình chuyển đổi sốtại các công ty viễn thông Việt Nam trong thời gian tới

Trong quá trình nghiên cứu luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mongnhận được những đóng góp quý báu từ thầy cô và các bạn

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đềtài

Cùng với sự phát triển của CNTT và các dịch vụ viễn thông đã tạo nên sựcạnh tranh gaygắt cho ngành dịch vụ viễn thông tại Việt Nam Ngành viễn thông là một trong những ngành mũi nhọn có vai trò to lớn trongquá trình phát triển của quốc gia góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự xã hội, nâng cao dân trí của người dân Tuynhiên, với xu hướng phát triển của thị trường cùng với những biến chuyển của công nghệ đã thôi thúc các đơn vị viễn thông cảitiến công nghệ và đổi mới để thích nghi và phát triển Sự bùng nổ của internet đã làm tiền đề cho quá trình chuyển đổi số của cácdoanh nghiệp Việt Nam trên mọi lĩnh vực và ngành viễn thông cũng không ngoạilệ

Ngoài những nguyên nhân từ sự phát triển công nghệ trong nước, công nghệ thế giớicũng có những thay đổi to lớn, do đó để luôn đứng vững hoặc tạo ra bước đột phá, doanhnghiệp cần phải không ngừng đổi mới để phù hợp với xu thế phát triển chung Vậy thực tếcho thấy, chuyển đổi số là xu hướng tất yếu trong tình hình phát triển hiện nay

Chuyểnđổisố(DigitalTransformation)làquátrìnhthayđổitừmôhìnhtruyền thống sangdoanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới như dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật(IoT), điện toán đám mây (Cloud)… thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làmviệc, văn hóa công ty Nếu đạt hiệu quả, hoạt động này sẽ thay đổi toàn diện (transformation)cách thức mà một doanh nghiệp hoạt động, tăng hiệu quả hợp tác, tối ưu hóa hiệu suất làm việc

và mang lại giá trị cho khách hàng

Sự ứng dụng quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp viễn thông được thể hiệnthông qua quá trình cơ cấu và mở rộng các nền tảng phục vụ cho công cuộc này Tuy nhiên,thực tế cho thấy sự triển khai này chưa đồng bộ và chưa đáp ứng được mục tiêu đặt ra của

ngành Xuất phát từ những thực trạng trên, tác giả lựa chọn đề tài“Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễnthông”làm đề tài nghiên cứu trong luận

văn thạc sĩ của mình

Trang 14

2 Tình hình nghiêncứu

Chuyển đổi số là một chủ đề đang nhận được sự quan tâm khá nhiều, có một số đề tàinghiên cứu tiêu biểu nhưsau:

Ngô Thanh Loan (2019),“Chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch”,Tạp chí du lịch.

Trong bối cảnh internet phát triển một cách mạnh mẽ, chuyển đổi số (DigitalTransformation) hiện là xu hướng hàng đầu của các doanh nghiệp du lịch, nhằm bắt kịp sựchuyển đổi trong mô hình kinh doanh và makerting Bài viết tổng hợp một số khái niệm liênquan đến chuyển đổi số, các xu hướng chuyển đổi số trong du lịch, đặc biệt trong lĩnh vựcmakerting du lịch Qua đó có thể thấy khả năng ứng dụng rất to lớn của kỹ thuật số, đòi hỏingành du lịch Việt Nam cần đầu tư hơn để bắt kịp các xu hướng mới trong thời kỷ bùng nổcủa côngnghệ

Vũ Minh Khương (2019),“Doanh nghiệp Việt Nam trước công cuộc chuyểnđổi số: thấu hiểu xu thế toàn cầu và nâng cao tư duy chiến lược”,Tạp chí khoa học và công nghệ

Việt Nam Thế giới đang bước vào một kỷ nguyên mới với những thay đổi phi thường, trong

đó công cuộc chuyểnđổisố rộng khắp trên mọi lĩnh vực và ở mọi quốc gia đóng vai trò nềntảng và là động lực chủ đạo Trong kỷ nguyên với những thách thức và cơ hội chưa từng cónày, các quốc gia và doanh nghiệp có khát vọng lớn, tầm nhìn thời đại và chiến lược thực thisắc bén có thể làm nên nhữngthành quả phát triển vượt bậc Bài viết khái quát những đặc trưng và xu thế lớn của thời đại và nêu lênmộtsốnội dung của việc nâng tầm tư duy chiến lược mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu

ý trong nỗ lực thiết kế và triển khai công cuộc chuyển đổi số của mình

Vũ Minh Khương (2019),“Dự báo tác động của chuyển đổi số tới kết quả sảnxuất - kinh doanh của 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam”, Tạp chí khoa học và

công nghệ Việt Nam Tốc độ tăng trưởng của 500 doanh nghiệp lớn nhất luôn là mộtchỉ báo quan trọng về tiềm năng phát triển và sức cạnh tranh của một quốc gia Thêmvào đó, mức đóng góp của chuyển đổi số vào tăng trưởng của các doanh nghiệp nàycònlàthướcđorấtýnghĩavềnỗlựcnắmbắtcuộccáchmạngcôngnghiệp(CMCN)

4.0củatoànbộnềnkinhtếvàkhảnăngthíchứngvớiđổithaycủanótrongchặng

Trang 15

đường phía trước Bài viết sử dụng số liệu về 500 doanh nghiệp lớn nhất của ViệtNam(VN500)đượccungcấpbởiCôngtyCổphầnbáocáođánhgiáViệtNam(VNR) để dự báo giá trị

mà các doanh nghiệp này có thể tạo ra thêm từ công cuộc chuyển đổi số củahọ

Nguyễn Thị Hương Giang (2020),“Nhu cầu chuyển đổi số tại thư viện TạQuang Bửu - trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo mô hình thư viện số trong giáo dục (DLE)”, Luận văn thạc sĩ.

Lê Minh Toàn (2012), “Quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông vàcông nghệ thông tin”,đề cập đến các nội dung cơ bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước về

bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin bao gồm: hệ thống cơ quan quản lý, quản lý nhànước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, tần số vô tuyến điện, internet,thanhvtra và xử lý vi phạm về thông tin và truyền thông Cuốn sách này cũng đã hệ thốnghóa lịch sử ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam từ năm 1945 đến nay, nêu bật nhữngchính sách của nhà nước đối với ngành Bưu chính Viễn thông theo từng giai đoạn: từ năm

1945 đến 1995 ngànhBưuđiện vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước vừa thực hiệnnhiệm vụ đảm bảo cung cấp dịch vụ Bưu chính viễn thông cho Nhà nước, doanh nghiệp,người dân; đến sau năm 1995, Nhà nước chủ trương cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực Bưuchính viễn thông,vìthế cần phải tách bạch chức năng quản lý nhà nước ra khỏi ngành Bưuđiện; đến năm 1996 Nhà nước chủ trương thành lập Tổng cục Bưu điện nhằm thống nhấtcông tác quản lý lĩnh vực bưu chính viễn thông, là cơ sở để sau này thành lập Bộ Thông tintruyềnthông

Các nghiên cứu trên phân tích về viễn thông, quản lý về viễn thông nhưngchưa có công trình nghiên cứu nào hệ thống hóa quá trình chuyển đổi số tại các đơn

vị viễn thông Việt Nam Vì vậy đề tài“Thực trạng và giải pháp trong quá trìnhchuyển đổi số của các đơn vị viễn thông”vẫn có tính mới và tính ứng dụng thực

tiễn cao

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu

3.1 Mục đích nghiêncứu

Trang 16

Mục đích nghiên cứu của đề tài: Đánh giá thực trạng trong quá trình chuyển đổi số

của các đơn vị viễn thông tại Việt Nam, những xu thế, lợi ích và các yếu tố ảnh hướng tớiviệc chuyển đổi số với các đơn vị này Để từ đó có những đề xuất giải pháp cho quá trìnhchuyển đổi số của các đơn vị viễn thông tại Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiêncứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên luận văn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

Cụ thể hóa các lý luận liên quan về chuyển đổi số và sự phát triển của ngành viễnthông; vai trò của chuyển đổi số và xu thế chuyển đối số trong sự phát triển của xã hội

Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông, vaitrò của chuyển đổi số với ngành viễn thông và vai trò của ngành viễn thông trong quá trìnhchuyển đổi số nói chung

Đánh giá đề xuất các giải pháp cho quá trình chuyển đổi số của các đơn vịviễn thông tạiViệtNam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đềtài

4.1 Đối tượng nghiêncứu

Đối tượng nghiên cứu là quá trình chuyển đổi số của các đơn vị cung cấp dịch vụviễn thông có hệ thống hạ tầng mạng di động, mạng Internet lớn tại Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiêncứu

Phạm vi không gian: Tại các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông có hệ thống hạ tầngmạng tại Việt Nam

Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ 2015-2020

5 Phương pháp nghiên cứu đềtài

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính triển khai bằng một số phươngpháp xử lý dữ liệu cụ thể như sau:

Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng ở Chương 1 và Chương 2 khi trình

Trang 17

bay về tổng quan về Chuyển đổi số và thống kê bảng số liệu cụ thể về thực trạng chuyển đổi

số của các đơn vị viễn thông tại ViệtNam

Phương pháp suy luận logic: được sử dụng ở Chương 3 để đưa ra các giảipháp cho quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễnthông

6 Kết cấu của luậnvăn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về viễn thông chuyển đổi số.

Chương 2: Thực trạng quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thôngChương 3: Một số giải pháp cho quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn

thông

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ 1.1 Tổng quan về viễnthông

1.1.1 Kháiniệm

Viễn thông (trong các ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ tele của tiếng Hy Lạp có nghĩa

là xa và communicare của tiếng La tinh có nghĩa là thông báo) miêu tả một cách tổng quáttất cả các hình thức trao đổi thông tin qua một khoảng cách nhất định mà không phải chuyênchở những thông tin này đi một cách cụ thể (thí dụ như thư) Theo nghĩa hẹp hơn, ngày nayviễn thông được hiểu như là cách thức trao đổi thông tin, dữ liệu thông qua kỹ thuật điện,điện tử và các công nghệ hiện đại khác Các dịch vụ viễn thông đầu tiên theo nghĩa này làđiện báo và điện thoại, sau dần phát triển thêm các hình thức truyền đưa số liệu, hình ảnh…

ỞViệtNam,theoPháplệnhBưuchínhViễnthôngđượcQuốcHộiNướcCộng Hoà Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 25/5/2002, các khái niệm thuộc lĩnh vực viễn thông được

đề cập gồm thiết bị viễn thông, thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối, điểm kết cuối, dịch vụ viễn thông,đường truyền dẫn, tài nguyên thông tin (kho số viễn thông, phổ tần số vô tuyến điện, tài nguyêninternet, quỹ đạo vệ tinh), sóng vô tuyến điện, thiết bị vôtuyến

Như vậy, dịch vụ viễn thông nói chung là một tập hợp các hoạt động bao gồm cácnhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp Do đó, thực thểdịch vụ viễn thông thường được phân làm 2 loại: dịch vụ cơ bản (dịch vụ cốt lõi) và dịch vụgiá trị gia tăng (dịch vụ phụ thêm)

Dịch vụ cơ bản là dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp cung cấp cho thị trường Dịch

vụ cơ bản thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một loại giá trị sử dụng (hay

là giá trị lợi ích) cụ thể Dịch vụ cơ bản quyết định bản chất của dịch vụ, nó gắn liền vớicông nghệ, hệ thống sản xuất và cung ứng dịchv ụ

Các dịch vụ cơ bản của viễn thông bao gồm dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu.Dịch vụ thoại bao gồm dịch vụ điện cố định, di động; Dịch vụ truyền số liệu gồm: dịch vụkênh thuê riêng, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình…

Trang 19

Dịch vụ giá trị gia tăng là những dịch vụ bổ sung, tạo ra những giá trị phụ trội thêmcho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản Dịch vụ giátrị gia tăng của dịch vụ viễn thông là các dịch vụ làm tăng thêm các giá trị thông tin củangười sử dụng dịch vụ bằng cách khai thác thêm các loại hình dịch vụ mới nhằm đáp ứngnhu cầu của người sử dụng dịch vụ.

Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông bao gồm các dịch vụ gia tăng trên nềnthoại đó là: dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ chuyển cuộc gọi tạm thời …; các dịch vụ giatăng trên nền truyền số liệu như: dịch vụ truyền âm thanh, hìnhảnh,…

1.1.2 Sự phát triển của viễnthông

Quá trình phát triển của ngành viễn thông Việt Nam đến nay có thể được chia làm 04giai đoạn gồm: Giai đoạn phục vụ, giai đoạn kinh doanh độc quyền, giai đoạn mở cửa tạocạnh tranh và giai đoạn chuẩn bị hội nhập quốc tế

Bộ trưởng ra Nghị định số 121- HĐBT ban hành Điều lệ Bưu chính và Viễn thông, xácđịnh: “Mạng lưới bưu chính và viễn thông quốc gia là mạng lưới thông tin liên lạc tập trungthống nhất trong cả nước, do Nhà nước độc quyền tổ chức và giao cho ngành Bưu điện quản

lý, khai thác để phục vụ nhu cầu truyền tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, các lựclượng vũ trang, các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân theo phương thức kinh doanh xã hộichủ nghĩa và chế độ hạch toán kinh tế”

Có thể nói, trong giai đoạn này vai trò của ngành bưu điện chưa được nhìn nhận đầy

đủ, ngành bưu điện được xem là một ngành kinh tế kỹ thuật và hoạt động

Trang 20

chủ yếu là để phục vụ cho nhu cầu thông tin liên lạc của Đảng là Nhà nước, vai trò kinh doanh gần như bị che mờ hoàn toàn.

Giai đoạn công ty hoáNgày 7/4/1990, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định số 115/HĐBT chuyển Tổng cụcBưu điện thành Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, nằm trong Bộ Giao thôngvận tải và Bưu điện Đến năm 1992, Chính phủ đã ra Nghị định số 03/CP về việc thành lậpTổng cục Bưu điện là cơ quan trực thuộc Chính phủ, có chức năng quản lý nhà nước về Bưuchính Viễn thông, kỹ thuật truyền dẫn tín hiệu Phát thanh Truyền hình và công nghiệp Bưuđiện trong cả nước Trong giai đoạn từ 1990 đến 1995, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thôngViệt Nam (VNPT) là đơn vị độc quyền phát triển mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thôngtại Việt Nam

Giai đoạn mở cửa thị trường tạo cạnh tranhNăm 1995, ngành viễn thông khởi động cạnh tranh với việc thành lập Công ty cổphần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) và Công ty Viễn thông Quân Đội(Viettel) Cũng trong năm này, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 249/TTg về việcthành lập Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam trực thuộc Chính phủ trên cơ sở tổchức sắp xếp lại các đơn vị dịch vụ, sản xuất lưu thông, sự nghiệp về Bưu chính - Viễnthông thuộc Tổng cục Bưu điện trướcđ â y

Tuy nhiên, đến năm 1996, Tổng cục Bưu điện lại được thành lập để giữ vai trò quản

lý Nhà nước về lĩnh vực bưu chính viễn thông Trong thời gian từ năm 1995 đến năm 2000,mặc dù đã được thành lập nhưng hai công ty viễn thông mới vẫn chưa có những hoạt độngnào đáng kể VNPT vẫn là đơn vị độc quyền hoàn toàn trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ bưuchính viễn thông

Đến năm 2003, ngành viễn thông thực sự chuyển từ độc quyền công ty sang cạnhtranh trong tất cả các loại dịch vụ Tổng cộng có 6 công ty hạ tầng mạng được thiết lậpmạng lưới và cung cấp dịch vụ gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT),Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty Viễn thôngĐiện lực (EVN Telecom), Công ty cổ

CôngtyCổphầnviễnthôngHàNội(HanoiTelecom)vàCôngtyThôngtinđiệntử

Trang 21

Hàng Hải (Vishipel) Trong đó VNPT, Viettel và EVN Telecom được thiết lập mạng vàcung cấp dịch vụ viễn thông cố định nội hạt và quốc tế Có 5 công ty được thiết lập mạng vàcung cấp dịch vụ thông tin di động gồm: VMS, GPC, Viettel, SPT và Hanoi Telecom Thịtrường viễn thông bắt đầu sôi động từ giai đoạn này với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ cácdoanh nghiệp viễn thông mới đối vớiV N P T

Giai đoạn chuẩn bị hội nhập quốc tế

Để chuẩn bị cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, đặc biệt là sự kiệnViệt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), ngày 23/3/2005 Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành quyết định số 58/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án thí điểm hìnhthành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, thành lập 3 tổng công ty viễn thông vùng

và các công ty viễn thông khác thuộc tập đoàn, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới củangành viễn thông Việt Nam Dịch vụ bưu chính lúc này đã được tách ra khỏi viễn thông.Hiện nay, việc xúc tiến tổ chức và chuẩn bị các điều kiện hoạt động theo mô hình mới hiệnnay vẫn đang được VNPT tiến hành rất khẩntrương

Như vậy, cùng với quá trình đổi mới mở cửa thị trường của đất nước, ngành viễnthông Việt Nam đã đi từ một ngành chủ yếu đóng vai trò phục vụ (thời kỳ kháng chiến phục

vụ thông tin liên lạc cho chiến trường, thời kỳ trước 1986 phục vụ công tác quản lý, điềuhành của Đảng và Nhà nước) sang định hướng thị trường thông qua việc thành lập Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam Xa hơn nữa, để chuẩn bị cho tiến trình hội nhập quốc tế,ngành viễn thông đã dần dần giảm được tình trạngđộcquyền,tạoramôitrườngcạnhtranhlànhmạnh,giúpcácdoanhnghiệpviễnthông Việt Nam tậpdượt, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp viễn thông khác trên thế giới Có thể nói,ngành viễn thông Việt Nam luôn luôn đồng hành với quá trình phát triển của đất nước, mọigiai đoạn phát triển của đất nước đều có sự đóng góp không nhỏ của ngành viễn thôngViệtNam

1.1.3 Vai trò của ngành viễnthông

Doanh nghiệp viễn thông là công ty cung cấp phương tiện truyền dẫn thôngtinliênlạcquamộtkhoảngcáchđịalý(điệntửviễnthông,điệnthoại,internet,3G,

Trang 22

vệ tinh ) Vai trò của ngành đóng góp rất lớn trong cuộc sống xã hội hiện đại, tạo điều kiệncung cấp mọi thông tin cơ bản cần thiết cho sản xuất và thúc đẩy các hoạt động sản xuấtkinh doanh cụ thể như sau:

Viễn thông với vai trò là ngành sản xuất vật chất đã được thừa nhận từ lâu, nhưng vớivai trò là ngành cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thì mới được nhận thức cách đây ít năm

Với tư cách là ngành cơ sở hạ tầng xã hội, viễn thông tạo ra những tiền đề cần thiếtcho sự phát triển văn hoá - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân.Hiện nay, thiết bị viễn thông là một trong những phương tiện không thể thiếu tại các trung tâm văn hoá, khoa học, những cơ sở đào tạo,trườnghọc, bệnh viện, trung tâm thểthao

Viễn thông là ngành có đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế;

Việc phát triển viễn thông sẽ cho ra đời các ngành công nghiệp dịch vụ thông tin cóhàm lượng trí tuệ cao, có giá trị gia tăng cao như: tư vấn, thiết kế, bảo trì, bảo dưỡng các hệthống thông tin, đào tạo từ xa, y tế từ xa, thương mại điện tử, giao dịch tài chính qua mạngmáy tính,

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, số lượng người laođộng ở nông thôn ra thành phố ngày càng tăng gây ra không ít các vấn đề xã hội mới cầngiải quyết Với vai trò cân đối, quy hoạch, viễn thông sẽ tạo điều kiện thực hiện chươngtrình việc làm ở nông thôn Mặt khác, viễn thông phát triển sẽ đưa các giá trị văn hoá tinhthần đến nông thôn, miền núi, hải đảo, nâng cao mức sống nông dân, nông thôn

Viễn thông là công cụ hỗ trợ công tác quản lý đất nước;

Thông tin là công cụ để Nhà nước quản lý, điều hành mọi hoạt động của đất nước.Bất kỳ Chính phủ nào lên cầm quyền đều sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc để quản

lý và điều hành đất nước Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển, chưa có sản xuất hàng hoáthì thông tin chủ yếu phục vụ chức năng quản lý hành chính của Nhà nước, phục vụ an ninh,quốc phòng Nhưng khi sản xuất hàng hoá ra

Trang 23

đời và phát triển thì thông tin còn là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năngquản lý vĩ mô nền kinh tế.

Viễn thông góp phần mở rộng hợp tác quốc tế và đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá –công nghiệp hoá đất nước;

Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước muốn thực hiện thắng lợi cần mởrộng quan hệ hợp tác quốc tế Phát triển viễn thông, Việt Nam sẽ có điều kiện tiếp cận vớikhối lượng tri thức khổng lồ của nhân loại: kỹ thuật mới, phương thức kinh doanh mới, kinhnghiệm quản lý và các thành tựu khoa học công nghệ của nhân loại trên các mặt, tận dụngđược lợi thế của nước đi sau để phát triển

Viễn thông góp phần phát triển văn hoá xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường.Ứng dụng viễn thông sẽ góp phần vào việc sử dụng có hiệu quả hơn năng lượng vàcác nguồn tài nguyên quốc gia Đồng thời, nhờ việc trao đổi thông tin ngày càng tăng sẽ dầndần giảm bớt nhu cầu đi lại của con người và sự vận chuyển của hàng hoá, do đó sẽ giảmđược lượng khí thải CO2 và các chất ô nhiễm môi trường khác

Ngoài ra, ngành viễn thông còn tạo điều kiện cung cấp mọi thông tin cơ bản cần thiếtcho sản xuất và thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn phương án tính toántối ưu các yếu tố đầu vào và đầu ra

Tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế xã hội,thúc đẩy phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Tạo tiền đề và điều kiện mở rộng thị trường trong nước, gắn thị trường trong nướcvới thị trường nước ngoài, thúc đẩy quá trình đưa đất nước chuyển mạnh sang kinh tế thịtrường

Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế, phương thức quản lý tổ chứcsản xuất Hệ thống thông tin di động, truyền số liệu, Internet phát triển sẽ tạo ra một cuộccách mạng trong quản lý kinh tế cả ở tầm vĩ mô và vim ô

1.2 Tổng quan về chuyển đổisố

Trang 24

1.2.1 Khái niệm về chuyển đổisố

Chuyển đổi số (Tiếng Anh: Digital transformation) là việc vận dụng tính luôn đổimới, nhanh chóng của công nghệ kỹ thuật để giải quyết vấn đề

Khái niệm được ra đời trong thời đại bùng nổ internet, mô tả những hoạt động đổimới một cách mạnh mẽ và toàn diện trong cách thức hoạt động của toàn doanh nghiệp, ở tất

cả những khía cạnh như cung ứng, sản xuất, hợp tác, mối quan hệ khách hàng hoặc thậm chí

là tạo ra những doanh nghiệp mới với cách thức hoạt động mới mẻ hoàn toàn

Mặc dù đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới, nhưng đến khi cách mạng công nghiệplần thứ 4 bùng nổ, chuyển đổi số (Digital Transformation) mới xuất hiện và trở nên phổ biếntrong thời gian gần đây Có rất nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về chuyển đổisố

Theo Công ty Nghiên cứu và Tư vấn công nghệ thông tin Gartner, chuyển đổi số làviệc ứng dụng công nghệ trong thay đổi mô hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tạothêm nhiều cơ hội và giá trị mới, giúp doanh nghiệp gia tăng tốc độ tăng trưởng và đạtdoanh số tốt hơn

Còn theo Microsoft, chuyển đổi số chính là tái cấu trúc tư duy trong phối hợp giữa dữliệu, quy trình và con người nhằm tạo ra nhiều giá trị mới

Tuy nhiên, cũng có định nghĩa cho rằng, chuyển đổi số không chỉ ứng dụng côngnghệ trong thay đổi mô hình kinh doanh, mà còn tham gia vào tất cả các khía cạnh củadoanh nghiệp Nếu đạt hiệu quả, chuyển đổi số sẽ thay đổi toàn diện (transformation) cáchthức doanh nghiệp hoạt động, từ đó tăng hiệu quả hợp tác, tối ưu hóa hiệu suất làm việc vàmang lại giá trị cho khách hàng

Do đó, có thể thấy, chuyển đổi số là thay đổi phương thức làm việc trong cuộcsống,phươngthứcsảnxuấtvớicáccôngnghệsố,làsựtíchhợpđầyđủcáccôngnghệ kỹ thuật số vào tất

cả các lĩnh vực của một đơn vị, của một doanh nghiệp, ứng dụng các công nghệ, nhằm thay đổicách thức vận hành, mô hình kinh doanh và đem đến những hiệu quả cao hơn, những giá trị mớihơn cho doanh nghiệp Chuyển đổi sốcòn

Trang 25

là sự thay đổi về văn hóa của đơn vị, của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp cần liên tụccập nhật, liên tục học hỏi theo cái mới, cái hiện đại và phải chấp nhận cả thất bại bên cạnhnhững thành công của sự đổi mới đem lại.

Đối với Việt Nam, chuyển đổi số là quá trình thay đổi mô hình cũ, mô hình truyềnthống sang dạng doanh nghiệp số, dựa trên những ứng dụng công nghệ mới, như: Big data,IoT, điện toán đám mây,…, nhằm thay đổi phương thức điều hành, quy trình làm việc vàvăn hóa lao động trong doanh nghiệp Đối với con người bình thường, chuyển đổi số làmthay đổi phong cách sống của chúngt a

Nhìn chung, dựa theo các chuyên gia phân tích và nghiên cứu thị trường, 5 mục đíchcuối cùng mà các doanh nghiệp chuyển đổi số hướng tới bao gồm: Tăng tốc độ thị trường,tăng vị trí cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng doanh thu, tăng năng suất nhânviên,…

Chuyển đổi số không chỉ tác động đến những tổ chức hay doanh nghiệp mà còn tácđộng đến những nhóm đối tượng khác xoay quanh như là khách hàng, đối tác, nguồn nhânlực, kênh phân phối,

Với việc tác động khá toàn diện vào đời sống hiện nay, khái niệm chuyển đổi số được

sử dụng khá bừa bãi, điều này khiến khái niệm chuyển đổi số bị nhầm lẫn với những kháiniệm khác như số hóa (digitization) và ứng dụng số hóa (digital application)

1.2.2 Lợi ích của chuyển đổisố

Chuyểnđổisốmanglạinhiềulợiíchchodoanhnghiệpvàcuộcsốngcủangười tiêu dùng

Đối với Chính phủChuyển đối số sử dụng dữ liệu và hệ thống công nghệ số nhằm thay đổi trải nghiệmngười sử dụng với các dịch vụ công do Nhà nước cung cấp Việc thay đổi hệ thống côngnghệ cũng làm thay đổi nghiệp vụ, mô hình và phương thức hoạt động của bộ máy cơ quannhànước

Chuyển đổi số cũng đang dần thay đổi nhận thức của những nhà lãnh đạo,

Trang 26

những người đứng đầu các quốc gia, tổ chức, có khả năng quyết định hướng đi và sự thànhcông của quốc gia và tổ chức Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đã đầu tư rất nhiều vào hệthống hạ tầng công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho quá trình chuyển đổi số trước nhữnglợi ích mà nó đem lại Chính phủ các nước dần ứng dụng chuyển đổi số vào công tác xâydựng “Nhà nước số”, “Chính phủ điện tử” Đồng thời cũng đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ,khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng những thành tựu của chuyển đổi số vào quá trìnhvận hành kinh doanh doanh nghiệp Đối với hoạt động nhằm đảm bảo an ninh quốc gia, các

bộ máy chính quyền của nhiều quốc gia đã ngay lập tức áp dụng chuyển đổi số khi nhậnthức được tầm quan trọng của nó

Đối với doanh nghiệp

Có thể thấy rõ, chuyển đổi số mang rất nhiều lợi ích đối với doanh nghiệp,như:

Thuhẹpkhoảngcáchgiữacácphòng,bantrongdoanhnghiệp:Khiứngdụngchuyển đổi số, sự liên kết thông tin giữa các phòng, ban trong doanh nghiệp được kết nốivới một nền tảng hệ thống công nghệ đồng nhất Mỗi phòng ban vẫn có các phần mềm riêng

để phục vụ cho nghiệp vụ chuyên môn nhưng vẫn có thể giao tiếp với các bộ phận khácthông qua hệ thống giao tiếp nội bộ Điều này sẽ giúp cho các vấn đề phát sinh trong doanhnghiệp được giải quyết ngay khi xảy ra, giúp cho sự vận hành trong doanh nghiệp không bịtắc nghẽn không rõ nguyên nhân, gây tác động xấu đếndoanhnghiệp,như:phụcvụkháchhàngbịchậmtrễ,lượnghàngbánđượcgiảmsút,…

Tăng sự minh bạch và hiệu quả trong hệ thống quản trị doanh nghiệp: Tham gia quátrình chuyển đổi số, CEO của doanh nghiệp sẽ có thể chủ động và dễ truy xuất báo cáo vềcác hoạt động của doanh nghiệp Mọi hoạt động của doanh nghiệp, như: nhân viên ghi nhậndoanh số, biến động nhân sự, khách hàng tìm hiểu sản phẩm sẽ được thể hiện trên các phầnmềm quản trị doanh nghiệp, điều này sẽ giúp giảm sự chậm trễ, giúp CEO quản lý doanhnghiệp hiệu quả và minh bạch hơn so với trước đó

Tối ưu hóa năng suất nhân viên: Chuyển đổi số sẽ giúp doanh nghiệp khai thác được tối đa năng lực làm việc của nhân viên trong công ty Bởi những công việc có

Trang 27

giá trị gia tăng thấp, hệ thống có thể tự động thực hiện mà doanh nghiệp không cần tốn chiphí trả lương cho nhân viên, đồng thời cũng giúp nhân viên có thêm thời gianđểnângcaochuyênmôn,nghiệpvụ,thựchiệncáccôngviệcquantrọngkhác.Chuyển đổi số cũng giúpngười quản lý dễ dàng đánh giá chất lượng công việc của từng nhânviênquasốliệubáocáonhậnlạicuốingày,cuốituần,cuốithánghoặccuốiquý.

Nâng cao khả năng cạnh tranh: Nếu doanh nghiệp sở hữu nền tảng số hóa sẽ có thểtriển khai và vận hành doanh nghiệp hiệu quả, chính xác và chất lượng Bởi các giải phápquản trị và vận hành số hóa sẽ tăng tính hiệu quả và chính xác trong các quyết định củadoanh nghiệp Đồng thời, chuyển đổi số cũng giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnhtranh với các doanh nghiệp khác trong việc tương tác nhanh chóng với khách hàng, chínhsách chăm sóc và phục vụ kháchhàng,…

Đối với người tiêu dùngĐối với người tiêu dùng, chuyển đổi số cũng đang dần tác động vào trongcuộc sống khi cóthể trải nghiệm các dịch vụ công hay các dịch vụ được cung cấp từ các doanh nghiệp ngày càng thuận tiện, nhanh chóng Các giao dịchnhư: ngân hàng, mua sắm,… hoàn toàn có thể thực hiện qua mạng mà không cần phải đến tận nơi thực hiện

Dịch Covid-19 cũng giúp người tiêu dùng nhận thức được tầm quan trọng của chuyểnđổi số, bởi trong thời gian cách ly xã hội, người tiêu dùng buộc phải hạn chế ra đường, mọigiao dịch, việc học, các cuộc họp và xử lý công việc đều được thực hiện qua máy tính Điềunày bắt buộc người tiêu dùng phải có máy tính và hệ thống truyền tải mạng dữ liệu ổn địnhmới đáp ứng được nhu cầu của côngv i ệ c

Xu hướng chuyển đổi số đã tạo ra rất nhiều dịch vụ có ích cho người tiêu dùng cũngnhư tận dụng một cách hiệu quả nguồn lực nhàn rỗi của xã hội Tuy nhiên, chuyển đổi sốcũng tạo ra những mâu thuẫn, thay đổi cơ bản với mô hình kinh doanhtruyềnthống,bởinhữngthayđổiquantrọngtrongchuỗigiátrịcácngànhcôngnghiệp cũng như chuỗicung ứng toàn cầu buộc các doanh nghiệp và mô hình kinh doanh truyền thống phải có sự thayđổi mạnh mẽ để tồn tại và phátt r i ể n

Ngoài những lợi ích trên, chuyển đổi số còn thể hiện vai trò của mình cụ thể

Trang 28

như sau:

Giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơnCông nghệ kỹ thuật số ngày nay cho phép nhân viên truy cập thông tin mọi lúc mọinơi, chúng đóng vai trò then chốt trong việc giúp nhân viên đảm nhận vai trò của họ mộtcách hiệu quả hơn Ngoài ra, công nghệ kỹ thuật số còn cung cấp một cơ hội quý giá cho cácchức năng kinh doanh cốt lõi như tài chính và nhân sự, giúp hạn chế các quy trình thủ công

và tự động hóa các lĩnh vực chính như bảng lương, cho phép các nhà lãnh đạo tập trung vàocác cơ hội kinh doanh rộng lớnh ơ n

Nâng cao chất lượng dịch vụKhách hàng bên trong lẫn khách hàng bên ngoài của doanh nghiệp, trong môi trườngchuyên nghiệp có xu hướng đòi hỏi ngày một tăng đối với trải nghiệm khách hàng Việckhông có sự liên kết thông tin một cách liền mạch giữa các phòng ban khiến cho quá trìnhlàm việc của cả tổ chức bị đứt quãng, tắc nghẽn, khiến khách hàng gặp khó khăn trong thaotác, dẫn đến sự không hài lòng và giảm doanh thu Do đó, doanh nghiệp cần thực hiệnchuyển đổi số để phục vụ nghiệp vụ chuyên môn của mình mà đồng thời vẫn có thể giao tiếpvới bộ phận khác khiến thông tin được minh bạch và rõ rànghơn

Nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản trị doanh nghiệpViệc ngồi chờ nhân viên gửi báo cáo qua email hoặc bản cứng thường khiến tiến quátrình làm việc của các CEO cũng như nhân viên bị đình trệ Ngày nay, tổ chức hoàn toàn cóthể chủ động truy cập các loại báo cáo mà mình muốn bất cứ lúc nào: nhân viên ghi nhậnbán hàng, kế toán ghi nhận doanh số hay biến động nhân sự ở các bộ phận, CEO truy xuấtbáocáo

Nâng cao khả năng cạnh tranhChuyển đổi số giúp doanh nghiệp triển khai công việc của mình một cách hiệu quả,tăng từ 30-40% cho tới 100%, giúp việc tương tác, chăm sóc, cá nhân hóa, phục vụ kháchhàng tốt hơn Cuộc chiến giữa các tổ chức chuyển đổi số và truyền thống có thể được vínhư cuộc chiến của kẻ khổng lồ đang ngày một phình to và kẻ tíhon

Trang 29

yếu đuối đã phân rõ thắng bại Nhưng một doanh nghiệp khi muốn gia nhập độingười khổng lồ, họcần có đủ nguồn lực, lý trí để tiếp tế vì không phải kẻ nào cũng được chấp nhận lời kết bạn.

1.2.3 Các bước cơ bản của quá trình chuyển đổisố

Từ những định nghĩa và vai trò lợi ích của chuyển đổi số đối với một doanh nghiệp,

ta có thể nhận thấy Chuyển đổi số đang là một xu thế tất yếu Doanh nghiệp cần thay đổi,thích nghi và thực hiện chuyển đổi số mới có thể kỳ vọng vào sự bứt phá trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Tuy nhiên, việc chuyển đổi số chưa bao giờ là dễ dàng và có nguy cơcao sẽ thất bại nếu doanh nghiệp không có một quy trình chuyển đổi số phùhợp

Qua nghiên cứu, một quá trình chuyển đổi số cơ bản cần thực hiện qua 5 bướcsau:

nghiệpBước1:Đánhgi á tìnht r ạ n g vàxácđị nh mục tiêu chuyểnđổisố c ủa doanh

Bướcđầutiêntrongquytrìnhchuyểnđổisốlàviệcnhìnnhậnvàđánhgiálạidoanh nghiệp của mình trên mọi mặt như nhân lực, tài chính, công nghệ và văn hóa doanhnghiệp Những khảo sát, tổng hợp dữ liệu và quan sát thực tế sẽ cho thấy mức độ sẵn sàngchuyển đổi số của doanh nghiệp

Việc đánh giá phải trả lời được những câu hỏi: công ty có khả năng thích nghiđượcvớinhữngsự thayđổihaykhông?Mứcđộthích ứngvớichuyểnđổisố củacông ty đến đâu? Cầnthay đổi và cải thiện điều gì để chuyển đổi số thuậnl ợ i ?

Sau khi xác định được câu trả lời cho những câu hỏi trên, ban lãnh đạo sẽ đặt ra cácmục tiêu khi chuyển đổi số Những mục tiêu này phải khả thi, phù hợp với nguồn lực vànhững gì doanh nghiệp có thể nâng cao, cải thiện được Đồng thời, việc đặt ra mục tiêu, tầmnhìn của công ty cũng phải cụ thể, rõ ràng để có định hướng cho kế hoạch chuyển đổi số

Bước 2: Lập kế hoạch và chiến lược thực hiện

Từ việc đánh giá tình trạng và xác định mục tiêu chuyển đổi số, doanh nghiệp

Trang 30

cần xây dựng một kế hoạch rõ ràng và cụ thể chuyển đổi số Ban lãnh đạo phải đưa ranhững công việc cần làm, thời gian thực hiện những việc đó, kết quả dự đoán của công việc,

… Việc xây dựng kế hoạch càng chi tiết, chu đáo, càng dễ dàng thực hiệnvàbámsát.Đâylàsựchuẩnbịthiếtyếuchosựthayđổilớnnhưchuyểnđổisố

Khi đã có một kế hoạch cụ thể, việc tiếp theo cần làm là xác định được chiến lược đểhiện thực hóa những mục tiêu đã đặt ra một cách tốt nhất Một chiến lược thôngminhvàđúngđắnsẽgiúp doanhnghiệp chuyểnđổisốdễ dàngvànhanhchóng Để xây dựng chiến lược tốtnhất, ban lãnh đạo có thể tham khảo các tài liệu, thống kê hoặc kinh nghiệm từ các doanhnghiệp khác đã chuyển đổi số thành công Sau đó, doanh nghiệp sẽ dựa vào nền tảng, mục tiêu

và đặc thù riêng của mình để lập ra chiến lược chuyển đổi số phùhợp

Bước 3: Số hóa các tài liệu, quy trìnhĐây là bước cơ bản nhất trong quy trình chuyển đổi số ở doanh nghiệp Tất cả các tàiliệu giấy cần được chuyển hóa thành định dạng kĩ thuật số và có thể lưu trữ tàiliệutrênCloud.Việcnàyđemlạirấtnhiềunhữnglợiíchchodoanhnghiệp.Nókhông những giúpdoanh nghiệp có thể dễ dàng quản lí cũng như tìm kiếm được dữ liệu khi cần mà còn tăng độbảo mật của tài liệu Lấy ví dụ trong trường hợp doanh nghiệp đào tạo chuyển đổi số nội bộ,việc chuyển đổi tài liệu sang dạng số hóa sẽ mang lại hiệu quả caohơn

Các quy trình hoạt động trong công ty cũng nên dần được chuyển đổi số hóa để việcchuyển đổi số được tối ưu hiệu quả Quy trình của doanh nghiệp được chia thành: quy trìnhnội bộ doanh nghiệp và quy trình làm việc với khách hàng Số hóa quy trình sẽ tiết kiệm thờigian làm việc và giải quyết vấn đề, giảm thiểu chi phí nhân sự và tăng năng suất xử lí côngviệc,… Thêm vào đó, quy trình làm việc với khách hàng được số hóa cũng sẽ dễ dàng hơn,tăng sự hài lòng của khách hàng Từ đó sẽ làm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trênthịt r ư ờ n g

Bước 4: Chuẩn bị đội ngũ nhân lựcChuyển đổi số không chỉ đơn giản là về mặt công nghệ mà yếu tố con người mới làđiều cần chú trọng Để chuyển đổi số thành công, doanh nghiệp cần có nguồn

Trang 31

nhân lực chất lượng cao với kiến thức chuyên môn chắc chắn và tư tưởng mở, luôn sẵn sàngthay đổi Thêm vào đó, nhân viên trong doanh nghiệp cũng cần được đàotạocáchlàmviệckhoahọc,hiệuquảvàlinhhoạtđểcó thểthíchứngđượcvớichuyển đổisố.

Ngoài ra, môi trường làm việc và văn hóa làm việc của doanh nghiệp phải phù hợp,cởi mở để dễ dàng áp dụng chuyển đổi số Điều này sẽ nâng cao hiệu quả làm việc, thúc đẩy

sự đổi mới, sáng tạo, dám chấp nhận sự thay đổi của nhân viên khiến việc chuyển đổi sốdiễn ra thuận lợi hơn

Bước 5: Áp dụng công nghệ mới, cải tiếnCác doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc xâydựng hạ tầng công nghệ để phục vụ quá trình chuyển đổi số Chính vì thế, việc áp dụngcông nghệ mới phải được chuẩn bị và thực hiện một cách kĩ lưỡng và toàn diện Trong bốicảnh hiện nay, các nền tảng công nghệ phục vụ cho chuyển đổi số ngày càng nhiều và tối ưuhơn Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn nên chú trọng trong việc xem xét, tìm hiểu và đưa ralựa chọn phù hợp và có hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp của mình Nếu lựa chọn khôngchính xác sẽ khiến nhân viên không thể áp dụng và phát huy hiệu quả của nền tảng côngnghệ đó Việc chuyển đổi số từ đó có nguy cơ thất bại hoặc khó khăn hơn rấtnhiều

Sau khi thực hiện 5 bước trên, doanh nghiệp cần xem xét, đánh giá lại quá trình vàkết quả của nó Việc đánh giá này phải trả lời được các câu hỏi: cách chuyển đổi hóa đangthực hiện có đem lại thay đổi tích cực trong cả nội bộ doanh nghiệp và khách hàng không?Kết quả đó có đạt được như trong kế hoạch đã đề ra hay không? Cần thay đổi hay cải thiệnđiểm nào để chuyển đổi số đem lại hiệu quả cao hơn? Từ đó, doanh nghiệp sẽ vạch ra nhữngviệc cần làm để nâng cao chất lượng chuyển đổi số

1.2.4 Vaitròcủangànhviễnthôngtrongchuyểnđổisốcủaquốcgia

Một là, phát triển hạ tầng băng rộng quốc gia.Triển khai băng thông rộng chất

lượng cao trên toàn quốc (đến các làng, trường học, bệnh viện, trung tâm cộngđồng),b ả o đ ả m tính l i ê n t ụ c , d ự p h ò n g 6 0P h á t t r i ể n mạng5G;cápquangđếngia

Trang 32

đình; WiFi công cộng; phát triển vệ tinh; mạng truyền số liệu chuyên dùng CQNN;… đạtđược các mục tiêu đã đề ra Đưa VNIX thành Hub khu vực Nâng cấp băng thông quốc tếbảo đảm độ tin cậy và dung lượng đáp ứng nhu cầu của các hoạt động phát triển KTXH.61

Hài là, phát triển hạ tầng điện toán đám mây.Ứng dụng điện toán đám mây

cho cả khu công và khu vực tư

Ba là, phát triển hạ tầng IoT.Phát triển các nền tảng IoT; triển khai mạng IoT diện

rộng LPWR (Lora/ Sigfox/ 5G…) phục vụ triển khai thành phố thông minh

Xây dựng tiêu chuẩn, mô hình/kiến trúc IoT Platform;…

Bốn là, phát triển tài nguyên dữ liệu quốc gia.Tập trung phát triển các

CSDLQG tạo nền tảng Chính phủ điện tử (trước hết là 06 CSDLQG theo Quyết định

lý chất lượng dữ liệu; Quản lý kiến trúc dữ liệu; Quản lý vận hành dữ liệu; Quản lý an ninh

dữ liệu; Quản lý đặc tả dữ liệu;…) Giai đoạn đầu tập trung vào đối tượng là các cơ quannhà nước, sau đó mở rộng đến các doanh nghiệp

Triểnkhaituyêntruyền,đàotạovềvaitròvàtầmquantrọngcủadữliệu,quản trị dữliệu

Năm là, phát triển hạ tầng dịch vụ định danh, xác thực điện tử tin cậy

Xây dựng hành lang pháp lý cho Danh tính số

Thiết lập Khung Danh tính số quốc gia (National Digital Identity Framework).Xây dựng và triển khai Hạ tầng định danh, xác thực điện tử quốc gia (Hạ tầngDanh tính số quốc gia)

Xây dựng và triển khai các dịch vụ xác minh thông tin danh tính (xác minh giấy

Trang 33

tờ, tài liệu cá nhân; xác minh ảnh khuôn mặt; …); Phát triển dịch vụ xác minh danh tính trênnền tảng di động (mID).

Phát triển Hệ thống quản lý, cung cấp thông tin cá nhân phục vụ giao dịch điện tử với

cơ quan nhà nước (My Page)

Sáulà,Bảođảmhạtầngkỹthuậtantoàn,anninhthôngtin.

Triển khai Trung tâm quốc gia về giám sát ATTT trên không gian mạng và các hệthống SOC; Hệ thống các CERT; Phát triển các Trung tâm hỗ trợ các SMEs về ATTT; xácthực ATTT cho cho các thiết bị kết nối mạng62; bảo đảm an toàn an ninh thông tin cho các

hạ tầng mới trong chuyển đổi số như hạ tầngI o T ; …

Triển khai các cuộc thi, phong trào, diễn tập về an toàn, an ninh thông tin.Xây dựng hạ tầng kỹ thuật để Việt Nam trở thành HUB về an ninh mạng củaASEAN

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổisố

1.3.1 Nhóm nhân tố kháchquan

Tình hình kinh tếMôi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển của ngành viễn thôngcũng như quá trình chuyển đổi số nói chung Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế

đã đặc ra những thách thức lớn lao cho quá trình hoàn thiện và phát triển của doanh nghiệp,

từ đó thúc đẩy qua trình chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ hơn để có thể đáp ứng nhanh chóngquá trình biến đổi của nền kinht ế

Một nền kinh tế ổn định thể hiện ở sự ổn định của đồng tiền, tỷ lệ lạm phát, tốc độtăng trưởng kinh tế Chính sự ổn định về kinh tế và tốc độ tăng trưởng cao sẽtạoramộtnhucầulớntrongtươnglai.Đóchínhlàđiềucácdoanhnghiệpmongmuốn và kỳ vọng để cóthể phát triển dịch vụ của mình một cách thuận lợi thông qua đó doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh cáchoạt động về tái cơ cấu và chuyển đổi số Một nền kinh tế ổn định nhưng không bất động, trì trệ

mà phải đảm bảo vững chắc lâu bền Còn nếu có sự bất ổn về kinh tế, tốc độ lạm phát cao, nền

cơbịthualỗrấtlớnchocácdoanhnghiệpvàhạnchếsựpháttriểncủahọlàmthu

Trang 34

hẹp cơ hội chuyển đổi số của các doanh nghiệp.

Công nghệSức mạnh và tiềm năng của công nghệ và dữ liệu kỹ thuật số giúp cho Chính phủ,doanh nghiệp và người dân kết nối và tương tác với nhau hiệu quả hơn Để thúc đẩy quátrình ‘Chuyển đổi số’ điều cần thiết là phải thúc đẩy việc áp dụng, phổ biến và sử dụng hiệuquả các công cụ kỹ thuật số trong doanh nghiệp và người dân Nâng cao kỹ năng, hiểu biếtcông nghệ kỹ thuật số cho người dân và thúc đẩy sự sáng tạo trong Chính phủ, doanh nghiệp

sẽ làm cho quốc gia thực hiện tiến trình ‘Chuyển đổi số’ nhanh và hiệu quả hơn

Bên cạnh yếu tố thúc đẩy Chính phủ, doanh nghiệp áp dụng công nghệ kỹ thuật số đểđổi mới trong cách thức hoạt động, đồng thời, Chính phủ cần có các chính sách cần tăngcường niềm tin cho doanh nghiệp, người dân trong môi trường kỹ thuật số, ví dụ bằng cáchnâng cao nhận thức, trao quyền cho mọi người và các doanh nghiệp để quản lý rủi ro kỹthuật số một cách tốthơ n

Yếu tố về công nghệ còn liên quan đến Internet users nghĩa là số lượng người sửdụng internet Cùng với sự phát triển của công nghệ, các dòng điện thoại phân khúc tầmtrung, thấp liên tục được ra đời giúp cho nhiều người có thể dễ dàng sở hữu những chiếcđiện thoại thông minh và tiếp cận với Internet Công nghệ di động đã đóng vai trò đặc biệtquan trọng trong việc thúc đẩy số lượng người sử dụng Internet Ở các quốc gia phát triểnnhư Hàn Quốc, Nhật Bản, Iceland hầu như tất cả người dùng đều truy cập Internet hàngngày

Pháp lýChính phủ nhiều quốc gia trên thế giới đang cố tận dụng các công nghệ kỹ thuật số

để làm cho các quy trình, dịch vụ CNTT, dữ liệu được người dân dễ dàng truy cập và tiếpcận hơn Do đó, cũng có những chính sách pháp lý để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số

Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn bản quản lý hoạtđộng đầu tư là bức tranh phản ánh rõ nhất mức độ khả thi khi triển khai

Trang 35

vi trên toàn cầu.

Với cơ sở hạ tầng kỹ thuật số hiện đại cùng với chi phí phù hợp sẽ là nền tảng choquá trình “Chuyển đổi số” quốc gia Trong quá trình ‘Chuyển đổi số’, xử lý và phân tích dữliệu đóng vai trò vô cùng quan trọng và là cốt lõi cho việc thay đổi, phát triển các hoạt độngkinh tế Do đó, tăng cường khả năng truy cập và chia sẻ dữ liệu là rất quan trọng, đòi hỏiquốc gia phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật số để bảo đảm chất lượng, tính sẵnsàng cho việc kếtnối

Thứ hai, Cơ sở hạ tầng Internet

Cơ sở hạ tầng Internet là yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp, Chính phủ vàngười dân để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cũng như phục vụ nhu cầu sử dụng Nhờ có

cơ sở hạ tầng Internet, thế giới đã hình thành những ngành công nghiệp mới như: sản xuấtphần mềm, nội dung số, giải trí Các ngành thương mại điện tử, du lịch, nông nghiệp, báochí-xuất bản, quảng cáo… đã phát triển mạnhm ẽ

Ởl ĩ n h v ự c qu ản l ý n h à nước, chính p h ủ đ iệ n t ử đ ã đ ư ợ c xâydựngv ớ i g ầ n125.000 dịch vụ công trực tuyến, trong đó có gần 1.400 dịch vụ công mức độ 4 tạicáclĩnh vự cn hư t h u ế , h ả i q ua n, đăng k ý ki nh d o a n h , g i á o d ụ c … ; H ệ t h ố n g chính

Trang 36

quyền điện tử và thành phố thông minh đang được xây dựng tại nhiều địa phương Internet

đã trở thành hơi thở của cuộc sống

Nếu cơ sở hạ tầng Internet lỗi thời sẽ không đáp ứng kịp nhu cầu của Chính phủ,doanh nghiệp và người dân và sẽ làm cản trở việc số hóa, ứng dụng công nghệ kỹ thuật sốtrong hoạt động đổi mới, sáng tạo Do đó, cơ sở hạ tầng Internet là một yếu tố quyết địnhchính của ‘Chuyển đổisố’

Nhân lựcTrong kỷ nguyên kỹ thuật số, thị trường lao động, việc làm của Việt Nam là lĩnh vựcđược dự báo sẽ chịu nhiều tác động nhất khi các chuyên gia nhận định rằng, Việt Nam sẽthiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao trong khi tỷ lệ thất nghiệp sẽ ngày càng gia tăng

Với ‘Chuyển đổi số’, trong khoảng 15 năm tới, thế giới sẽ có diện mạo mới, đòi hỏicác doanh nghiệp phải thay đổi Theo dự báo, hơn 90% doanh nghiệp sẽ bị tác động bởi sốhóa trong hai năm tới Mối đe dọa chính là tự động hóa, robots, trí thông minh nhân tạo và

số hóa Vì vậy, nhu cầu về kỹ năng của lực lượng lao động sẽ tăngcao

Ngoài ra, chuyển đổi số còn thúc đẩy chuyển đổi kỹ năng cho người lao động

‘Chuyển đổi số’ dẫn đến sự phá hủy mô hình cũ và sáng tạo ra những mô hình mới Sự pháttriển khoa học và công nghệ và như: robot, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, IoT dấy lên lo ngại

sẽ đánh cắp việc làm của người lao động trong kỷ nguyên số

Đặc biệt, kỷ nguyên kỹ thuật số sẽ tạo ra những thay đổi lớn về cung - cầu lao động.Các nhà kinh tế và khoa học cảnh báo, thị trường lao độngsẽbị thách thức nghiêm trọng giữacung và cầu lao động cũng như cơ cấu lao động Tuy nhiên, đi kèm với nguy cơ mất việclàm vào máy móc thì ‘Chuyển đổi số’ sẽ tạo điều kiện cho sự xuất hiện các mô hình mới,giúp giải quyết các vấn đề của thị trường lao động Lấy ví dụ về sự ra đời của nền kinh tế tự

do (gig economic) với hàng ngàn việc làm ngắn hạn được tạo ra khi hình thành các khởinghiệp công nghệ như Uber, Lyft, AirBnB,Grab

Trang 37

Sự phát triển của kỷ nguyên số là cơ hội có thể tạo nhiều việc làm mới hơn, thu nhậpcao hơn với điều kiện người lao động cần trang bị thêm những kỹ năng và kiến thức cầnthiết thông qua những chương trình và chiến lược đào tạo của Chính phủ và doanhnghiệp.

Nghiên cứu phát triểnNghiên cứu khoa học đại diện cho nền tảng quan trọng đối với sự tiến bộ và đổi mớicông nghệ Những tiến bộ trong kiến thức khoa học là chìa khóa để phát triển các công nghệ

kỹ thuật số mới Các công nghệ kỹ thuật số được xây dựng chủ yếu dựa trên các công trìnhnghiên cứu khoahọc

Trong thập kỷ qua, Trung Quốc gần như đã tăng gấp ba đóng góp cho các tạp chíkhoa học máy tính, vượt qua Mỹ trong việc sản xuất các tài liệu khoa học trong lĩnh vựcnày Tuy nhiên, tỷ lệ tài liệu khi được viễn dẫn trong các nghiên cứu khoa học trên thế giớicủa Trung Quốc vẫn ở mức gần 7%, thấp hơn mức trung bình của thế giới và thấp hơnMỹ(17%)

Ở một số quốc gia, như Ý, Israel, Luxembourg và Ba Lan, các báo cáo nghiên cứukhoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính có tỷ lệ trích dẫn tương đối cao hơn nhiều so vớisản xuất khoa học nói chung trong các quốc gia đó Gần 20% các ấn phẩm khoa học máytính của các tác giả có trụ sở tại Thụy Sĩ là một trong số 10% tài liệu khoa học được tríchdẫn hàng đầu thế giới

Nghiên cứu khoa học đại diện cho một nền tảng quan trọng cho sự tiến bộ và đổi mớicông nghệ Các nước có cường độ nghiên cứu khoa học cao sẽ có tỷ lệ đóng góp nhiều báocáo nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính Sự đầu tư vào công tác nghiêncứu khoa học là một yếu tố tác động tới sự thành công của quá trình ‘Chuyển đổi số’ Do đó,

để chuyển đổi số thành công, cần có những phương án đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đổimới sáng tạo để dẫn dắt công cuộc ‘Chuyển đổi số’

Khu vực đầu tư nghiên cứu khoa học hiệu quả nhất là các trường đại học, viện nghiêncứu Việc đầu tư cho nghiên cứu khoa học tại khu vực đó sẽ đóng vai trò then chốt trongviệc phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, nhất là sẽ tạo

Trang 38

dựng được một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, sẵn sàng cho quá trình ‘Chuyển đổi số’đang diễn ra Ðiều đó sẽ góp phần tạo ra những bước phát triển mạnh mẽ và đột phá kinh tế,

xã hội và quốc gia

1.4 Tổng quan chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông trên thếg i ớ i

1.4.1 Tại thị trường NhậtBản

Nhật Bản là nước có mạng lưới viễn thông và nền công nghiệp sản xuất thiết bị viễnthông được xếp vào một những nước hàng đầu thế giới Đây cũng là nước có thị trường viễnthông rất tự do với sự tham gia của hơn 1.100 nhà khai thác dịch vụ viễn thông cácloại

Quá trình phát triển của ngành viễn thông Nhật Bản được chia làm hai giai đoạn rõrệt: Giai đoạn độc quyền mạng lưới và giai đoạn tự do hoá nhanh chóng Giai đoạn một, Nhànước cho NTT được độc quyền, hỗ trợ tài chính để NTT có thể phát triển mạng lưới mộtcách nhanh nhất; Giai đoạn hai, sau khi mạng lưới đã phát triển hoàn chỉnh, Chính phủ cho

tự do hoá mạng lưới một cách nhanh chóng để nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phícho người sử dụng Như vậy một kinh nghiệm có thể rút ra từ quá trình phát triển viễn thôngcủa Nhật bản đó là: độc quyền cho phép phát triển viễn thông theo chỉ tiêu và số lượng, cạnhtranh sẽ tác động làm giảm giá thành và nâng cao chất lượng dịch vụ

Với kinh nghiệm gần 40 năm phát triển mạng lưới, với khả năng về vốn và kỹ thuậtcông nghệ, NTT vẫn chiếm lĩnh 93% thị trường, lúc này NTT đi vào đầu tư nghiên cứu pháttriển các dịch vụ công nghệ cao, lĩnh vực mà không một công ty tư nhân nào ở Nhật Bản cóthể theo kịp Để khuyến khích các nhà khai thác mới mở rộng thị trường, Chính phủ NhậtBản quy định buộc NTT phải cho các nhà khai thác khác đấu nối bình đẳng vào mạng lưới,cho phép các công ty mới được giảm cước thấp hơnsovới mức cước của NTT và KDDtới30%

Tham khảo thêm quan điểm về tư duy chuyển đổi số của Tập đoàn Fujitsu: Để gầngũi hơn với khách hàng và tạo ra giá trị mới, cần phải phân tích chuyển động của con ngườicùng với vạn vật và xác định các vấn đề cũng như thách thức tiềm ẩn Sau đó với nhiều quytắc khác nhau, chúng ta phải tập hợp nhân lực để tạo ra sức mạnh

Trang 39

tổng hợp, từ đó hình thành quy trình kinh doanh mới.

Phương pháp tiếp cận được phát triển bởi Fujitsu được gọi là "sự chuyển đổi số lấycon người làm trung tâm" (human-centric digital transformation), có nghĩa là hỗ trợ hoạtđộng của con người bằng cách sử dụng IoT để giám sát một loạt cácthông số, sau đó sử dụngphương pháp phân tích Big Data (dữ liệu lớn) để tạo ra hình ảnh trực quan của các thay đổi trạng thái Thông tin này có thểđược chia sẻ qua điện toán đám mây, sử dụng để xây dựng tầm nhìn và đi đến kếtluận

TưduychuyểnđổisốlấyconngườilàmtrungtâmcủaFujitsumangmọingười lại gần nhau hơn

để cùng giải quyết những thách thức Fujitsu gọi đó là Digital Co- creation (Đồng sáng tạo kỹthuậtsố)

Quá trình chuyển đổi số được chia thành một số bước riêng biệt, có thể được hiểutương ứng với mức độ trưởng thành ICT của tổ chức, Fujitsu xác định các bước cơ bản nhưsau:

Bước 1: Thiết lập một mạng lưới các kết nối giữa nhà điều hành và các thiết bị đểcho phép theo dõi tình trạng thiết bị vận hành trong thời giant h ự c

Bước 2: Sử dụng phân tích dữ liệu để xác định sự thay đổi trạng thái và hiển thị cáchình ảnh trực quan

Bước 3: Áp dụng tự động hóa trong nhà máy với kiểm soát từ xaBước 4: Thực hiện cải tiến hiệu quả (sử dụng phân tích dữ liệu để xác định hiệu quả)Bước 5: Áp dụng hệ điều hành tự động tiên tiến dựa trên AI (vượt qua khả năng của con người)

Và kết quả Fujitsu hướng đến là sự phát triển của các mô hình kinh doanh số:

Trang 40

(Nguồn: Fujitsu Global)

1.4.2 Tại thị trường Hàn Quốc

Giống như Nhật Bản, tinh thần dân tộc là nền tảng cho chính sách phát triển và bảo

hộ viễn thông của Hàn Quốc Họ đã thành công với chính sách ưu tiên tập trung đầu tư củaChính phủ trong thời kỳ tăng tốc phát triển theo số lượng và chính sách gắn chặt phát triểnmạng lưới với xây dựng công nghiệp sản xuấtthiết bị

Đếnnăm1996,HànQuốcđãlàmộttrong10quốcgiacómạnglướiviễnthông lớn nhất thế giới.Mật độ điện thoại đạt 37 máy/100 dân, tất cả mạng lưới đều được tự động hoá, tốc độ pháttriển viễn thông của Hàn Quốc trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX cao gấp đôi tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế Sự phát triển vượt bậc của viễn thông Hàn Quốc đã được Liên minh Viễnthông Thế giới (ITU) coi đây là trường hợp điển hình để các nước khác noitheo

Quá trình phát triển của viễn thông Hàn Quốc có các điểm chính sau:

a Chính sách ưu tiên đầutư

Từ những năm 70 trở lại đây, đầu tư viễn thông của Hàn Quốc đạt mức bình quân1,5% GDP, cao hơn gấp đôi so với mức bình quân của các nước phát triển Trong nhữngnăm 1970, nguồn vốn để đầu tư phát triển viễn thông chủ yếu lấy từ nguồn thu phí lắp đặt vàdoanh thu khai thác dịch vụ viễn thông Thông qua các quy

Ngày đăng: 17/06/2022, 18:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Thanh Loan (2019),“Chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch”, Tạp chí du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch”
Tác giả: Ngô Thanh Loan
Năm: 2019
4. Nguyễn Thị Hương Giang (2020),“Nhu cầu chuyển đổi số tại thư viện TạQuang Bửu - trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo mô hình thư viện số trong giáo dục (DLE)”, Luận văn thạcsĩ.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhu cầu chuyển đổi số tại thư việnTạQuang Bửu - trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo mô hình thư việnsố trong giáo dục (DLE)”
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Giang
Năm: 2020
5. Abeysinghe, D., & Paul, H. (2005).“Privatization and technologicalcapability development in the telecommunications sector:a case study of Sri Lanka Telecom”.Technology in Society, 27,4 8 7 – 5 1 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Privatization and "technologicalcapability development in the telecommunications sector:"a case study of Sri Lanka Telecom”
Tác giả: Abeysinghe, D., & Paul, H
Năm: 2005
6. Anderson, M., & Sohal, A. (1999). “A study of the relationshipbetween quality management practices andperformance in small businesses”.International Journal of Quality and Reliability Management, 16(9),859−877 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study of the relationshipbetween quality management practices and "performance in small businesses”
Tác giả: Anderson, M., & Sohal, A
Năm: 1999
7. Bourreau, M., & Dogyan, P. (2001).“Regulation and innovation in thetelecommunications Industry”.Telecommunications Policy, 25, 167 – 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Regulation and innovation in thetelecommunications Industry”
Tác giả: Bourreau, M., & Dogyan, P
Năm: 2001
8. Cai, J., & Tylecote, A. (2008).“Corporate governance andtechnological dynamism of Chinese firms in mobiletelecommunications: A quantitative study”.Research Policy, 37, 1790–1811 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Corporate governance andtechnological dynamism of Chinese firms in mobile "telecommunications: A quantitative study”
Tác giả: Cai, J., & Tylecote, A
Năm: 2008
10. Haper W. Boyd (1996),Marketing Strategy Planning andImplementation, Printer: R.R. Donnelley &SonsCompany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Haper W. Boyd (1996),"Marketing Strategy Planning andImplementation, Printer: R.R. Donnelley &
Tác giả: Haper W. Boyd
Năm: 1996
11. Kamiru N. Alex (2015),Adoption of open source software by thetelecommunications industry in Kenya, School of Business, University of Nairobi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kamiru N. Alex (2015)
Tác giả: Kamiru N. Alex
Năm: 2015
12. Kang, C. C. (2009).“Privatization and production efficiency inTaiwan’s telecommunications industry”.Telecommunications Policy, 33 ,495–505 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Privatization and production efficiency inTaiwan’s telecommunications industry”
Tác giả: Kang, C. C
Năm: 2009
13. Lau, R.S.M., (2002).“Competitiveness factor and their ralativeimportance in the US electronics and computerindustries”.International Journal of Operations and Production Management, 22(1),125-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Competitiveness factor and their ralativeimportance in the US electronics and computer "industries”
Tác giả: Lau, R.S.M
Năm: 2002
14. Li, W., & Xu, L. C. (2004).“The impact of privatization andcompetition in the telecommunications sector around the world”.Journal of Law and Economics, 47,395–430 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The impact of privatization andcompetition in the telecommunications sector around the world”
Tác giả: Li, W., & Xu, L. C
Năm: 2004
15. Mattos, C., & Coutinho, P. (2005).“The Brazilian model oftelecommunications reform”.Telecommunications Policy, 29, 449– 466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Brazilian model "oftelecommunications reform”
Tác giả: Mattos, C., & Coutinho, P
Năm: 2005
16. Mehrizi & Pakneiat (2008).“Comparative analysis of sectoralinnovation system and diamond model (the case of telecom sector of Iran), .Juanal of technology management & innovation, 3,78-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Comparative analysis of "sectoralinnovation system and diamond model (the case of telecom sector of Iran)
Tác giả: Mehrizi & Pakneiat
Năm: 2008
17. Michael A.Blech (1995),An Integrated Marketing CommunicationPerspective, Printer: Von HoffmanPress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Michael A.Blech (1995),"An Integrated Marketing
Tác giả: Michael A.Blech
Năm: 1995
18. Mu, Q., &Lee, K. (2005).“Knowledge diffusion, market segmentationand technological catch-up: The case of thetelecommunication industry in China”.Research Policy, 34,759–783 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Knowledge diffusion, market segmentationand technological catch-up: The case of the "telecommunication industry in China”
Tác giả: Mu, Q., &Lee, K
Năm: 2005
19. International Telecommunication Union (2002),Vietnam Internet CaseStudy Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Telecommunication Union (2002)
Tác giả: International Telecommunication Union
Năm: 2002
20. Phillip Kotler (1997),Marketing căn bản, NXB Thống Kê, HàN ộ i . 21. Sirikrai, S. B., & Tang, J.C.S., (2006).“Industrialcompetitivenessanalysis: Using the analytic hierarchy process”.Journal of High Technology Management Reseach, 17,71-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản", NXB Thống Kê, HàN ộ i .21. Sirikrai, S. B., & Tang, J.C.S., (2006)."“Industrial "competitivenessanalysis: Using the analytic hierarchy process”
Tác giả: Phillip Kotler (1997),Marketing căn bản, NXB Thống Kê, HàN ộ i . 21. Sirikrai, S. B., & Tang, J.C.S
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
22. Yan Ling Yu (2004).“The competitiveness of ChineseTelecommunication Industry: Comparision Before and After China’s Accession to theWTO”Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yan Ling Yu (2004)."“The competitiveness of "ChineseTelecommunication Industry: Comparision Before and After China’s Accession to theWTO”
Tác giả: Yan Ling Yu
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các công ty chủ chốt trong lĩnh vực Viễn thông tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.
Bảng 2.1 Các công ty chủ chốt trong lĩnh vực Viễn thông tại Việt Nam (Trang 46)
Hình 2.1: Thông số sử dụng tài nguyên Internet tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.
Hình 2.1 Thông số sử dụng tài nguyên Internet tại Việt Nam (Trang 52)
Hình 2.2: Mô hình kết nối Internet tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.
Hình 2.2 Mô hình kết nối Internet tại Việt Nam (Trang 54)
Hình 2.3: Thống kê lượt tải các ứng dụng trên Smartphone - Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.
Hình 2.3 Thống kê lượt tải các ứng dụng trên Smartphone (Trang 57)
Hình 2.4: Thống kê chi tiêu cho quảng cáo trên di động - Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.
Hình 2.4 Thống kê chi tiêu cho quảng cáo trên di động (Trang 58)
Hình 2.5: Thống kê tỷ lệ không gian quảng cáo trên di động - Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.
Hình 2.5 Thống kê tỷ lệ không gian quảng cáo trên di động (Trang 59)
Hình 2.6: Thị phần các mạng xã hội tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.
Hình 2.6 Thị phần các mạng xã hội tại Việt Nam (Trang 60)
Hình 2.7: Thống kê thời gian sử dụng thiết bị di động - Thực trạng và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số của các đơn vị viễn thông.
Hình 2.7 Thống kê thời gian sử dụng thiết bị di động (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w